luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
TRẦN THỊ NIấN
NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN BểN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC TRONG ðIỀU KIỆN VỤ THU ðễNG
NĂM 2010 TẠI HOẰNG HểA - THANH HểA
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: trồng trọt Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: ts VŨ ðèNH CHÍNH
Hà Nội - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ Thu đông 2010, dưới sự hướng dẫn của
TS Vũ Đình Chính Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố và sử dụng trong một luận văn nào trong và ngoài nước
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự trích dẫn và giúp đỡ trong luận văn này đã được thông tin đầy đủ và trích dẫn chi tiết và chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần thị niên
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo Viện Sau đại học, Khoa
Nông Học, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Cây công nghiệp
trườngĐại học Nông nghiêp Hà Nội Thầy giáo TS Vũ Đình Chính,
người đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực
hiện đề tài và trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cho phép tôi được xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Thanh Hóa, Trung tâm Khuyến nông Thanh Hóa,
UBND xã Hoằng Đạo, gia đình anh Lê Văn Long, nơi tôi thực hiện đề
tài, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành báo cáo thực
tập tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã
động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này Một lần nữa cho
phép tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thành viên với sự giúp đỡ
này
Tác giả luận văn
Trần thị niên
Trang 42.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam 4 2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới 4 2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam 10 2.1.3 Tình hình sản xuất lạc tại Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa 16 2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam 21 2.2.1 Kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới 21
3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 53.2.2 Thời gian nghiên cứu: 37
3.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 40
3.6.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, phát triển: 41 3.6.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 42
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của hai giống lạc L14 và TB25 45 4.1.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của
4.1.7 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến mức ñộ nhiễm các loại sâu
Trang 64.1.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
4.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến sinh trưởng, phát triển
4.2.1 Cơ sở xác ñịnh liều lượng phân bón thí nghiệm 70 4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến tỷ lệ mọc mầm và thời gian
các giai ñoạn sinh trưởng hai giống lạc L14 và TB25 71 4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá 75 4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến số lượng nốt sần hữu hiệu 78 4.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất khô 81 4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng phân cành hai
4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 85 4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng
4.2.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng lipit và protein 93
Trang 7FAO Tổ chức lương thực thế giới
USDA, FAS Ban Nông nghiệp quốc tế thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ ICRISAT Viện quốc tế nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt ñới bán
PTNT Phát triển nông thôn
KHKTNN Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
NXB NN Nhà xuất bản nông nghiệp
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới 52.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới 82.3 Diện tích năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam 122.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc phân bố theo ñịa phương 132.5 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Thanh Hoá 172.6 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện Hoằng Hóa từ
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tỷ lệ mọc và thời gian các giai
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá hai giống lạc
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến số cành cấp 1, cấp 2 và chiều dài
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của hai
Trang 94.10 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thu nhập thuần của hai giống lạc L14
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến số lượng nốt sần hữu
4.16 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất
4.17 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến số cành cấp 1, cấp 2 và
4.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức dộ nhiễm sâu bệnh
4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành
4.20 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất hai giống lạc
4.21 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng lipit và
4.22 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thu nhập thuần của hai
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây trồng lấy hạt có giá trị dinh dưỡng
và giá trị kinh tế cao Với hàm lượng lipit từ 40-60%, protein: 25-34%, lại chứa ñến 8 axit amin không thay thế và nhiều loại vitamin khác nên lạc có khả năng cung cấp năng lượng rất lớn, trong 100g hạt lạc cung cấp ñến 590 kcal, trong khi trị số này ở hạt ñậu tương là 411, gạo tẻ là 353, thịt lợn nạc 286, trứng vịt là
189 và cá chép là 99 Do ñó, lạc ñược sử dụng như một nguồn thực phẩm quan trọng cho con người Ngoài ra, Lạc là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến (dầu lạc, bơ thực vật, bánh kẹo…) và là nguồn cung cấp thức ăn cần thiết cho chăn nuôi
Bên cạnh ñó, do ñặc ñiểm ở bộ rễ lạc có khả năng cộng sinh với vi
khuẩn nốt sần Rhizobium vigna nên cây lạc có khả năng cải tạo ñất rất tốt Theo
nhiều tác giả cho biết, sau mỗi vụ thu hoạch lạc có thể ñế lại trong ñất từ
70-100 kg N Vì vậy, lạc là cây trồng quan trọng trong cơ cấu luân canh Nhiều kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy trong thân cây lạc có ñến 4,45% N, 0,77%
P2O, 2,25% K2O, do ñó cây lạc cũng là nguồn cung cấp phân xanh quan trọng cho nhiều loại cây trồng khác
Chính vì vậy, cây lạc vẫn giữ một vai trò quan trọng trong số những cây làm thực phẩm cho người Lạc ñược trồng phổ biến ở nhiều vùng trên thế giới nhất là Châu Phi và Châu Á
Ở Việt Nam, so với một số cây trồng khác như lúa, ñậu tương, ñậu xanh… cây lạc là cây trồng xuất hiện sau Song trong những năm gần ñây, cây lạc giữ một vị trí quan trọng trong số những cây công nghiệp ngắn ngày ở nước
ta Diện tích ñất trồng lạc ở nước ta tăng lên rất nhiều, tuy nhiên năng suất và sản lượng lạc còn bấp bênh
Trang 11Hoằng Hóa là một trong những huyện trồng lạc trọng ñiểm của tỉnh Thanh Hóa với diện tích khoảng trên 2000 ha Tại ñây, cây lạc ñược coi là một trong những cây trồng quan trọng trong công thức luân canh, thâm canh tăng vụ góp phần tăng thu nhập trên một ñơn vị diện tích Tuy nhiên, sản suất lạc tại ñây vẫn còn nhiều hạn chế, năng suất và sản lượng lạc còn thấp Có rất nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản ñó là người dân chưa áp dụng ñúng các biện pháp kỹ thuật như bố trí mật ñộ, phân bón hợp lý cho từng giống lạc vì thế chưa phát huy hết tiềm năng của các giống
Trong thực tế ñã có những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và phân bón cho một số giống lạc phổ biến song với mục ñích so sánh ñể có lựa chọn về mật ñộ và liều lượng phân bón thích hợp cho giống mới ñưa vào sản xuất tại ñịa phương góp phần cải thiện năng suất lạc của huyện Hoằng Hóa nói riêng
và của toàn tỉnh Thanh Hóa nói chung chúng tôi thực hiện ñề tài: “ Nghiên
cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phân bón ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc trong ñiều kiện vụ thu ñông năm
2010 tại Hoằng Hóa - Thanh Hóa” Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở ñể triển
khai vào thực tiễn sản xuất của ñịa phương
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mc ñích
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc nhằm xác ñịnh ñược mật
ñộ trồng và liều lượng phân bón hợp lý cho một số giống lạc trong ñiều kiện
vụ thu ñông tại huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa
Trang 121.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Góp phần mở rộng quy mô diện tích trồng và nâng cao hiệu quả trong sản xuất lạc trên phạm vi toàn tỉnh
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài ñược tiến hành trong ñiều kiện vụ thu ñông trên vùng ñất huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới
Cây lạc mặc dù xuất hiện từ rất lâu nhưng vai trò kinh tế của cây lạc mới chỉ ñược xác ñịnh trên 100 năm trở lại ñây Vào giữa thế kỷ 18 sản xuất lạc trên thế giới cũng mới chỉ mang tính tự cung tự cấp cho từng vùng Nhưng ñến nay, nhu cầu dành cho sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng lớn, triển vọng của thị trường dành cho lạc cũng rất khả quan ðiều này là cơ hội thúc ñẩy các nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc ngày càng tăng, không chỉ về diện tích sản xuất mà năng suất và sản lượng lạc của thế giới cũng ngày càng ñược cải thiện so với trước ñây Theo báo cáo của Fletcher và cộng sự (1992) tình hình sản xuất lạc trên thế giới trong thập niên 80 ñều tăng so với thập niên 70 của thế
kỷ XX Năng suất lạc tăng 0,15 tấn/ha, sản lượng tăng gần 3 triệu tấn, nhu cầu sử dụng lạc tăng 2,8 triệu tấn so với thập niên 70 Giữa hai thập niên 70 và 80 diện tích lạc thế giới chỉ tăng khoảng 88,6 nghìn ha nhưng do năng suất lạc tăng nên sản lượng tăng lên ñáng kể ñạt 18,8 triệu tấn
Theo thống kê của FAO [73], từ năm 2000 ñến nay diện tích, năng suất
và sản lượng lạc của thế giới có sự biến ñộng Diện tích lạc có xu hướng giảm nhẹ, năm 2000 diện tích trồng lạc là 23,26 triệu ha, sau ñó tăng lên và ñạt cao nhất vào năm 2005 (24,04 triệu ha), nhưng ñến năm 2009 diện tích trồng lạc giảm xuống còn 23,51triệu ha Ngược lại với diện tích, năng suất lạc ngày càng tăng nhờ ñược áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, năm
2000 năng suất lạc ñạt 14,16 tạ/ha tăng so với năng suất năm 80 (11 tạ/ha) là 30,9%, năm 90 (11,5 tạ/ha) là 25,2%, ñến năm 2007 năng suất lạc thế giới ñạt 18,89 tạ/ha cao nhất trong vòng 10 năm trở lại ñây Tuy nhiên, năm 2009 năng suất lạc thế giới giảm xuống chỉ ñạt: 15,11 tạ/ha Cùng với sự gia tăng
Trang 14về năng suất, sản lượng lạc thế giới cũng tăng lên, ñạt cao nhất là 38,22 triệu tấn (năm 2008) và sau ñó giảm xuống cùng với sự tụt giảm năng suất, sản lượng lạc năm 2009 ñạt: 35,52 triệu tấn
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới
(Ngu ồn: FAO STAT năm 2010)
Trên thế giới, lạc ñược phân bố tập trung ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, trong khoảng 400 Bắc ñến 400 Nam (Vũ Công Hậu và CS, 1995) [18] Diện tích, năng suất , sản lượng lạc giữa các khu vực có sự biến ñộng ñáng
kể Nhiều khu vực có diện tích trồng lạc lớn song năng suất lại tương ñối thấp Khu vực Bắc Mỹ tuy có diện tích trồng lạc không nhiều (820 - 850 nghìn ha) nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất (20,0 - 28,0 tạ/ha) Trong khi ñó Châu Phi diện tích trồng lạc khoảng 6.400.000 ha nhưng năng suất chỉ ñạt 7,8 tạ/ha(Ngô Thế Dân và CS, 2000) [5], (Nguyễn Thị Dần và CS, 1995)
Trang 15[10] Châu Á có diện tắch trồng lạc lớn nhất thế giới (chiếm 60% diện tắch trồng và 70% sản lượng lạc trên thế giới - năm 2005) Trong ựó, diện tắch khu vực đông Á tăng mạnh nhất từ 2,0 triệu ha lên 3,7 triệu ha, khu vực đông Nam Á tăng 15,5%, Tây Á tăng 14,1% Nhờ có sự nỗ lực của các quốc gia ựầu tư, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên năng suất lạc tăng nhanh, tăng từ 14,5 tạ/ha năm 90 lên 18,28 tạ/ha năm 2009 Năng suất lạc trong khu vực đông Nam Á nhìn chung còn thấp, năng suất bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc thấp nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất trong khu vực, năng suất trung bình ựạt 23,3 tạ/ha, tiếp ựến là Indonexia và Thái Lan
Nghiên cứu về tình hình sản xuất lạc trên thế giới cho thấy, sản lượng lạc ựược sản xuất ra hàng năm chủ yếu tập trung ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn độ, Mỹ, NigeriaẦ Trong số những nước này, Ấn độ là nước có diện tắch sản xuất lạc lớn nhất thế giới Nhưng do lạc ựược trồng chủ yếu ở những vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp, thấp hơn năng suất trung bình của thế giới Năm 1995, diện tắch trồng lạc của Ấn độ là 7,8 triệu ha, chiếm 37% diện tắch trồng lạc trên thế giới, năng suất ựạt 9,5 tạ/ha và sản lượng ựạt 7,3 triệu tấn (Florkowski V.J., 1994) [43] Hiện nay, Ấn độ ựang ựứng thứ 2 thế giới về sản lượng lạc, chiếm 18,2% tổng sản lượng thế giới
Trung Quốc là nước ựứng thứ hai về diện tắch trồng lạc song lại là nước dẫn ựầu về sản lượng lạc của thế giới (USDA 2000-2006) [67] Những năm gần ựây, trung bình diện tắch trồng lạc hàng năm của Trung Quốc là 5,03 triệu
ha, chiếm 20% tổng diện tắch lạc toàn thế giới Năng suất lạc trung bình là 28,2 tạ/ha, cao gần gấp ựôi năng suất lạc trung bình của toàn thế giới Sản lượng là 14,16 triệu tấn, chiếm gần 40% tổng sản lượng lạc trên toàn thế giới Tỉnh Sơn đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm 23% diện tắch, 33,3% tổng sản lượng lạc của cả nước, năng suất lạc trung bình ở
Trang 16Sơn đông cao hơn năng suất trung bình của cả nước là 34% (Duan shufen 1998) [40] Theo thống kê của FAO [73], năm 2009, diện tắch trồng lạc của nước này là 4,02 triệu ha, chiếm hơn 17% tổng diện tắch lạc toàn thế giới, năng suất ựạt 33,17 tạ/ha bằng 2,22 lần năng suất lạc của thế giới và sản lượng ựạt 13,34 triệu tấn chiếm 37,5% sản lượng lạc toàn thế giới
Có ựược những thành tựu này là do Trung Quốc ựặc biệt quan tâm ựến công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều năm qua
Nước có diện tắch và sản lượng lạc ựứng thứ 3 sau Trung Quốc và Ấn
độ là Nigeria Thống kê của FAO [73], cho thấy năm 2008 diện tắch trồng lạc của nước này là 2,3 triệu ha, sản lượng lạc ựạt 3,9 triệu tấn, tuy nhiên năng suất lạc ở nước này khá thấp chỉ ựạt 16,97 tạ/ha
Mỹ là nước có diện tắch, năng suất lạc khá ổn ựịnh, sản lượng ựứng thứ
tư sau Trung Quốc, Ấn ựộ và Nigeria Những năm 90 của thế kỷ 20, diện tắch lạc hàng năm của Mỹ là 0,57 triệu ha, năng suất là 27,9 tạ/ha (Ceasar.L.Revoredo et al., 2002) [37] Giai ựoạn từ 2000-2004, diện tắch trồng lạc trung bình là 0,578 triệu ha/năm Năng suất trung bình hàng năm là 31,7 tạ/ha, cao hơn những năm trước là 13,6% (USDA, 2000-2006) [67] Thống kê của FAO năm 2009 [73] cho thấy, diện tắch gieo trồng của nước này ựạt 0,44 triệu ha, năng suất ựạt 38,24 tạ/ha và sản lượng là 1,67 triệu tấn Có thể thấy rằng, mặc dù diện tắch gieo trồng lạc tại ựây không lớn song năng suất lạc lại cao nhất thế giới do ựó, sản lượng lạc của Mỹ cũng khá cao và ổn ựịnh
Ngoài ra còn một số nước sản xuất lạc lớn khác như: Indonesia, Myanma,
Trang 17Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới
(triệu ha)
DT (triệu ha)
(Ngu ồn: FAO STAT năm 2010)
Theo số liệu dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, sản lượng lạc của một số nước trong năm 2010/11 là: Mỹ 1,92 triệu tấn; Trung Quốc 14,80 triệu tấn; Ấn ðộ 6,40; Nigêria 1,55; Việt Nam 0,55 triệu tấn [75]
Cùng với việc gia tăng về diện tích, năng suất và sản lượng lạc, thị trường tiêu thụ lạc cũng diễn ra rất sôi nổi, lượng lạc xuất khẩu trên thế giới không ngừng tăng lên Những năm 70, 80 của thế kỷ trước, sản lượng lạc xuất khẩu trên thế giới bình quân chỉ ñạt 1,11 - 1,16 triệu tấn/năm, ñến năm 1997 - 1998 tăng lên 1,39 triệu tấn và ñến năm 2001- 2002 ñạt 1,58 triệu tấn ðến năm 2009, lượng lạc xuất khẩu trên thế giới ñạt 2,20 triệu tấn Như vậy, một khối lượng lạc lớn ñã ñược lưu thông, trao ñổi trên thị trường thế giới Lạc ñược sử dụng với mục ñích làm thực phẩm và chế biến dầu là chủ yếu Ngoài ra còn sử dụng cho mốt số mục ñích khác như làm thức ăn chăn nuôi và làm bánh kẹo
Trang 18Các nước xuất khẩu lạc nhiều trên thế giới ñó là: Hoa Kỳ, Argentina, Sudan, Senegal và Brazil chiếm ñến 71% tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới Trong những năm gần ñây, Hoa Kỳ là nước xuất khẩu lạc hàng ñầu Argentina là nước ñứng thứ 2 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn tấn, chiếm 12,3% lượng lạc xuất khẩu thế giới Hiện nay, nước này xuất khẩu ñến 80% lượng lạc sản xuất [76]
Trung Quốc và Ấn ðộ mặc dù là những nước ñứng ñầu về sản xuất lạc, nhưng xuất khẩu lạc của hai nước này chỉ chiếm 4% trên thế giới Do hầu hết các sản phẩm từ lạc ñược tiêu thụ trong nước là chính Lượng lạc tiêu thụ của Trung Quốc chiếm hơn một nửa lượng lạc của thế giới, năm 2009 tiêu thụ 3,8 triệu tấn [76]
Mức tiêu thụ lạc nhân của Ấn ðộ tăng lên 60% tổng sản lượng, gấp ñôi so với mức 30% cách ñây 3 năm trong khi chỉ có 15% sản lượng dùng cho gieo trồng và xuất khẩu ðiều này thể hiện cơ cấu tiêu dùng lạc của Ấn ðộ ñã thay ñổi Tiêu dùng các sản phẩm chế biến từ lạc như: rang, muối và ñóng gói tăng Trong khi, ñể hạn chế nhập khẩu dầu ăn, lượng lạc ñã ñược dùng làm dầu ăn tăng lên Sản lượng lạc niêm vụ 2009-2010 có thể ñạt 3,5 triệu tấn củ, trong ñó lạc nhân là 2 triệu tấn (Nguyễn Hà Sơn) [74]
Các nhà nhập khẩu ñậu phộng chính là liên minh Châu Âu (EU), Canada, và Nhật Bản chiếm 78% tổng lượng lạc nhập khẩu của thế giới Mỗi năm EU nhập khẩu khoảng 460.000 tấn (chiếm 60% lượng nhập khẩu của thế giới), tiếp ñến là Nhật Bản với khoảng 130.000 tấn, Canada khoảng 120.000 tấn, Hàn Quốc khoảng 30.000 tấn [76]
Tổng xuất khẩu lạc trên thế giới năm 2010/11 dự báo ñạt 2,35 triệu tấn, tăng nhẹ so với 2,20 triệu tấn của năm 2009/10 Tổng sản lượng lạc ñem ép dầu trên thế giới dự báo ñạt 15,54 triệu tấn trong năm 2010/11, so với 14,36 triệu tấn của năm 2009/10 Tổng dự trữ lạc trên thế giới cuối niên vụ 2010/11
Trang 19dự báo ñạt 1,19 triệu tấn, giảm nhẹ so với 1,24 triệu tấn của cuối niên vụ 2009/10.[75]
Hiện nay, mặc dù thị trường lạc nhân thế giới bấp bênh nhưng xuất khẩu lạc nhân là một ngành hàng nông sản khá tiềm năng do nhu cầu của thị trường thế giới ngày càng lớn Chính vì vậy, việc ñẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu lạc là hết sức quan trọng
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam
Cây lạc du nhập vào nước ta từ bao giờ chưa có một tài liệu nào xác minh cụ thể Chỉ biết là so với những cây trồng khác như lúa, ñậu tương, ñậu xanh… thì cây lạc xuất hiện sau Ngày nay, lạc ñang ñược trồng rộng rãi trong khắp cả nước và ñamg chiếm vị trí hàng ñầu trong số những cây công nghiệp ngắn ngày
Những năm gần ñây, do việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, sản xuất theo hướng sản phẩm hàng hóa, sản xuất lạc ở Việt Nam có chiều hướng tăng
cả về diện tích năng suất và sản lượng
Trước thời kỳ ñổi mới ñất nước, nền nông nghiệp Việt Nam còn lạc hậu, kém phát triển, còn là nước thiếu về lương thực, hầu hết diện tích gieo trồng cây hàng năm tập trung chủ yếu trồng cây lương thực Do vậy, diện tích lạc chưa ñược chú trọng, năng suất, sản lượng thấp Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñất nước, ñặc biệt là ñổi mới về chính sách phát triển nông nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ñể nâng cao thu nhập trên diện tích gieo trồng thì cây lạc càng ñược quan tâm phát triển
Theo Ngô Thế Dân và CS., (2000) [5], sự biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 1975 ñến 1998 chia làm 4 giai ñoạn:
- Từ năm 1975 - 1979: Giai ñoạn này diện tích gieo trồng có xu thế giảm từ 97,1 ngàn ha (1976), xuống còn 91,8 ngàn ha (1979), giảm bình quân 2,0%/năm Năng suất và sản lượng giai ñoạn này cũng giảm, năm 1976 năng
Trang 20suất ñạt 10,3 tạ/ha, ñến năm 1979 chỉ còn 8,8 tạ/ha, giảm 5,0% Nguyên nhân chính là thực trạng phong trào hợp tác xã hoá bị sa sút, yêu cầu giải quyết ñủ lương thực cần thiết ñặt lên hàng ñầu, sản xuất lạc lúc này chủ yếu mang tính
tự cung, tự cấp nên cây lạc không ñược ñầu tư phát triển
- Từ năm 1980 - 1987: Thời kỳ này diện tích trồng lạc tăng nhanh, từ 91,8 ngàn ha năm 1979 lên 237,8 ngàn ha (1987) Tốc ñộ tăng trưởng hàng năm từ 5,6% năm ñến 24,8% năm
Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm 1980 và sản lượng tăng 2,3 lần Mặc dù diện tích gieo trồng tăng lên nhanh chóng, nhưng năng suất không tăng, chỉ dao ñộng từ 8,8 - 9,7 tạ/ha, sản xuất lạc lúc này còn mang tính quảng canh truyền thống
- Từ năm 1988 - 1993: Trong ba năm ñầu diện tích trồng lạc giảm từ 237,8 ngàn ha (1987) xuống còn 201,4 ngàn ha (1990) giảm với tốc ñộ 2,0% năm và sau ñó phục hồi trở lại Nguyên nhân chủ yếu là do mất thị trường tiêu thụ truyền thống, thị trường mới chưa kịp tiếp cận, giá lạc thế giới giảm trong 2 năm 1988 - 1989
- Từ năm 1994 - 1998: giai ñoạn này diện tích trồng lạc năm 1998 tăng 8% so với 1994 và sản lượng tăng (25%) Tốc ñộ tăng trưởng chủ yếu là do
sự tăng trưởng về năng suất Do chúng ta ñã tiếp cận ñược với thị trường quốc
tế và nhu cầu cho chế biến trong nước cũng tăng lên
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Việt Nam [71], trong 10 năm trở lại ñây (2000- 2009), sản xuất lạc của nước ta cũng có nhiều biến ñộng Từ năm 2001-2005 có sự biến ñộng lớn nhất cả về diện tích, năng suất và sản lượng Năm 2005 diện tích lạc ñạt 269,6 nghìn ha, năng suất ñạt 18,15 tạ/ha
và sản lượng là 489,3 nghìn tấn Cũng vào thời ñiểm này, Việt Nam ñứng thứ
12 về diện tích và ñứng thứ 9 về sản lượng lạc trên thế giới
Sau ñó, diện tích lạc có xu hướng giảm dần, nhưng năng suất và sản
Trang 21lượng lạc lại có những chuyển biến tắch cực Có ựược ựiều này là do việc ựẩy mạnh công tác nghiên cứu chọn tạo giống cũng như áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Năm 2009, năng suất trung bình cả nước ựạt 20,85 tạ/ha sản lượng ựạt 531.000 tấn với diện tắch trồng 256.000 ha
Bảng 2.3 Diện tắch năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam
(1000ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000tấn)
Ngu ồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, năm 2010
Hiện nay, sản xuất lạc của Việt Nam ựược chia theo 2 miền với 8 vùng trồng lạc chắnh (theo tổng cục thống kê, 2010)
Miền Bắc: Diện tắch 156,6 nghìn ha, năng suất trung bình 19,9 tạ/ha, gồm các vùng: ựồng bằng sông Hồng, đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ Trong ựó, vùng Bắc Trung bô là vùng có diện tắch gieo trồng lạc nhiều nhất Tuy nhiên, vùng ựồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất cao nhất, ựứng thứ 3 cả nước
Miền Nam: diện tắch 93,4 nghìn ha, năng suất trung bình 23,1 tạ/ha, gồm các vùng: Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đông Nam Bộ, đồng bằng sông
Trang 22Cửu Long Vùng đông Nam Bộ là vùng có sản lượng lạc lớn nhất nhưng vùng ựồng bằng sông Cửu Long lại là vùng có năng suất cao nhất ựạt 33,1 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình của cả nước 56,8%
Bảng 2.4 Diện tắch, năng suất và sản lượng lạc phân bố theo ựịa phương
+ Vùng ựồng bằng sông Hồng: lạc ựược trồng chủ yếu ở Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam định, Ninh BìnhẦVài năm trở lại ựây, diện tắch gieo trồng lạc của vùng có xu hướng giảm nhẹ, năm 2007 diện tắch ựạt 32,0 nghìn ha, ựến năm
2009 diện tắch giảm xuống còn 28,3 nghìn ha Ngược lại với diện tắch, năng suất lạc năm sau lại cao hơn năm trước, năm 2009 năng suất ựạt 24,0 tạ/ha và ựây là vùng có năng suất lạc cao nhất so với các vùng trồng lạc Miền Bắc Tuy nhiên, sản lượng lạc của vùng giảm cùng với sự giảm diện tắch và ựạt 71,4 nghìn tấn năm 2009 giảm 2,5 nghìn tấn so với năm 2007 và 6,5 nghìn tấn
Trang 23so với năm 2008
+ Vùng đông Bắc: chủ yếu trồng ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ Sản lượng lạc của vùng ựứng thứ 2 ở Miền Bắc và ựứng thứ 3 so với cả nước, năm 2009 sản lượng lạc của vùng ựạt 77,1 nghìn tấn với diện tắch là 43,5 nghìn ha Tuy nhiên, năng suất lạc của vùng không cao chỉ ựạt 17,7 tạ/ha, thấp hơn so với vùng đồng Bằng Sông Hồng 2,3 tạ/ha
+ Vùng Tây Bắc: phân bố chủ yếu ở điện Biên, Sơn La đây là vùng có diện tắch sản lượng lạc thấp nhất cả nước, chỉ ựạt 14,2 nghìn tấn trên 9,9 nghìn ha (năm 2009)
+ Vùng Bắc Trung Bộ: ựây là vùng trọng ựiểm trồng lạc của miền Bắc ựồng thời Là vùng có diện tắch và sản lượng lạc lớn nhất cả nước Diện tắch gieo trồng tập trung chủ yếu ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh Diện tắch trồng lạc của vùng có xu hướng giảm nhẹ năm 2007 ựạt 77,7 nghìn ha ựến năm 2009 diện tắch là 74,9 nghìn ha Tuy nhiên, năng suất có xu hướng tăng nhẹ, năm 2009 ựạt 20,4 tạ/ha Do ựó, sản lượng lạc của vùng cũng tăng và ựạt 152,5 nghìn tấn (năm 2009)
+ Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: Diện tắch gieo trồng lạc của vùng tập trung chủ yếu ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình địnhẦ sản xuất lạc của vùng trong những năm gần ựây cũng gặp nhiều khó khăn, năm 2009 với diện tắch 24,5 nghìn ha ựạt sản lượng 50,7 nghìn tấn
+ Vùng đông Nam Bộ: phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Dương đây là vùng có diện tắch, năng suất và sản lượng lạc ựứng thứ 2 cả nước Ba năm trở lại ựây (2007-2009), diện tắch, năng suất, sản lượng lạc của vùng ựều tăng, năm 2009 diện tắch là 45,8 nghìn ha, với năng suất là 25,3 tạ/ha, sản lượng ựạt 91,0 nghìn tấn
+ Vùng đồng Bằng Sông Cửu Long: tuy là vùng có diện tắch gần thấp nhất cả nước (12,9 nghìn ha năm 2009) nhưng là vùng có năng suất cao nhất
Trang 24cả nước (ựạt 33,1 tạ/ha năm 2009)
Qua số liệu thống kê ta thấy: trình ựộ thâm canh và sản xuất lạc của nước ta không ựều, giữa các vùng có chênh lệch lớn và phần khác là do ựiều kiện thời tiết khắ hậu giữa các vùng Nhiều nơi năng suất ựạt khá cao như ựồng bằng Sông Cửu Long, ựồng bằng sông Hồng, vùng đông Nam Bộ Bên cạnh ựó còn có những vùng có năng suất thấp như Tây Bắc, Tây Nguyên
Về tình hình tiêu thụ lạc ở Việt Nam, từ khi người Việt Nam biết trồng cây lạc, chủ yếu sản phẩm dùng trực tiếp làm thực phẩm Lúc ựó lạc là thức
ăn thường xuyên của người Việt Nam Cùng với sự phát triển của kinh tế và ựời sống, chúng ta không chỉ dừng lại ở sử dụng lạc làm thực phẩm trực tiếp,
xu thế phải ựẩy mạnh việc chế biến lạc nhất là chế biến dầu lạc Tuy nhiên, cũng phải ựến cuối thế kỷ 20 lĩnh vực này mới ựược ựẩy mạnh Hiện nay, Việt Nam có 9 nhà máy ép và luyện dầu thực vật Trong ựó, có 3 nhà máy công suất ựạt trên 100000 tấn sản phẩm/năm là: Nhà Bè, Cái Lân, Vũng Tầu Còn lại là các nhà máy ựạt công suất từ 10000-30000 tấn/năm
Theo tắnh toán của FAO, lượng lạc tiêu thụ bình quân trên ựầu người của Việt Nam năm 2005 là 11,1 g/người/năm tăng gấp ựôi lượng tiêu thụ năm
2000 điều này ựã chỉ ra rằng lạc, và sản phẩm chế biến từ lạc vẫn là thực phẩm quắ, càng ngày càng ựược ưa chuộng
Bên cạnh tiêu thụ trong nước, lạc cũng là một trong mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị, mang lại nguồn ngoại tệ ựáng kể cho ựất nước Trong vòng 10 năm (1991- 2000), Việt Nam ựứng thứ tư về xuất khẩu lạc, tổng sản lượng xuất khẩu là 127 nghìn tấn Những năm gần ựây (2001-2005), trung bình kim ngạch xuất khẩu lạc của Việt Nam ựạt trên 50 triệu ựôla Mỹ và lạc ựược xếp vào một trong các mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu của cả nước Năm 2002, nước
ta xuất khẩu trên 100 nghìn tấn lạc Tuy nhiên, do chất lượng lạc nước ta thấp trong khi thị trường thế giới bấp bênh nên xuất khẩu lạc nhân từ năm 2002 ựến nay giảm mạnh Năm 2006, xuất khẩu lạc nhân của Việt Nam ựạt khoảng
Trang 2514,6 nghìn tấn với kim ngạch gần 14 triệu USD giảm 73% về lượng và giảm 57,44% về trị giá so với năm 2005 và giảm tới 7 lần so với lượng lạc xuất khẩu của năm 2002 Ở Việt Nam lạc ñược xuất khẩu chủ yếu sang một số nước như Thái Lan, Malaisia, Singapo Trong ñó, năm 2006, Thái Lan là thị trường nhập khẩu lạc nhân lớn nhất của Việt Nam với trên 11,44 nghìn tấn Malaysia là thị trường lớn thứ 2 với trên 1,4 nghìn tấn lạc Xuất khẩu lạc của Việt Nam mang ñậm tính mùa vụ, tập trung vào các tháng: tháng 2, tháng 3, tháng 6 và tháng 7 Năm nay, quy luật này cũng không thay ñổi tuy nhiên lượng lạc xuất khẩu hàng tháng giảm mạnh [77]
Mặc dù thị trường lạc nhân thế giới bấp bênh nhưng xuất khẩu lạc nhân là một ngành hàng nông sản khá tiềm năng do nhu cầu của thị trường thế giới lớn Chính vì vậy, cần ñẩy mạnh phát triển sản xuất lạc, nâng cao năng suất
và chất lượng lạc và coi ñây là một mặt hang nông sản xuất khẩu quan trọng
ðể làm ñược ñiều này, nước ta cần phải ñầu tư nghiên cứu và ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật một cách rộng rãi vào sản xuất trên cơ sở áp dụng ñồng
bộ các giải pháp kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước trên thế giới Cụ thể phải xác ñịnh ñược các giống lạc phù hợp với ñịa hình ñất ñai, khí hậu cũng như tập quán canh tác mà bố trí cho hợp lý nhằm ñạt năng suất cao nhất, khuyến khích nông dân duy trì và mở rộng diện tích trồng lạc
2.1.3 Tình hình sản xuất lạc tại Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa
Tình hình sản xuất lạc ở Thanh Hóa
Thanh Hoá là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có ñiều kiện khí hậu ñặc biệt mang tính chất chuyển tiếp giữa Miền Bắc và Miền Trung ðây là một trong số những tỉnh có diện tích gieo trồng lạc lớn nhất nước ta Cùng với
sự phát triển của sản xuất lạc ở Việt Nam sản xuất lạc ở Thanh Hóa cũng có những chuyển biến rất tích cực
Trang 26Bảng 2.5 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Thanh Hoá
Ngu ồn: Bộ nông nghiệp và PTNT 2010
Về diện tích gieo trồng lạc: Thanh Hóa là một trong số những tỉnh trọng ñiểm lạc của nước ta, diện tích gieo trồng lạc của tỉnh ñứng ở vị trí thứ 3 miền Bắc và thứ 5 cả nước Cùng với sự phát triển sản xuất lạc trong cả nước thì diện tích trồng lạc của Thanh Hóa cũng tăng lên từng bước, diện tích năm sau cao hơn năm trước Năm 2001 diện tích lạc của Thanh Hóa ñạt 16.171 ha, từ
ñó ñến nay biến ñộng về diện tích là không ñáng kể Năm 2009 diện tích lạc của cả tỉnh là 16.100 ha
Về năng suất lạc: theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT và niên giám thống kê của tỉnh, trong một thời gian dài từ năm 1980 ñến năm
1997 năng suất lạc của Thanh Hoá chỉ dao ñộng trên 10tạ/ha chưa vượt qua ngưỡng 11tạ/ha, thấp hơn nhiều so với năng suất trung bình của toàn quốc [8] Nhưng, từ năm 2000 trở lại ñây năng suất lạc của Thanh Hóa tăng lên ñáng kể, cao nhất ñạt 18,5 tạ/ha năm 2008 và giảm xuống 17 tạ/ha năm 2009 Tuy nhiên,
Trang 27so với năng suất cả nước và của một số tỉnh trong khu vực như Nam ðịnh ñạt 37,2 tạ/ha năm 2008 thì năng suất lạc của Thanh Hóa còn rất thấp và không ổn ñịnh
Về sản lượng lạc: cùng với sự gia tăng về diện tích và năng suất, sản lượng lạc của Thanh Hóa cũng ñược cải thiện nhiều Hiện nay, Thanh Hóa là một trong
5 tỉnh có sản lượng lạc lớn nhất cả nước, năm 2009 sản lượng lạc của tỉnh ñạt 27.400 tấn Theo kế hoạch của tỉnh năm 2010, tỉnh Thanh Hóa phấn ñấu ñưa sản lượng lạc lên 28.000 tấn
Theo ñánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng phát triển sản xuất lạc Năng suất lạc có thể ñạt 25-30 tạ/ha và cao hơn nữa nếu như trong quá trình sản xuất ñược áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật về công tác giống, phân bón một cách ñúng mức
Cây lạc ở Thanh Hóa ñược trồng ở cả 3 vụ sản xuất Trong ñó, vụ xuân là
vụ lạc chính của tỉnh, thời vụ gieo từ 20/1-20/2, thu hoạch vào cuối tháng 5 ñầu tháng 6 Là vụ có ñiều kiện thời tiết thích hợp ñể cây lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của vụ Xuân là thời kỳ gieo trồng trùng với thời kỳ nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí thấp do ñó lạc nẩy mầm kém, mật ñộ không ñảm bảo, thời kỳ ra hoa rộ vào tháng 3 có thể gặp gió mùa ñông bắc kéo dài, nhiệt ñộ thấp, lạc thụ phấn thụ tinh kém, năng suất giảm, thời
kỳ chín trùng với những ngày nắng nóng, nhiệt ñộ cao, có thể có gió Tây Nam khô nóng, xen kẽ các ñợt mưa (lụt tiểu mãn) dễ làm cho lạc bị chết khô, chín ép, biến màu hoặc nảy mầm trên ruộng và giảm năng suất và chất lượng Vụ hè thu thời vụ gieo từ 20/6-5/7, thu hoạch vào trung tuần tháng 9 Hàng năm toàn tỉnh gieo trồng từ 1800-2100 ha ðây là vụ lạc nằm trong ñiều kiện thời tiết khó khăn, ñầu vụ gieo trồng thời tiết nắng nóng, nhiệt ñộ cao, lạc rất dễ bị thối, mất sức nảy mầm, không ñảm bảo mật ñộ, cuối vụ có nhiều ngày mưa bão, gây khó khăn cho thu hoạch, dễ bị nảy mầm tại ruộng, vì vậy năng suất lạc thu thường
Trang 28thấp Vụ thu ựông, thời vụ gieo từ 25/8 Ờ 15/9, thu hoạch vào 1/12 Ờ 30/12 đây
là vụ lạc mới ựược hình thành ở tỉnh Thanh Hoá và một số tỉnh Bắc Bộ do nhu cầu làm giống cho vụ Xuân, bước ựầu ựã có nhiều triển vọng Khó khăn lớn nhất của vụ lạc Thu đông là thời vụ gieo trồng trùng với thời kỳ mưa bão nhiều ở Thanh Hoá, các ựợt ra hoa ựợt 2 và 3 có thể gặp nhiệt ựộ thấp của các ựợt gió mùa đông Bắc sớm ảnh hưởng tới việc thụ phấn thụ tinh, thời kỳ thu hoạch có
số giờ nắng trên ngày thấp, nhiệt ựộ thấp Năm 2009 cả tỉnh gieo trồng gần
14000 ha lạc xuân, năng suất ựạt 20 tạ/ha Vụ thè thu gieo trồng 1.752 ha, năng suất ựạt 14,4 tạ/ha và thu ựông gieo trồng 1.620 ha năng suất ựạt 19 tạ/ha Giống lạc ựược trồng nhiều ở Thanh Hóa là các giống L12, L14, L18, L23, MD7, ựây là những giống tốt có tiềm năng năng suất cao Song do công tác chọn và bảo quản giống không tốt nên chất lượng giống không ựảm bảo, cách thức chọn và ựể giống chủ yếu là ựược tổ chức tại nông hộ, do chắnh người nông dân tiến hành Do ựó, năng suất lạc của tỉnh còn hạn chế
Tình hình sản xuất lạc ở huyện Hoằng Hóa
Thanh Hoá có ựiều kiện ngoại cảnh và ựất ựai thuận lợi cho cây lạc sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Với ưu thế về ựiều kiện tự nhiên, Hoằng Hóa là một trong 5 huyện trọng ựiểm lạc của tỉnh Thanh Hóa Hàng năm, Hoằng Hóa gieo trồng trên 2.000 ha
Theo Cục thống kê Thanh Hóa, diện tắch gieo trồng lạc của Hoằng Hóa
từ năm 2000 - 2004 liên tục tăng, từ năm 2004 - 2007 diện tắch lạc ắt biến ựộng và duy trì ở mức trên 2020 ha Sau ựó, năm 2008 - 2009 diện tắch lạc có
xu hướng giảm dần Năm 2009, diện tắch lạc của huyện ựạt 1.903 ha, giảm
423 ha so với năm 2004 là năm có diện tắch lạc cao nhất ựạt 2.326 ha
Về năng suất lạc cũng có sự chuyển biến tắch cực, năm 2000 năng suất chỉ ựạt 14,1 tạ/ha, sau ựó năng suất tăng lên ựáng kể và ựạt cao nhất là 20,1 tạ/ha vào năm 2008 Năm 2009, năng suất lạc của huyện giảm so với năm
Trang 292008 và ñạt 19,0 tạ/ha ðiều này, ñược giải thích là do ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết, vụ xuân gặp phải ñiêu kiện rét và hạn hán, vụ thu ñông lại bị ngập úng nên năng suất có giảm ñôi chút
Cùng với sự gia tăng về diện tích và năng suất lạc thì sản lượng lạc của huyện cũng tăng lên ñáng kể từ 2.658 tấn năm 2000 lên 4.284 tấn năm 2004, tăng 1.626 tấn Từ năm 2005 – 2009 sản lượng lạc của huyện tương ñối ổn ñịnh và duy trì ở mức trên 3.618 tấn
Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện Hoằng Hóa
Ngu ồn: Cục thống kê Thanh Hóa năm 2010
Ở Hoằng Hóa lạc ñược gieo trồng ở cả ba vụ sản xuất trong năm (vụ xuân, vụ thu và vụ thu ñông), trong ñó, vụ xuân là vụ lạc chính Các giống lạc trồng phổ biến ở ñịa bàn huyện là các giống L12, L14, L23, MD 7… ngoài ra hiện nay, bà con trong huyện còn gieo trồng một số giống lạc mới như L24, TB25, L26 tuy nhiên diện tích còn ít
Trang 30Nhìn chung, sản xuất lạc của huyện Hoằng Hóa còn nhiều hạn chế, năng suất lạc còn thấp, tuy nhiên nếu ñược áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật như bố trí mật ñộ trồng hợp lý, bón phân với liều lượng thích hợp, sử dụng những giống mới có tiềm năng năng suất cao… thì sản xuất lạc của ñịa phương sẽ ñược cải thiện, năng suất lạc sẽ ñược nâng lên
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới
2.2.1.1 K ết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng lạc
Các biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc là một trong những vần ñề hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất Vấn ñề này ñược các nhà khoa học trên thế giới hết sức quan tâm nghiên cứu
Mật ñộ trồng là một trong số những yếu tố cấu thành năng suất lạc, nhiều nghiên cứu ñã chứng minhh rằng tác ñộng vào mật ñộ trồng là một trong những yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất ñể tăng năng suất lạc Tùy thuộc vào các ñiều kiện canh tác, ñiều kiện mùa vụ và các giống lạc khác nhau thì mật ñộ khoảng cách trồng lạc là khác nhau
A’Brook (1996) [35] cho rằng mật ñộ trồng lạc quá cao, trồng dày làm
tỷ lệ bệnh hại lá, và môi giới truyền bệnh tăng, năng suất không tăng so với trồng ở mật ñộ trung bình
Theo lời dẫn của Nguyễn Thị Hiền (2008) [19], tại Ấn ðộ (Kumar và Ventakachary, 1971), họ cho rằng trồng lạc trong ñiều kiện nhờ nước trời thì
khoảng cách 30,0 cm x 7,5 cm là tốt nhất Ở Mỹ (Sturkie và Buchanan, 1973)
cho rằng lạc có năng suất cao nhất khi trồng với khoảng cách (45 - 68cm) x (10 - 15 cm) Trong ñiều kiện có tưới thì khoảng cách trồng là (22,5 x 10 cm) tương ñương mật ñộ 44 cây/m2 ñạt năng suất cao nhất (Jagannathan, 1974)
Khi nghiên cứu mật ñộ, khoảng cách trồng lạc ñối với các loại hình khác nhau, Reddy (1982) [60] cho rằng tỷ lệ hạt gieo phải phụ thuộc chủ yếu
Trang 31vào khối lượng 100 hạt, ñộ rộng giữa các hàng và khoảng cách giữa các cây trong hàng Loại hình Spanish thân bụi khuyến cáo khoảng cách trồng là 30
cm x 10 cm, lượng hạt gieo 100 - 110 kg/ha, mật ñộ trồng tương ñương 33,3 vạn cây/ha Với loại hình thân bò Viginia thì khoảng cách trồng là 30 cm x 15
cm, lượng hạt 95 – 100 kg/ha và mật ñộ 22,2 vạn cây/ha
Ở miền Bắc Trung Quốc mật ñộ thích hợp của giống lạc thuộc kiểu hình Virginia ñược gieo trồng trong vụ xuân như: Luhua 4, Hua 17 trên ñất có ñộ phì trung bình thì mật ñộ khoảng 220.000 - 270.000 cây/ha, còn ñối với ñất giàu dinh dưỡng mật ñộ là 200.000 - 240.000 cây/ha Các giống lạc thuộc loại hình Spanish như Baisha 1016, Luhua 8, 12, 13 và 15 thì mật ñộ trồng là 360.000 - 420.000 cây/ha Trong ñiều kiện trồng phụ thuộc vào nước trời mật ñộ là
300.000 - 380.000 cây/ha (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [7]
Miền Nam Trung Quốc với giống ñứng cây trồng trong vụ xuân trên, ñất ñồi hoặc trong vụ lạc thu ở ñất lúa mật ñộ trồng thích hợp là 270.000 -
300.000 cây/ha (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [7]
Thái Lan hiện nay ñang áp dụng phương pháp gieo thích hợp là khoảng cách hàng 30 – 60, khoảng cách cây là 10 – 20 cm, gieo 1 – 2 hạt/hốc, mật ñộ gieo 150000 – 250000 cây/ha (Sanun Jogloy, Tugsina Sansaya wichai, 1996) [64] Áp dụng kĩ thuật trồng lạc với luống hẹp giúp cho việc tưới tiêu nước hiệu quả hơn và làm tăng năng suất 10 %, biện pháp kỹ thuật này hiện ñược
áp dụng phổ biến ở Trung Quốc (XuZeyong 1992) [69]
Qua kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng lạc ở một số nước thấy rằng việc trồng dày không làm tăng năng suất quả ñối với các loại hình Viginia thân bụi và thân bò, nhưng lại làm tăng năng suất loại hình Spanish thân bụi và thân ñứng Các nước có trình ñộ cơ giới hoá cao, ñể phù hợp với ñiều kiện thi công cơ giới người ta trồng lạc với khoảng cách hàng rộng (60 - 75 cm) Vì vậy ñể ñảm bảo năng suất lạc, phải sử dụng bộ giống có thân bụi hoặc nửa bò, thời
Trang 32gian sinh trưởng tương ñối dài và tăng mật ñộ bằng cách thu hẹp khoảng cách giữa các cây (Reddy P.S 1982) [60]
2.2.1.2 K ết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lạc
Các nghiên cứu về phân bón cho lạc bao gồm cả liều lượng, kỹ thuật bón và loại phân bón ở các ñiều kiện ñất ñai trồng trọt khác nhau cũng ñược tiến hành ðiều này góp phần ñáng kể trong việc nâng cao năng suất, sản lượng lạc của các nước trên thế giới
- Những nghiên cứu về liều lượng ñạm bón:
Xung quanh vấn ñề này còn nhiều ñiều ñang còn tranh cãi Các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh, cây lạc cần một lượng N lớn ñể sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất, lượng N này chủ yếu ñược lấy từ quá trình cố ñịnh ñạm sinh học ở nốt sần Theo William (1979) [68], trong ñiều kiện tối ưu, cây lạc có thể cố ñịnh ñược 200 - 260 kg N/ha, do vậy có thể bỏ hẳn lượng N bón cho lạc
Nghiên cứu của Reddy và CS (1988) [61], thì lượng phân bón là 20kg N/ha trên ñất Limon cát có thể ñạt năng suất 3,3 tấn quả/ha trong ñiều kiện các yếu tố khác tối ưu và chỉ khi nào muốn ñạt ñược năng suất cao hơn mới cần bón thêm ñạm
Kết quả của hơn 200 cuộc thử nghiệm trên các loại ñất khác nhau ở Ấn
ðộ ñã chỉ ra rằng, khi sử dụng 20kg N/ha lạc không làm tăng năng suất quả (Mann H.S 1965) [51], (Tripathi H.P and Moolani M.K, 1971) [66] Tuy nhiên, khi tăng lượng ñạm là 40kg N/ha trong ñiều kiện ẩm ñộ ñất tối ưu thì lại ñem lại kết quả (Choudary W.S.K 1977) [38], (Jayyadevan R and Sreendharan C) [49]
- Những nghiên cứu về bón lân cho lạc:
Lân là yếu tố dinh dưỡng cần thiết ñối với cây lạc, ñem lại năng suất
cao và chất lượng tốt Theo Nasr-Alla et al [54], khi tăng tỷ lệ P và K riêng lẻ
hoặc phối hợp thì sẽ làm tăng số cành trên cây và năng suất quả trên cây
Trang 33Tương tự, Ali và Mowafy cũng chỉ ra rằng khi bón thêm phân lân làm tăng ñáng kể năng suất hạt và tất cả những thuộc tính của nó [36]
Thêm vào ñó, El-far and Ramadan [41] cũng cho biết, khi tăng lượng lân bón sẽ làm tăng trọng lượng thân cây, tăng số lượng và khối lượng của quả và hạt trên cây, trọng lượng 100 hạt và tỷ lệ dầu trong hạt cũng tăng.Khi tăng lượng phân lân từ 30-60 kg P2O5/fad làm tăng ñáng kể trọng lượng khô của toàn cây ðiều này ñược giải thích do hàm lượng lân giúp cho hệ rễ lạc phát triển mạnh hơn, tăng khả năng hút nước và chất dình dưỡng Từ ñó, giúp ñồng hóa tốt hơn thể hiện ở sự gia tăng sinh khối Về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc thì khi tăng lượng lân từ 30-60kg P2O5/fad thì làm tăng số quả và số hạt/cây, tăn trọng lượng quả và hạt/cây, trọng lượng 100 hạt
và tỷ lệ dầu trong hạt cũng tăng cao ðiều này ñược lý giải là do hiệu quả của lân liên quan ñến việc gia tăng số lượng và kích thước nốt sần từ ñó giúp cho quá trình ñồng hóa N tốt hơn Hơn nữa, lân là thành phần quan trọng trong cấu trúc của axit nucleic, giúp hoạt hóa các quá trình hoạt hóa trao ñổi chất
Sử dụng 46,6 kg/fad P2O5 và 36 kg/fad K2O ñã cho hiệu quả cao nhất về năng suất và tất cả các thuộc tính của nó [41]
Vai trò của phân lân ñến năng suất và chất lượng lạc ñược ghi nhận ở nhiều quốc gia
Ở Ấn ðộ tổng hợp từ 200 thí nghiệm trên nhiều loại ñất ñã kết luận rằng: bón 14,5 kg P2O5/ha cho lạc nhờ nước trời năng suất tăng 201 kg/ha, trên ñất Limon ñỏ nghèo N, P bón 15 kg P2O5/ha năng suất tăng 14,7 % ðối với loại ñất Feralit mầu nâu ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75 kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%, theo IG.Degens, 1978 cho rằng chỉ cần bón 400 - 500 mg P/ha ñã kích thích ñược
sự hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium Vigna sống cộng sinh làm tăng khối lượng nốt sần hữu hiệu ở cây lạc
Trang 34Tại tất cả các vùng của Ấn ðộ khi bón kết hợp 30 kg/ha N và 20kg/ha
P làm tăng năng suất lạc lên gấp hai lần so với bón riêng 30kg N/ha (Kanwar
JS, 1978) [50]
Tại Senegan phân lân bón cho lạc có hiệu lực trên nhiều loại ñất khác nhau bón với lượng 12 - 14 kg P2O5/ha ñã làm tăng năng suất quả lên 10 - 15% so với không bón Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñạt >155 ppm
Ở Trung Quốc thường bón supe photphat và canxi photphat Phân lân Supe photphat có 18% hàm lượng nguyên chất, phân giải nhanh Loại phân này bón trên ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình và mang tính kiềm thì sẽ ñạt năng suất cao Phân canxi photphat, phân giải chậm phù hợp với ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình, ñất chua (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [7]
- Nghiên c ứu về bón kali cho lạc:
Bón kali cho ñất có ñộ phì từ trung bình ñến giàu ñã làm tăng khả năng hấp thu N và P của cây lạc
Theo Ngô Thế Dân và CS, 1999 [7], bón 25 kg K/ha cho lạc ñã làm tăng năng suất lên 12,7 % so với không bón
Suba Rao (1980) cho biết ở ñất cát cát của Ấn ðộ bón với tỷ lệ K:Ca:Mg
là 4:2:0 là tốt nhất Theo Reddy (1988) [61] trên ñất limon cát vùng Tyrupaty trồng lạc trong ñiều kiện phụ thuộc vào nước trời, năng suất tăng khi bón kali với lượng 66 kg K2O/ha Mức bón ñể có năng suất tối ña là 83,0kg K2O/ha và
có hiệu quả nhất là bón 59,9 kg K2O/ha
- Nghiên cứu về bón Canxi (Ca) cho lạc: vôi là một nhân tố không thể thiếu khi trồng lạc, vôi làm thay ñổi ñộ chua của ñất ðất trồng lạc thiếu Ca sẽ dẫn ñến giảm quá trình hình thành hoa và tia, dẫn ñến củ bị ốp và cũng làm phôi hạt bị ñen Ca làm giảm hiện tượng phát triển không ñầy ñủ của noãn, tăng số quả/cây, dẫn ñến tăng năng suất
Trang 35Theo Ngô Thế Dân và CS, 1999 [7], ở Trung Quốc vôi bón cho ñất chua làm trung hòa ñộ pH của ñất, cải thiện phần lý tính của ñất và ngăn ngừa sự tích lũy của ñộc tố do Al và các nhân tố khác gây nên Bón vôi với liều lượng
375 kg/ha cho ñất nâu ở Weihai ñã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với ñối chứng không bón vôi
Có thể thấy có rất nhiều nghiên cứu về việc sử dụng riêng lẻ từng yếu
tố phân bón cho cây lạc Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu mới ñây cho thấy bón phân cân ñối mang lại hiệu quả kinh tế cao ở nhiều nước cho nhiều loại cây trồng nói chung trong ñó có lạc Theo kỹ thuật này, việc bón N-P-K cân ñối
về liều lượng, dựa theo yêu cầu của cây trồng, khả năng cung cấp của ñất và hiệu ứng của phân bón
Các kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy bón N, P, K kết hợp làm tăng khả năng hấp thu ñạm của cây lên 77,33%; lân lên 3,75% so với việc bón riêng lẻ, tỷ lệ bón thích hợp nhất là 1:1,5:2 ðể thu ñược 100 kg lạc quả cần bón 5 kg N, 2 kg P2O5 và 2,5 kg K2O cho 1 ha (Duan Shufen 1998) [40]
Nghiên cứu của N Ramesh Babu, S Rami Reddy, GHS Reddi và DS Reddy [57], trên ñất sét pha cát của vùng Tirupati Campus cho thấy, số quả chắc trên cây ñạt cao nhất khi sử dụng 60kg N, 40 kg P và 100kg K trên 1 ha
Ngoài ra với các loại ñất có ñộ phì trung bình và cao, mức ñạm cần bón phải giảm ñi 50% và tăng lượng lân cần bón lên gấp 2 lần Bón phối hợp 10 –
40 kg N, 30 – 40 P2O5, 20 – 40 K2O cho 1 ha là mức bón tối ưu cho lạc ở Ấn
ðộ (Xuzeyong, 1992) [69]
2.2.1.3 K ết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc
Nghiên cứu về vấn ñề chọn tạo giống lạc, ngay từ rất sớm các nhà khoa học trên thế giới ñã quan tâm ñến việc thu thập và bảo tồn nguồn gen cây lạc Viện Nghiên cứu Cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ sở nghiên cứu lớn nhất về cây lạc Tại ICRISAT nguồn gen cây lạc từ con số
Trang 368498 (năm 1980) ngày càng ñược bổ sung phong phú hơn Tính ñến năm
1993, ICRISAT ñã thu thập ñược 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 nước trên thế giới ðặc biệt, ICRISAT ñã thu thập ñược 301 lượt mẫu giống thuộc 35
loài dại của chi Arachis, ñây là nguồn gen quý có giá trị cao trong công tác
cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận (Mengesha M.H, 1993) [52]
Trong số các mẫu giống ñã thu thập ñược thông qua các ñặc tính hình thái - nông học, sinh lý - sinh hóa và khả năng chống chịu sâu bệnh, ICRISAT ñã phân lập theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như: nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín trung bình, nhóm chín muộn, nhóm chín sớm… Trong ñó các giống chín sớm ñiển hình là Chico, 91176, 91776, ICGS (E) 71, ICGV 86105 (Nigam S.N et al, 1995) [55], ICGS (E) 52, ICGV 86062 [20], giống lạc có năng suất cao như ICGV - SM 83005 (Nigam S.N et al, 1998) [56], ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098 (Hadjichristodoulou A et al, 1997) [45], và các giống lạc có khả năng kháng sâu bệnh như giống ICVG 86388, giống ICGV 86699, giống ICGV - SM 86715, ICGV 87165
Nhận thức ñược tầm quan trọng to lớn của giống lạc trong việc thúc ñẩy phát triển sản xuất, nhiều quốc gia trên thế giới ñã sớm quan tâm nghiên cứu
về lĩnh vực này và thu ñược nhiều kết quả hết sức khả quan
Ở Trung Quốc, công tác nghiên cứu về chọn tạo giống lạc ñược tiến hành từ rất sớm Bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau như: ñột biến sau khi lai, ñột biến trực tiếp, lai ñơn, lai kết hợp hơn 200 giống lạc có năng suất cao ñã ñược tạo ra và phổ biến vào sản xuất từ cuối những năm 50 của thế kỷ 20 Kết quả ghi nhận là các giống lạc ñược trồng ở tất cả các vùng ñạt tới 5,46 triệu ha (Duan Shufen,1998) [40] Những năm gần ñây, Trung Quốc ñã công nhận 17 giống lạc mới, trong ñó ñiển hình là các giống Yueyou
Trang 3713, Yueyou 29, Yueyou 40, 01-2101, Yuznza 9614, 99-1507, R1549 có năng suất trung bình là 46-70 tạ/ha (ICRISAT, 2005) [46]
Ấn ðộ cũng là nước có nhiều thành tựu to lớn về công tác chọn tạo giống.Theo lời dẫn của Ngô Thế Dân và CS 2000 [5], trong chương trình hợp tác với ICRISAT, bằng con ñường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT, Ấn
ðộ ñã phân lập và phát triển ñược giống lạc chín sớm phục vụ rộng rãi trong sản xuất, ñó là BSR (D.Sudhakar và CS, 1995) Bên cạnh ñó, các nhà khoa học của Ấn ðộ cũng ñã lai tạo và chọn ñược nhiều giống lạc thương mại mang tính ñặc trưng cho từng vùng Mỗi bang của Ấn ðộ trồng các giống khác nhau Tại Bang Andhra Pradessh, trồng giống Kadiri-2, Giống Karidi-3, chiều cao cây 23-28 cm, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, hạt chứa 43,7% dầu, tỷ lệ nhân 76% Bang Gujarat, trồng giống GAUG-1, dạng cây ñứng, thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, thích ứng trong ñiều kiện canh tác nước trời [72]
Tại Mỹ, chính phủ ñã quan tâm nhiều ñến công việc tập hợp quỹ gen và lai giống ñối với cây lạc (Isleib T.G and Wynne J.C, 1992) [47] Tại ñây ñã có
3 chương trình nghiên cứu các loài lạc dại ñể phục vụ công tác lai tạo, cải tiến giống Từ ñây, các cơ quan nghiên cứu ñã ñưa ra sản xuất nhiều giống lai vừa
có năng suất cao, vừa chống chịu với sâu bệnh Giống năng suất cao như giống VGS1 và VGS2 (Coffelt T.A et al, 1995) [39]; giống kháng bệnh, năng suất 30-50 tạ/ha như NC12C (Isleib T.G et al, 1997) [48]
Australia ñã thu thập ñược 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như châu Phi, Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu, châu ðại Dương Hầu hết các mẫu giống ñều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ Theo FAO (1991) [42]
Philipin ñã ñưa vào sản xuất nhiều giống như UPLP n6, UPLP n8 và BPIP n8 có kích thước hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt, bệnh ñốm lá (Perdido, 1996) [58]
Trang 38Thái Lan cũng ựã chọn tạo và ựưa vào sản xuất các giống lạc có ựặc tắnh năng suất cao, chắn sớm, chịu hạn, kháng bệnh ựốm lá, gỉ sắt có kắch thước hạt lớn như: Khon Kean 60-3; Khon Kean 60-2; Khon Kean 60-1 và Tainan 9 (Sanun Joglog và CS., 1996) [64]
Ngoài ra, một số nước khác trồng lạc trên thế giới cũng ựã chọn tạo ựược nhiều giống lạc có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu ựược với một số loại sâu bệnh như Inựônêxia ựã chọn tạo ựược giống Mahesa, Badak, Brawar và Komdo có năng suất cao, phẩm chất tốt, chắn sớm và kháng sâu bệnh Ở Hàn Quốc ựã chọn tạo ựược giống ICGS năng suất ựạt tới 56 tạ/ha (Perdido V.C và CS ) [58]
2.2.2 Kết quả nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam
2.2.2.1 K ết quả nghiên cứu về mật ựộ và khoảng cách trồng
Ở Việt Nam, cùng với công tác giống công tác nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trồng góp phần tăng năng suất lạc cũng ựược quan tâm từ sớm
Theo Ưng định và đăng Phú (1977) [16], tổng hợp các nghiên cứu cho biết, tăng mật ựộ từ 22 cây/m2 (30cm x 15cm x 1 cây) lên 33 cây/m2 (30cm x 10cm x 1 cây), năng suất lạc tăng từ 15,0 lên 22,0 tạ/ha Mật ựộ trồng 44 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 cây), năng suất tăng lên 29,0 tạ/ha Trên ựất bạc màu Bắc Giang, lạc trồng với mật ựộ 25 cây/m2 (40cm x 20cm x 2 hạt) năng suất ựạt 12,0 tạ/ha, trồng với mật ựộ 42 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 hạt) năng
suất tăng lên 15,0 tạ/ha
Nguyễn Quỳnh Anh (1994) [1] xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp nhất cho giống lạc Sen lai (75/23) trên ựất cát biển Nghệ An là 35 cây/m2 theo khoảng cách (30cm x 10cm x 1 hạt) Những nghiên cứu ở vùng đông Nam
Bộ, kết quả cho thấy ựạt năng suất lạc ựạt cao nhất 28,1 tạ/ha, ở khoảng cách gieo 20 cm x 20 cm x 2 hạt/hốc ựối với giống lạc VD1 (Ngô Thị Lam Giang
và CS 1999) [17]
Trang 39Các giống lạc hiện ựang gieo trồng ở nước ta chủ yếu thuộc kiểu hình Spanish và một số thuộc Valencia, thời gian sinh trưởng tương ựối ngắn, khối lượng chất khô tắch luỹ thấp cho nên thường phải gieo với mật ựộ tương ựối cao (đoàn Thị Thanh Nhàn và CS,1996) [26]
Theo Nguyễn Thị Chinh và CS (2000) [3], mật ựộ gieo thắch hợp trong ựiều kiện có che phủ nilon là 25 cm x 18 cm x 2 cây/hốc và không che phủ nilon là 25 cm x 10 cm x 1 cây/hốc
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2008) [22], khi nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc vùng ựồi, huyện Chương Mỹ, Hà Tây ựối với giống lạc L14 ựã kết luận rằng, gieo ngày 28 tháng 2 năm 2008 trồng với mật ựộ 40 cây/m2 cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn so với các giống khác trong cùng ựiều kiện, năng suất thực thu ựạt ựược 27,9 tạ/ha
Theo Vũ đình Chắnh (2008) [4] với mật ựộ gieo 40 cây/m2 ựã cho năng suất của giống L14 ựạt cao nhất 28,05 tạ/ha, trong khi mật ựộ 20 cây/m2 chỉ ựạt 23,89 tạ/ha, với mật ựộ gieo 30 cây/m2 năng suất ựạt 26,00 tạ/ha, 50 cây/m2 26,25 tạ/ha, 60cây/m2 năng suất ựạt 25,3 tạ/ha
Theo đoàn Tiến Mạnh (2009) [25], khi nghiên cứu một số biện pháp
kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc tại Việt Yên Ờ Bắc Giang ựã có kết luận thời vụ và mật ựộ trồng nghiên cứu cho giống lạc L14 ựiều kiện có che phủ nilon là trồng từ ngày 5 ựến 15 tháng 2 và mật ựộ 35 ựến 45 cây/m2 là thắch hợp
Theo Nguyễn Thế Anh (2010) [2], giống TB25 ựạt năng suất và thu nhập thuần cao nhất khi trồng ở mật ựộ 40 cây/m2 và lượng phân bón 30N-90P2O5-60K2O+ nền; tiếp ựó ựến mật ựộ 35 cây/m2 và lượng phân bón 35N-105P2O5-70K2O + nền
2.2.2.3 K ết quả nghiên cứu về phân bón cho lạc
Lạc là cây có khả năng cố ựịnh ựạm nhưng giai ựoạn ựầu cây rất cần
Trang 40ựạm do lượng dự trữ trong hạt không ựáp ứng ựược nhu cầu phát triển bình thường của cây Tuy nhiên, việc bón ựạm phải có chuẩn mực, vì bón ựạm quá ngưỡng thân lá phát triển mạnh làm ảnh hưởng xấu ựến quá trình hình thành quả và hạt dẫn ựến năng suất thấp Kết quả nghiên cứu của Viện nông hoá thổ nhưỡng trên ựất bạc màu Bắc Giang, trên nền 8- 10 tấn phân chuồng, lượng bón thắch hợp là 30 kg N/ha, nếu tăng lên 40 kg N/ha thì năng suất không tăng
và hiệu lực giảm ựi rõ rệt (Ngô Thế Dân, 2000) [5]
Theo Vũ Hữu Yêm, lượng ựạm yêu cầu bón cho lạc không cao, thường bón sớm khi lạc có 2 - 3 lá thật, bón với lượng tùy theo ựất ựai khác nhau thường bón từ 20 - 40 kg N/ha [34]
Theo Nguyễn Danh đông (1984) [15], ở nước ta trên các loại ựất nghèo ựạm như ựất bạc màu, ựất cát ven biển bón ựạm có hiệu quả làm tăng năng suất, hiệu lực 1 kg N ở ựất bạc màu Hà Bắc có thể ựạt 5 - 25 kg lạc vỏ Theo tác giả nếu lượng ựạm ắt, phân hữu cơ ắt thì nên tập trung bón lúc gieo, nếu phân hữu cơ tốt và nhiều có thể bón thúc vào thời kỳ 4 - 5 lá lúc ựang phân hoá mầm hoa
Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên, 1991 [8], lượng N thắch hợp ựối với lạc trên nền (20 tấn phân chuồng + 60 P2O5 + 30 K2O trên ựất nhẹ là 30 N)/ha, năng suất 16 - 18 tạ/ha Nếu N tăng lên thì năng suất có xu hướng giảm rõ rệt Theo các tác giả hiệu lực 1 kg ựạm trên ựất bạc màu và ựất cát ven biển thay ựổi 6 - 10 kg lạc
đỗ Thị Dung (1994) [11], Ngô Thế Dân (2000) [5], Trần Danh Thìn (2001) [31] ựều cho rằng, ựể việc bón ựạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác
Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2001) [31] trên ựất ựồi bạc màu ở tỉnh Thái Nguyên cho thấy, bón 100kgN/ha năng suất tăng 6,5-11,3 tạ/ha, bón 40kgN/ha năng suất tăng 5,7 lên 7,1 tạ/ha so với không bón phân