1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang

154 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Vũ Trung Kiên
Người hướng dẫn TS. Vũ Đình Chính
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ TRUNG KIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG

VÀ LIỀU LƯỢNG LÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC

TẠI HUYỆN LẠNG GIANG - TỈNH BẮC BIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ðÌNH CHÍNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ

Vũ Trung Kiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc tới TS Vũ đình Chắnh, người ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi

trong suốt quá trình thực hiện ựề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi xin ựược chân thành cảm ơn các thầy, các cô Viện ựào tạo Sau ựại học, khoa Nông học, Bộ môn Cây công nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, lãnh ựạo sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang, lãnh ựạo Trung tâm khắ tượng thuỷ văn tỉnh Bắc Giang, lãnh ựạo Công ty Cổ phần giống cây trồng Bắc Giang, lãnh ựạo phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Lạng Giang, cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp và bạn bè ựã ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Một lần nữa cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến tất cả những sự giúp ựỡ quý báu này

TÁC GIẢ

Vũ Trung Kiên

Trang 4

2.4 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam 19

3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng,

4.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian phát sinh cành cấp 1 39 4.1.2 Ảnh hưởng của các mật ñộ trồng ñến thời gian ra hoa 40 4.1.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chiều cao thân chính 42 4.1.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần 45 4.1.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá 47 4.1.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số cành cấp 1, cấp 2 50 4.1.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng 52 4.1.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích luỹ chất khô 53 4.1.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 56 4.1.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến sinh

trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L14 và L23 64 4.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian phát sinh cành

4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian ra hoa 65 4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến chiều cao thân chính 68 4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến khả năng hình thành nốt

4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá 72 4.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến số cành cấp 1, cấp 2 74 4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian sinh trưởng 76 4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến khả năng tích luỹ chất khô 77

Trang 6

4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 79 4.2.10 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng

4.3.11 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thu nhập thuần 85

Trang 8

4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần 45 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá 48

4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng 53 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích luỹ chất khô 54 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 56 4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất 58 4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất lý thuyết và năng suất thực

4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thu nhập thuần của giống 63 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian phát sinh cành

4.14 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian ra hoa 66

4.15 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến chiều cao thân chính 68 4.16 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến khả năng hình thành nốt

Trang 9

4.17 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá 72

4.18 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến số cành cấp 1, cấp 2 75

4.19 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian sinh trưởng 76 4.20 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến khả năng tích luỹ chất khô 78 4.21 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 80 4.22 Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất 81 4.23 Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến năng suất lý thuyết và năng

4.24 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thu nhập thuần của giống 86

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ

4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất lý thuyết và năng suất

4.2 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến năng suất lý thuyết và

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Những năm qua, nhờ sự chuyển dịch theo nền kinh tế thị trường, sản xuất nông nghiệp của nước ta ñã thu ñược những thành tựu ñáng kể Từ một nước thiếu lương thực, hàng năm phải nhập khẩu hàng nghìn tấn lương thực, nay ñã trở thành nước ñứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo Do ñó chúng ta có ñiều kiện ñể chú ý hơn vào phát triển các cây trồng khác trong ñó có cây công nghiệp ngắn ngày, ñặc biệt là cây lạc, ñáp ứng nhu cầu nội tiêu, phục vụ chế biến và xuất khẩu

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy

dầu có giá trị kinh tế cao Lạc ñược trồng phổ biến ở nước ta và nhiều vùng trên thế giới như châu Phi, Nam Mỹ và châu Á Sản phẩm thu từ hạt lạc có giá trị dinh dưỡng cao, hạt lạc vừa có tỷ lệ protein cao (25 - 30%), vừa có tỷ

lệ dầu rất cao (45 - 50%) ngoài ra trong hạt lạc còn chứa 8 axit amin không thay thế và các loại vitamin Vì vậy, lạc ñược sử dụng làm thực phẩm cho con người, chế biến thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho nhiều ngành chế biến khác

Lạc là một trong những cây lấy dầu quan trọng nhất của thế giới, là cây trồng dễ tính, có khả năng thích ứng rộng, không kén ñất Ngoài ra cây lạc còn có vai trò cải tạo, bồi dưỡng ñất nhờ vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên

rễ, kết quả nghiên cứu cho thấy trong thân cây lạc có tới 4,45%N, 0,77%P2O5, 2,25%K2O, ñặc biệt cây lạc có khả năng che phủ ñất hạn chế xói mòn và cải tạo ñất cho vùng ñất dốc ðồng thời cũng là cây có khả năng tạo ra tính ña dạng hoá cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ngoài ra cây lạc còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu ñem lại lợi nhuận cao

Trang 12

ðối với Việt Nam, trong những năm gần ñây nhờ áp dụng một số biện pháp kỹ thuật trong thâm canh cây lạc như sử dụng giống mới có năng suất cao, bón phân cân ñối và hợp lý, mật ñộ, thời vụ gieo trồng, kỹ thuật che phủ nilon ñã góp phân làm tăng năng suất lạc lên 30-40% Cây lạc ñược ñánh giá

là cây ñứng ñầu trong số các cây công nghiệp ngắn ngày tham gia vào thị trường xuất khẩu, chính vì vậy phát triển sản xuất lạc ñang là một trong 10 chương trình ưu tiên phát triển của Nhà nước Mỗi năm nước ta xuất khẩu khoảng 80-127 ngàn tấn lạc hạt, chiếm 30-50% tổng sản lượng Ngày nay, cây lạc ñã và ñang ñem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho ñất nước Ở nhiều vùng sản xuất, lạc còn là nguồn thu nhập chính cho nông dân

Trong những năm gần ñây, Bắc Giang thường xuyên có chính sách hỗ trợ nhằm phát triển cây lạc, nên diện tích lạc ñã ñược không ngừng ñược mở rộng Theo thống kê năm 2009 [2] tổng diện tích lạc của tỉnh là 11.202 ha ñứng thứ nhất so với các tỉnh từ Ninh Bình trở ra, ñứng thứ 5 so với cả cả nước sau Nghệ An, Tây Ninh, Hà Tĩnh, Thanh Hoá Nhiều giống mới như: L14, L23, L18, MD7, MD9, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới ñược ứng dụng vào sản xuất lạc góp phần tăng năng suất bình quân của tỉnh từ 11,95 tạ/ha (năm 2000) lên 20,7 tạ/ha (năm 2009) So với năng suất bình quân của cả nước là 20,9 tạ/ha thì năng suất lạc của Bắc Giang hiện nay tương ñương với cả nước, thấp hơn so bình quân của một số tỉnh như: Nam ðịnh, Tây Ninh, Long An, Bình ðịnh, Nghệ An, Hà Tĩnh Nguyên nhân làm cho năng suất lạc của tỉnh còn thấp hơn so với một số tỉnh là do nông dân trồng lạc của tỉnh Bắc Giang vẫn còn thiếu vốn ñể ñầu tư thâm canh, chưa thực sự chú ý tới việc sử dụng giống mới có tiềm năng năng suất cao, kỹ thuật trồng, lượng phân bón và cách bón phân, nhất là phân lân ðất trồng lạc chủ yếu là ñất nghèo dinh dưỡng, nông dân lại chưa thực sự quan tâm tới giống mới, kỹ thuật canh tác mới ñặc biệt là bón phân cân ñối và hợp lý, bên cạnh ñó hệ thống tưới tiêu tại

Trang 13

các vùng trồng lạc trọng ựiểm của tỉnh còn chưa hoàn thiện, những vùng ựã

có hệ thống tưới tiêu thì lại chưa thực sự ựược phát huy dẫn ựến năng suất lạc còn thấp và không ổn ựịnh

Tại huyện Lạng Giang của tỉnh Bắc Giang, cây lạc ựã trở thành cây trồng không thể thiếu trong các công thức luân canh và hệ thống cây trồng, góp phần tăng thu nhập kinh tế trên ựơn vị diện tắch Tuy nhiên, việc sản xuất lạc tại ựây vẫn còn nhiều hạn chế do chưa có bộ giống thắch hợp (trung bình nông dân trồng với mật ựộ 30-40 cây/m2), liều lượng phân bón và cách bón phân ựặc biệt

là lân bón cho cây lạc vẫn chủ yếu theo phương pháp truyền thống

Nhằm góp phần tăng năng suất, sản lượng lạc tại tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài

ỘNghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng và liều lượng lân bón ựến sinh

trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang" dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Vũ đình Chắnh Ờ Bộ môn Cây công

nghiệp Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng và liều lượng lân bón ựến sinh

trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

nhằm xác ựịnh ựược mật ựộ trồng và liều lượng lân bón hợp lý cho lạc xuân tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

1.2.2 Yêu cầu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 và L23 trong ựiều kiện vụ xuân tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 và L23 trong ựiều kiện vụ xuân tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Trang 14

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần phát triển sản xuất, thâm canh lạc tại huyện Lạng Giang nói riêng, tỉnh Bắc Giang nói chung và nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người trồng lạc

- ðề xuất mật ñộ trồng và liều lượng lân bón thích hợp cho cây lạc trồng trong vụ xuân trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu: cây lạc (Arachis hypogaea L)

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng lân bón ñến sinh trưởng, phát triển của giống lạc L14 và L23 tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang trong vụ xuân năm 2010

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Cây lạc ñã ñược trồng lâu ñời ở nhiều nước trên thế giới, nhưng cho tới giữa thế kỷ thứ XVIII sản xuất lạc vẫn mang tính tự cung tự cấp cho từng vùng, cho tới khi ngành công nghiệp ép dầu lạc phát triển, việc buôn bán trở nên tấp nập và thành ñộng lực thúc ñầy mạnh sản xuất lạc Hiện nay trên thế giới nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với diện tích ngày càng lớn Trong số các cây lấy dầu, cây lạc có diện tích và sản lượng ñứng thứ 2 sau cây ñậu tương và ñược trồng rộng rãi ở hơn 100 nước trên thế giới Theo FAO, 2009 cho thấy năm

1998 thế giới gieo trồng ñược 23,30 triệu ha, ñến năm 2008 diện tích trồng lạc

ñã tăng lên 25,60 triệu ha, số liệu thống kê thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới

từ năm 1998 – 2008

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 16

Số liệu ở bảng 2.1 cho thấy, trong 10 năm năng suất lạc không ngừng ựược tăng lên, từ 14,70 tạ/ha năm 1998 ựã tăng lên 15,36 tạ/ha vào năm 2008

Năng suất giữa các quốc gia trên thế giới có sự chênh lệch nhau khá lớn, khu vực Bắc Mỹ tuy có diện tắch trồng lạc không lớn (820 - 850 nghìn ha) nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất (20,0 - 28,0 tạ/ha) Trong khi ựó châu Phi diện tắch trồng lạc vào khoảng 6,4 triệu ha nhưng năng suất chỉ ựạt 7,8 tạ/ha Châu Á nhờ sự nỗ lực của các quốc gia trong việc ựầu tư, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nên năng suất lạc tăng nhanh, tăng từ 14,9 tạ/ha năm 1998 lên 17,10 tạ/ha năm 2008 Năng suất lạc trong khu vực đông Nam Á nhìn chung còn thấp, năng suất bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc thấp nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất trong khu vực, năng suất trung bình ựạt 23,3 tạ/ha, tiếp ựến là Indonexia và Thái Lan

Sản lượng lạc trên thế giới trong những năm gần ựây liên tục tăng, sản lượng trung bình năm 1998 là 34,10 triệu tấn, ựến năm 2008 sản lượng ựã tăng lên 39,32 triệu tấn, tăng 5,22 triệu tấn so với năm 1998

Qua nghiên cứu tình hình sản xuất lạc trên thế giới cho thấy, sản lượng lạc ựược sản xuất ra hàng năm, chủ yếu do một số nước có sản lượng trên 1 triệu tấn/năm tạo ra là: Ấn độ, Trung Quốc, MỹẦ

Ấn độ là quốc gia có diện tắch trồng lạc ựứng ựầu thế giới (8 triệu ha) song lạc chủ yếu ựược trồng ở vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp (9,3 - 9,8 tạ/ha), thấp hơn năng suất trung bình của thế giới, sản lượng hàng năm chỉ ựạt 7,5 - 8 triệu tấn Kinh nghiệm của Ấn độ cho thấy, nếu chỉ áp dụng giống mới mà vẫn áp dụng kỹ thuật canh tác cũ thì năng suất chỉ tăng lên khoảng 26 - 30% Nếu áp dụng kỹ thuật canh tác tiến bộ nhưng vẫn dùng giống

cũ thì năng suất lạc chỉ tăng 20 - 43% Nhưng khi áp dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác tiến bộ ựã làm tăng năng suất lạc từ 50 - 63% trên các mô

Trang 17

hình trình diễn của nông dân

Trung Quốc là nước ựứng thứ 2 sau Ấn độ về diện tắch (3,7 - 5,1 triệu ha), năng suất lạc trung bình ở Trung Quốc cao và tăng nhanh trong vài thập niên qua Theo Duan Sufen (1999), những năm 90 nhờ có bước nhảy vọt về chọn tạo giống và kỹ thuật trồng trọt, năng suất lạc ở Trung Quốc ựã tăng rất nhanh so với thập kỷ 80, trung bình ựạt 26 tạ/ha Theo thống kê của USDA (2000 - 2005), những năm gần ựây diện tắch trồng lạc ở Trung Quốc là 5,1 triệu ha, chiếm trên 20% tổng diện tắch lạc toàn thế giới; năng suất trung bình ựạt 28,2 tạ/ha, cao gần gấp ựôi năng suất lạc trung bình của thế giới, chiếm 40% tổng sản lượng lạc toàn thế giới Sở dĩ năng suất lạc của Trung Quốc tăng nhanh là do hiện nay nước này có tới 60 Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu triển khai các hướng nghiên cứu trên cây lạc Trong thời gian từ

1982 - 1995 các nhà nghiên cứu khoa học Trung Quốc ựã cung cấp cho sản xuất 82 giống lạc mới với nhiều ưu ựiểm nổi bật như: năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh, chịu hạnh và chịu phèn, tắnh thắch ứng rộng Sơn đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất của Trung Quốc, chiếm 23,0% tổng diện tắch, 33% tổng sản lượng cả nước; năng suất trung bình của tỉnh rất cao, ựạt gần 4,0 tấn/ha, cao hơn năng suất trung bình cả nước là 34% Hàn Quốc là một nước khá phát triển ở Châu Á, nổi tiếng về ựầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên cây lạc Chương trình nghiên cứu khoa học trên cây lạc ở Hàn Quốc ựược tăng cường rất sớm, bắt ựầu từ những năm 1960 Nhờ kết hợp giống mới, với biện pháp kỹ thuật che phủ nilon ựến ựầu những năm 1990 năng suất lạc của Hàn Quốc ựã tăng gấp 4 lần so với năm

1960 Hiện nay trên những nông trại lớn của Hàn Quốc có sử dụng giống lạc mới và kỹ thuật tiến bộ, năng suất lạc ựã ựạt trên 6,0 tấn/ha

Mỹ là nước có diện tắch, năng suất lạc khá ổn ựịnh; năng suất trung bình ựạt 29,6 tạ/ha, gấp 3 lần so với năng suất lạc của các nước khác Thập

Trang 18

niên 80 diện tắch trồng lạc của Mỹ là 0,597 triệu ha, năng suất ựạt trung bình hàng năm là 27,9 tạ/ha, thập kỷ 90, diện tắch hàng năm là 0,569 triệu ha, năng suất ựạt 27,9 tạ/ha Năm năm gần ựây diện tắch trồng lạc là 0,58 triệu ha/năm, năng suất bình quân ựạt 31,7 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình những năm

90 là 13,6%, ựây là năng suất trung bình cao nhất thế giới Nguyên nhân của

sự chênh lệch này là do sự ựầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, ựầu tư, thâm canh khác nhau, cũng như do các yếu tố kinh tế xã hội, yếu

tố môi trường khác nhau chi phối

Khu vực đông Nam Á, diện tắch trồng lạc không lớn, chỉ chiếm 12,61%

về diện tắch và 12,95% về sản lượng lạc của châu Á, năng suất lạc bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc không nhiều nhưng lại

là nước có năng suất lạc cao nhất khu vực, trung bình ựạt 22,3 tạ/ha Về xuất khẩu lạc chỉ có 3 nước là Thái Lan, Việt Nam và Indonexia, trong ựó Việt Nam là nước có sản lượng lạc xuất khẩu lớn nhất với 33,0 nghìn tấn (chiếm 45,13% lượng lạc xuất khẩu trong khu vực)

Những thông tin trên cho thấy, tất cả các nước ựã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc, ựều rất chú ý ựầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, trên ựồng ruộng của nông dân Chiến lược này ựã ựược áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới và ựã trở thành bài học kinh nghiệm sâu

sắc trong phát triển sản xuất lạc của thế giới

2.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Trong những năm gần ựây, nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nên năng suất, sản lượng lúa không ngừng tăng, không chỉ ựáp ứng nhu cầu lương thực trong nước mà còn phục vụ xuất khẩu Do ựã cơ bản giải quyết ựược vấn ựề lương thực nên các ựịa phương có ựiều kiện chuyển ựổi cơ cấu cây trồng đặc biệt là những diện tắch lúa khó khăn, năng xuất thấp

Trang 19

và bấp bênh sang trồng các loại cây rau, mầu, cây công nghiệp, có giá trị kinh

tế hơn Trong ñó, cây lạc nhờ ưu thế về khả năng thích nghi rộng, yêu cầu kỹ thuật canh tác và ñầu tư không quá cao, giá trị và thị trường khá ổn ñịnh, có nhiều giống lạc có tiềm năng xuất cao nên ñã có một vai trò quan trọng trong ñịnh hướng phát triển sản xuất hàng hoá của các vùng sản xuất

Sản xuất lạc ñược phân bố trên tất cả các vùng sinh thái nông nghệp của Việt Nam, diện tích lạc chiếm khoảng 28% tổng diện tích gieo trồng các cây công nghiệp ngắn ngày (Nguyễn Thị Chinh, 2005) [3] và có xu hướng tăng trong giai ñoạn 2000 – 2009, số liệu thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2000 – 2009)

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (nghìn ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Nghìn tấn)

Trang 20

4,3 nghìn ha so với năm 2000 và hiện nay lạc ựược trồng ở 6 vùng sinh thái khác nhau:

- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: lạc ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Thanh Hoá, Bình định, Quảng Trị, Thừa thiên Huế với diện tắch 108,2 nghìn ha, (chiếm 43,42% diện tắch trồng lạc của cả nước), năng suất trung bình ựạt 1,9 tấn/ha, sản lượng ựạt 210,4 nghìn tấn (chiếm 40,07% sản lượng lạc toàn quốc)

- Vùng trung du và miền núi phắ Bắc: lạc ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh Bắc Giang, Hà Giang, Phú Thọ, Hoà Bình, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Yên Bái, điện Biên, với diện tắch 50,4 nghìn ha, (chiếm 20,23% diện tắch trồng lạc của cả nước), năng suất trung bình ựạt 1,7 tấn/ha, sản lượng ựạt 86,3 nghìn tấn (chiếm 16,43% sản lượng lạc toàn quốc)

-Vùng ựồng bằng sông Hồng: lạc ựược trồng chủ yếu ở Hà Nội, Nam định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh với diện tắch 31,3 nghìn ha, (chiếm 12,56% diện tắch trồng lạc của cả nước), năng suất trung bình ựạt 2,3 tấn/ha, sản lượng ựạt 72,8 nghìn tấn (chiếm 13,86% sản lượng lạc toàn quốc)

- Vùng đông Nam Bộ: lạc ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, đồng Nai, Ba Rịa Ờ Vũng Tàu với diện tắch 29,1 nghìn ha, (chiếm 11,67% diện tắch trồng lạc của cả nước), năng suất trung bình ựạt 2,8 tấn/ha, sản lượng ựạt 83,8 nghìn tấn (chiếm 15,95% sản lượng lạc toàn quốc)

- Vùng Tây Nguyên: lạc ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh đắk Nông, đắk Lắk, Gia Lai với diện tắch 17,7 nghìn ha, (chiếm 7,1% diện tắch trồng lạc của

cả nước), năng suất trung bình ựạt 1,7 tấn/ha, sản lượng ựạt 30,4 nghìn tấn (chiếm 5,78% sản lượng lạc toàn quốc)

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long: lạc ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh Long An, Trà Vinh với diện tắch 12,5 nghìn ha, (chiếm 5,01% diện tắch

Trang 21

trồng lạc của cả nước), năng suất trung bình ñạt 3,3 tấn/ha, sản lượng ñạt 41,4 nghìn tấn (chiếm 7,88% sản lượng lạc toàn quốc)

Hiện nay, những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn như Nghệ An (23,9 nghìn ha) và là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất cả nước, tiếp ñến là tỉnh Tây Ninh (21,7 nghìn ha), tỉnh Hà Tĩnh (19,9 nghìn ha), tỉnh Thanh Hoá (16,1 nghìn ha), tỉnh Bắc Giang (11,2 nghìn ha)

Tuy Việt Nam chưa phải là nước có năng suất lạc cao trong số các nước trồng lạc trên thế giới, nhưng năng suất lạc của nước ta luôn bằng và cao hơn năng suất trung bình của toàn thế giới Trong những năm gần ñây, do thị trường tiêu thụ khá ổn ñịnh, các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất lạc như: Giống mới , kỹ thuật canh tác tiên tiến ñược triển khai áp dụng rộng rãi, ñiều kiện phục vụ sản xuất như tưới tiêu ñược cải thiện, ñầu tư thâm canh trong sản xuất ñược chú trọng, nên năng suất, sản lượng lạc của nước ta không ngừng ñược cải thiện và nâng cao Từ chỗ năng suất lạc trung bình của

cả nước chỉ ñạt 14,51 tạ/ha, sản lượng 355,3 nghìn tấn năm 2000 nhưng ñến năm 2009 năng suất ñã tăng lên 21,0 tạ/ha, sản lượng ñạt 525,1 nghìn tấn Tỉnh có sản lượng lạc cao nhất là Tây Ninh (73,4 nghìn tấn), tiếp ñến là Nghệ

An (53,0 nghìn tấn), Hà Tĩnh (42,9 nghìn tấn), Thanh Hoá (27,4 nghìn tấn), Bắc Giang (23,1 nghìn tấn)

Cho ñến nay, diện tích trồng lạc ở nước ta vẫn còn nhỏ lẻ và phân tán, nên khó khăn cho việc sản xuất lạc hàng hoá Ở một số ñịa phương ñã hình thành một vài vùng trồng lạc tập trung lớn như Diễn châu (Nghệ An), Hậu Lộc (Thanh Hoá) Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam ( Bắc Giang)

2.2 Tình hình sản xuất lạc tại tỉnh Bắc Giang

Báo cáo kết quả hàng năm của sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang

và báo cáo của Cục thống kê tỉnh từ năm 2000 ñến nay cho thấy, hàng năm cơ cấu giống lạc luôn có sự biến ñộng (loại bỏ những giống cũ năng suất thấp,

Trang 22

nhiễm sâu bệnh và bổ sung giống mới có năng suất cao), ngày càng có nhiều giống lạc mới có tiềm năng năng suất cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh ñược ñưa vào sản xuất như giống lạc L14, L23, MD7, MD9, L18, TB25 việc

áp dụng những tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh lạc (mật ñộ, phân bón, che phủ nilon ) ngày càng ñược mở rộng, ñã góp phần làm tăng năng suất và sản lượng lạc một cách ñáng kể, kết quả thể hiện ở bảng 2.3a

Bảng 2.3a Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tỉnh Bắc Giang 2000 - 2009

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2010

Số liệu ở bảng trên cho thấy diện tích, năng suất, sản lượng lạc của tỉnh Bắc Giang trong 10 năm từ năm 2000 – 2009 không ngừng ñược tăng lên Từ chỗ 7.270 ha, năng suất 11,95 tạ/ha, sản lượng 8.690 tấn năm 2000 ñã tăng lên 11.202 ha, năng suất 20,70 tạ/ha, sản lượng 23.145 tấn năm 2009

Tại huyện Lạng Giang theo báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp hàng năm của huyện và số liệu thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên ñịa bàn huyện Lạng Giang 10 năm trở lại ñây cho thấy, cơ cấu giống lạc của huyện ngày càng ñược cải thiện, việc áp dụng những tiến bộ mới trong thâm canh lạc

Trang 23

ngày càng ủược bà con nụng dõn chỳ trọng, năng suất lạc năm sau cao hơn năm trước, số liệu ủược thể hiện ở bảng 2.3b

Bảng 2.3b Diện tớch, năng suất và sản lượng lạc của huyện Lạng Giang

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2010

Số liệu ở bảng trên cho thấy, diện tích trồng lạc của huyện Lạng Giang biến động theo từng năm, biến động từ 476 - 1.070 ha Năm 2008 là năm có diện tích lạc cao nhất đạt 1.070 ha; năm có diện tích lạc thấp nhất là năm 2000 toàn huyện chỉ đạt 4766 ha Nguyên nhân của việc diện tích lạc của huyện luôn có sự biến động lớn là do thị trường tiêu thụ không ổn định, năm trước

được giá thì năm sau diện tích lạc tăng lên, khi diện tích lạc tăng lên, với sản lượng cao thì giá bán lại thấp nên nông dân lại giảm diện tích trồng lạc, cứ như vậy dẫn đến việc diện tích lạc của huyện luôn luôn không ổn định Bên cạnh đó, những năm 2000 – 2002 do người dân canh tác lạc theo phương pháp truyền thống nên năng suất thấp, từ năm 2003 huyện có cơ chế, chính sách hỗ

Trang 24

trợ phát triển cây lạc (hỗ trợ giá giống, vật tư phân bón nilon…) nên diện tích

và năng suất lạc hàng năm của huyện tăng lên đáng kể

Tuy diện tích trồng lạc của huyện Lạng Giang hàng năm không ổn

định nhưng năng suất lạc trung bình của huyện năm sau cao hơn năm trước

Từ 10,4 tạ/ha năm 2000 lên 21,1 tạ/ha vào năm 2009 Có được kết quả như vậy là do sở Nông nghiệp và PTNT và chính quyền địa phương những năm gần đây có chính sách hỗ trợ các hộ dân trong việc sản xuất lạc như hỗ trợ giá giống lạc mới, hỗ trợ giá vật tư như phân bón, nilon tập huấn kỹ thuật; nông dân không ngừng ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh lạc như sử dụng giống mới, kỹ thuật canh tác mới với kết quả đó, hàng năm Lạng Giang được đánh giá là huyện có năng suất lạc bình quân cao nhất, nhì của tỉnh Bắc Giang

Hiện nay, qua ủỏnh giỏ của sở Nụng nghiệp và PTNT và cỏc ngành liờn quan thỡ cõy lạc ngày càng ủem lại hiệu quả kinh tế cao Vỡ vậy, tỉnh Bắc Giang núi chung, cỏc huyện núi riờng trong ủú cú Lạng Giang ủó và ủang cú

kế hoạch mở rộng thờm diện tớch trồng lạc trờn chõn 3 vụ/năm, chõn màu gúp phần nõng cao thu nhập trờn ủơn vị diện tớch và tăng thu nhập cho bà con nụng dõn tỉnh Bắc Giang

2.3 Nhu cầu về dinh dưỡng của cõy lạc

+ Vai trũ và sự hấp thu N

Nitơ là thành phần của Axit amin, yếu tố cơ bản ủể tạo nờn protein, Nitơ cũng là thành phần cấu trỳc của diệp lục Vỡ vậy N cú mặt trong nhiều hợp chất quan trọng tham gia vào quỏ trỡnh trao ủổi chất của cõy Thiếu N cõy sinh trưởng kộm, lỏ vàng, thõn cú màu ủỏ, chất khụ tớch luỹ bị giảm, số quả và khối lượng quả ủều giảm [5]

Lượng N lạc hấp thụ rất lớn, ủể ủạt 1 tấn lạc quả khụ, cần sử dụng tới 50 - 70 kg N

Thời kỳ hấp thu N nhiều nhất là thời kỳ lạc ra hoa - làm quả và hạt Thời

Trang 25

kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40 - 45% nhu cầu N của cả thời kỳ sinh trưởng

Có 2 nguồn N cung cấp cho lạc là N do bộ rễ hấp thu từ ñất và N cố ñịnh

ở nốt sần do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của vi khuẩn nốt sần cộng sinh cố ñịnh N Nguồn N cố ñịnh có thể ñáp ứng ñược 50 - 70% nhu cầu ñạm của cây [20]

Do lạc có khả năng cố ñịnh nitơ khí quyển nhờ hệ thống vi khuẩn nốt sần Vì vậy lượng ñạm bón cho lạc thường giảm, ñặc biệt trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tính, là ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng cố ñịnh ñạm [5] Tuy nhiên, các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển nhiều khi lạc ra hoa Do ñó ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây, lạc chưa có khả năng cố ñịnh N cho cây, nên lúc này cần bón bổ sung cho cây một lượng N kết hợp với phân chuồng, tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển mạnh thúc ñẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở thời kỳ sau (Ưng ðịnh, 1977) [15]

Số lượng nốt sần của rễ lạc tăng lên theo thời gian sinh trưởng và ñạt cực ñại ở thời kỳ hình thành quả và hạt, lúc này hoạt ñộng cố ñịnh của vi khuẩn rất mạnh, nhưng ñể ñạt năng suất lạc cao việc bón bổ sung vào thời kỳ này là rất cần thiết Vì hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần thới kỳ này mạnh nhưng lượng ñạm cố ñịnh ñược không ñủ ñáp ứng nhu cầu của cây, nhất là trong thời kỳ phát dục mạnh [5]

Việc bón phân cho cây lạc ñặc biệt là phân ñạm, phải cân bằng ñược quan hệ giữa lượng ñạm cộng sinh với lượng ñạm hấp thu do rễ Giải quyết vấn

ñề này chỉ có thể là xác ñịnh thời kỳ bón, lượng ñạm bón, dạng ñạm sử dụng và việc bón cân ñối dinh dưỡng ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho cây lạc hấp thu dinh dưỡng ñạm

+ Nhu cầu về lân

Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với lạc Nó có tác dụng lớn ñến

Trang 26

sự phát triển nốt sần, sự ra hoa và hình thành quả Vì vậy nó cũng là yếu tố hạn chế năng suất trên các loại ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ Lượng lân cây hấp thu không lớn, ñể ñạt một tấn quả khô lạc chỉ sử dụng 20 - 40 kg P2O5 Tuy nhiên, việc bón lân cho lạc là rất cần thiết ở nhiều loại ñất trồng, ñồng thời lượng phân lân bón cho lạc ñòi hỏi tương ñối cao vì khả năng hấp thu lân của lạc kém Các loại ñất bạc màu, ñất khô cằn nhiệt ñới thường rất thiếu lân Bón phân lân thường là mấu chốt tăng năng suất ở nhiều vùng trồng lạc

Lạc hấp thu lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả, trong thời

kỳ này lạc hấp thu tới 45% lượng hấp thu lân của cả chu kỳ sinh trưởng Sự hấp thu lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín [2]

Một số kết quả nghiên cứu của Viện Nông hoá thổ nhưỡng cho thấy trên nhiều vùng ñất trồng lạc khác nhau ở phía Bắc cho thấy: với liều lượng bón

60 kg P2O5 trên nền 8 - 10 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N ñạt giá trị kinh tế cao nhất, trung bình hiệu suất 1kg P2O5 là 4 - 6 kg lạc vỏ Nếu bón 90

kg P2O5 thì năng suất cao, nhưng hiệu quả không cao Hiệu suất 1kg P2O5 là 3,6 - 5,0 kg lạc vỏ [2]

+ Nhu cầu về Kali

Kali tham gia chủ yếu vào hoạt ñộng của enzym, chuyển hóa chất ở cây Vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả, làm tăng cường mô cơ giới, tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng tính chịu hạn và tăng cường tính chống ñổ của cây Thiếu hụt kali sẽ làm cho mép

lá bị hóa vàng, lá cháy xém và bị khô vào lúc trưởng thành

Trong cây, kali tập chung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá ñang quang hợp mạnh Kali tham gia vào hoạt ñộng của men, ñóng vai trò là chất ñiều chỉnh và xúc tác, thiếu kali các quá trình tổng hợp ñường ñơn và tinh bột vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào diễn ra không bình thường [5]

Trang 27

Cây hút kali nhiều hơn ñạm, nhất là môi trường giàu kali và có khả năng hấp thụ kali cao hơn mức cần thiết Lượng kali lạc hấp thu cao hơn nhiều so với lân và ñạm, khoảng 15 kg kali/1 tấn quả khô [5] Lạc hấp thu kali tương ñối sớm và có tới 60 - 70% nhu cầu kali của cây ñược hấp thụ trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực, ñến thời kỳ chín nhu cầu kali không ñáng kể

+ Nhu cầu về Canxi

Canxi là một trong những nguyên tố quan trọng nhất ñể sản xuất lạc quả

to Trong cây, canxi là một nguyên tố ít di ñộng vì nó thường ở thể oxalat Canxi có rất nhiều chức năng sinh lý như: làm tăng ñộ nhớt của nguyên sinh chất, giảm tính thấm, vì vậy nó có ý nghĩa lớn trong tính chống chịu của thực vật (Chu Thị Thơm và sc, 2006) [31]

Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc Bón vôi không những chỉ có ý nghĩa làm tăng trị số pH của ñất mà còn tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, vệ sinh ñồng ruộng và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả và hạt [3] Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng ñến quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy [2] Nhiều nghiên cứu cho rằng, thời kỳ cây lạc cần canxi nhất là khi hình thành quả và hạt, vì canxi không di ñộng trong cây nên có hiệu quả nhất là bón trực tiếp vào gốc trước khi vun, vào thời ñiểm hoa héo ñợt 2 sẽ làm cho tia quả hút canxi trực tiếp, vỏ quả sẽ mỏng và hạt mẩy hơn

Lượng canxi cung cấp ñầy ñủ cho cây lạc ở vùng rễ và quả là hết sức cần thiết ñể hạt ñầy và chất lượng tốt Biểu hiện của thiếu canxi là quả lạc rỗng, chồi mầm trong hạt ñen và nhỏ Bangorth (1969) thống kê ñược hơn 30 loại bệnh hại của lạc ñói canxi (Vũ Công Hậu và cộng sự 1995) [18]

+ Nhu cầu về Magiê và Lưu huỳnh

- Magiê (Mg): Magiê là thành phần của diệp lục và là thành phần trong

nhiều hệ thống men liên quan trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, ngoài ra

Trang 28

magiê còn có mặt trong các enzim xúc tác cho quá trình trao ñổi chất của cây Biểu hiện ñầu tiên của thiếu Mg là sự úa vàng của các lá tận cùng và cây

bị lùn Thiếu Mg ít gây ảnh hưởng trong thời kỳ cây con, cây vẫn phát triển bình thường và có một vài triệu chứng như thiếu Ca (lá già hơi bị úa vàng, lá non bị úa toàn bộ) Tuy nhiên ngoài ñồng ruộng cây lạc ít biểu hiện thiếu Mg ðất thường thiếu Mg nhất là ñất cát ven biển và ñất bạc màu Do ñó bón phân lân nung chảy cũng chính là bổ sung thêm Mg cho cây

- Lưu huỳnh (S): Lưu huỳnh là thành phần của các axit amin quan trọng

trong cây, vì vậy nó có mặt trong thành phần protein của lạc Thiếu lưu huỳnh

lá có biểu hiện vàng nhạt, cây phát triển chậm Quá trình cây hút S có liên quan với sự hút N và P ñể hình thành những axit amin Lưu huỳnh có thể hấp thu bằng cả rễ và quả, lượng lưu huỳnh lạc hấp thu tương ñương lân

Nhiều vùng trồng lạc trên thế giới có biểu hiện thiếu lưu huỳnh trong ñất Tuy nhiên lưu huỳnh có mặt ở nhiều dạng phân bón cho lạc như Supe lân, các dạng phân sunphat (NH4)2SO4, K2SO4, CaSO4

+ Nhu cầu về các yếu tố vi lượng

Trong thời gian gần ñây, việc sử dụng các yếu tố vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng ñã trở thành phổ biến trong thâm canh cây trồng, trong

ñó có lạc

Molipñen có tác dụng tăng hoạt tính vi khuẩn nốt sần, tăng việc ñồng hoá ñạm Phần lớn ñất trồng lạc chủ yếu của nước ta ñều thiếu Molipñen Tuy nhiên việc tăng hàm lượng Mo cho cây bằng phương pháp bón qua lá ñã là một biện pháp kỹ thuật quan trọng ñể ñạt năng suất lạc cao (Vũ Hữu Yêm, 1996) [35] Khi lạc ñược phun Mo ñã tăng năng suất 16%, phun dung dịch axit boric có thể làm tăng năng suất 4 - 10%, sử dụng Sunphat mangan cũng

ñã góp phần làm tăng năng suất lạc [2]

Bo giúp cho quá trình hình thành rễ ñược thuận lợi, tia quả không bị

Trang 29

nứt, hạn chế nấm xâm nhập Thiếu Bo làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạt lép, sức sống hạt giống giảm [2]

Hiệu quả của phân vi lượng ñến năng suất lạc ñã thể hiện rất rõ khi phun kết hợp cả Mo, Bo, Mn với liều lượng mỗi lần phun 100g molipñat amon, 100g axit boric và 100g sunphat mangan/ha (nồng ñộ 1/100), tăng so với ñối chứng không phun tới 22%

2.4 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới

2.4.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân

Bón phân là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất sản lượng lạc của các nước trên thế giới

- Liều lượng bón ñạm thích hợp cho lạc: khả năng nâng cao năng suất lạc bằng việc bón N, cho ñến nay vẫn có những ý kiến khác nhau Tuy nhiên, các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh, cây lạc cần một lượng N lớn ñể sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất, lượng N này chủ yếu ñược lấy từ quá trình cố ñịnh ñạm sinh học ở nốt sần Theo William (1979), trong ñiều kiện tối ưu, cây lạc có thể cố ñịnh ñược 200 - 260 kg N/ha, do vậy có thể bỏ hẳn lượng N bón cho lạc Nghiên cứu của Reddy và cs (1988) [52], thì lượng phân bón là 20kg N/ha trên ñất Limon cát có thể ñạt năng suất 3,3 tấn quả/ha trong ñiều kiện các yếu tố khác tối ưu và chỉ khi nào muốn ñạt ñược năng suất cao hơn mới cần bón thêm ñạm

Loại phân ñạm bón cho lạc có sự tương quan thuận giữa tỷ lệ ñạm bón

và chiều cao cây, số cành và chiều dài cành Lạc trồng ở ñất xấu năng suất tăng có ý nghĩa với lượng ñạm khi bón kết hợp với các loại phân hữu cơ ở cả giai ñoạn bón lót và thúc Bón lót 187,5 kg/ha phân ñạm có chứa 20% N nguyên chất thì năng suất lạc tăng lên từ 4,8 - 20 % Bón lót từ 7,5 - 15 kg ñạm amon sunphat ở cây con ñã tăng năng suất 9 - 11 % ðất trung bình

Trang 30

lượng ñạm trong ñất 0,045 - 0,065%, bón 56kg/ha làm tăng năng suất lạc ðất màu mỡ, có lượng ñạm trong ñất lớn hơn 0,065% thì bón N năng suất lạc không tăng [11]

- Việc bổ sung dinh dưỡng khoáng hợp lý cho ñất trồng lạc là biện pháp hữu hiệu khắc phục hạn chế về ñộ chua và dinh dưỡng Ở Ấn ðộ tổng hợp từ

200 thí nghiệm trên nhiều loại ñất ñã kết luận rằng: bón 14,5 kg P2O5/ha cho lạc nhờ nước trời năng suất tăng 201 kg/ha, trên ñất Limon ñỏ nghèo N, P bón

15 kg P2O5/ha năng suất tăng 14,7 % ðối với loại ñất Feralit mầu nâu ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75

kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%, theo IG.Degens, 1978 cho rằng chỉ cần bón 400 - 500 mg P/ha ñã kích thích ñược sự hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium Vigna sống cộng sinh làm tăng khối lượng nốt sần hữu hiệu ở cây lạc

Ở Trung Quốc thường bón supe photphat và canxi photphat Phân lân supe photphat có 18% hàm lượng nguyên chất, phân giải nhanh Loại phân này bón trên ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình và mang tính kiềm thì sẽ ñạt năng suất cao Phân canxi photphat, phân giải chậm phù hợp với ñất trồng lạc

có ñộ phì trung bình, ñất chua [11]

Tại Senegan phân lân bón cho lạc có hiệu lực trên nhiều loại ñất khác nhau bón với lượng 12 - 14 kg P2O5/ha ñã làm tăng năng suất quả lên 10 - 15% so với không bón Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñạt >155 ppm

- Việc bón phân kali cho ñất có ñộ phì từ trung bình ñến giàu ñã làm tăng khả năng hấp thu N và P của cây lạc Bón 25 kg K/ha cho lạc ñã làm tăng năng suất lên 12,7 % so với không bón (Duan Shufen, 1999) hiệu quả của việc bón kali cho lạc trên ñất limon là rất kém Cũng vậy trên ñất ñen Puntamkar (1967), không thấy tăng năng suất khi bón 25,0 kg K2O/ha (dẫn theo Vũ Công Hậu và cs, 1995) [18]

Trang 31

Ở Tây Ban Nha trồng khoai tây sau ñó trồng lạc và tập trung bón phân cho cây khoai tây với lượng như: 60 tấn phân chuồng, 600 tấn supe lân, 200 -

300 kg kali clorua/ha Nhưng năng suất lạc vẫn có thể ñạt từ 2,5 - 3,5 tấn/ha Suba Rao (1980) cho biết ở ñất cát cát của Ấn ðộ bón với tỷ lệ K:Ca:Mg là 4:2:0 là tốt nhất Theo Reddy (1988) [52], trên ñất Limon cát vùng Tyrupaty trồng lạc trong ñiều kiện phụ thuộc vào nước trời, năng suất tăng khi bón kali với lượng 66 kg K2O/ha Mức bón ñể có năng suất tối ña là 83,0kg K2O/ha và

có hiệu quả nhất là bón 59,9 kg K2O/ha

- Vôi là một nhân tố không thể thiếu khi trồng lạc, vôi làm thay ñổi ñộ chua của ñất ðất trồng lạc thiếu Ca sẽ dẫn ñến giảm quá trình hình thành hoa

và tia, dẫn ñến củ bị ốp và cũng làm phôi hạt bị ñen Ca làm giảm hiện tượng phát triển không ñầy ñủ của noãn, tăng số quả/cây, dẫn ñến tăng năng suất Theo Duan Shufen (1999), ở Trung Quốc vôi bón cho ñất chua làm trung hòa ñộ pH của ñất, cải thiện phần lý tính của ñất và ngăn ngừa sự tích lũy của ñộc tố do Al và các nhân tố khác gây nên Bón vôi với liều lượng 375 kg/ha cho ñất nâu ở Weihai ñã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với ñối chứng không bón vôi

2.4.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ

Khi nghiên cứu mật ñộ, khoảng cách trồng lạc ñối với các loại hình khác nhau Reddy (1982) [51] cho rằng tỷ lệ hạt gieo phải phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng 1000 hạt, ñộ rộng giữa các hàng và khoảng cách giữa các cây trong hàng Loại hình Spanish thân bụi khuyến cáo khoảng cách trồng là 30

cm x 10 cm, lượng hạt gieo 100 - 110 kg/ha, mật ñộ trồng tương ñương 33,3 vạn cây/ha Với loại hình thân bò Viginia thì khoảng cách trồng là 30 cm x 15

cm, lượng hạt 95 – 100 kg/ha và mật ñộ 22,2 vạn cây/ha

Thái Lan hiện nay ñang áp dụng phương pháp gieo thích hợp là khoảng cách hàng 30 – 60, khoảng cách cây là 10 – 20 cm, gieo 1 – 2 hạt/hốc, mật ñộ

Trang 32

gieo 150.000 – 250.000 cây/ha [53] Áp dụng kĩ thuật trồng lạc với luống hẹp giúp cho việc tưới tiêu nước hiệu quả hơn và làm tăng năng suất 10 %, biện pháp kỹ thuật này hiện ñược áp dụng phổ biến ở Trung Quốc (XuZeyong 1992) [58] Mật ñộ khuyến cáo cho các giống hạt to, thời gian sinh trưởng trung bình là 24 – 27 vạn cây/ha Còn với các giống thuộc loại hình Spanish là 300.000 cây/ha (Huang Xunbei, 1991)[43]

Ở Ấn ðộ mật ñộ và khoảng cách trồng lạc biến ñộng giữa các vùng trồng lạc, phụ thuộc vào loại hình cây, mùa vụ gieo trồng, ñộ phì ñất và trình

ñộ thâm canh Mật ñộ khuyến cáo trồng lạc hiện nay ở các bang của Ấn ðộ là 20vạn cây/ha ñối với lạc trồng trong mùa mưa và không quá 40 vạn cây/ha ñối với lạc tưới (Huang Xunbei, 1991)[43]

Miền Bắc Trung Quốc mật ñộ thích hợp của giống lạc thuộc kiểu hình Virginia gieo vụ xuân như giống Luhua 4, Hua 17 và khoảng từ 1,10 - 1,35 vạn hốc/ha (2 hạt/hốc) ở ñất có ñộ phì trung bình là 1,07 - 1,20vạn hốc/ha ñối với ñất giầu dinh dưỡng Mật ñộ của giống lạc thuộc loại hình Spanish như Baisha 1016, Luhua 8 là 1,8 - 2,1 vạn hốc/ha trong ñiều kiện phụ thuộc vào nước trời và 1,5 - 1,9 vạn hốc/ha nếu chủ ñộng ñược nước tưới

Kết quả nghiên cứu về khoảng cách trồng lạc của O.Giayetto, G.A.Cerioni, and W.E.Asnal [47] cho thấy, với khoảng cách trồng 70 cm x

12 cm thì khả năng tích luỹ chất khô là lớn nhất, ñạt 110g/cây tại thời ñiểm sau trồng 90 ngày và trồng với khoảng cách 30 cm x 6 cm thì khả năng tích luỹ chất khô là thấp nhất, chỉ ñạt 30g/cây tại thời ñiểm sau trồng 90 ngày Cũng qua nghiên cứu về khoảng cách trồng lạc cho thấy, lạc trồng với khoảng cách 30 cm x 6 cm thì chỉ số LAI ñạt từ 8 – 8,5, nhưng với khoảng cách trồng

70 cm x12 cm thì chỉ số lai chỉ ñạt từ 3 - 3,5

2.4.1.3 Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống

Cải tiến giống lạc, tạo ra các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt,

Trang 33

thời gian sinh trưởng ngắn, kháng ñược sâu bệnh, chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh ñã góp phần ñáng kể ñể tăng năng suất và sản lượng lạc trên thế giới ðể phục vụ tốt cho công tác này, việc thu thập, ñánh giá và bảo quản nguồn gen về cây lạc là việc làm rất quan trọng và ñã ñược nhiều tổ chức và nhiều nước trên thế giới làm rất tốt Ở Mỹ ñã thu thập ñược gần 29.000 lượt mẫu, ở Ấn ñộ thu ñược 6.290 mẫu giống; ở Autralia thu ñược gần 12.200 lượt mẫu giống; ở Trung Quốc ñã thu ñược hơn 6.000 lượt mẫu giống từ nhiều vùng khác nhau ICRISAT là cơ sở lớn nhất về cây lạc, tính ñến năm 1993 ICRISAT ñã thu thập ñược 13.915 lượt mẫu giống từ 99 nước trên thế giới Trong ñó châu Phi 4078; châu Á 4609; châu Âu 53; châu Mỹ 3905; châu Úc

và châu ðại dương 59, còn lại 1245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc (Mengesha

M H, 1993) [45] ñặc biệt là trung tâm ICRISAT ñã thu thập ñược 301 lượt

mẫu giống thuộc 35 loài dại của chi Arachis, ñây là nguồn gen có giá trị cao

trong công tác cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với ñiều kiện môi trường bất thuận

Nhờ công tác thu thập, ñánh giá và bảo quản nguồn gen lạc tốt, các nhà chọn tạo giống ñã chọn tạo ñược nhiều giống có năng suất cao, chống chịu tốt, thích nghi cho từng vùng sinh thái

ICRISAT ñã tuyển chọn ñược nhiều giống có năng suất cao, kháng bệnh tốt như: ICGV - SM 83005, ICGV 88438, ICGV 89214, Sinkarzei… giống ICVG 86388 kháng bọ trĩ và sâu khoang, giống ICGV 86699 kháng bệnh gỉ sắt, ñốm nâu, ñốm ñen, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, ñốm ñen, gỉ sắt là giống ICGV - SM 86715, ICGV 87165

Ở Trung Quốc các nhà khoa học ñã chọn tạo ñược nhiều giống mới bằng các phương pháp khác nhau như ñột biến sau khi lai, ñột biến trực tiếp, lai ñơn, lai kết hợp… hơn 200 giống lạc ñã ñược phát triển và phổ biến cho sản xuất từ những năm cuối của thập kỷ 50 Trong ñó có những giống năng suất

Trang 34

cao là: Haihua 1, Xuzhou 68 - 4, Hua 37Ầ các giống có chất lượng hạt tốt bao gồm: Baisha 1016, Hua 11, Hua 17, Luhua 10 ựã sản xuất chủ yếu ựể xuất khẩu Một số giống kháng cao với bệnh héo xanh vi khuẩn, gỉ sắt như giống Luhua 3, Zhonghua 2, Zhonghua 4, Yueyou 92 ựã ựược sử dụng rộng rãi

ở các vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao Viện nghiên cứu lạc tỉnh Sơn đông ựã chọn ựược một số giống mới có năng suất cao là: Luhua 6, 8 , 9, 1830, ựạt năng suất 50 - 75 tạ/ha Viện cây lấy dầu Vũ Hán ựã lai tạo ựược giống Zhonghua No.4 chắn sớm có năng suất cao Trong những năm 1980, các giống mới chắn sớm với những ựặc tắnh nông học tốt như Shanyou 27, Yueyou 116, Yuesuan 58, Yueyou 92 ựã thay thế những giống thuộc loài chắn trung bình Spanish, Virginia

ở các tỉnh miền Trung và miền Nam Trung Quốc

Mỹ là một nước không ngừng cải tiến kỹ thuật, cơ cấu giống lạc và ựã chọn tạo ựược nhiều giống cho năng suất cao, chất lượng tốt có khả năng kháng sâu bệnh như: giống lai F2 VA 93B chắn sớm, hạt to, năng suất cao, giống Florygant ựược trồng rộng rãi ở nhiều vùng trên nước Mỹ, VGP 9 có khả năng kháng bệnh thối trắng thân, bệnh thối quả Giống NC 12C là giống hạt to, có khả năng kháng bệnh ựốm lá, gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn, năng suất cao 30 - 50 tạ/ha

Một số nước khác trồng lạc trên thế giới ựã chọn tạo ựược nhiều giống lạc có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu ựược với một số loại sâu bệnh như: Indonexia ựã chọn tạo ựược giống Mahesa, Badak, Brawar

và Komdo có năng suất cao, phẩm chất tốt, chắn sớm và kháng sâu bệnh ở Thái Lan ựã chọn tạo và ựưa vào sản xuất các giống Khon Kean 60 - 30; Khon Kean 60 - 2; Khon Kean 60 - 1 và Tainan 9 có năng suất cao, chắn sớm, chịu hạn, kháng bệnh ựốm lá, gỉ sắt, có kắch thước hạt lớn (Sanun Joglog và

CS, 1996) [54] Ở Hàn Quốc ựã chọn tạo ựược giống ICGS năng suất ựạt 65 tạ/ha ở Philippin ựã chọn tạo ựược một số giống UPLP N06; UPLP N08 và

Trang 35

BPIP N02 các giống này ựều kháng với bệnh ựốm lá muộn và gỉ sắt, có kắch thước hạt lớn ựồng thời có 2 - 3 hạt/quả rất phù hợp cho sử dụng gia ựình

2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu tại Việt Nam

2.4.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân

Lê Văn Quang, Nguyễn Thị Lan, 2007 [25], nghiên cứu xác ựịnh liều lượng kali và lân bón cho lạc Sen lai vụ xuân 2006 trên ựất cát huyện Nghi Xuân nhận xét: bón (90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha trên nền (10 tấn phân chuồng + 30 kg N + 800 kg vôi bột)/ha cho năng suất lạc cao nhất (23,02 - 24,92 tạ/ha) Hiệu suất bón cao nhất ựạt 9,17 kg/1 kg P2O5 lạc vỏ ở liều lượng bón 60 kg

P2O5/ ha, 7,62 kg/1 kg K2O lạc vỏ ở liều lượng 60 kg K2O/ ha

Nguyễn Danh đông, 1984 [13] ở nước ta trên các loại ựất nghèo ựạm như ựất bạc màu, ựất cát ven biển bón ựạm có hiệu quả làm tăng năng suất, hiệu lực 1 kg N ở ựất bạc màu Hà Bắc có thể ựạt 5 - 25 kg lạc vỏ Theo tác giả nếu lượng ựạm ắt, phân hữu cơ ắt thì nên tập trung bón lúc gieo, nếu phân hữu

cơ tốt và nhiều có thể bón thúc vào thời kỳ 4 - 5 lá lúc ựang phân hoá mầm hoa Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên, 1991 [9], lượng N thắch hợp ựối với lạc trên nền (20 tấn phân chuồng + 60 P2O5 + 30 K2O trên ựất nhẹ là 30 N)/ha, năng suất 16 - 18 tạ/ha Nếu N tăng lên thì năng suất có xu hướng giảm rõ rệt Theo các tác giả hiệu lực 1 kg ựạm trên ựất bạc màu và ựất cát ven biển thay ựổi 6 - 10 kg lạc Tác giả còn nhấn mạnh nếu lạc trồng xen sắn với lượng phân bón ắt 2 tấn phân chuồng + 20 kg N + 20 kg P2O5 + 20 kg K2O cho năng suất lạc 540 kg/ha, năng suất sắn 12 tấn/ha, chất xanh ựể lại cho ựất nhẹ nghèo kali, ựặc biệt ựất bạc màu trồng lạc rất có hiệu quả Nhiều thắ nghiệm cho thấy với lượng 90 kg P2O5, bón với kali cho lạc tỷ lệ P:K là 3:2 năng suất tăng 1,1 tạ/ha so với tỷ lệ 2:1 và năng suất cao so với 3:1 là 2,2 tạ/ha Hiệu suất 1 kg kali sunphat trên ựất cát biển trung bình là 6 kg lạc, ựất bạc màu từ 8

- 10 kg lạc Trên ựất có thành phần cơ giới nhẹ trồng lạc thường thiếu nguyên

Trang 36

tố vi lượng, kết quả thắ nghiệm cho thấy phun Mo 0,1% lúc lạc ra hoa ở Diễn Châu - Nghệ An cho thấy ựất hạng 1 năng suất tăng 37,5 - 38,3%, ựất hạng 2 tăng 24,3 - 27,9% và ựất hạng 3 tăng 21,3 - 26,7%

Võ Minh Kha, 1996 [21], ựối với lạc bón thermophotphat trên ựất xám

ở Quảng Ngãi cho hiệu suất 2,8 - 3,0kg lạc vỏ/1 kg P2O5, trên ựất phù sa Sông Hồng ựạt 5 kg lạc vỏ/1 kg P2O5

Thắ nghiệm của Hồ Thị Bắch Thoa, 1996 [30] tại đại Học Nông Nghiệp Huế trong 3 năm 1993, 1994, 1995 bón supephotphat cho lạc trên ựất phù sa sông Hương cho thấy năng suất khá ổn ựịnh qua các năm và biến ựộng từ 3,0

- 4,8 kg lạc vỏ/1 kg P2O5

Lê Thanh Bồn, 1999 [1], nghiên cứu trên ựất cát biển ựiển hình khô ở Thừa Thiên Huế cho thấy, có thể dùng một trong hai dạng phân lân ựể bón cho lạc với công thức là: 30 kg N + 60 kg K2O + 90 kg P2O5 (dạng thermo) hoặc 30 kg N + 60 kg K2O + 120 kg P2O5 (dạng super), bón như vậy vừa ựảm bảo cho lạc ựạt năng suất trên 20 tạ/ha, vừa cho hiệu suất phân lân cao, ựồng thời ựạt liều lượng lãi cao với người sản xuất Tác giả còn nhấn mạnh cây lạc trồng trên ựất cát biển ngoài bón phân ở các công thức trên thì cần ựược bổ sung thêm các chất dinh dưỡng khác như: S, Mg, Zn, Cu

Trần Thị Thu Hà, 2004 [17] thăm dò ảnh hưởng của liều lượng và tỷ lệ ựạm - lân ựến năng suất lạc trên ựất phù sa nghèo dinh dưỡng Theo tác giả tỷ

lệ ựạm, lân có ảnh hưởng lớn ựến việc hình thành nốt sần thông qua chỉ tiêu trọng lượng, liều lượng ựạm lân ắt ảnh hưởng ựến sự hình thành hoa và trọng lượng 100 quả ở cây lạc Trong khi ựó, số quả chắc trên cây có phản ứng tắch cực với liều lượng và tỷ lệ bón ựạm lân ở cả hai vụ nghiên cứu

2.4.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ựộ

Vũ đình Chắnh, Vũ Thị Thu Hiền, 2009 [4] ảnh hưởng của mật ựộ ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong ựiều kiện vụ

Trang 37

xuân tại Ý Yên - Nam ðịnh theo tác giả mật ñộ 40 cây/m2 cho hai giống lạc L14 và MD7 trong vụ xuân cho năng suất 43,23 tạ/ha

Ưng ðịnh và ðặng Phú (1987) [15] tổng hợp các nghiên cứu và thấy rằng: Mật ñộ trồng tăng từ 22 cây/m2 (30 cm x 15 cm x 1 cây) lên 33 cây/m2(30 cm x 10 cm x1 cây), năng suất lạc tăng từ 15 – 22 tạ/ha; mật ñộ trồng 44 cây/m2 (30 cm x 15 cm x 2 cây), năng suất tăng lên 29 tạ/ha Trên vùng ñất bạc màu Bắc Giang, trồng mật ñộ 25 cây/m2 (40 cm x 20 cm x 2 cây) năng suất 12 tạ/ha; mật ñộ tăng 42 cây/m2 (30 cm x 15 cm x 2 cây), năng suất tăng

15 tạ/ha Những giống ñứng cây, phân cành gọn, mật ñộ thích hợp cho vụ xuân là 40 cây/m2 (33 cm x 15 cm x 2 cây hoặc 20 cm x 25cm x 2 cây), năng suất cao hơn so với trồng 33 cây/m2 ( 30 cm x 10 cm x 1 cây) là 27 – 36%

Theo Lê Song Dự và cộng sự (1995)[14], ở Việt Nam mật ñộ trồng là yếu tố kỹ thuật quan trọng ñối với năng suất lạc Nhiều kết luận cho rằng mật

ñộ là yếu tố hàng ñầu ñể dạt năng suất cao Mật ñộ gieo trồng hợp lý sẽ tận dụng khả năng ñất ñai, phân bón và ánh sáng ñể cho sản lượng cao Vì vậy, xác ñịnh mật ñộ trồng lạc phù hợp cho từng vùng phải căn cứ vào ñiều kiện cụ thể Với các giống ñứng cây, ít phân cành, thân ngắn trồng dày hơn các giống lạc dạng bụi, phân cành nhiều Trong ñiều kiện thâm canh kém, ñất sấu, cây phát triển kém nên trồng dày hơn so với ñất tốt và thâm canh tốt Khoảng cách hàng tốt nhất là 30 - 35cm, khoảng cách cây 7 - 10cm Trong phạm vi này phân bố không gian của cây tương ñối hợp lý, tiện cho việc vun gốc, chăm sóc Bên cạnh ñó, chí phí giống trong sản xuất lạc tương ñối lớn nên việc xác ñịnh mật

ñộ trồng hợp lý cũng giảm bớt những chi phí không cần thiết, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế

Tổng hợp từ nhiều kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng lạc ở một số tỉnh phía bắc do trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và Viện cây lương thực thực

Trang 38

hiện cho thấy rằng năng suất lạc có tương quan thuận với mật ñộ trên 35cây/m2 năng suất không tăng nhiều, trong khi số lượng giống tăng nhiều nên không ñem lại hiệu quả kinh tế (Lê Song Dự và cộng sự, 1979)[14] ðối với loại ñất trung bình ở miền Nam, theo Phan Hữu Trinh và cộng

sự (1986) khoảng cách gieo lạc thường áp dụng là 30cm x 20cm x 1cây/hốc Phạm Văn Biên và cộng sự (1991) cho rằng mật ñộ thích hợp cho 2 giống lạc

Lỳ và Bạch sa 77 trên ñất xám ở miền nam trong vụ hè thu là 25cây/m 2 và vụ thu ñông là 33cây/m2

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo ñến một số ñặc tính nông học của giống lạc L02 trong ñiều kiện có che phủ Nilon ở miền Bắc, theo Nguyễn Thị Chinh (1999) không có sự khác nhau, rõ nét về số cành cấp I, cấp II của các mật ñộ và phương thức gieo khác nau Tổng số quả/cây, khối lượng 100 hạt, cũng như tỷ lệ nhân ở các mật ñộ chênh lệch nhau không lớn Tuy nhiên, năng suất ở mật ñộ 40cây/ m 2 theo phương thức trồng 33cm x 15cm x 2 cây hoặc 25cm x 20 cm x 2cây ñều cho năng suất cao hơn so với phương thức trồng 33cm x 10cm 1cây từ 27 - 36% là do có số cây/ m 2 lớn hơn

2.4.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống

ðể phục vụ công tác chọn tạo giống lạc, việc thu thập, bảo quản nguồn gen lạc ở Việt Nam ñã ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu kết quả nghiên cứu ñã tạo ra ñược nhiều giống lạc như:

Các giống ñược chọn tạo bằng con ñường lai hữu tính:

Giống lạc Sen lai 75/23 ñược chọn tạo từ tổ hợp lai giữa Trạm Xuyên và Mộc Châu trắng, có khối lượng 100ha là 50 - 55g, năng suất trung bình 28 tạ/ha (Nguyễn Thị Chinh, 2005)[3]

Giống L12 ñược chọn từ tổ hợp lai giữa V79 và ICGV 87157 có năng suất

Trang 39

trung bình là 30tạ/ha, chịu ựược hạn tốt, kháng một số bệnh như ựốm nâu, ựốm ựen, gỉ sắt, khối lượng 100 hạt 50 - 60g (Nguyễn Văn Thắng và cs, 2005)[28] Giống VD2 ựược tạo từ tổ hợp lai Lỳ đức Hoà với USA54, chắn sớm, năng suất trung bình ựạt 30 tạ/ha, khối lượng 100 hạt 46 - 48 g, tỉ lệ nhân cao

78 - 80% thắch hợp cho các tỉnh phắa Nam (Nguyễn Thị Chinh, 2005) [3] Các giống ựược chọn tạo từ gây ựột biến:

Giống V79 có năng suất trung bình 25 tạ/ha, có khối lượng 100 hạt 48 -

52 g, chịu hạn khá, song dễ mẫn cảm với các bệnh ựốm lá, gỉ sắt và héo xanh

vi khuẩn (Lê Song Dự, 1995)[14]

Giống 4329 ựược chọn tạo từ xử lý ựột biến trên giống Hoa 17 bằng tia

5000 r, chắn trung bình, có năng suất trung bình 25 tạ/ha, khối lượng 100 hạt

55 - 50 g, tỉ lệ nhân ựạt 70 - 72%, thắch hợp cho vùng ựồng bằng, trung du Bắc bộ (Trần đình Long, 2005) [22]

Các giống ựược công nhân là giống tiến bộ kỹ thuật:

Giống LVT có năng suất trung bình 20 ta/ha, khối lượng 100 hạt 50 - 55

g, tỉ lệ nhân là 72%, chịu rét tốt, kháng bệnh ựốm lá, gỉ sắt ở mức trung bình, thắch hợp cho vùng trung du Bắc bộ, Duyên hải miền Trung và Cao nguyên (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt nam, 1995) [34]

Giống MD7 có khối lượng 100 hạt ựạt 60 - 65 g, tỉ lệ nhân ựạt 70 - 75%,

có tắnh thắch ứng rộng ựược trồng phổ biến ở nhiều vùng sinh thái của Việt Nam (Nguyễn Thị Chinh, 2005)[3], kháng bệnh héo xanh vi khuẩn rất cao (Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến, 2000)[19]

Giống L02 có năng suất trung bình 30 tạ/ha, khối lượng 100 hạt 60 - 68

g, tỉ lệ nhân ựạt 68 - 70%, chịu hạn, kháng bệnh ựốm lá, gỉ sắt, héo xanh vi khuẩn (Nguyễn Thị Chinh, 2005)[3]

Trang 40

Giống L08 có năng suất trung bình 30 ta/ha, khối lượng 100 hạt 67 - 72

g, tỉ lệ nhân ựạt 74 - 77%, kháng sâu chắch hút, bệnh héo xanh vi khuẩn ở mức trung bình (Nguyễn Xuân Hồng và cs, 2005) [20]

Giống L14 có năng suất trung bình 40 tạ/ha, khối lượng 100 hạt ựạt 58 -

60 g, chịu hạn tốt, kháng bệnh hại lá cao (Nguyễn Văn Thắng, Vũ đình Chắnh, 2007)[29]

Ngoài ra các nhà khoa học còn tạo ra các giống lạc chắn sớm năng suất cao, kháng ựược nhiều sâu bệnh như VD1 thắch hợp cho các tỉnh phắa Nam (Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, 2005)[22], L05 thắch hợp cho các tỉnh ựồng bắng Sông Hồng, HL25 thắch hợp cho các tỉnh vùng ựồi thấp và ven biển miền Trung có năng suất trung bình từ 22 - 30 tạ/ha

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới   từ năm 1998  –  2008 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới từ năm 1998 – 2008 (Trang 15)
Bảng 2.3b. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của huyện Lạng Giang - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3b. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của huyện Lạng Giang (Trang 23)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian phỏt sinh cành cấp  1 (ngày) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian phỏt sinh cành cấp 1 (ngày) (Trang 49)
Bảng 4.2 . Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian ra hoa (ngày) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian ra hoa (ngày) (Trang 51)
Bảng  4.4. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến khả năng hỡnh thành nốt sần  (nốt sần/cây) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
ng 4.4. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến khả năng hỡnh thành nốt sần (nốt sần/cây) (Trang 55)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến số cành cấp 1, cấp 2 (cành) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến số cành cấp 1, cấp 2 (cành) (Trang 61)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian sinh trưởng (ngày) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian sinh trưởng (ngày) (Trang 63)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến khả năng tớch luỹ chất khụ  (g/cây) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến khả năng tớch luỹ chất khụ (g/cây) (Trang 64)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh (Trang 66)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất (Trang 68)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến năng suất lý thuyết và năng suất  thực thu của 2 giống lạc L14 và L23 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của 2 giống lạc L14 và L23 (Trang 71)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thu nhập thuần của giống - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thu nhập thuần của giống (Trang 73)
Bảng 4.14 : Ảnh hưởng của liều lượng lõn bún ủến thời gian ra hoa  (ngày) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng lõn bún ủến thời gian ra hoa (ngày) (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w