ðể góp phần vào giải quyết vấn ñề trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài ‘Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng kali bón ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của một
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
TRƯƠNG THỊ TUYẾT SINH
NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG VÀ LIỀU LƯỢNG KALI BểN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC TRONG ðIỀU KIỆN
VỤ THU ðễNG NĂM 2011 TẠI HUYỆN SểC SƠN – HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học
do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ Thu đông 2011, dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Đình Chính Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực, chưa từng được công bố và sử dụng trong một luận văn nào trong và ngoài nước
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự trích dẫn và giúp đỡ trong luận văn này đ> được thông tin đầy đủ và trích dẫn chi tiết và chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trương Thị Tuyết Sinh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo Viện Sau đại học, Khoa
Nông Học, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Cây công nghiệp
trườngĐại học Nông nghiêp Hà Nội Thầy giáo TS Vũ Đình Chính, người đ>
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài và
trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cho phép tôi được xin cảm ơn L>nh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Hà Nội, phòng Nông nghiệp huyện Sóc Sơn, UBND x> Thanh
Xuân, gia đình anh Nghiêm Xuân Ngọc, nơi tôi thực hiện đề tài, đ> tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp Tôi
xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đ> động viên khích lệ và
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này Một lần nữa cho phép tôi xin tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến tất cả các thành viên với sự giúp đỡ này
Tác giả luận văn
Trương Thị Tuyết Sinh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục viết tắt ix
1 MỞ ðẦU i
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 7
2.1.3 Tình hình sản xuất lạc tại Hà Nội và Sóc Sơn 10
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam 13
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới 13
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam 20
3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Vật liệu nghiên cứu 28
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
Trang 53.2.1 địa ựiểm nghiên cứu 28
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Thắ Nghiệm 1 28
3.4.2 Thắ nghiệm 2 30
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 32
3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, phát triển 32
3.5.2 Mức ựộ nhiễm sâu bệnh 33
3.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 34
3.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm 34
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 34
3.7 Kế hoạch thực hiện ựề tài 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống lạc MD7 và TB25 35
4.1.1 Thời gian các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của hai giống lạc MD7 và TB25 35
4.1.2 Ảnh hưởng của mật ựô ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh hai giống lạc MD7 và TB25 36
4.1.3 Ảnh hưởng của mật ựộ ựến chỉ số diện tắch lá hai giống lạc MD7 và TB25 37
4.1.4 Ảnh hưởng của mật ựộ ựến sự hình thành nốt sần hữu hiệu của hai giống lạc MD7 và TB25 40
4.1.5 Ảnh hưởng của mật ựộ gieo trồng ựến khả năng phân cành của hai giống lạc MD7 và TB25 44
4.1.6 Ảnh hưởng của mật ựộ gieo trồng ựến mức ựộ nhiễm các loại sâu bệnh của hai giống lạc MD7 và TB25 46
Trang 64.1.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất hai giống lạc MD7 và TB25 48
4.1.8 Hiệu quả kinh tế 54
4.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống lạc MD7 và TB25 55
4.2.1 Cơ sở xác ñịnh liều lượng phân bón thí nghiệm 55
4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến thời gian các giai ñoạn sinh trưởng hai giống lạc MD7 và TB25 56
4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính 58
4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến chỉ số diện tích lá 60
4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến số lượng nốt sần hữu hiệu 62
4.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng tích lũy chất khô 65
4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng phân cành hai giống lạc MD7 và TB25 67
4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 69
4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 70
4.2.10 Hiệu quả kinh tế 75
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 ðề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất lạc của thế giới trong những năm gần ñây 4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc một số nước trên thế giới 5
Bảng 2.3: Sản xuất lạc ở Việt Nam trong những năm gần ñây 8
Bảng 2.4: Diện tích các vùng trồng lạc ở Việt Nam (1000 ha) 8
Bảng 2.5: Sản lượng các vùng trồng lạc ở Việt Nam (1000 tấn)……… 9
Bảng 2.6: Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Hà Nội 11
Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện Sóc Sơn từ năm 2001- 2010 12
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của giống lạc MD7 và TB 25 35
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của giống lạc MD7 và TB 25 37
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá hai giống lạc MD7 và TB 25 39
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số lượng nốt sần hữu hiệu hai giống lạc MD7 và TB25 41
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng tích lũy chất khô của hai giống lạc MD7 và TB25 43
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến số cành cấp 1, cấp 2 và chiều dài cành cấp 1 của hai giống lạc MD7 và TB25 46
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của hai giống lạc MD7 và TB25 48
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất hai giống lạc MD7 và TB25 50
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất 53
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thu nhập thuần của hai giống lạc MD7 và TB25 55
Trang 8Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu hóa tính ñất khu thí nghiệm 56
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến thời gian các giai
ñoạn sinh trưởng hai giống lạc MD7 và TB25 57
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao thân chính hai giống lạc MD7 và TB25 59
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến chỉ số diện tích lá hai
giống lạc MD7 và TB25 61
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến số lượng nốt sần hữu
hiệu hai giống lạc MD7 và TB25 64
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng tích lũy chất
khô hai giống lạc MD7 và TB25 65
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến số cành cấp 1, cấp 2
và chiều dài cành cấp 1 68
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến mức dộ nhiễm sâu
bệnh hai giống lạc MD7 và TB25 69
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất hai giống lạc MD7 và TB25 71
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến năng suất hai giống
lạc MD7 và TB25 74
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến thu nhập thuần của
hai giống lạc MD7 và TB25 76
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất lý thuyết và năng
suất thực thu 52
Hình 2: Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu 73
Trang 10USDA, FAS Ban Nông nghiệp quốc tế thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ
ICRISAT Viện quốc tế nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây lạc ( Arachis hypogacea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây có dầu
có giá trị kinh tế cao ñồng thời là cây cải tạo ñất tốt Chính vì vậy mà nhu cầu sản xuất lạc trên thế giới ngày càng tăng
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới có ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng phát triển của những cây có dầu cao như: ñậu tương, lạc, vừng, ñiều Lạc không những là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp mà còn là nguyên liệu xuất khẩu có giá trị ðặc biệt ở các tỉnh phía Bắc, lạc là cây trồng ñứng thứ hai về kim nghạch xuất khẩu sau cây chè trong tổng số các cây trồng cạn Sản phẩm từ lạc không chỉ là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho bữa ăn hằng ngày
mà còn là nguồn thức ăn sử dụng trong chăn nuôi Lạc là cây trồng ngắn ngày nên
có khả năng tăng vụ và trồng ñược ở nhiều ñiều kiện khác nhau từ miền núi ñến ñồng bằng Vì là cây họ ñậu nên lạc là cây cải tạo ñất tốt, thân lá lạc giàu ñạm là nguồn phân xanh lớn ñể bón cho cây trồng khác Kết quả nghiên cứu cho thấy trong thân lạc có tới 4,45%N, 0,77 %P2O5, 2,25%K2O, ñặc biệt cây lạc có khả năng che phủ ñất hạn chế xói mòn cải tạo ñất cho vùng ñất dốc khô hạn
Trong những năm qua trồng lạc ñã góp phần mang lại thu nhập cho hàng triệu lao ñộng ở nông thôn ñồng thời sản xuất và xuất khẩu lạc ñã ñem lại một nguồn ngoại tệ quan trọng
Sản xuất lạc ở Việt Nam nói chung và ở Sóc Sơn nói riêng trong những năm qua có những biến ñộng không ổn ñịnh cả về quy mô cũng như năng suất và sản lượng Thực tế năng suất lạc ở ñây còn rất thấp chỉ ñạt 15 – 17 tạ/ha Nguyên nhân năng suất thấp là thiếu giống tốt và kỹ thuật trồng lạc chưa hợp lý Trong ñó việc nghiên cứu về mật ñộ và phân bón kali cần ñược quan tâm ðể góp phần vào giải quyết vấn ñề trên
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài ‘Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều
lượng kali bón ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc trong ñiều kiện vụ thu ñông năm 2011 tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội”
Trang 121.2 Mục ñích yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
ðề tài nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng kali bón ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc trong ñiều kiện vụ thu ñông năm 2011 tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội nhằm xác ñịnh mật ñộ trồng và liều lượng phân bón hợp lý cho vụ lạc thu ñông tại huyện Sóc Sơn - Hà Nội
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Xác ñịnh cơ sở khoa học về mật ñộ trồng và liều lượng kali bón hợp lý cho lạc vụ thu ñông tại huyện Sóc Sơn - Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở khoa học ñể hoàn thiện quy trình thâm canh lạc có năng suất cao và bổ sung tài liệu nghiên cứu về cây lạc cho giảng
dậy nghiên cứu và chỉ ñạo sản xuất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần tăng năng suất lạc vụ thu ñông tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người trồng lạc trong vùng
1.4 Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành trong ñiều kiện vụ thu ñông 2011 trên vùng ñất Sóc
Sơn - Hà Nội
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Theo nhiều nhà khoa học ñã xác ñịnh thì cây lạc ñã có từ rất lâu ñời nhưng vai trò kinh tế của lạc chỉ ñược xác ñịnh trên 100 năm trở lại ñây Lạc ñược gieo trồng khá sớm nhưng ñến khoảng thế kỷ XVI mới ñược phát triển rộng khắp trên thế giới Tuy nhiên sản xuất vẫn mang tính tự cung tự cấp, chỉ ñến thế kỷ XVIII khi ngành công nghiệp ép dầu bắt ñầu phát triển ñã thúc ñẩy cho việc sản xuất lạc phát triển và mang tính chất sản xuất hàng hoá ðiều này là cơ hội thúc ñẩy các nước ñầu
tư phát triển sản xuất lạc ngày càng tăng không chỉ về diện tích sản xuất mà năng suất và sản lượng lạc của thế giới cũng ngày càng ñược cải thiện so với trước ñây Theo báo cáo của Fletcher và cộng sự (1992) [38] thì tình hình sản xuất lạc trên thế giới trong thập niên 80 ñều tăng so với thập niên 70 của thế kỷ XX Năng suất lạc tăng 0,15 tấn/ha, sản lượng tăng gần 3 triệu tấn, nhu cầu sử dụng lạc tăng 2,8 triệu tấn so với thập niên 70 Giữa hai thập niên 70 và 80 diện tích lạc thế giới chỉ tăng khoảng 88,6 nghìn ha nhưng do năng suất lạc tăng nên sản lượng tăng lên ñáng kể, ñạt 18,8 triệu tấn
Theo thống kê của FAO, từ năm 2000 ñến nay diện tích, năng suất và sản lượng lạc của thế giới có sự biến ñộng Diện tích lạc có xu hướng giảm nhẹ, năm
2000, diện tích trồng lạc là 23,26 triệu ha, sau ñó tăng lên và ñạt cao nhất vào năm
2005 (23,96 triệu ha), nhưng ñến năm 2010 diện tích trồng lạc giảm xuống còn 21,44 triệu ha Ngược lại với diện tích, năng suất lạc ngày càng tăng nhờ ñược áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất Năm 2000 năng suất lạc ñạt 14,16 tạ/ha, tăng so với năng suất năm 1980 (11 tạ/ha) là 30,9%, năm 1990 (11,5 tạ/ha) là 25,2% ðến năm 2010, năng suất lạc thế giới ñạt 16,70 tạ/ha cao nhất trong vòng 10 năm trở lại ñây Cùng với sự gia tăng về năng suất, sản lượng lạc thế giới cũng tăng lên, ñạt cao nhất là 38,44 triệu tấn (năm 2008), sau ñó giảm xuống cùng với sự tụt giảm năng suất, sản lượng lạc năm 2010 ñạt 35,88 triệu tấn
Trang 14Bảng 2.1: Tình hình sản xuất lạc của thế giới trong những năm gần ựây
Năm Diện tắch (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)
Nguồn: FAOSTAT, tháng 5 năm 2012
Sự phân bố diện tắch sản xuất lạc ở các khu vực trên thế giới không ựều, tập trung ở vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới, trong khoảng 400 Bắc ựến 400 Nam (Vũ Công Hậu và CS, 1995) Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc giữa các khu vực có sự biến ựộng ựáng kể Nhiều khu vực có diện tắch trồng lạc lớn song năng suất lại tương ựối thấp Khu vực Bắc Mỹ tuy có diện tắch trồng lạc không nhiều nhưng năng suất lại cao (20,0 Ờ 28,0 tạ/ha) Trong khi ựó Châu Phi diện tắch trồng lạc khoảng 6.400.000
ha nhưng năng suất chỉ ựạt 7,8 tạ/ha (Ngô Thế Dân và CS, 2000; Nguyễn Thị Dần
và CS, 1995) Châu Á có diện tắch trồng lạc lớn nhất thế giới (chiếm 60% diện tắch trồng và 70% sản lượng lạc trên thế giới Ờ năm 2005) Trong khi ựó diện tắch khu vực đông Á tăng mạnh nhất từ 2,0 triệu ha lên 3,7 triệu ha, khu vực đông Nam Á tăng 15,5%, Tây Á tăng 14,1% Nhờ có sự nỗ lực của các quốc gia ựầu tư, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nên năng suất lạc tăng nhanh, từ 14,5 tạ/ha năm
1990 lên 18,28 tạ/ha năm 2010 Năng suất lạc trong khu vực đông Nam Á nhìn chung còn thấp, năng suất bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc thấp nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất trong khu vực, năng suất trung bình ựạt 23,3 tạ/ha, tiếp theo là Indonesia và Thái Lan [8][9]
Trang 15Hiện nay, sản lượng lạc hàng năm chủ yếu tập trung ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn ðộ Mỹ, Nigieria… Trong số này, Ấn ðộ là nước có diện tích sản xuất lạc lớn nhất thế giới, nhưng do lạc ñược trồng chủ yếu ở những vùng khô hạn
và bán khô hạn nên năng suất rất thấp và thấp hơn năng suất trung bình của thế giới Năm 1995, diện tích trồng lạc của Ấn ðộ là 7,8 triệu ha, chiếm 37% diện tích trồng lạc trên thế giới, năng suất ñạt 9,5 tạ/ha và sản lượng 7,3 triệu tấn [44] ðến năm
2010, Ấn ðộ ñứng thứ 2 trên thế giới về sản lượng lạc, chiếm 16,84% tổng sản lượng toàn thế giới
Trung Quốc là nước ñứng thứ 2 về diện tích trồng lạc song lại là nước dẫn ñầu về sản lượng lạc của thế giới (USDA 2000 – 2006) Theo thống kê của FAO, năm 2010 diện tích trồng lạc của nước này là 4,53 triệu ha, chiếm hơn 21,44% tổng diện tích lạc toàn thế giới, năng suất ñạt 34,60 tạ/ha, bằng 2,07 lần năng suất lạc của thế giới và sản lượng ñạt 15,64 triệu tấn chiếm 43,58 % sản lượng lạc toàn thế giới
Có ñược những thành tựu này là do Trung Quốc ñặc biệt quan tâm ñến công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều năm qua [68]
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc một số nước trên thế giới
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn) Tên nước
2008 2009 2010 2008 2009 2010 2008 2009 2010 Trung Quốc 4,27 4,40 4,53 33,60 33,57 34,60 14,34 14,76 15,64
Ấn ðộ 6,16 5,47 6,00 11,64 10,07 5,98 7,17 5,51 5,85 Nigiêria 0,68 0,59 1,25 4,51 4,31 12,40 0,30 0,25 1,55
Mỹ 0,61 0,44 0,51 38,40 38,24 37,10 2,34 1,67 1,89 Inñônêxia 0,64 0,62 0,75 12,16 12,49 16,7 0,77 0,78 1,25 Xenegan 0,84 1,06 1,00 8,74 9,75 12,9 0,73 1,03 1,29 Sudan 0,95 0,95 1,00 7,51 9,96 8,50 0,72 0,94 0,85
Nguồn: FAOSTAT, tháng 5 năm 2012
Mỹ cũng là nước có diện tích, năng suất lạc khá ổn ñịnh và sản lượng cao Những năm 90 của thế kỷ 20, diện tích lạc hàng năm của Mỹ là 0,57 triệu ha, năng suất là 27,9 tạ/ha (Ceasar.L.Revoredo et al., 2002) Giai ñoạn từ 2000 – 2004, diện
Trang 16tích trồng lạc trung bình là 0,578 triệu ha/năm Năng suất trung bình hàng năm là 31,7 tạ/ha, cao hơn những năm trước là 13,6% (USDA, 2000 – 2006) Theo thống
kê của FAO (2012) cho thấy diện tích gieo trồng của nước này năm 2010 ñạt 0,51 triệu ha, năng suất ñạt 37,10 tạ/ha và sản lượng là1,89 triệu tấn Có thể thấy rằng mặc dù diện tích gieo trồng lạc tại ñây không lớn song năng suất lạc lại cao nhất thế giới, do ñó sản lượng lạc của Mỹ cũng khá cao và ổn ñịnh
Ngoài ra còn một số nước sản xuất lạc lớn khác như: Indonesia, Xenegan, Sudan…
Cùng với việc gia tăng về diện tích, năng suất và sản lượng, thị trường tiêu thụ lạc cũng diễn ra rất sôi nổi, lượng lạc xuất khẩu trên thế giới không ngừng tăng lên Những năm 70, 80 của thế kỷ trước, sản lượng lạc xuất khẩu trên thế giới bình quân chỉ ñạt 1,11 – 1,16 triệu tấn/năm, ñến năm 1997 – 1998 tăng lên 1,39 triệu tấn
và ñến năm 2001 – 2002 ñạt 1,58 triệu tấn ðến năm 2009, lượng lạc xuất khẩu trên thế giới ñạt 2,20 triệu tấn Như vậy, một khối lượng lạc lớn ñã ñược lưu thông, trao ñổi trên thị trường thế giới Lạc ñược sử dụng với mục ñích làm thực phẩm và chế biến dầu là chủ yếu Ngoài ra còn sử dụng cho một số mục ñích khác như làm thức
ăn chăn nuôi và làm bánh kẹo
Các nước xuất khẩu lạc nhiều trên thế giới là: Mỹ, Argentina, Sudan, Senegan và Brazil… chiếm 71% tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới Trong những năm gần ñây, Mỹ là nước xuất khẩu lạc hàng ñầu Argentina là nước ñứng thứ 2 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn tấn, chiếm 12,3% lượng lạc xuất khẩu thế giới Hiện nay, nước này xuất khẩu ñến 80% lượng lạc xuất khẩu
Trung Quốc và Ấn ðộ là những nước ñứng ñầu về sản xuất lạc, nhưng xuất khẩu lạc của cả hai nước này chỉ chiếm 4% trên thế giới Do hầu hết các sản phẩm lạc ñược tiêu thụ trong nước là chính Lượng lạc tiêu thụ của Trung Quốc chiếm hơn một nửa lượng lạc của thế giới, năm 2009 tiêu thụ 3,8 triệu tấn
Mức tiêu thụ lạc của nhân dân Ấn ðộ tăng lên 60% tổng sản lượng, gấp ñôi
so với mức 30% cách ñây 3 năm trong khi chỉ có 15% sản lượng dùng cho tiêu dùng và xuất khẩu ðiều này thể hiện cơ cấu tiêu dùng lạc của Ấn ðộ ñã thay ñổi Tiêu dùng các sản phẩm chế biến từ lạc như rang, muối và ñóng gói tăng Trong khi
Trang 17ñể hạn chế nhập khẩu dầu ăn, lượng lạc ñã ñược dùng làm dầu ăn tăng lên Sản lượng lạc niêm vụ 2009 – 2010 ñạt 3,5 triệu tấn củ, trong ñó lạc nhân là 2 triệu tấn (Nguyễn Hà Sơn, 2010)
Tổng xuất khẩu lạc trên thế giới năm 2010/11 ñạt 2,35 triệu tấn, tăng nhẹ so với 2,20 triệu tấn của năm 2009/10 Tổng sản lượng lạc ñem ép dầu trên thế giới ñạt 15,54 triệu tấn trong năm 2010/11, cao hơn so với 14,36 triệu tấn của năm 2009/10 Tổng dự trữ lạc trên thế giới cuối niêm vụ 2010/11 ñạt 1,19 triệu tấn, giảm nhẹ so với 1,24 triệu tấn của cuối niêm vụ 2009/10 [68]
Xét về mặt kinh tế, cây lạc ñã góp một phần sản không nhỏ vào việc cải thiện
và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nông dân Chính vì vậy, việc nghiên cứu và phát triển cây lạc trong hệ thống luân canh cây trồng là rất cần thiết nhằm từng bước thúc ñẩy ña dạng hóa sản phẩm, sử dụng hợp lý hơn những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, góp phần thúc ñẩy nền nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững
2.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây lạc ñược trồng và sử dụng từ rất lâu ñời Lạc là cây trồng ñem lại hiệu quả kinh tế có giá trị ña dạng và phong phú, vì vậy cây lạc ñang ñược trồng trên tất cả các vùng sinh thái của nước ta Diện tích trồng lạc chiếm khoảng 40% diện tích cây công nghiệp ngắn ngày Ở Việt Nam cây lạc ñược trồng ở 59/64 tỉnh thành Trong cơ cấu cây công nghiệp hàng năm (ñay, cói, mía, lạc, ñậu tương, thuốc lá) thì diện tích lạc chiếm 41,81% tổng diện tích (năm 2010) và 41,05% (năm 2011) [72]
Những năm gần ñây, do việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, sản xuất theo hướng sản phẩm hàng hóa, sản xuất lạc ở Việt Nam có chiều hướng tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Việt Nam, trong 10 năm trở lại ñây (2000 – 2011), sản xuất lạc của nước ta cũng có nhiều biến ñộng Từ năm 2001 –
2005 có sự biến ñộng lớn nhất cả về diện tích, năng suất và sản lượng Năm 2005 diện tích lạc ñạt 269,6 nghìn ha, năng suất ñạt 18,1 tạ/ha và sản lượng 489,3 nghìn tấn Cũng vào thời ñiểm này, Việt Nam ñứng thứ 12 về diện tích và ñứng thứ 9 về sản lượng lạc trên thế giới Những năm sau ñó, diện tích lạc có xu hướng giảm dần,
Trang 18nhưng năng suất và sản lượng lạc lại có những chuyển biến tắch cực Có ựược ựiều này là do việc ựẩy mạnh công tác nghiên cứu chọn tạo giống cũng như áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Năm 2010, năng suất trung bình cả nước ựạt 21,0 tạ/ha, sản lượng ựạt 485,7 nghìn tấn với diện tắch trồng là 231,0 nghìn ha
Bảng 2.3: Sản xuất lạc ở Việt Nam trong những năm gần ựây
(1000 ha) Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2011
Về phân bố, lạc ựược trồng ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam, tuy nhiên có 6 vùng sản xuất chắnh như sau:
Bảng 2.4: Diện tắch các vùng trồng lạc ở Việt Nam (1000 ha)
Năm
Vùng trồng 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 đBSH 36,50 37,60 33,00 34,70 34,50 31,30 20,20
TD và MNPB 39,30 42,80 41,60 44,20 50,50 50,40 50,20 BTB và DHMT 111,30 116,00 107,10 111,20 107,30 108,20 102,30 Tây Nguyên 25,30 24,50 23,10 21,00 19,50 17,70 16,70 đông Nam Bộ 38,40 34,80 29,90 29,80 29,60 29,10 20,50 đBSCL 12,90 13,90 12,00 13,60 13,90 12,50 11,30
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2011
Trang 19- Vùng đồng bằng sông Hồng: lạc ựược trồng chủ yếu ở Hà Nội, Nam định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh với tổng diện tắch 20.2 nghìn ha, chiếm 12,56%, sản lượng 72,8 nghìn tấn, chiếm 13,86% sản lượng của cả nước Vài năm trở lại ựây, diện tắch gieo trồng của vùng có xu hướng giảm nhẹ Năm 2007 diện tắch ựạt 34,7 nghìn ha, ựến năm 2010 diện tắch giảm xuống còn 20,2 nghìn ha Ngược lại với diện tắch, năng suất lạc năm sau lại cao hơn năm trước: năm 2010 năng suất ựạt 24,1 tạ/ha Tuy nhiên do diện tắch giảm nên sản lượng của vùng giảm xuống còn 72,8 nghìn tấn năm 2010, giảm 5,2 nghìn tấn so với năm 2007 và 9,6 nghìn tấn so với năm 2008
- Vùng trung du và miền núi phắa Bắc: lạc ựược trồng chủ yếu ở Hà Giang, Phú Thọ, Hoà Bình, Tuyên Quang với tổng diện tắch 50,2 nghìn ha, chiếm 20,22%
và sản lượng 90,5 nghìn tấn, chiếm 16,43% sản lượng của cả nước đây là vùng có diện tắch cũng như sản lượng ựứng thứ 2 của cả nước
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: ựây là vùng trọng ựiểm về sản xuất lạc bởi vùng có diện tắch và sản lượng lớn nhất cả nước Lạc ựược trồng tập trung ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Nam với tổng diện tắch 102,3 nghìn ha chiếm 43,42% và sản lượng 202,0 nghìn tấn, chiếm 40,07% sản lượng cả nước, trong ựó Nghệ An có diện tắch cao nhất (23,8 nghìn ha)
Bảng 2.5: Sản lượng các vùng trồng lạc ở Việt Nam (1000 tấn)
Năm
Vùng trồng 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 đBSH 79,90 79,70 73,70 78,00 82,40 72,80 72,80
TD và MNPB 62,30 64,00 60,10 70,20 85,30 86,30 90,50 BTB và DHMT 183,80 186,00 184,80 204,00 204,00 210,40 202,00 Tây Nguyên 17,30 33,800 33,10 32,90 30,90 30,40 29,30 đông Nam Bộ 91,50 85,50 75,00 82,00 84,20 83,80 51,60 đBSCL 34,20 40,40 35,80 42,90 43,40 41,40 39,50
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2011
Trang 20- Vùng Tây Nguyên: lạc ựược trồng chủ yếu ở đắk Lắk, đắk Nông với tổng diện tắch toàn vùng là 16,7 nghìn ha, chiếm 7,10%, là vùng có sản lượng lạc thấp nhất cả nước (29,3 nghìn tấn, ựạt 5,79%)
- Vùng đông Nam Bộ: lạc ựược trồng chủ yếu ở Tây Ninh, Bình Dương với tổng diện tắch 20,5 nghìn ha, chiếm 11,68%, sản lượng 51,6 nghìn tấn, chiếm 15,96% đây là vùng có diện tắch ựứng thứ 4 và sản lượng ựứng thứ 3 trong cả nước
- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long: lạc ựược trồng chủ yếu ở Long An, Trà Vinh với tổng diện tắch 11,3 nghìn ha, chiếm 5,02%, sản lượng 39,5 nghìn tấn, chiếm 7,88% sản lượng cả nước đây là vùng có diện tắch trồng lạc thấp nhất cả nước nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất cả nước (35,6 tạ/ha năm 2010)
Như vậy, trình ựộ thâm canh và sản xuất lạc của nước ta không ựều, giữa các vùng có sự khác biệt lớn, thêm vào ựó là do ựiều kiện khắ hậu thời tiết giữa các vùng Nhiều nơi năng suất ựạt khá cao như vùng đồng bằng sông Cửu Long, đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng; bên cạnh ựó còn có những vùng có năng suất thấp như trung du và miền núi phắa Bắc, Tây Nguyên
Về mặt xuất khẩu, cây lạc ựã trở thành một trong 10 loại cây trồng chắnh có giá trị xuất khẩu cao Trong các cây trồng hàng năm, xuất khẩu lạc ựứng thứ 2 (sau cây lúa) Ở Việt Nam, xuất khẩu lạc ựứng thứ 5 trong 25 nước trồng lạc Châu Á, Theo FAO, 5 năm gần ựây Việt Nam sản xuất 400 - 450 tấn, xuất khẩu từ 50 - 105 tấn thu về 30 - 50 triệu USD
Mặc dầu năng suất và sản lượng lạc của nước ta có tăng nhưng so với các nước ựứng ựầu vẫn còn ở mức thấp Tuy nhiên, trong thời gian tới lạc vẫn là cây trồng giữ vị trắ quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta, do mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như có nhiều lợi thế cạnh tranh ựặc biệt trên ựất nghèo dinh dưỡng, ựất cằn, những vùng tưới tiêu gặp khó khăn
2.1.3 Tình hình sản xuất lạc tại Hà Nội và Sóc Sơn
Tình hình sản xuất lạc ở Hà Nội
Tình hình sản xuất lạc của Hà Nội những năm qua có nhiều biến ựộng Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc của Hà Nội trong những năm gần ựây ựược thể hiện trong bảng 2.6
Trang 21Bảng 2.6: Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Hà Nội
Nguồn: Bộ nông nghiệp và PTNT 2012
Về diện tích gieo trồng lạc: Hà Nội có diện tích gieo trồng lạc ñứng ở vị trí thứ 3 miền Bắc sau Thanh Hoá và Bắc Giang Cùng với sự phát triển sản xuất lạc trong cả nước thì diện tích trồng lạc của Hà Nội cũng tăng lên từng bước, diện tích năm sau cao hơn năm trước Năm 2008 diện tích lạc của Hà Nội ñạt 8300 ha, năm 2010 diện tích lạc giảm còn 6700 ha
Về năng suất lạc: theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT trong một thời gian dài từ năm 1980 ñến năm 1997 năng suất lạc của Hà Nội chỉ dao ñộng trên 10tạ/ha chưa vượt qua ngưỡng 11tạ/ha, thấp hơn nhiều so với năng suất trung bình của toàn quốc Nhưng, từ năm 2000 trở lại ñây năng suất lạc của Hà Nội tăng lên ñáng
kể, cao nhất ñạt 19,1 tạ/ha năm 2010 Tuy nhiên, so với năng suất cả nước và của một số tỉnh trong khu vực như Nam ðịnh ñạt 38,1 tạ/ha năm 2010 thì năng suất lạc của Hà Nội còn rất thấp và không ổn ñịnh
Về sản lượng lạc: cùng với sự gia tăng về diện tích và năng suất, sản lượng lạc của
Hà Nội cũng ñược cải thiện nhiều Hiện nay, Hà Nội là một trong 3 tỉnh có sản lượng lạc lớn nhất khu vực miền Bắc, năm 2010 sản lượng lạc của tỉnh ñạt 12.400 tấn
Trang 22Giống lạc ñược trồng nhiều ở Hà Nội là các giống, L14, L23, MD7, ñây là những giống tốt có tiềm năng năng suất cao Song do công tác chọn và bảo quản giống không tốt nên chất lượng giống không ñảm bảo, cách thức chọn và ñể giống chủ yếu là ñược tổ chức tại nông hộ, do chính người nông dân tiến hành Do ñó, năng suất lạc của còn hạn chế
Tình hình sản xuất lạc ở huyện Sóc Sơn
Theo Cục thống kê Hà Nội, diện tích gieo trồng lạc của Sóc Sơn từ năm
2001 - 2004 liên tục tăng, năm 2004 diện tích lạc cao nhất ñạt 2700 ha Sau ñó diện tích lạc có xu hướng giảm dần Năm 2010, diện tích lạc của huyện ñạt 1750 ha, giảm 950 ha so với năm 2004
Về năng suất lạc cũng có sự chuyển biến tích cực, năm 2001 năng suất chỉ ñạt 11,1 tạ/ha, sau ñó năng suất tăng lên ñáng kể và ñạt cao nhất là 15,8 tạ/ha vào năm 2010
Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện Sóc Sơn
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội năm 2011
Cùng với sự gia tăng về diện tích và năng suất lạc thì sản lượng lạc của
Trang 23huyện cũng tăng lên ựáng kể năm 2004 ựạt 3537 tấn, sau ựó giảm dần và ựến năm
2010 ựạt 2675 tấn
Các giống lạc trồng phổ biến ở ựịa bàn huyện là các giống L23, MD7Ầ ngoài ra hiện nay, bà con trong huyện còn gieo trồng một số giống lạc mới như L24, TB25, tuy nhiên diện tắch còn ắt
Cây lạc ở Sóc Sơn ựược trồng ở cả 2 vụ sản xuất.trong ựó, vụ Xuân là vụ lạc chắnh, thời vụ gieo từ 20/1-20/2, thu hoạch vào cuối tháng 5 ựầu tháng 6 Là vụ có ựiều kiện thời tiết thắch hợp ựể cây lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của vụ Xuân là thời kỳ gieo trồng trùng với thời kỳ nhiệt ựộ và
ẩm ựộ không khắ thấp do ựó lạc nẩy mầm kém, mật ựộ không ựảm bảo, thời kỳ ra hoa
rộ vào tháng 3 có thể gặp gió mùa ựông bắc kéo dài, nhiệt ựộ thấp, lạc thụ phấn thụ tinh kém, năng suất giảm, thời kỳ chắn trùng với những ngày nắng nóng, nhiệt ựộ cao Vụ Thu đông, thời vụ gieo từ 25/8 Ờ 15/9, thu hoạch vào 1/12 Ờ 30/12 Khó khăn lớn nhất của vụ lạc Thu đông là các ựợt gió mùa đông Bắc sớm ảnh hưởng tới việc thụ phấn thụ tinh, thời kỳ thu hoạch có số giờ nắng trên ngày thấp, nhiệt ựộ thấp
Sản xuất lạc của Sóc Sơn hiện nay còn tồn tại rất nhiều khó khăn: đất trồng lạc của Sóc Sơn chủ yếu là ựất xám bạc màu, hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, trong khi ựó người dân lại không sử dụng phân bón một cách hợp lý Giống lạc chủ yếu vẫn do người dân ựể từ vụ này sang vụ khác, chất lượng hạt giống kém Dẫn ựến tình trạng sản xuất lạc của huyện Sóc Sơn còn nhiều hạn chế, năng suất lạc còn thấp, tuy nhiên nếu ựược áp dụng ựồng bộ các biện pháp kỹ thuật như bố trắ mật ựộ trồng hợp lý, bón phân với liều lượng thắch hợp, sử dụng những giống mới có tiềm năng năng suất caoẦ thì sản xuất lạc của ựịa phương sẽ ựược cải thiện, năng suất lạc sẽ ựược nâng lên
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới
2.2.1.1 Kết quả nghiên cứu về mật ựộ và khoảng cách trồng lạc
Các biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc là một trong những vần
ựề quan trọng trong quá trình sản xuất Vấn ựề này ựược các nhà khoa học trên thế giới hết sức quan tâm nghiên cứu
Trang 24Mật ñộ trồng là một trong số những yếu tố cấu thành năng suất lạc, nhiều nghiên cứu ñã chứng minhh rằng tác ñộng vào mật ñộ trồng là một trong những yếu
tố kỹ thuật quan trọng nhất ñể tăng năng suất lạc Tùy thuộc vào các ñiều kiện canh tác, ñiều kiện mùa vụ và các giống lạc khác nhau thì mật ñộ khoảng cách trồng lạc
khoảng cách 30,0 cm x 7,5 cm là tốt nhất Ở Mỹ (Sturkie và Buchanan, 1973) cho
rằng lạc có năng suất cao nhất khi trồng với khoảng cách (45 - 68cm) x (10 - 15 cm) Trong ñiều kiện có tưới thì khoảng cách trồng là (22,5 x 10 cm) tương ñương mật ñộ 44 cây/m2 ñạt năng suất cao nhất (Jagannathan, 1974)
Khi nghiên cứu mật ñộ, khoảng cách trồng lạc ñối với các loại hình khác nhau, Reddy (1982) [61] cho rằng tỷ lệ hạt gieo phải phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng 100 hạt, ñộ rộng giữa các hàng và khoảng cách giữa các cây trong hàng Loại hình Spanish thân bụi khuyến cáo khoảng cách trồng là 30 cm x 10 cm, lượng hạt gieo 100 - 110 kg/ha, mật ñộ trồng tương ñương 33,3 vạn cây/ha Với loại hình thân
bò Viginia thì khoảng cách trồng là 30 cm x 15 cm, lượng hạt 95 – 100 kg/ha và mật ñộ 22,2 vạn cây/ha
Ở miền Bắc Trung Quốc mật ñộ thích hợp của giống lạc thuộc kiểu hình Virginia ñược gieo trồng trong vụ xuân như: Luhua 4, Hua 17 trên ñất có ñộ phì trung bình thì mật ñộ khoảng 220.000 - 270.000 cây/ha, còn ñối với ñất giàu dinh dưỡng mật
ñộ là 200.000 - 240.000 cây/ha Các giống lạc thuộc loại hình Spanish như Baisha
1016, Luhua 8, 12, 13 và 15 thì mật ñộ trồng là 360.000 - 420.000 cây/ha Trong ñiều kiện trồng phụ thuộc vào nước trời mật ñộ là 300.000 - 380.000 cây/ha (Ngô Thế Dân
và CS, 1999) [8]
Miền Nam Trung Quốc với giống ñứng cây trồng trong vụ xuân trên, ñất ñồi hoặc trong vụ lạc thu ở ñất lúa mật ñộ trồng thích hợp là 270.000 - 300.000 cây/ha
Trang 25Qua kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng lạc ở một số nước thấy rằng việc trồng dày không làm tăng năng suất quả ñối với các loại hình Viginia thân bụi và thân bò, nhưng lại làm tăng năng suất loại hình Spanish thân bụi và thân ñứng Các nước có trình ñộ cơ giới hoá cao, ñể phù hợp với ñiều kiện thi công cơ giới người ta trồng lạc với khoảng cách hàng rộng (60 - 75 cm) Vì vậy ñể ñảm bảo năng suất lạc, phải
sử dụng bộ giống có thân bụi hoặc nửa bò, thời gian sinh trưởng tương ñối dài và tăng mật ñộ bằng cách thu hẹp khoảng cách giữa các cây (Reddy P.S 1982) [61]
2.2.1.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lạc
Các nghiên cứu về phân bón cho lạc bao gồm cả liều lượng, kỹ thuật bón và loại phân bón ở các ñiều kiện ñất ñai trồng trọt khác nhau cũng ñược tiến hành ðiều này góp phần ñáng kể trong việc nâng cao năng suất, sản lượng lạc của các nước trên thế giới
- Những nghiên cứu về liều lượng ñạm bón:
Các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh, cây lạc cần một lượng N lớn ñể sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất, lượng N này chủ yếu ñược lấy từ quá trình cố ñịnh ñạm sinh học ở nốt sần Theo William (1979) [69], trong ñiều kiện tối ưu, cây lạc có thể cố ñịnh ñược 200 - 260 kg N/ha, do vậy có thể bỏ hẳn lượng N bón cho lạc
Nghiên cứu của Reddy và CS (1988) [62], thì lượng phân bón là 20kg N/ha trên ñất Limon cát có thể ñạt năng suất 3,3 tấn quả/ha trong ñiều kiện các yếu tố khác tối ưu và chỉ khi nào muốn ñạt ñược năng suất cao hơn mới cần bón thêm ñạm
Kết quả của hơn 200 cuộc thử nghiệm trên các loại ñất khác nhau ở Ấn ðộ ñã chỉ ra rằng, khi sử dụng 20kg N/ha lạc không làm tăng năng suất quả (Mann H.S
Trang 261965) [51], (Tripathi H.P and Moolani M.K, 1971) [67] Tuy nhiên, khi tăng lượng ñạm là 40kg N/ha trong ñiều kiện ẩm ñộ ñất tối ưu thì lại ñem lại kết quả (Choudary W.S.K 1977) [39], (Jayyadevan R and Sreendharan C) [50]
- Những nghiên cứu về bón lân cho lạc:
Lân là yếu tố dinh dưỡng cần thiết ñối với cây lạc, ñem lại năng suất cao và
chất lượng tốt Theo Nasr-Alla et al [55], khi tăng tỷ lệ P và K riêng lẻ hoặc phối
hợp thì sẽ làm tăng số cành trên cây và năng suất quả trên cây Tương tự, Ali và Mowafy cũng chỉ ra rằng khi bón thêm phân lân làm tăng ñáng kể năng suất hạt và tất cả những thuộc tính của nó [37]
Thêm vào ñó, El-far and Ramadan [41] cũng cho biết, khi tăng lượng lân bón
sẽ làm tăng khối lượng thân cây, tăng số lượng và khối lượng của quả và hạt trên cây, trọng lượng 100 hạt và tỷ lệ dầu khối hạt cũng tăng.Khi tăng lượng phân lân từ 30-60 kg P2O5/ha làm tăng ñáng kể khối lượng khô của toàn cây ðiều này ñược giải thích do hàm lượng lân giúp cho hệ rễ lạc phát triển mạnh hơn, tăng khả năng hút nước và chất dình dưỡng Từ ñó, giúp ñồng hóa tốt hơn thể hiện ở sự gia tăng sinh khối Về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc thì khi tăng lượng lân
từ 30-60kg P2O5/ha thì làm tăng số quả và số hạt/cây, tăn trọng lượng quả và hạt/cây, trọng lượng 100 hạt và tỷ lệ dầu trong hạt cũng tăng cao ðiều này ñược lý giải là do hiệu quả của lân liên quan ñến việc gia tăng số lượng và kích thước nốt sần từ ñó giúp cho quá trình ñồng hóa N tốt hơn Hơn nữa, lân là thành phần quan trọng trong cấu trúc của axit nucleic, giúp hoạt hóa các quá trình hoạt hóa trao ñổi chất Sử dụng 46,6 kg/ha P2O5 và 36 kg/ha K2O ñã cho hiệu quả cao nhất về năng suất và tất cả các thuộc tính của nó [42]
Vai trò của phân lân ñến năng suất và chất lượng lạc ñược ghi nhận ở nhiều quốc gia
Ở Ấn ðộ tổng hợp từ 200 thí nghiệm trên nhiều loại ñất ñã kết luận rằng: bón 14,5 kg P2O5/ha cho lạc nhờ nước trời năng suất tăng 201 kg/ha, trên ñất Limon ñỏ nghèo N, P bón 15 kg P2O5/ha năng suất tăng 14,7 % ðối với loại ñất Feralit mầu nâu ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75
kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%, theo IG.Degens, 1978 cho rằng chỉ cần
Trang 27bón 400 - 500 mg P/ha ñã kích thích ñược sự hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium Vigna sống cộng sinh làm tăng khối lượng nốt sần hữu hiệu ở cây lạc
Tại tất cả các vùng của Ấn ðộ khi bón kết hợp 30 kg/ha N và 20kg/ha P làm tăng năng suất lạc lên gấp hai lần so với bón riêng 30kg N/ha (Kanwar JS, 1978) [51]
Tại Senegan phân lân bón cho lạc có hiệu lực trên nhiều loại ñất khác nhau bón với lượng 12 - 14 kg P2O5/ha ñã làm tăng năng suất quả lên 10 - 15% so với không bón Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñạt >155 ppm
Ở Trung Quốc thường bón supe photphat và canxi photphat Phân lân Supe photphat có 18% hàm lượng nguyên chất, phân giải nhanh Loại phân này bón trên ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình và mang tính kiềm thì sẽ ñạt năng suất cao Phân canxi photphat, phân giải chậm phù hợp với ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình, ñất chua (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [8]
- Nghiên cứu về bón kali cho lạc:
Bón kali cho ñất có ñộ phì từ trung bình ñến giàu ñã làm tăng khả năng hấp thu N và P của cây lạc
Theo Ngô Thế Dân và CS, 1999 [8], bón 25 kg K/ha cho lạc ñã làm tăng năng suất lên 12,7 % so với không bón
Suba Rao (1980) cho biết ở ñất cát cát của Ấn ðộ bón với tỷ lệ K:Ca:Mg là 4:2:0 là tốt nhất Theo Reddy (1988) [61] trên ñất limon cát vùng Tyrupaty trồng lạc trong ñiều kiện phụ thuộc vào nước trời, năng suất tăng khi bón kali với lượng
66 kg K2O/ha Mức bón ñể có năng suất tối ña là 83,0kg K2O/ha và có hiệu quả nhất
là bón 59,9 kg K2O/ha
- Nghiên cứu về bón Canxi (Ca) cho lạc: vôi là một nhân tố không thể thiếu khi trồng lạc, vôi làm thay ñổi ñộ chua của ñất ðất trồng lạc thiếu Ca sẽ dẫn ñến giảm quá trình hình thành hoa và tia, dẫn ñến củ bị ốp và cũng làm phôi hạt bị ñen Ca làm giảm hiện tượng phát triển không ñầy ñủ của noãn, tăng số quả/cây, dẫn ñến tăng năng suất Theo Ngô Thế Dân và CS, 1999 [8], ở Trung Quốc vôi bón cho ñất chua làm trung hòa ñộ pH của ñất, cải thiện phần lý tính của ñất và ngăn ngừa sự tích lũy của ñộc tố do Al và các nhân tố khác gây nên Bón vôi với liều lượng 375 kg/ha cho ñất
Trang 28nâu ở Weihai ñã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với ñối chứng không bón vôi
Có thể thấy có rất nhiều nghiên cứu về việc sử dụng riêng lẻ từng yếu tố phân bón cho cây lạc Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu mới ñây cho thấy bón phân cân ñối mang lại hiệu quả kinh tế cao ở nhiều nước cho nhiều loại cây trồng nói chung trong ñó có lạc Theo kỹ thuật này, việc bón N-P-K cân ñối về liều lượng, dựa theo yêu cầu của cây trồng, khả năng cung cấp của ñất và hiệu ứng của phân bón
Các kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy bón N, P, K kết hợp làm tăng khả năng hấp thu ñạm của cây lên 77,33%; lân lên 3,75% so với việc bón riêng lẻ,
tỷ lệ bón thích hợp nhất là 1:1,5:2 ðể thu ñược 100 kg lạc quả cần bón 5 kg N, 2 kg
P2O5 và 2,5 kg K2O cho 1 ha (Duan Shufen 1998) [41]
Nghiên cứu của N Ramesh Babu, S Rami Reddy, GHS Reddi và DS Reddy [57], trên ñất sét pha cát của vùng Tirupati Campus cho thấy, số quả chắc trên cây ñạt cao nhất khi sử dụng 60kg N, 40 kg P và 100kg K trên 1 ha
Ngoài ra với các loại ñất có ñộ phì trung bình và cao, mức ñạm cần bón phải giảm ñi 50% và tăng lượng lân cần bón lên gấp 2 lần Bón phối hợp 10 – 40 kg N,
30 – 40 P2O5, 20 – 40 K2O cho 1 ha là mức bón tối ưu cho lạc ở Ấn ðộ (Xuzeyong, 1992) [70]
2.2.1.3 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc
Nghiên cứu về vấn ñề chọn tạo giống lạc, ngay từ rất sớm các nhà khoa học trên thế giới ñã quan tâm ñến việc thu thập và bảo tồn nguồn gen cây lạc Viện Nghiên cứu Cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ sở nghiên cứu lớn nhất về cây lạc Tại ICRISAT nguồn gen cây lạc từ con số 8498 (năm 1980) ngày càng ñược bổ sung phong phú hơn Tính ñến năm 1993, ICRISAT ñã thu thập ñược 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 nước trên thế giới ðặc biệt, ICRISAT ñã thu
thập ñược 301 lượt mẫu giống thuộc 35 loài dại của chi Arachis, ñây là nguồn gen
quý có giá trị cao trong công tác cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận (Mengesha M.H, 1993) [53]
Trong số các mẫu giống ñã thu thập ñược thông qua các ñặc tính hình thái - nông học, sinh lý - sinh hóa và khả năng chống chịu sâu bệnh, ICRISAT ñã phân
Trang 29lập theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như: nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín trung bình, nhóm chín muộn, nhóm chín sớm… Trong ñó các giống chín sớm ñiển hình là Chico, 91176, 91776, ICGS (E) 71, ICGV 86105 (Nigam S.N et al, 1995) [55], ICGS (E) 52, ICGV 86062 [20], giống lạc có năng suất cao như ICGV - SM 83005 (Nigam S.N et al, 1998) [56], ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098 (Hadjichristodoulou A et
al, 1997) [45], và các giống lạc có khả năng kháng sâu bệnh như giống ICVG 86388, giống ICGV 86699, giống ICGV - SM 86715, ICGV 87165
Nhận thức ñược tầm quan trọng to lớn của giống lạc trong việc thúc ñẩy phát triển sản xuất, nhiều quốc gia trên thế giới ñã sớm quan tâm nghiên cứu về lĩnh vực này và thu ñược nhiều kết quả hết sức khả quan
Ở Trung Quốc, công tác nghiên cứu về chọn tạo giống lạc ñược tiến hành từ rất sớm Bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau như: ñột biến sau khi lai, ñột biến trực tiếp, lai ñơn, lai kết hợp hơn 200 giống lạc có năng suất cao ñã ñược tạo ra và phổ biến vào sản xuất từ cuối những năm 50 của thế kỷ 20.Kết quả ghi nhận là các giống lạc ñược trồng ở tất cả các vùng ñạt tới 5,46 triệu ha (Duan Shufen,1998) [41] Những năm gần ñây, Trung Quốc ñã công nhận 17 giống lạc mới, trong ñó ñiển hình là các giống Yueyou 13, Yueyou 29, Yueyou 40, 01-2101, Yuznza 9614, 99-1507, R1549 có năng suất trung bình là 46-70 tạ/ha (ICRISAT, 2005) [47]
Ấn ðộ cũng là nước có nhiều thành tựu to lớn về công tác chọn tạo giống.Theo lời dẫn của Ngô Thế Dân và CS 2000 [6], trong chương trình hợp tác với ICRISAT, bằng con ñường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT, Ấn ðộ ñã phân lập và phát triển ñược giống lạc chín sớm phục vụ rộng rãi trong sản xuất, ñó là BSR (D.Sudhakar và CS, 1995) Bên cạnh ñó, các nhà khoa học của Ấn ðộ cũng ñã lai tạo
và chọn ñược nhiều giống lạc thương mại mang tính ñặc trưng cho từng vùng Mỗi bang của Ấn ðộ trồng các giống khác nhau Tại Bang Andhra Pradessh, trồng giống Kadiri-2, Giống Karidi-3, chiều cao cây 23-28 cm, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, hạt chứa 43,7% dầu, tỷ lệ nhân 76% Bang Gujarat, trồng giống GAUG-1, dạng cây ñứng, thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, thích ứng trong ñiều kiện canh tác nước
Trang 30trời [73]
Tại Mỹ, chính phủ ñã quan tâm nhiều ñến công việc tập hợp quỹ gen và lai giống ñối với cây lạc (Isleib T.G and Wynne J.C, 1992) [48] Tại ñây ñã có 3 chương trình nghiên cứu các loài lạc dại ñể phục vụ công tác lai tạo, cải tiến giống
Từ ñây, các cơ quan nghiên cứu ñã ñưa ra sản xuất nhiều giống lai vừa có năng suất cao, vừa chống chịu với sâu bệnh Giống năng suất cao như giống VGS1 và VGS2 (Coffelt T.A et al, 1995) [40]; giống kháng bệnh, năng suất 30-50 tạ/ha như NC12C (Isleib T.G et al, 1997) [49]
Australia ñã thu thập ñược 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như châu Phi, Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu, châu ðại Dương Hầu hết các mẫu giống ñều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ Theo FAO (1991) [43]
Philipin ñã ñưa vào sản xuất nhiều giống như UPLP n6, UPLP n8 và BPIP n8 có kích thước hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt, bệnh ñốm lá (Perdido, 1996) [59]
Thái Lan cũng ñã chọn tạo và ñưa vào sản xuất các giống lạc có ñặc tính năng suất cao, chín sớm, chịu hạn, kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt có kích thước hạt lớn như: Khon Kean 60-3; Khon Kean 60-2; Khon Kean 60-1 và Tainan 9 (Sanun Joglog và CS., 1996) [65]
Ngoài ra, một số nước khác trồng lạc trên thế giới cũng ñã chọn tạo ñược nhiều giống lạc có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu ñược với một số loại sâu bệnh như Inñônêxia ñã chọn tạo ñược giống Mahesa, Badak, Brawar và Komdo có năng suất cao, phẩm chất tốt, chín sớm và kháng sâu bệnh Ở Hàn Quốc ñã chọn tạo ñược giống ICGS năng suất ñạt tới 56 tạ/ha (Perdido V.C và CS ) [59]
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam
2.2.2.1 Kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng
Ở Việt Nam, cùng với công tác giống công tác nghiên cứu về các biện pháp
kỹ thuật trồng góp phần tăng năng suất lạc cũng ñược quan tâm từ sớm
Theo Ưng ðịnh và ðăng Phú (1977) [17], tổng hợp các nghiên cứu cho biết, tăng mật ñộ từ 22 cây/m2 (30cm x 15cm x 1 cây) lên 33 cây/m2 (30cm x 10cm x 1 cây), năng suất lạc tăng từ 15,0 lên 22,0 tạ/ha Mật ñộ trồng 44 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 cây), năng suất tăng lên 29,0 tạ/ha Trên ñất bạc màu Bắc Giang, lạc trồng
Trang 31với mật ựộ 25 cây/m2 (40cm x 20cm x 2 hạt) năng suất ựạt 12,0 tạ/ha, trồng với mật
ựộ 42 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 hạt) năng suất tăng lên 15,0 tạ/ha
Nguyễn Quỳnh Anh (1994) [1] xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp nhất cho giống lạc Sen lai (75/23) trên ựất cát biển Nghệ An là 35 cây/m2 theo khoảng cách (30cm x 10cm x 1 hạt) Những nghiên cứu ở vùng đông Nam Bộ, kết quả cho thấy ựạt năng suất lạc ựạt cao nhất 28,1 tạ/ha, ở khoảng cách gieo 20 cm x 20 cm x 2 hạt/hốc ựối với giống lạc VD1 (Ngô Thị Lam Giang và CS 1999) [18]
Các giống lạc hiện ựang gieo trồng ở nước ta chủ yếu thuộc kiểu hình Spanish
và một số thuộc Valencia, thời gian sinh trưởng tương ựối ngắn, khối lượng chất khô tắch luỹ thấp cho nên thường phải gieo với mật ựộ tương ựối cao (đoàn Thị Thanh Nhàn và CS,1996) [27]
Theo Nguyễn Thị Chinh và CS (2000) [3], mật ựộ gieo thắch hợp trong ựiều kiện có che phủ nilon là 25 cm x 18 cm x 2 cây/hốc và không che phủ nilon là 25
cm x 10 cm x 1 cây/hốc
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2008) [23], khi nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc vùng ựồi, huyện Chương Mỹ, Hà Tây ựối với giống lạc L14 ựã kết luận rằng, gieo ngày 28 tháng 2 năm 2008 trồng với mật ựộ 40 cây/m2 cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn so với các giống khác trong cùng ựiều kiện, năng suất thực thu ựạt ựược 27,9 tạ/ha
Theo Vũ đình Chắnh (2008) [5] với mật ựộ gieo 40 cây/m2 ựã cho năng suất của giống L14 ựạt cao nhất 28,05 tạ/ha, trong khi mật ựộ 20 cây/m2 chỉ ựạt 23,89 tạ/ha, với mật ựộ gieo 30 cây/m2 năng suất ựạt 26,00 tạ/ha, 50 cây/m2 26,25 tạ/ha, 60cây/m2 năng suất ựạt 25,3 tạ/ha
Theo đoàn Tiến Mạnh (2009) [26], khi nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc tại Việt Yên Ờ Bắc Giang ựã có kết luận thời
vụ và mật ựộ trồng nghiên cứu cho giống lạc L14 ựiều kiện có che phủ nilon là trồng từ ngày 5 ựến 15 tháng 2 và mật ựộ 35 ựến 45 cây/m2 là thắch hợp
Theo Nguyễn Thế Anh (2010) [2], giống TB25 ựạt năng suất và thu nhập thuần cao nhất khi trồng ở mật ựộ 40 cây/m2 và lượng phân bón 30N-90P2O5-60K2O+ nền; tiếp ựó ựến mật ựộ 35 cây/m2 và lượng phân bón 35N-105P2O5-
Trang 3270K2O + nền
2.2.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón cho lạc
Lạc là cây có khả năng cố ñịnh ñạm nhưng giai ñoạn ñầu cây rất cần ñạm do lượng dự trữ trong hạt không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển bình thường của cây Tuy nhiên, việc bón ñạm phải có chuẩn mực, vì bón ñạm quá ngưỡng thân lá phát triển mạnh làm ảnh hưởng xấu ñến quá trình hình thành quả và hạt dẫn ñến năng suất thấp Kết quả nghiên cứu của Viện nông hoá thổ nhưỡng trên ñất bạc màu Bắc Giang, trên nền 8- 10 tấn phân chuồng, lượng bón thích hợp là 30 kg N/ha, nếu tăng lên 40 kg N/ha thì năng suất không tăng và hiệu lực giảm ñi rõ rệt (Ngô Thế Dân, 2000) [6]
Theo Vũ Hữu Yêm, lượng ñạm yêu cầu bón cho lạc không cao, thường bón sớm khi lạc có 2 - 3 lá thật, bón với lượng tùy theo ñất ñai khác nhau thường bón từ
Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên, 1991 [9], lượng N thích hợp ñối với lạc trên nền (20 tấn phân chuồng + 60 P2O5 + 30 K2O trên ñất nhẹ là 30 N)/ha, năng suất 16
- 18 tạ/ha Nếu N tăng lên thì năng suất có xu hướng giảm rõ rệt Theo các tác giả hiệu lực 1 kg ñạm trên ñất bạc màu và ñất cát ven biển thay ñổi 6 - 10 kg lạc
ðỗ Thị Dung (1994) [11], Ngô Thế Dân (2000) [6], Trần Danh Thìn (2001) [32] ñều cho rằng, ñể việc bón ñạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác
Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2001) [31] trên ñất ñồi bạc màu ở tỉnh Thái Nguyên cho thấy, bón 100kgN/ha năng suất tăng 6,5-11,3 tạ/ha, bón 40kgN/ha năng suất tăng 5,7 lên 7,1 tạ/ha so với không bón phân
Trên ñất nghèo dinh dưỡng, hiệu lực của lân càng cao khi bón 60 kg P2O5/ha sẽ cho hiệu quả kinh tế cao nhất và bón ở mức 90 kg P2O5/ha cho năng suất cao nhất trên
Trang 33nhiều loại ñất (Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên, 1991) [8] Trung bình hiệu suất 1kg P2O5
là 4-6kg lạc vỏ Nếu bón 90kg P2O5 năng suất cao nhưng hiệu quả không cao (Ngô Thế Dân và CS 2000) [6]
Theo Võ Minh Kha, 1996 [21], ñối với lạc bón thermophotphat trên ñất xám ở Quảng Ngãi cho hiệu suất 2,8 - 3,0kg lạc vỏ/1 kg P2O5, trên ñất phù sa Sông Hồng ñạt 5 kg lạc vỏ/1 kg P2O5
Thí nghiệm của Hồ Thị Bích Thoa, 1996 [33] tại ðại Học Nông Nghiệp Huế trong 3 năm 1993, 1994, 1995 bón supephotphat cho lạc trên ñất phù sa sông Hương cho thấy năng suất khá ổn ñịnh qua các năm và biến ñộng từ 3,0 - 4,8 kg lạc vỏ/1 kg P2O5
Theo Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn và CS.,(1979) [13], phân kali thường có hiệu lực cao ñối với lạc trồng trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng như: ñất cát thô ven biển, ñất bạc màu Hiệu lực 1 kg K2O trong các thí nghiệm biến ñộng từ 5,0 - 11,5 kg quả khô Lượng kali bón thích hợp cho lạc ở các tỉnh phía Bắc là 40 kg K2O trên nền 20 kgN và 80 kg P2O5
Nhiều thí nghiệm cho thấy với lượng 90 kg P2O5, bón với kali cho lạc tỷ lệ P:K là 3:2 năng suất tăng 1,1 tạ/ha so với tỷ lệ 2:1 và năng suất cao so với 3:1 là 2,2 tạ/ha Hiệu suất 1 kg kali sunphat trên ñất cát biển trung bình là 6 kg lạc, ñất bạc màu từ 8 - 10 kg lạc
Bón phân cân ñối là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của phân bón và nâng cao năng suất lạc Theo Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên (1991) [8], trên ñất cát ven biển Thanh Hoá bón 10 tấn phân chuồng và 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg
K2O/ha làm tăng năng suất lạc 6,4 – 7,0 tạ/ha so với không bón
Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2001) [32] cho biết, trên ñất ñồi Thái Nguyên, vụ xuân nếu bón riêng rẽ từng loại phân N, P, vôi thì năng suất lạc tăng 14 - 31,5%, khi kết hợp lân với vôi năng suất tăng 64,9%, lân với ñạm năng suất tăng 110,5%, nếu bón kết hợp cả lân, ñạm, vôi thì năng suất tăng 140,3% so với không bón Ngô Thế Dân và CS., (2000) [6] cho rằng, trên ñất bạc màu Bắc Giang, bón nền (8 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N) và 90 kg P2O5, hiệu suất là 3,6 - 5
kg , nếu bón nền + 60 kg P2O5 thì hiệu suất là 4- 6 kg
Trang 34Lê Văn Quang, Nguyễn Thị Lan, 2007 [29], nghiên cứu xác ựịnh liều lượng Kali và Lân bón cho lạc Sen lai vụ xuân 2006 trên ựất cát huyện Nghi Xuân nhận xét: bón (90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha trên nền (10 tấn phân chuồng + 30 kg N +
800 kg vôi bột)/ha cho năng suất lạc cao nhất (23,02 - 24,92 tạ/ha) Hiệu suất bón cao nhất ựạt 9,17 kg/1 kg P2O5 lạc vỏ ở liều lượng bón 60 kg P2O5/ ha, 7,62 kg/1 kg
K2O lạc vỏ ở liều lượng 60 kg K2O/ ha
Bón vôi không chỉ kiểm soát và quản lý ựộ chua của ựất mà còn là một trong những biện pháp quan trọng nhất ựể làm tăng năng suất lạc Vôi làm tăng trị
số pH của ựất từ ựó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn cố ựịnh ựạm, và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình ra hoa, tạo quả của lạc
Tác dụng của vôi ựược xác ựịnh ở tất cả các loại ựất trồng lạc ở nước ta, kể
cả các loại ựất có pH tương ựối cao (pH = 6), vai trò của vôi là cung cấp Ca cho lạc
và nâng cao pH ựối với ựất chua Những thắ nghiệm về bón vôi ựược thực hiện tại trường đại học Nông nghiệp I cho thấy: bón vôi làm tăng rõ rệt lượng Ca trong cây, tăng cường khả năng dinh dưỡng N và hoạt ựộng của vi khuẩn nốt sần ựến tăng năng suất do tăng số hoa, số quả và trọng lượng quả (Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn, 1979) [13]
Trên ựất bạc màu trồng lạc ở Ba Vì, những kết quả thắ nghiệm cho thấy, năng suất lạc tăng từ 0,2 - 0,4 tấn/ha, khi bón 300 - 600 kg vôi trên nền 8 tấn phân chuồng + 90kg P2O5 và 40kg K2O (Nguyễn Thị Dần và CS., 1991) [9]
Theo Ngô Thị Lâm Giang (1999) [17], ở vùng đông Nam Bộ, bón vôi ựã làm tăng năng suất 2 giống lạc hạt to VD3 và VD4 lên 3 - 11% Bón lót 300 kg
và thúc 300 kg vôi không những cho năng suất cao nhất (3,37 tấn/ha) vượt ựối chứng 11% mà lãi suất ựầu tư một ựồng vôi cũng cao nhất (3,58 ựồng)
Bón 500 kg vôi chia 2 lần, tại vùng ựất ựồi Chương mỹ, Hà Tây và sử dụng rơm phủ cho ựất sau khi gieo lạc ựã làm tăng sức chống chịu bệnh cho cây từ ựó giảm nhiễm nấm và tăng năng suất lạc (Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Ly và CS., 2003) Nguyễn Thị Chinh và CS., 2000 [3] cho rằng, lượng vôi phù hợp với chân ựất vùng đồng bằng sông Hồng là 400 kg vôi/ha chia 2 lần bón (bón lót và sau khi
ra hoa) có thể làm tăng năng suất lạc từ 13- 26% so với ựối chứng không bón
Trang 35Theo đỗ Thành Trung (2009) [34], lượng phân bón 10 tấn phân chuồng + 500kg vôi bột + 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O cho năng suất và thu nhập thuần cao nhất trên cả hai giống lạc L14 và MD7
Theo V ũ đình Chắnh (2011) [4], lượng phân bón 8 tấn phân chuồng + 500kg vôi bột + 40kg N + 120kg P2O5 + 60kg K2O cho năng suất và thu nhập thuần cao nhất trên giống lạc L23
2.2.2.3 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc
Ở Việt Nam công tác thu thập và bảo tồn những nguồn gen quý phục vụ cho công tác chọn tạo giống lạc ựược quan tâm nhiều Từ những năm 1980, trung tâm giống cây trồng Việt Xô Ờ Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam ựã tiến hành thu thập có hệ thống và nhập nội nguồn vật liệu từ nước ngoài Số lượng mẫu giống lạc thu thập và nhập nội ựã lên tới 1.271 mẫu, trong ựó gồm 100 giống ựịa phương và 1.171 giống nhập từ 40 nước trên thế giới (Ngô Thế Dân và CS, 2000) Những năm gần ựây, Việt Nam ựã thu thập và nhập nội ựược một lượng giống lạc tương ựối lớn (Ngô Thế Dân và CS, 2000) Song việc mô tả, ựánh giá, bảo quản còn nhiều hạn chế, do thiếu kinh phắ Một lượng nhỏ mẫu giống (133 mẫu) ựược lưu giữ, mô tả trong ngân hàng gen Quốc Gia
Từ năm 1991 ựến năm 2000 Viện KHNN miền Nam ựã theo dõi và ựánh giá
250 mẫu giống, trong ựó có 150 giống nhập từ viện nghiên cứu cây trồng toàn Liên Bang Nga mang tên Vavilop (VIR), 24 mẫu giống nhập từ ICRISAT
Cùng với công tác thu thập và bảo tồn tập ựoàn giống lạc, công tác chọn tạo giống ở Việt Nam cũng ựược quan tâm phát triển và thu ựược nhiều kết quả ựáng ghi nhận Mục tiêu chọn tạo giống ở nước ta tập trung vào một số yếu tố: năng suất cao, thắch ứng rộng, chống chịu sâu bệnh, thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với các công thức luân canh cây trồng, giống có chất lượng cao phục vụ ép dầu và xuất khẩu
Từ năm 1974, bộ môn Cây Công nghiệp - Trường đại học nông nghiệp I Hà Nội ựã bắt ựầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tắnh và phương pháp ựột biến phóng xạ
Các giống ựược chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tắnh: Giống lạc Sen lai 75/23 ựược chọn tạo từ việc lai hữu tắnh 2 giống Mộc Châu trắng và Trạm Xuyên,
Trang 36(Lê Song Dự và CS, 1991) [14] Giống L12 ựược chọn tạo từ tổ hợp lai giữa V79
và ICGV 87157 (Nguyễn Văn Thắng và CS, 2002) [30]
Các giống ựược chọn tạo bằng phương pháp ựột biến: từ giống Bachsa, sử dụng phương pháp ựột biến phóng xạ tạo ra giống B5000 có hạt to, vỏ lụa màu hồng, năng suất cao ổn ựịnh (Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn và CS., 1996) [15] Công tác chọn tạo giống kháng bệnh cũng cho nhiều kết quả Tác giả Nguyễn Xuân Hồng và cộng sự [21], khi theo dõi 16 giống lạc nhập từ ICRISAT, ựã xác ựịnh ựược 13 giống có khả năng chống chịu tổng hợp với bệnh hại lá Trong ựó các giống ICGV- 87314, ICGV-87302, ICGV-87157 vừa cho năng suất cao, vừa chống chịu tốt với các bệnh hại lá
Khảo sát tập ựoàn giống ựịa phương chống bệnh héo xanh vi khuẩn, Nguyễn Văn Liễu và cộng sự [24] cho kết luận trong 32 giống ựịa phương khảo nghiệm, chỉ có
1 giống là kháng cao với bệnh héo xanh vi khuẩn, ựó là giống gié Nho Quan đa số các giống (57,1%) thuộc nhóm mẫn cảm trung bình Còn lại là những giống (37,1%) rất mẫn cảm với bệnh Việt Nam còn ắt các giống chống bệnh héo xanh vi khuẩn, vì vậy còn hạn chế việc tăng năng suất
Ngoài ra, các giống lạc có chất lượng cao cũng ựược quan tâm chọn tạo Giống LO8 (Qđ2) là giống nhập nội từ Trung Quốc
Gần ựây, chương trình giống Quốc gia ựã chọn tạo ựược 16 giống lạc, trong ựó các giống lạc có năng suất vượt trội là L18, L14; giống có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn năng suất khá MD7, giống chất lượng cao L08, giống chịu hạn L12 hiện ựang phát triển mạnh ở các tỉnh Phắa Bắc Các giống lạc VD1, VD2 năng suất cao hơn
Lỳ ựịa phương, phù hợp cho các tỉnh phắa Nam (Trần đình Long, CS., 2005) [25]
Vụ xuân 2006, 3 giống lạc L23, L24, TK10 ựược khảo nghiệm tại Trung tâm khảo nghiệm giống quốc gia (Nguyễn Tiên Phong và CS, 2007) [28] Ba giống lạc này ựều thuộc dạng thực vật spanish Thời gian sinh trưởng của các giống này từ
127 ựến 130 ngày, chiều cao 35 ựến 47 cm Giống L24 có số quả chắc/cây cao, ựạt
13 quả Năng suất các giống khảo nghiệm bằng hoặc cao hơn ựối chứng, ựạt từ 39 ựến 40 tạ/ha Giống L23 ựạt năng suất cao nhất 44,3 tạ/ha
Bằng nhiều phương pháp chọn tạo khác, các nhà chọn tạo giống Việt Nam ựã
Trang 37có ựược những giống lạc mới có triển vọng theo mục ựắch chọn tạo như giống chịu hạn tốt phù hợp cho vùng nước trời, giống cho vùng cát ven biển, giống chắn sớm, giống cho vùng thâm canh cao, ựó là:
Với ựặc tắnh chịu hạn khá, các giống như V79, 9202-2, 11516, 86055NA, V79-87157, 11505, 9204-4, NC-38, 9205b, SL87157 (H5), X96, 9207-7, 9211-61,
90114 rất thắch hợp ựể canh tác ở vùng nước trời, không chủ ựộng ựược nước tưới (Ngô Thị Lam Giang, 1999)
Thắch hợp cho vùng thâm canh cao có các giống TQ3 (NS 45,2 tạ/ha), TQ6 (NS39,7 tạ/ha), Qđ1 (NS37,7 tạ/ha), Qđ6 (NS 52,7 tạ/ha), Qđ3 (NS 48,6 tạ/ha), Qđ7 (NS 39,6 tạ/ha), Qđ4 (NS 50,6 tạ/ha), Qđ8 (NS 44,1 tạ/ha), Qđ5 (NS 50,8 tạ/ha), Qđ9 (NS 43,4 tạ/ha), Qđ2 (NS 33,6 tạ/ha), đài Loan 1 (NS 39.8 tạ/ha), Trạm Xuyên (NS 35,0 tạ/ha)
Giống chắn sớm có một số giống như: DT2, L05, Chico, JL24Ầ
Giống có triển vọng trên vùng ựất cát biển và có thể phát triển ựại trà trên vùng ựất cát là: đL02, L14, Vđ2, Vđ6
Trang 383 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
* Giống thí nghiệm
+ Giống TB25 do công ty giống cây trồng Thái Bình tuyển chọn
+ Giống MD7 do viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam chọn tạo
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược thực hiện từ 6 – 12/2011
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp cho giống lạc TB25 và MD7 trong ñiều kiện vụ thu ñông tại huyện Sóc Sơn - Hà Nội
- Nghiên cứu xác ñịnh liều lượng kali bón trồng thích hợp cho giống lạc TB25 và MD7 trong ñiều kiện vụ thu ñông tại huyện Sóc Sơn - Hà Nội
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Thí Nghiệm 1
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc trong vụ thu ñông tại huyện Sóc Sơn - Hà Nội
Giống thí nghiệm: TB25 và MD7 với 4 công thức như sau:
- CT1: Gieo 25 cây/m2 với khoảng cách 35 cm × 25 cm/2 hạt
Trang 39- CT2: Gieo 35 cây/m2 với khoảng cách 35 cm × 17 cm/2 hạt (ðC)
- CT3: Gieo 45 cây/m2 với khoảng cách 35 cm × 15 cm/2 hạt
- CT4: Gieo 55 cây/m2 với khoảng cách 35 cm × 10 cm/2 hạt
Cách bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu Split – plot
Nhân tố chính là mật ñộ bố trí trên ô nhỏ
Nhân tố phụ là giống bố trí trên ô lớn
Diện tích mỗi ô nhỏ là 10m2 , diện tích mỗi ô lớn là 40m2
Trang 403.4.2 Thí nghiệm 2
Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc trong vụ thu ñông tại huyện Sóc Sơn - Hà Nội
Giống thí nghiệm: giống lạc TB25 và MD7
Phân bón: Gồm 4 liều lượng kali khác nhau
CT1: 10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột + 30 kgN + 90 kgP2O5 + 30 kgK2O (ðC) CT2: 10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột + 30kgN + 90 kgP2O5 + 60 kgK2O CT3: 10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột + 30kgN + 90 kgP2O5 + 90 kgK2O CT4: 10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột + 30kgN+ 90 kgP2O5 + 120 kgK2O Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu Split – plot
Nhân tố chính liều là lượng kali bón ñược bố trí trên ô nhỏ
Nhân tố phụ là giống bố trí trên ô lớn
Diện tích mỗi ô nhỏ là 10m2, diện tích mỗi ô lớn là 40m2