Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả năng chống chịu một số sâu bệnh hại chính của hai giống thí nghiệm.... Ảnh hưởng của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suấ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ, LƯỢNG LÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA
HT6 VÀ HƯƠNG VIỆT 3 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn: PGS.TS Hà Thị Thanh Bình
HÀ NỘI -2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hoàng Thị Hạnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Hà Thị Thanh Bình, người ñã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn canh tác học và các thầy cô giáo Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin ñược gửi lời cảm ơn ñến gia ñình và bạn bè ñã luôn ủng hộ, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2011
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hạnh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
Phần thứ nhất MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Giới hạn của ñề tài 4
Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 5
2.1.1 Cơ sở khoa học 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 6
2.2 Những kết quả nghiên cứu về phân bón cho lúa 7
2.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa 7
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón ñối với lúa trên thế giới 8
2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa ở trong nước 11
2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và số dảnh cấy 19
2.3.1 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ gieo cấy 20
2.3.2 Những kết quả nghiên cứu về số dảnh cấy/khóm 24
Trang 5Phần thứ ba ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 27
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27
3.2.1 Nội dung 27
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 29
3.3.1 Quy trình thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật (cả hai giống) 29
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 29
3.4 Phương pháp phân tích kết quả 30
Phần thứ tư KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nông hóa của ñất thí nghiệm trước khi gieo cấy 31
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của hai giống thí nghiệm 32
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh và số nhánh hữu hiệu của hai giống thí nghiệm 37
4.3.1 Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón 37
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh của hai giống
thí nghiệm 41
4.3.3 Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của hai giống thí nghiệm 42
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của hai giống thí nghiệm 43
4.4.1 Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá (LAI) 43
4.4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá hai giống thí nghiệm 46
Trang 64.4.3 Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá 48
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả năng tích lũy chất khô và tốc ñộ tích luỹ chất khô của hai giống thí nghiệm 49
4.5.1 Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả năng tích lũy chất khô của hai giống thí nghiệm 49
4.5.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất khô 52
4.5.3 Ảnh hưởng của lượng lân bón khả năng tích lũy chất khô 54
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả năng chống chịu một số sâu bệnh hại chính của hai giống thí nghiệm 55
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm 57
4.7.1 Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm 57
4.7.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm 60
4.7.3 Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm 62
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón hệ số kinh tế của hai giống thí nghiệm 63
4.9 Hiệu suất sử dụng phân lân của hai giống thí nghiệm 65
Phần thứ năm KẾT LUẬN 66
5.1 Kết luận 66
5.2 ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCC : Chiều cao cây NHH : Nhánh hữu hiệu ðNR : ðẻ nhánh rộ ðNR-TT : ðẻ nhánh rộ - trước trỗ TT10N : Trước trỗ 10 ngày
CS : Chín sáp NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu P1000 : Khối lượng 1000 hạt NSSVH : Năng suất sinh vật học HSKT : Hệ số kinh tế
LAI : Chỉ số diện tích lá
Kg : Kilogam TSC : Tuần sau cấy
Ha : Hecta
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020 14
Bảng 2.2: Lượng dinh dưỡng lấy ñi ñể tạo ra 1 tấn thóc 19
Bảng 4.1: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nông hoá của ñất trước khi
gieo cấy 32
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống HT6 33
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống Hương Việt 3 34
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây và chiều cao cuối cùng của hai giống thí nghiệm 35
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây và chiều cao cuối cùng của hai giống thí nghiệm 36
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái ñẻ
nhánh của giống HT6 38
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái ñẻ
nhánh của giống Hương Việt 3 39
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh của hai
giống thí nghiệm 41
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của
hai giống thí nghiệm 42
Bảng 4.10: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến chỉ
số diện tích lá của giống HT6 44
Bảng 4.11: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến chỉ
số diện tích lá của giống Hương Việt 3 45
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá của hai giống
thí nghiệm 47
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá của hai
giống thí nghiệm 48
Trang 9Bảng 4.14: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả
năng tích lũy chất khô và tốc ñộ tích luỹ chất khô của giống HT6 50
Bảng 4.15: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả
năng tích lũy chất khô và tốc ñộ tích luỹ chất khô của giống Hương Việt 3 51
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng tích lũy chất khô của
hai giống thí nghiệm 53
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến khả năng tích lũy chất khô
của hai giống thí nghiệm 54
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm
một số sâu bệnh chính của giống HT6 55
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm
một số sâu bệnh chính của giống Hương Việt 3 56
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống HT6 58
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống Hương Việt 3 59
Bảng 4.22: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của hai giống thí nghiệm 61
Bảng 4.23: Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm 62
Bảng 4.24: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến hệ số kinh tế
của giống HT6 63
Bảng 4.25: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến hệ số kinh tế
của giống Hương Việt 3 64
Bảng 4.26 Hiệu suất sử dụng lân của hai giống thí nghiệm 65
Trang 10Phần thứ nhất
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên
thế giới, lúa mì, lúa nước và ngô Cây lúa tạo ra sản phẩm là nguồn lương thực cung cấp cho hàng triệu dân của thế giới nhất là các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ Ở châu Á lúa gạo cung cấp từ 50-70% năng lượng hấp thụ hàng ngày, lúa gạo giữ vai trò dinh dưỡng cho con người
Hạt gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% protein, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho con người Ngành lúa gạo còn tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người dân ở nông thôn lẫn thành thị, ñồng thời nó có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế chính trị và xã hội ở những nước lấy lúa gạo là nguồn lương thực chính (Trần Văn ðạt, 2005) [5]
Khi kinh tế và dân số trên thế giới tăng thì ñòi hỏi cả sản lượng và chất lượng lương thực phải ñáp ứng ñủ nhu cầu cho người tiêu dùng, trong thực tế ngành sản xuất lúa của Việt Nam ñã và ñang là một lĩnh vực quan trọng nhất trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Khối lượng xuất khẩu gạo tăng lên theo các năm, riêng năm 2008 ñạt 4.742 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu 2.894.441 nghìn USD [33]
Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo ở Việt Nam còn nhiều thách thức trong chiến lược an ninh lương thực, thực phẩm, tính ña dạng sinh học, phát triển một nền nông nghiệp bền vững và ñặc biệt nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Trước thực tế ñó vấn ñề ñặt ra là phải có giải pháp ñể ñảm bảo sản lượng lương thực, vì vậy công tác nghiên cứu chọn tạo giống lúa mới luôn ñược các nhà nghiên cứu khoa học chú trọng
Trang 11ðể góp phần nâng cao hiệu quả trồng lúa, nhiều công trình nghiên cứu
về nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ñã ñược thực hiện và ñạt ñược những kết quả có giá trị, ñịnh lượng liều lượng phân bón thích hợp nhất và kinh tế nhất cho mỗi giống lúa thí nghiệm Riêng hai giống lúa HT6 và Hương Việt 3 là hai giống lúa thuần chất lượng gạo cao mới ñược ñưa vào sản xuất, do vậy ñể phát huy ñược hết tiềm năng của giống chúng ta phải tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật thâm canh Ngoài các biện pháp như bố trí thời
vụ, tuổi mạ, kỹ thuật làm ñất, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh… thì việc xác ñịnh mật ñộ cấy và phân bón cũng là những biện pháp kỹ thuật quan trọng
Việc bố trí mật ñộ cấy hợp lý nhằm tạo ra mật ñộ quần thể thích hợp, từ ñó nâng cao ñược hiệu suất quang hợp thuần và làm tăng số bông trên ñơn vị diện tích
Phân bón là cơ sở ñể tăng năng suất cây trồng nói chung và năng suất lúa nói riêng Trong 3 nguyên tố N, P, K thì phân lân là loại phân bón chứa nguyên
tố P có vai trò quan trọng ñối với cơ thể sống, ñó là nguyên tố thiết yếu của cây
nó tham gia hầu hết các quá trình trao ñổi chất của tế bào và có vai trò quan trọng trong xúc tiến sự phát triển của bộ rễ, làm tăng khả năng hút ñạm, hạn chế tác dụng của thừa ñạm, nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản và khả năng chống chịu ñối với ñiều kiện bất lợi của cây lúa Nếu thiếu lân cây lúa sinh trưởng kém làm giảm năng suất nghiêm trọng Nhưng nếu bón quá nhiều lân thì sẽ làm tăng chi phí sản xuất do giá phân bón liên tục tăng cao và làm giảm hiệu quả kinh tế
Vì vậy ñể tăng năng suất và phẩm chất lúa gạo thì việc xác ñịnh liều lượng bón và kỹ thuật bón phân có ý nghĩa rất quan trọng
ðể góp phần vào mục tiêu trên, ñược sự phân công của khoa Nông Học
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ,
lượng lân bón ñến sinh trưởng, năng suất của giống lúa HT6 và Hương Việt
3 tại Gia Lâm – Hà Nội”
Trang 121.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- Xác ñịnh mật ñộ và mức lân bón thích hợp cho hai giống lúa HT6 và Hương Việt 3 góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cho 2 giống trên nền ñất phù sa sông Hồng không ñược bồi ñắp hàng năm
- Qua kết quả nghiên cứu sẽ ñưa ra luận cứ về ảnh hưởng của mật ñộ và mức lân bón ñến các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất của hai giống
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu ñề xuất mật ñộ trồng và mức lân bón thích hợp nhằm tăng năng suất giống lúa HT6 và Hương Việt 3 trên một ñơn vị diện tích
- Kết quả nghiên cứu góp phần từng bước xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa HT6 và Hương Việt 3 ở ñất phù sa sông Hồng không ñược bồi ñắp hàng năm
Trang 131.4 Giới hạn của ñề tài
- Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí thực hiện, nên ñề tài tiến hành nghiên cứu: Về mật ñộ trồng bước ñầu nghiên cứu ba mật ñộ trồng 35, 40, 45 cây/m2 Về mức lân bón ñề tài tập trung nghiên cứu các mức tăng lân bón 0, 60,
90, 120kg/ha
- ðề tài ñược thực hiện trong vụ mùa 2010 trên ñất phù sa không ñược bồi ñắp hàng năm tại khu thí nghiệm bộ môn Canh tác học, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 14Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học
Trong những năm gần ñây nền nông nghiệp nước ta ñã có những bước tiến nhảy vọt, từ một nước thiếu lương thực trầm trọng ñã vươn lên sản xuất ñủ nhu cầu lương thực và xuất khẩu ñứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan Diện tích trồng lúa hầu như không tăng mà có xu hướng giảm dần, do ñô thị hoá và chuyển sang ñất phi nông nghiệp Lương thực bình quân ñầu người 475,8kg/người/năm Lượng gạo xuất khẩu ñạt trên 4 triệu tấn (2005) ðể ñạt ñược thành quả ñó là nhờ vào yếu tố giống, phân bón tạo tiền ñề của năng suất và phẩm chất thì phương pháp thâm canh hợp lý làm thay ñổi cấu trúc của cây lúa như:
Quan hệ giữa năng suất cá thể (khóm lúa, bông lúa) với năng suất quần thể ruộng lúa là rất chặt chẽ Trên một ñơn vị diện tích nếu mật ñộ càng cao (gieo cấy dày) thì số bông nhiều song số hạt trên bông càng ít (bông bé), tốc
ñộ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc ñộ tăng của mật ñộ Vì vậy, gieo cấy quá dày sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Nếu gieo cấy quá thưa nhất là những giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không thể ñạt ñược số bông tối ưu Vì vậy, khi các khâu kỹ thuật khác ñược duy trì thì chọn mật ñộ vừa phải là phương pháp tối ưu ñể ñạt ñược số lượng hạt thóc nhiều nhất trên một ñơn vị diện tích gieo cấy
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa cần một lượng dinh dưỡng nhất ñịnh, lượng dinh dưỡng này một phần có sẵn ở trong ñất, phần lớn còn lại là do con người cung cấp (bón thêm) Nếu cung cấp hợp lý
sẽ làm cho cây lúa sinh trưởng tốt ñạt năng suất cao
Trang 15Cơ sở khoa học của việc bón phân lân cho lúa dựa vào ñất, giống, sinh
lý của cây và mùa vụ
Sau ñạm, lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với sinh trưởng của cây trồng vì lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, ADN, ARN chất chủ yếu của nhân tế bào Tác dụng chủ yếu của lân thể hiện ở một số mặt sau: Xúc tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, ñặc biệt là rễ bên Làm tăng số nhánh ñẻ và tốc ñộ ñẻ nhánh lúa, sớm ñạt số nhánh cực ñại, tạo thuận lợi cho việc tăng một số nhánh hữu hiệu
Thiếu lân cây ñẻ nhánh ít, lùn lại, hạt lép nhiều, lá lúa thiếu lân thường có màu xanh ñậm, mọc thẳng hơn lá bình thường Thiếu lân thường trên ñất chua, ñất nhiễm phèn, ñất than bùn và ñất kiềm Trên ñất thiếu lân
mà bón ñạm nhiều sẽ càng làm cho năng suất lúa bị giảm Khắc phục thiếu lân bằng cách bón các loại phân có hàm lượng lân dễ tiêu như DAP (18:46:0) hay NPK (16-16-8)
Hiệu suất của phân lân khá cao Trên một số loại ñất ở Tây Nguyên bón 1kg P2O5 cho hiệu quả thu ñược 8,5kg thóc; Ở các vùng ñất phèn mới khai hoang, hiệu suất của phân lân càng cao hơn, 1kg P2O5 mang lại 90kg thóc ở mức bón 40-60kg P2O5/ha
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu sau này nhằm góp phần xác ñịnh ñược mật ñộ và lượng lân bón hợp lý cho giống lúa HT6, Hương Việt 3 và một số giống lúa thuần có ñặc tính nông học tương ñương, khẳng ñịnh ñược vai trò của khoa học kỹ thuật ñối với sản xuất, ñặc biệt là việc tìm ra các công thức lân bón hiệu quả thâm canh ñể tăng năng suất cây trồng và giữ ñược cân bằng sinh thái của ruộng lúa
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Vùng ñồng bằng sông Hồng ñược coi là vựa lúa của miền Bắc, diện tích canh tác lúa hàng năm trên 500nghìn ha, ñịa hình bằng phẳng, hệ thống
Trang 16thuỷ lợi ñã và ñang ñược kiên cố hoá ñể cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất lúa Thực tế trong những năm gần ñây do áp dụng nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: sử dụng giống lúa mới có tiềm năng năng suất cao, phẩm chất tốt, thực hiện kỹ thuật gieo thẳng và sử dụng thuốc trừ cỏ, ñã sử dụng tương ñối ñầy ñủ các loại phân bón, chú trọng công tác bảo vệ thực vật do ñó năng suất, sản lượng lúa tăng nhanh Tuy nhiên, trong sản xuất lúa hiện nay các hộ nông dân cấy dày và thường sử dụng lượng lân bón theo tập quán canh tác, theo từng ñiều kiện cụ thể của mỗi gia ñình mà chưa có một ñịnh lượng xác ñịnh theo cơ sở khoa học Do vậy cần giúp nông dân có cơ sở khoa học sử dụng mật ñộ cấy và lượng lân bón thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao Tất
cả những tồn tại trên ñòi hỏi việc trồng lúa cần có những biện pháp kỹ thuật xây dựng quy trình bón lân cụ thể cho từng giống Từ quá trình nghiên cứu sẽ tìm ra ñược mật ñộ và lượng lân bón hợp lý nhất ñể khuyến cáo trong sản xuất
ðặc ñiểm của các giống mới ñược chọn tạo thường có số hạt/bông lớn (160-180) và khối lượng hạt lớn hơn các giống lúa cải tiến kiểu cũ trước ñây nên yêu cầu lượng lân và lượng kali nhiều hơn Chính vì vậy mà việc xác ñịnh lượng lân kết hợp với mật ñộ trồng là cần thiết
2.2 Những kết quả nghiên cứu về phân bón cho lúa
2.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa
Bất kỳ lúa nước hay lúa trồng trên cạn muốn có năng suất cao ñều cần nguồn dinh dưỡng rất lớn Bón phân là một trong những biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện khá phổ biến thường mang lại hiệu quả lớn nhưng cũng chiếm phần khá cao trong chi phí của sản xuất nông nghiệp Cây trồng có yêu cầu với các chất dinh dưỡng ở những lượng và tỷ lệ nhất ñịnh, nếu thiếu một chất dinh dưỡng nào ñó cây sinh trưởng phát triển kém, ngay
Trang 17cả khi các chất dinh dưõng khác dư thừa Do ñó cần bón hợp lý ñể ñạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Bón phân hợp lý và sử dụng phân bón thích hợp bón cho cây ñảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không ñể lại các hậu quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái Bón phân hợp lý là thực hiện 5 ñúng: bón ñúng loại phân; bón ñúng lúc; bón ñúng ñối tượng; bón ñúng thời tiết, mùa vụ; bón ñúng cách [4], [6]
Theo Mai Văn Quyền, 2002 [15] tổng kết kinh nghiệm trên 60 thí nghiệm khác nhau thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau ñã cho thấy: Nếu ñạt năng suất 3 tấn thóc/ha, lúa lấy ñi hết 50kg N, 26kg P205, 80kg
K20, 100kg Ca, 6kg Mg, 5kg S Và nếu ruộng lúa ñạt năng suất 6 tấn/ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa lấy ñi là 100kg N, 50kg P205, 160kg K20, 19kg
Ca, 12kg Mg, 10kg S, lấy trung bình cứ tạo 1 tấn thóc lúa lấy ñi hết 17kg
N, 8kg P205, 27kg K20, 3kg CaO, 2kg Mg, 1,7kg S
Những số liệu này cho thấy cây lúa cần dinh dưỡng mới tạo ñược năng suất cao Nhiều năm trước ñây nông dân Việt Nam chỉ trồng các giống lúa ñịa phương, cây cao, kém chịu phân, thời gian sinh trưởng dài, năng suất chỉ ñạt ñược từ 1-3 tấn/ha nên nhu cầu cung cấp thêm chất dinh dưỡng từ các nguồn phân bón không cao lắm Ngày nay nông dân ñã trồng hầu hết các giống lúa cải tiến thấp cây, chịu phân cao nên muốn có năng suất cao cần phải cung cấp thêm nhiều chất dinh dưỡng có trong các nguồn phân bón và phải bón ñúng kỹ thuật, cân ñối, ñáp ứng nhu cầu của từng giống, từng vùng, từng vụ thì năng suất lúa cao và ổn ñịnh
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón ñối với lúa trên thế giới
Ở Pakistan lúa là cây lương thực quan trọng, thí nghiệm ñồng ruộng của người nông dân 2005-2007 cho thấy: Trên nền 85kg P2O5 + 62kg K2O
Trang 18các mức ñạm bón khác nhau ñã ảnh hưởng ñáng kể ñến năng suất lúa thuần Năng suất lúa cao nhất ñạt ở mức bón ñạm 85kg N/ha là 4,02tấn/ha, mức bón 115kg N/ha cho năng suất thấp hơn là 3,88 tấn/ha Năng suất lúa giảm khi lượng ñạm bón ít hơn 85kg N/ha và nhiều hơn 115kg N/ha [30]
Năng suất của bất kỳ cây trồng nào cũng là kết quả của hoạt ñộng quang hợp và lượng dinh dưỡng hấp thu Kết quả nghiên cứu lúa lai của Ấn
ðộ năm 2000 trên nền phân bón 120 kg N + 60kg P2O5 +45 kg K2O cho thấy: Giống TNRH 16 có lượng chất khô tích luỹ cao nhất (1.164 g/m2), năng suất hạt ñạt 6.470 kg/ha và ưu thế lai 28% thấp hơn là giống DRRH 1 tương ứng là 1.089 g/m2, 5.750 kg/ha và 19,5% Lượng chất khô tích lũy ở các bộ phận trên lá là khác nhau: 14,35% ở rễ, 9,34% ở lá, 31,2% ở thân và 45% ở bông Giống TNRH 16 hấp thu lượng dinh dưỡng ñạm, lân, kali cao nhất tương ứng là 144, 21, 126 kg/ha, còn giống DNRH1 hấp thu ñược ít hơn tương ứng là 134, 20, 97 ðể tạo ra 100kg hạt cần 1,7-2,4 kg N, 0,27- 0,34 kg P2O5 và 1,0-2,1 kg K2O [22]
M Suganthi, P.Subbian và S Marimuthu (2003), trường ðại học nông nghiệp Tamil Nadu, Ấn ðộ cho biết: ðối với giống lúa lai ADTRH 1, năng suất hạt tăng dần khi bón ñạm với lượng từ 0-150 kg/ha và không có
sự khác biệt về năng suất lúa ở mức 150 và 200 kg N/ha [28]
Theo thí nghiệm khác của M.P Kavitha và Balasubramania năm 1999-2001 về ảnh hưởng của phân hữu cơ, ñạm trên hai giống lúa lai ADTRH 1 và CORH 2 cho thấy: bón phân hữu cơ làm tăng năng suất ở cả hai mức bón ñạm 150- 200kg N/ha và lượng bón phân hữu cơ 10tấn/ha và 200kg N/ha cho năng suất lúa lai cao nhất [29]
Tại Bangladesh, M Sirajul Islam, M.A.Jabbar và cộng sự Viện nghiên cứu lúa Banglades ñã tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón và chế ñộ canh tác ñến năng suất lúa lai trên giống Dhan 1 tại vùng
Trang 19Gazipur vào mùa khô năm 2000 và 2001 thu ñược kết quả là: với khoảng cách cấy 25 x 20 (20 khóm/m2) và 20 x 15 (33,34 khóm/m2), tuổi mạ 30 ngày thì cấy 1 dảnh cho năng suất cao nhất Ở mức bón 120kg N/ha lúa ñạt năng suất cao nhất, vượt qua mức ñạm này năng suất lúa không tăng Năng suất lúa cao nhất thu ñược từ công thức bón ñạm vào giai ñoạn lúa ñẻ nhánh rộ Riêng với phân kali, các tác giả không thấy có sự khác biệt giữa các công thức [28]
Thời kỳ lân có hiệu suất cao nhất là thời kỳ ñầu sau cấy 10-20 ngày
Sở dĩ cần bón lót phân lân vì lân rất cần cho sự phát triển của rễ và sự phát triển của mầm cây ở giai ñoạn cây con Mặt khác phân lân sau khi ñược bón vào ñất dù cho ở dạng hòa tan hay không hòa tan ñều ít di chuyển, ít bị rửa trôi và mất ñi Cho nên nếu không phải là tất cả thì cũng là phần lớn lượng lân nên dùng ñể bón lót [31]
Hiệu quả của bón phân lân cho lúa thấp hơn so với cây trồng cạn Tuy nhiên, bón lân xúc tiến quá trình sinh trưởng của cây trong thời kỳ ñầu, có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng, ñặc biệt là những vùng lạnh thì hiệu quả ñó càng rõ Kết quả của Buba năm 1960 cho biết, lân hòa tan trong ñất lúa dễ hơn do ñó khả năng hút lân từ ñất mạnh hơn cây trồng cạn [33]
Nghiên cứu của Brady, Nylec năm 1985 cho thấy, hầu hết các loại cây trồng hút không quá 10 -13% lượng lân bón vào ñất trong năm, ñặc biệt
là cây lúa, chỉ cần giữ cho lân ở trong ñất khoảng 0,2 ppm hoặc thấp hơn một chút là có thể cho năng suất tối ña Tuy vậy, cần bón lân kết hợp với các loại phân khác như ñạm, kali mới nâng cao ñược hiệu quả của nó [33]
Ở mỗi thời kỳ lúa hút lân với lượng khác nhau, trong ñó có hai thời kỳ hút mạnh nhất là thời kỳ ñẻ nhánh và thời kỳ làm ñòng Tuy nhiên xét về mức
ñộ thì lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh [25], [26]
Trang 20để nâng cao hiệu quả bón lân cho cây lúa ngắn ngày, trong ựiều kiện thâm canh trung bình (10 tấn phân chuồng, 90-120N, 60K2O/ha) nên bón lân với lượng 80 Ờ 90 P2O5 /ha và tập trung bón lót [26]
2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa ở trong nước
15-Nguyễn Như Hà, 2006 [8] nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ và liều lượng ựạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh cho thấy: Tăng bón ựạm ở mật ựộ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu
Các giống có tiềm năng năng suất cao, chịu thâm canh thì việc sử dụng lượng ựạm cao cây lúa vẫn hấp thụ, phát triển tốt và không bị lốp ựổ
Theo Bùi Huy đáp, 1985 [6]: Các giống cao cây và thấp cây có nhu cầu về ựạm cũng khác nhau Các giống cao cây cần ựạm từ lúc ựẻ nhánh ựến khi lúa sắp trỗ, còn các giống thấp cây thì nhu cầu về ựạm tăng ựều tới lúc lúa trỗ và sau khi trỗ xong thì nhu cầu về ựạm giảm rõ rệt Với những giống lúa mới, bón phân sẽ cho năng suất tăng lên nhiều hơn năng suất giống lúa cũ, dù là trồng vào vụ nào, bón ựạm nhiều hay ắt
2.2.3.2 Phân lân
để tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản, nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng cây trồng ựược tiến hành theo hướng bón phân cân ựối, quản lý dinh dưỡng tổng hợp Năng suất của cây trồng nói chung và cây lúa
Trang 21nói riêng phụ thuộc vào yếu tố hạn chế, vì vậy xác ñịnh ñược yếu tố hạn chế chính là giải pháp khắc phục sẽ là bước ñột phá trong việc gia tăng năng suất
ðiều này ñã ñược chứng minh từ ñầu những năm bảy mươi khi phát hiện lân là yếu tố hạn chế năng suất lúa khi mở rộng diện tích gieo trồng các giống lúa mới có nhu cầu lân cao gấp 2-3 lần giống lúa cổ truyền như IR5, IR8 Các vấn ñề bón lân ñã ñược khuyến cáo và dần trở thành tập quán trong canh tác giống lúa mới, lân trở thành ñòn bẩy năng suất và cùng với giải pháp thuỷ lợi là những ñiều kiện tiên quyết trong mở rộng diện tích gieo trồng giống lúa mới, ñặc biệt ở các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long, góp phần ñáng kể vào việc ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với sinh trưởng và phát triển của cây trồng là vì thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế bào Lân có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và
sự di chuyển của tinh bột Vai trò chủ yếu của lân thể hiện ở các mặt sau:
- Xúc tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, ñặc biệt là rễ bên và lông hút
- Thúc ñẩy phân chia tế bào, tạo thành các chất béo và protein
- Làm tăng số nhánh và tốc ñộ ñẻ nhánh của lúa sớm ñạt số nhánh cực ñại, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tăng số nhánh hữu hiệu, dẫn ñến tăng năng suất lúa
- Tăng khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi và sâu bệnh hại
- Thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành quả, tăng nhanh quá trình trỗ, chín của lúa và ảnh hưởng tích cực ñến chất lượng hạt
- Ngoài ra lân còn có mối quan hệ chặt chẽ với hình thành diệp lục, protit và sự vận chuyển tinh bột
Trang 22Khi thiếu lân, lá lúa có màu xanh ựạm, bản lá nhỏ hẹp và mềm yếu, mép lá có màu vàng tắa, ựẻ nhánh kém, kéo dài thời kỳ trỗ chắn Nếu thiếu lân ở thời kỳ làm ựòng sẽ ảnh hưởng rõ ựến năng suất lúa, cụ thể là làm giảm năng suất lúa
Cây lúa ựược bón ựủ lân và cân ựối ựạm sẽ phát triển xanh tốt, khoẻ mạnh, chống ựỡ với ựiều kiện bất thuận như hạn, rét Cây lúa ựủ lân ựẻ khoẻ, bộ rễ phát triển tốt, trỗ và chắn sớm ngay cả trong ựiều kiện nhiệt ựộ thấp trong vụ ựông xuân, hạt thóc mẩy và sáng Cây lúa thiếu lân ựẻ nhánh nhanh, cây lùn lại, hạt lép nhiều, lá có màu xanh ựậm, mọc thẳng hơn lá bình thường
Trong sản xuất khi bón lân cho lúa lân thường ựược bón lót toàn bộ cùng phân chuồng hay phân xanh ựể cung cấp kịp thời lân cho sự phát triển bộ rễ lúa
Theo đào Thế Tuấn (1970) cho biết: Bón lân có ảnh hưởng ựến chất lượng hạt giống rõ rệt, làm tăng khối lượng nghìn hạt, tăng tỷ lệ lân trong hạt, tăng số hạt trên bông và cuối cùng làm cho năng suất lúa cao hơn [18]
Theo Bùi Huy đáp (1985) cho rằng: Lân có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ựường, tinh bột trong cây lúa và có ảnh hưởng rõ rệt ựến năng suất [6]
Theo Vũ Hữu Yêm (1995): Cây non rất mẫn cảm với ựiều kiện thiếu lân Thiếu lân trong thời kỳ cây con cho hậu quả rất xấu, sau này có bón nhiều lân thì cây trỗ cũng không ựều hoặc không thoát Do vậy, cần phải bón ựủ lân ngay
từ giai ựoạn ựầu và bón lót phân lân là rất hiệu quả [20]
Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết ựến dinh dưỡng ựạm Nếu bón
ựủ lân sẽ làm tăng khả năng hút ựạm và các chất dinh dưỡng khác Cây ựược bón cân ựối với ựạm sẽ làm giảm lượng ựạm tiêu tốn ựể sản xuất ra 1 tấn thóc
Trang 23từ 24-26%, ñồng thời hiệu suất sử dụng ñạm tăng 55-88%, cây xanh tốt, phát triển mạnh, chín sớm, cho năng suất cao và phẩm chất tốt
ðể tạ ra một tấn thóc, cây lúa hút trung bình khoảng 7,1 kg P2O5 Hàm lượng lân trong ñất rất ít, hệ số sử dụng lân của lúa lại thấp, do ñó phải bón lân với liều lượng tương ñối khá Theo Nguyễn Như Hà (2006), lượng phân lân bón cho lúa dao ñộng từ 30 – 100 kg P2O5, thường bón 60 kg P2O5/ha, ñối với xám bạc màu có thể bón 80-90 kg P2O5/ha, ñất phèn cần 90-150 kg
P2O5/ha [8]
Hiện nay Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương ñối nhiều so với các năm trước ñây do người dân áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật trong thâm canh Theo Vũ Hữu Yêm (1995), Việt Nam hiện ñang là một trong 20 quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế giới [20]
Bảng 2.1: Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020
Năm Các loại phân
(Nguồn: Phòng QL ñất và phân bón, Cục Trồng trọt, Bộ NN & PTNT, 5/2007)
Theo Nguyễn Văn Bộ (1995), mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn ñạm, 456.000 tấn lân, 402.000 tấn kali, trong ñó sản xuất lúa chiếm
Trang 2462% Song do ñiều kiện khí hậu còn gặp nhiều bất lợi cho nên kỹ thuật bón phân chỉ mới phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với ñạm và 50% hiệu quả ñối với lân và kali Nhưng hiệu quả bón phân ñối với cây trồng lại tương ñối cao, do vậy mà người dân ngày càng mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong tương lai, vẫn hứa hẹn sử dụng một lượng phân bón rất lớn trong sản xuất nông nghiệp, mặc dù nước ta chủ yếu vẫn phải nhập khẩu phân bón [1]
2.2.3.3 Phân kali
Cũng như ñạm, lân và kali chiếm tỷ lệ cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa Kali tồn tại dưới dạng ion nên nhờ vậy mà kali có thể len lỏi vào giữa các bào quan, xúc tiến quá trình vận chuyển dinh dưỡng, giúp cây tăng cường hô hấp Kali còn giúp thúc ñẩy tổng hợp protit, do vậy nó hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá, hạn chế tác hại của việc bón thừa ñạm cho lúa
Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ tăng khả năng hút nước và câu lúa không
bị mất nước quá mức ngay cả trong lúc gặp khô hạn Kali làm tăng khả năng chống hạn và chống rét cho cây lúa
Cây lúa ñược bón ñầy ñủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị ngã ñổ, chịu hạn và chịu rét tốt Cây lúa thiếu kali lá có màu lục tối, mép lá có màu nâu hơi vàng
Thiếu kali nghiêm trọng trên ñỉnh lá có vết hoại tử màu nâu tối trong khi các lá già phía dưới thường có vết bệnh tiêm lửa Khi tỷ lệ kali trong cây giảm xuống chỉ còn bằng 1/2-1/3 so với bình thường thì mới thấy xuất hiện triệu trứng thiếu kali trên lá, cho nên khi triệu trứng xuất hiện thì năng suất ñã giảm nên việc bón kali không thể bù ñắp ñược
Trang 25Do vậy không nên ñợi ñến lúc xuất hiện triệu trứng thiếu kali rồi mới
bổ sung kali cho cây Trong sản xuất, khi bón phân kali cho lúa, lượng kali clorua bao giờ cũng ít nhất trong ba loại phân bón chính và thường sử dụng
ñể bón thúc cùng với phân ñạm
- Vai trò của kali ñối với việc nâng cao năng suất lúa
Kali là một trong 3 yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với cây lúa, lúa hút kali nhiều nhất sau ñó mới ñến ñạm, ñể thu ñược 1 tấn thóc cây lúa lấy ñi 22 - 26kg kali nguyên chất, tương ñương 36,7- 43,2kg KCl (loại phân chứa 60% KCl), kali là nguyên tố ñiều khiển chất lượng, tham gia vào hất hết các quá trình hình thành các hợp chất và vận chuyển các hợp chất
ñó, kali làm cho tế bào cứng cáp, tăng tỷ lệ ñường, giúp vận chuyển chất dinh dưỡng nhanh chóng về hoa, tạo hạt tốt [2], [15], [19], [20]
Thí nghiệm ñồng ruộng của IRRI ñược tiến hành tại 3 ñiểm khác nhau trong 5 năm (1968-1972) cho thấy: Phân kali có ảnh hưởng rõ tới năng suất lúa ở cả 2 vụ trong năm Trong mùa khô trên nền 140N: 60 P2O5: 60K2O năng suất ñạt 6,78 tấn/ha cho bội thu năng suất do bón kali là 12,8kg thóc/kg K2O Trong mùa mưa trên nền 70N: 60 P2O5: 60K2O năng suất ñạt 4,96 tấn/ha cho bội thu năng suất do bón kali trung bình năm vụ ñạt 440kg thóc, với hiệu suất phân bón là 6,1kg thóc/kg K2O [23], [24]
Trên ñất phù sa sông Hồng trong thâm canh lúa ngắn ngày, ñể ñạt năng suất lúa trên 5 tấn/ha ở vụ lúa mùa và trên 6 tấn/ha ở vụ xuân, nhất thiết phải bón kali ðể ñạt năng suất lúa xuân 7 tấn/ha cần bón 102-135kg
K2O/ha/vụ (trên nền 193kg N : 120kg P2O5) và năng suất lúa mùa 6 tấn/ha cần bón 88-107 kg K2O/ha/vụ ( trên nền 160kg N: 88kg P2O5) Hiệu suất phân kali có thể ñạt 6,2-7,2kg thóc/ha K2O [3], [8]
Vai trò cân ñối ñạm – kali càng lớn khi lượng ñạm sử dụng càng cao
Trang 26Không bón kali hệ số sử dụng ñạm chỉ ñạt 15-30%, trong khi bón kali hệ số này tăng lên 39-49% Như vậy, năng suất tăng không hẳn là do kali (bởi bón kali riêng rẽ không tăng năng suất) mà là kali ñã ñiều chỉnh dinh dưỡng ñạm làm cho cây hút ñược nhiều ñạm và các chất dinh dưỡng khác Trong vụ ñông xuân ở miền Bắc, nhiệt ñộ thấp, thời tiết thường âm u nên hiệu lực phân kali cao hơn, do ñó cần bón kali nhiều hơn ở vụ này [4]
- ðặc ñiểm dinh dưỡng kali cho lúa
Giống lúa lai có yêu cầu về kali cao hơn ñạm, hút kali mạnh nhất vào giai ñoạn làm ñòng ñến trỗ bông hoàn toàn [18]
Thời gian lúa hút kali dài hơn hút ñạm và lân Lúa hút kali tới tận cuối thời gian sinh trưởng [31] Nhu cầu kali của cây lúa rõ nhất ở hai thời kỳ:
ðẻ nhánh và làm ñòng Thiếu kali vào thời kỳ ñẻ nhánh ảnh hưởng mạnh ñến năng suất lúa
Lúa lai có khả năng ñồng hoá dinh dưỡng cao nhất là ñạm và kali Lượng hút ñạm thường từ 20-22kg N/tấn thóc và lượng hút kali cũng tương
tự, trong một số trường hợp còn cao hơn ðể ñạt năng suất cao cần thiết phải bón sớm nhất là vụ xuân Bón kali là yêu cầu bắt buộc với lúa lai ngay
cả trên ñất giàu kali [1]
2.2.3.4 Các yếu tố dinh dưỡng khác của cây lúa
Silic làm tăng tính chống chịu ñối với các ñiều kiện bất thuận và sâu bệnh hại cho lúa, làm cho lá lúa thẳng và quang hợp tăng nên làm tăng năng suất lúa Lúa là cây hút nhiều Silic, ñể tạo 1 tấn thóc cây lúa lấy ñi từ ñất và phân bón là 51,7kg Si
Trên ñất cát, ñất xám trồng lúa thì magiê thể hiện rõ vai trò, ñặc biệt là ñối với những giống năng suất cao Nhu cầu magie ñể tạo ra 1 tấn thóc thì cây lúa lấy ñi từ ñất và phân bón là 3,94kg MgO
Trang 27Cây lúa có nhu cầu canxi không cao, xong trên ñất chua, ñất phèn, ñất xám hoặc ñất nghèo canxi thì việc bón các loại phân có canxi là cần thiết ðể tạo ra 1 tấn thóc thì cây lúa lấy ñi từ ñất và phân bón là 3,94kg CaO
ðối với những biểu hiện của cây lúa như các lá chuyển màu vàng, giảm chiều cao, ñẻ nhánh kém và ñòng ngắn lại chứng tỏ thiếu lưu huỳnh ðể tạo ra
1 tấn thóc thì cây lúa lấy ñi từ ñất và phân bón là 0,94kg S
Lúa cần sắt nhiều hơn so với cây trồng khác, mỗi tấn thóc cây lúa cần 0,35kg Fe Thiếu sắt làm cho lúa lúa bị vàng, sinh trưởng phát triển kém, thường xuất hiện ở những chân ruộng có ñịa hành cao, thoát nước mạnh, giữ nước kém, pH cao
ðể tạo ra 1 tấn thóc, cây lúa cần 40g Zn Khi thiếu kẽm cây lúa hồi xanh chậm, ñẻ nhánh kém, còi cọc, có lá nhỏ và thường có màu trắng ở các lá non, còn các lá già chuyển màu vàng với nhiều ñốm nâu khắp mặt lá Thiếu nhiều kẽm cây lúa có các lá dưới bị khô, kéo dài thời gian sinh trưởng và có thể bị chết Hiện tượng thiếu kẽm thường xảy ta trên ñất có pH, hàm lượng kali, lân và chất hữu cơ cao
Cây lúa thiếu ñồng sẽ làm tăng số lượng hạt phấn bất dục, tăng tỷ lệ hạt lép, giảm trọng lượng hạt ðể tạo 1 tấn thóc lúa hút khoảng 27g Cu Hiện tượng cây lúa thiếu ñồng thường xảy ra trên ñất có pH cao và ñất chứa nhiều chất hữu cơ, ñất than bùn
Bo cần thiết cho việc ñảm bảo sức sống hạt phấn của lúa, tăng khả năng thụ phấn, tăng quá trình vận chuyển chất hữu cơ về hạt Hiện thượng thiếu Bo thường xuất hiện trên ñất quá chua, ñất phèn ðể tạo 1 tấn thóc cây lúa cần khoảng 32g Bo
Trang 28Bảng 2.2: Lượng dinh dưỡng lấy ñi ñể tạo ra 1 tấn thóc
Lượng dinh dưỡng lấy ñi (kg) ñể tạo ra 1 tấn thóc Chất dinh
2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và số dảnh cấy
Năng suất ruộng lúa do số bông/ñơn vị diện tích, số hạt/bông và khối lượng của hạt quyết ñịnh:
Năng suất (tạ/ha) = [số bông/m2 x số hạt chắc/bông x khối lượng 1000 hạt]/10000
Một quần thể ruộng lúa có nhiều bông trước hết mỗi cá thể phải ñẻ nhiều nhánh, tỷ lệ nhánh thành bông cao Muốn có nhiều hạt chắc trước hết bông lúa phải có nhiều hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh bình thường, tỷ lệ hạt mẩy cao Khối lượng hạt là chỉ tiêu ổn ñịnh do yếu tố di truyền của từng giống quyết ñịnh
Số bông của ruộng lúa là yếu tố quan trọng nhất ñồng thời cũng là yếu tố tương ñối dễ ñiều chỉnh hơn so với hai yếu tố còn lại Số hạt trên bông và khối lượng 1000 hạt ñược kiểm soát chặt chẽ hơn bởi yếu tố di truyền, dù ñầu tư kỹ thuật cao cũng không thể biến một bông nhỏ, hạt nhẹ
Trang 29thành giống to, hạt nặng ñược Muốn thay ñổi tính trạng này cần phải thay ñổi giống
Tác ñộng kỹ thuật làm tăng số bông ñến mức tối ña là vô cùng quan trọng trong thâm canh lúa Tuy nhiên, nếu cấy quá dày hoặc quá nhiều dảnh trên khóm thì bông lúa sẽ nhỏ ñi ñáng kể, hạt có thể nhỏ hơn và cuối cùng năng suất sẽ giảm Vì vậy, muốn ñạt ñược năng suất cao thì người sản xuất phải biết ñiều khiển cho quần thể ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không làm cho bông lúa nhỏ ñi, số hạt chắc và ñộ chắc của hạt trên bông không thay ñổi
Số bông tối ưu của một giống lúa là số bông thu ñược nhiều nhất mà ruộng lúa có thể ñạt ñược nhưng chưa làm giảm khối lượng hạt vốn có của giống ñó Như vậy các giống lúa khác nhau có khả năng cho số bông tối ưu trên ñơn vị diện tích khác nhau, việc xác ñịnh số bông trên một ñơn vị diện tích quyết ñịnh mật ñộ gieo cấy, khoảng cách cấy và số dảnh cấy cơ bản Căn cứ vào tiềm năng cho năng suất của giống, tiềm năng ñất ñai, khả năng thâm canh của người sản xuất và gieo trồng ñể ñịnh ra số bông cần ñạt một cách hợp lý Những yếu tố quyết ñịnh số bông bao gồm mật ñộ gieo cấy và số dảnh cấy/khóm
2.3.1 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ gieo cấy
Mật ñộ gieo cấy là số khóm cấy/m2 ðối với lúa cấy ñược tính bằng khóm, lúa gieo thẳng ñược tính bằng số hạt mọc Về nguyên tắc thì mật ñộ gieo hoặc cấy càng cao thì số bông càng nhiều Trong một giới hạn nhất ñịnh, việc tăng số bông không làm giảm số hạt trên bông, nhưng nếu vượt quá giới hạn ñó thì số hạt trên bông bắt ñầu giảm ñi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông Theo tính toán thống kê cho thấy tốc ñộ giảm
số hạt trên bông mạnh hơn tốc ñộ tăng của mật ñộ gieo cấy, vì vậy cấy dày
Trang 30ựối với lúa thâm canh và lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so với lúa thường Tuy nhiên nếu cấy quá thưa ựối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì khó ựạt ựược số bông tối ưu cần thiết theo dự ựịnh
Theo Bùi Huy đáp (1985) ựối với lúa cấy, số lượng tuyệt ựối về nhánh thay ựổi nhiều qua các mật ựộ, nhưng tỷ lệ nhánh có ắch giữa các mật ựộ lại không thay ựổi nhiều Theo tác giả thì các nhánh ựẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh ựạt ựược thời gian sinh trưởng và số lá nhất ựịnh mới thành bông [6]
Về khả năng chống chịu sâu bệnh ựã có rất nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả và ựều có chung nhận xét rằng: gieo cấy với mật ựộ dày sẽ tạo môi trường thắch hợp cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không ựược thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi nhiều
Mật ựộ thắch hợp còn hạn chế ựược quá trình ựẻ nhánh lai rai, hạn chế ựược thời gian ựẻ nhánh vô hiệu, lãng phắ chất dinh dưỡng Cấy dày các cây còn cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng sẽ vươn cao, lá nhiều dậm dạp ảnh hưởng ựến hiệu suất quang hợp thuần, sâu bệnh phát triển nhiều, cây có khả năng chống chịu kém và năng suất cuối cùng không cao Hạt chắn không ựều, mầm mống sâu bệnh trên hạt có thể tăng do ựộ
ẩm hạt tăng nhanh do quá trình bảo quảnẦ ảnh hưởng không nhỏ ựến chất lượng hạt giống
Nhận xét về mối quan hệ diện tắch dinh dưỡng và sự ựẻ nhánh cho rằng
sự ựẻ nhánh của lúa có quan hệ với diện tắch dinh dưỡng Nếu diện tắch dinh dưỡng càng lớn thời gian ựẻ nhánh càng dài Ngược lại diện tắch dinh dưỡng càng nhỏ thì thời gian ựẻ nhánh càng ngắn Cấy dày ở mật ựộ cao lúa sẽ không ựẻ nhánh và một số cây mẹ lụi dần [6]
Trang 31Nghiên cứu về khả năng ñẻ nhánh S Yoshidan (1985) ñã khẳng ñịnh: Trong ruộng lúa cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa ñẻ nhánh khoẻ và sớm thay ñổi từ 20 x 20cm ñến 30 x 30cm Theo ông việc ñẻ nhánh chỉ xảy ra ñến mật ñộ 300cây/m2, nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có những dảnh chính cho bông Năng suất hạt tăng lên khi mật ñộ cấy tăng lên 182 – 242 dảnh/m2 Số bông trên ñơn vị diện tích cũng tăng theo mật ñộ nhưng lại giảm số hạt trên bông Mật ñộ cấy thực tế là vấn ñề tương quan giữa số dảnh cấy và sự ñẻ nhánh Thường gieo cấy thưa thì lúa ñẻ nhánh nhiều còn cấy dầy thì lúa ñẻ nhánh ít [21]
Các tác giả sinh thái học ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và quần thể ruộng cây trồng và ñều thống nhất rằng: các giống khác nhau có phản ứng với mật ñộ khác nhau, việc tăng mật ñộ ở một giới hạn nhất ñịnh thì năng suất tăng còn tăng quá năng suất giảm xuống [8]
Theo Nguyễn Thị Trâm (2000) thì mật ñộ cấy càng cao thì số bông càng nhiều Tuy nhiên cấy quá thưa ñối với giống ngắn ngày thì càng khó ñạt ñược số bông/ñơn vị diện tích theo dự ñịnh, các giống lai có thời gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi tạp sơn thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dầy 40 – 45 khóm/m2 [19]
Nhiều kết quả nghiên cứu xác ñịnh rằng trên ñất giàu dinh dưỡng mạ tốt thì chúng ta cần chọn mật ñộ cấy thưa, nếu mạ xấu cộng với ñất xấu nên cấy dày ðể xác ñịnh mật ñộ cấy hợp lý có thể căn cứ vào hai thông số là
số bông cần ñạt/m2 và số bông hữu hiệu/khóm
* Số bông/khóm
Theo kết quả ñạt ñược những ruộng lúa thâm canh năng suất ñạt ñược trên 300kg/sào thì khóm lúa cần có 7-10 bông (thí nghiệm trên Sán ưu Quế
Trang 3299) thì mật ñộ là: Với 7 bông/khóm cần cấy 43khóm/m2; với 8 bông/khóm cần cấy 38 khóm/m2; với 9 bông/khóm cần cấy 33 khóm/m2; với 10 bông/khóm cần cấy 30khóm/m2
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy và liều lượng ñạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh Nguyễn Như Hà (2006) kết luận: Tăng mật ñộ cấy làm cho việc ñẻ nhánh của một khóm giảm So sánh số dảnh trên khóm của mật ñộ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật ñộ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh ñẻ trong một nhóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh -14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lớn tới 1,9 dảnh/khóm - 25% Về dinh dưỡng ñạm của lúa tác ñộng ñến mật ñộ cấy các tác giả kết luận tăng bón ñạm ở mật ñộ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu
Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật ñộ cho ñến 65 khóm/m2 ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở vụ xuân Tăng bón ñạm ở mật ñộ cao khoảng 55-65 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu [8]
Nguyễn Thạch Cương, 2000 [3] ñã làm thí nghiệm với tổ hợp Bồi tạp sơn thanh trên ñất phù sa sông Hồng và ñi ñến kết luận:
+ Trong vụ xuân: Với mật ñộ cấy 55 khóm/m2 trên ñất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 82,2 tạ/ha, trên ñất phù sa ven biển cho năng suất 83,5tạ/ha, ở vùng ñất bạc màu rìa ñồng bằng mật ñộ 55-60 khóm/m2 cho năng suất 77,9 tạ/ha
+ Trong vụ mùa: Với mật ñộ cấy 50 khóm/m2 trên ñất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 74,5 tạ/ha, trên ñất phù sa ven biển cho năng suất 74 tạ/ha, ở vùng ñất bạc màu rìa ñồng bằng mật ñộ 55 khóm/m2cho năng suất 71,4 tạ/ha
Nguyễn Văn Luật, 2007 [14] nhận xét phương pháp canh tác cổ truyền trước ñây so với ngày nay: Trước 1967, nông dân trồng lúa thường cấy thưa
Trang 33với mật ựộ 40 x 40cm, hoặc 70 x 70cm ở một vài ruộng sâu, còn ngày nay có
xu hướng cấy dày 20 x 20cm, 20 x 25cm, 15 x 20cm, 10 x 15cm
Theo Nguyễn Văn Hoan, 1994, 2002, 2004 [10], [11], [7] thì nên bố trắ các khóm lúa cấy theo kiểu hàng xông, hàng con, trong ựó hàng xông rộng hơn hàng con ựể khoảng cách giữa các khóm lúa theo kiểu hình chữ nhật là tốt nhất Theo ông trên một ựơn vị diện tắch nếu mật ựộ càng cao thì bông càng nhiều, số hạt trên bông càng ắt Tốc ựộ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc ựộ tăng của mật ựộ, vì thế nếu cấy quá dày sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên nếu cấy mật ựộ quá thưa ựối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không ựạt ựược số bông tối ưu Khi nghiên cứu về mật ựộ, cách cấy của ruộng lúa năng suất cao tác giả đào Thế Tuấn, 1970 [18] cho biết: Mật ựộ là một trong những biện pháp ảnh hưởng ựến năng suất lúa, vì mật ựộ cấy quyết ựịnh diện tắch lá và
sự cấu tạo quần thể, ựến chế ựộ ánh sáng và sự tắch lũy chất khô của ruộng lúa mạnh mẽ nhất
2.3.2 Những kết quả nghiên cứu về số dảnh cấy/khóm
Số dảnh cấy/khóm phụ thuộc và số bông dự ựịnh phải ựạt/m2 trên cơ
sở mật ựộ cấy ựã xác ựịnh Việc xác ựịnh số dảnh cấy/khóm cần ựảm bảo nguyên tắc chung là dựa ở mật ựộ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh hay yếu thì vẫn phải ựạt ựược số dảnh thành bông theo yêu cầu, ựộ lớn của bông không giảm, tổng số hạt chắc/m2 ựạt ựược số lượng
Trang 34dảnh ñẻ 2 nhánh là ñủ, nếu cấy nhiều hơn, số nhánh ñẻ có thể tăng lên nhưng tỷ lệ nhánh hữu hiệu giảm
Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ ñã ñẻ 2-5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính cả nhánh ñẻ trên mạ Loại mạ này già hơn 10-15 ngày so với mạ chưa
ñẻ, vì vậy số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự ñịnh hoặc ít nhất cũng phải ñạt trên 70% số bông dự ñịnh
Nguyễn Văn Hoan, 2004 [7] cho rằng mật ñộ cấy dày trên 40 khóm/m2 thì ñể ñạt 7 bông hữu hiệu trên khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non) Với loại mạ thâm canh số nhánh cần cấy trên khóm ñược ñịnh lượng theo số bông cần ñạt nhân với 0,8
Khi tiến hành thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến năng suất lúa trong vụ xuân và vụ mùa 1998 tại Hà Tây trên tổ hợp Bồi tạp sơn thanh với 4 công thức cấy, Nguyễn Thạch Cương, 2000 [3] ñã nhận thấy ở thí nghiệm cấy 2 dảnh và 3 dảnh thì năng suất tương ứng là 78,8 và 79,9 tạ/ha; trong khi ñó thí nghiệm cấy 1 dảnh và 4 dảnh thu ñược năng suất là 76,0 và 76,5 tạ/ha, từ ñó ñi ñến kết luận: Trong cả vụ xuân và vụ mùa trên ñất phù sa sông Hồng ñối với lúa lai nên cấy số dảnh vừa phải (2-
3 dảnh/khóm) sẽ cho hiệu quả kinh tế cao
Theo Nguyễn Hữu Tề và cộng sự, 1997 [17] thì giống lúa nhiều bông nên cấy 200-250dảnh cơ bản/m2, giống to bông cấy 180-200dảnh/m2 Số dảnh cấy/khóm 3-4 dảnh ở vụ mùa và 4-5 dảnh ở vụ chiêm xuân
Tóm lại, mật ñộ gieo cấy là biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, ñặc ñiểm của giống … Việc bố trí mật ñộ hợp lý nhằm phân bố hợp lý ñơn vị diện tích lá/ñơn vị diện tích ñất, tận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, hạn chế sâu bệnh gây hại, tạo tiền ñề cho năng suất cao Ngoài ra, việc bố trí mật ñộ hợp lý còn tiết kiệm ñược hạt
Trang 35giống, công lao ñộng và các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa hiện nay
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về bón phân lân và mật ñộ chưa nhiều và thiếu các nghiên cứu hệ thống về vấn ñề này Thực tế ñây là một biện pháp kỹ thuật quan trọng trong thâm canh lúa Với mỗi giống lúa, mỗi mức phân bón, mức ñầu tư kỹ thuật và trên các vùng khác nhau thì cần có các nghiên cứu tìm ra phương pháp bón phân và mật ñộ cấy hợp lý, ñây là một việc làm thường xuyên của các nhà khoa học Chính vì vậy, ñề tài mang ñầy ñủ cơ sở khoa học và thực tiễn
Trang 36Phần thứ ba ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
* ðối tượng:
- Giống lúa HT6: là giống lúa thuần, thơm, có chất lượng cao, trỗ tập
trung, hạt gạo thon dài, cơm dẻo, ñậm, mềm và ngọt do Lê Vĩnh Thảo và các cộng sự của Viện cây lương thực và thực phẩm - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, ñược Cục Trồng trọt - Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn cho sản xuất thử năm 2008
- Giống lúa Hương Việt 3: là giống lúa thuần ngắn ngày, chất lượng
có tiềm năng năng suất cao do tác giả: Vũ Hồng Quảng và các cộng sự của
Viện nghiên cứu lúa bắt ñầu chọn tạo từ năm 2005
* ðịa ñiểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm lúa Bộ môn Canh tác học khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
* Thời gian nghiên cứu: Vụ mùa năm 2010
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1.Nội dung
Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 mật ñộ và 4 mức lân bón ñến sinh trưởng
và năng suất của hai giống lúa HT6 và Hương Việt 3
Thí nghiệm gồm hai nhân tố
- Mật ñộ: M1: 35 khóm/m2
M2: 40 khóm/m2M3: 45 khóm/m2
Trang 37- Lượng lân bón: P1: 0 P2O5 kg/ha
P2: 60 P2O5 kg/ha P3: 90 P2O5 kg/ha P4: 120 P2O5 kg/ha
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Cả hai giống ñều là thí nghiệm hai nhân tố bố trí theo kiểu ô lớn, ô nhỏ (Split-Plot Design) Mật ñộ ñược bố trí ở ô thí nghiệm nhỏ, lượng lân bón ñược bố trí ở ô lớn
Nhắc lại 3 lần, diện tích 10m2/ô nhỏ, ô lớn 30m2.
- Sơ ñồ thí nghiệm của giống HT6 (giống Hương việt 3 bố trí tương tự):
Dải bảo vệ NL1
Trang 383.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.3.1 Quy trình thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật (cả hai giống)
- Phòng trừ sâu bệnh: Phun thuốc theo dự tính dự báo
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi
- Phương pháp theo dõi: 7 ngày 1 lần theo phương pháp 5 ñiểm ñường chéo, mỗi ñiểm 2 cây
* Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Chiều cao cây (cm): ðo từ mặt ñất ñến mút lá
Trang 39- Tốc ñộ tích lũy chất khô (CGR) (g/m2 ñất/ngày)
* Các sâu bệnh hại chính: Theo phương pháp cho ñiểm của IRRI, 1986
* Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = A x B x C x D x 10-4
- Năng suất thực thu (tạ/ha)
3.4 Phương pháp phân tích kết quả
Kết quả thí nghiệm ñược xử lý thống kê theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình IRRISTAT 5.0
Trang 40Phần thứ tư KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nơng hĩa của đất thí nghiệm trước khi gieo cấy
ðất là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất khơng thể thiếu của nhà nơng, nhưng đất cĩ thể bị suy kiệt đến mức độ khơng thể sản xuất được nữa nếu chúng ta khơng quan tâm đến bĩn phân cho cây trồng Trong quá trình
sử dụng cĩ những yếu tố dinh dưỡng cây trồng lấy đi khơng cần bù trả lại
vì hàm lượng của chúng trong đất cao Ngược lại đất cĩ thể bị suy kiệt dần nếu khơng quan tâm trả lại các chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch
Trong quá trình sinh trưởng của cây trồng, mùn bị phân huỷ để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời các chất dinh dưỡng cĩ thể bị rửa trơi hay bay hơi dẫn đến mất chất dinh dưỡng từ đất
Phân tích đất dùng để chẩn đốn khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng từ đất cho cây trồng và từ đĩ khuyến cáo bĩn phân thích hợp
Qua kết quả phân tích một số chỉ tiêu nơng hĩa của đất trước khi gieo cấy chúng tơi nhận thấy: ðất tại khu thí nghiệm cĩ phản ứng ít chua ( pH (
H2O) = 6,5; pH (KCl) = 5,6); hàm lượng chất hữu cơ trung bình (OC% = 1,289); đạm tổng số giàu (N% = 0,261); lân và kali tổng số ở mức giàu; lân
dễ tiêu ở mức giàu và kali dễ tiêu ở mức trung bình Như vậy với các tính chất đất như trên thì đất này thích hợp cho việc canh tác lúa