Hi-rô-xi-- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da- cô, ước mơ hoà bình củ
Trang 1TuÇn 4So¹n 12/09/2009 Gi¶ng: Thø 2/14/09/2009
TiÕt 1: Chµo cê
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô Xa-xa-ki; ma; Na-ga-da-ki
Hi-rô-xi Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-
cô, ước mơ hoà bình của thiếu nhi
2 Hiểu từ: Bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, quyên góp.
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
3 GD học sinh: Đoàn kết chống chiến tranh, giữ gìn hòa bình và giúp đỡ
những nạn nhân nhiễm chất độc màu da cam
B Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn 3
III Bài mới :
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- GV giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài và ghi bảng
2 HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài :
2.1 Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc bài
? Bài chia làm mấy đoạn ?
- GV gọi HS đọc bài theo đoạn
- Gọi HS đọc từ khó: Hi-rô-si-ma,
Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki, liền, lặng
Đoạn 3: tiếp 644con
Đoạn 4; phần còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc CN
Trang 2- GV gọi HS đọc phần chú giải.
- HD đọc câu, đoạn khó
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2 Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1 và 2
? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử từ khi nào ?
GV: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp
kết thúc Mĩ quyết định ném 2 quả bom
nguyên tử mới chế tạo được xuống
nước Nhật Bản Thảm hoạ mà bom
nguyên tử gây ra còn khủng khiếp.
? Nếu được đứng trước tượng đài, em
sẽ nói gì với Xa-da-cô ?
? Qua nội dung vừa tìm hiểu em hãy rút
ra nội dung chính của bài ?
2.3 HD HS đọc diễn cảm :(10p)
- Nhấn giọng: từng ngày còn lại, ngây
thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng
lẽ, tới tấp gửi, chết, 644 con
- HD cách nghỉ hơi đoạn 3 + đọc mẫu
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Gọi HS thi đọc GVNX tuyên dương
IV Củng cố - dặn dò:
? Chúng ta cần làm gì để chống chiến
tranh, bảo vệ hoà bình?
- GV gọi 1 HS nhắc lại ND bài
- Về học bài, chuẩn bị bài: Bài ca về
em tin vào một truyền thuyết nói rằngnếu gấp được 1000 con sếu giấy treoquanh phòng em sẽ khỏi bệnh
+ Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đãgấp những có nếu bằng giấy gửi tớicho Xa-da-cô
+ Khi Xa-da-cô chết các bạn đã quyêngóp vọng của các bạn mong muốncho thế giới này mãi mãi hoà bình.+ Chúng tôi căm ghét chiến tranh Tôicăm ghét những kẻ đã làm bạn phảichết
* ND: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến
tranh hạt nhân và nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
Trang 3- HS vận dụng làm bài tập dạng trên đúng, thành thạo
- GDHS ham học, vận dụng kiến thứcvào cuộc sống
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ; vở ghi ; vở bài tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước giải toán tìm 2 số
khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó ?
Nhận xét ghi điểm
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài :Trực tiếp
? Vậy khi thời gian đi gấp lên 2lần
thì quãng đường đi cũng gấp lên
mấy lần ?
- HD tương tự với các giá trị còn
lại
? Nêu mối quan hệ giữa thời gian
đi và quãng đường đi ?
3 Bài toán: Gọi HS đọc đề bài.
? Bài toán cho biết gì và bài toán
hỏi gì ?
- Tóm tắt :
2 giờ : 90 km
4 giờ : km ?
? Muốn biết được 1 giờ người đó
đi được bao nhiêu km ta làm ntn ?
? Đã biết 1 giờ người đó đi được
45 km vậy để tìm được số km ô tô
1 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
HS đọc bài toán Trả lời câu hỏi
4 km
8 km
2lần 2lần 2lần
Thảo luân cặp đôi – báo cáo kết quả
- Kết luận : Khi thời gian đi gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
HS đọc bài toán
HS nêu
* cách 1:
Một giờ ô tô đi đươc là : 90 : 2 = 45(km )
4 giờ ô tô đi được là: 45× 4 =180(km) Đáp số : 180 km
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần
* cách 2:Tìm tỉ số
Trang 4đi được trong 4 giờ là bao nhiêu ta
làm ntn?
? Dựa vào mối quan hệ nào ?
- Bước tìm số km đi trong 1 giờ ở
bài toán trên gọi là bước rút về
Bài 1(6')Gọi HS đọc đề bài.
? Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?
Tóm tắt :
5m : 80 000 đồng
7m : đồng ?
? Muốn biết 7m vải mua hết bao
nhiêu tiền trước tiên ta phải tìmgì?
- Chữa bài
Bài 2(6') Y/C HS đọc đề.
? Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?
- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt, giải
a 1 000 người tăng : 21 người
5 000 người tăng : người ?
b 1 000 người tăng : 15 người
5000 người tăng : người ?
- Nhận xét
IV Củng cố dặn dò:
? Nêu cách giải bài toán vừa học?
- Nhấn mạnh nội dung chính của
16 000 × 7 = 112 000 (đồng) Đáp số : 112 000 đồng
* Đọc bài HS nêu điều kiện bài toán
1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Giải tiếp sức, dãy 1; 2 mỗi dãy làm 1
phần, dãy 3 làm trọng tài
Bài giải
4 000 người gấp 1000 người số lần là:
5000 : 1000 = 5 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:
21 × 5 = 105 (người)
Đáp số: 105 người
b 5000 người gấp 1000 người số lần là:
5000 : 1000 = 5 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:
15 × 5 = 75 (người)
Đáp số: 75 người TiÕt 5: LÞch sö
X· héi ViÖt Nam cuèi thÕ kØ XIX ®Çu thÕ kØ XX
Trang 5A Mục tiêu
- Cuối thế kỉ XI X - Đầu thế kỉ X X , nền kinh tế - xã hội nớc ta có nhiều biến
đổi do chính sách khai thác thuộc địa của pháp
- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội
- HS giữ gìn truyền thống quý báu của dân tộc ta
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Xã hội VN cuối thế kỉ X I X đầu
thế kỉ X X
2 Nội dung bài
* HĐ 1: Những thay đổi của
biện pháp nào để khai thác bóc
lột vơ vét tài nguyên của nớc ta?
- 2 HS lần lợt trả lời câu hỏi trên
- Ghi đầu bài vào vở
- HS làm việc theo cặp cùng đọc SGK,
quan sát các hình
+ Trớc khi TDP xâm lợc nền kinh tế của
n-ớc ta chủ yếu dựa vào nông nghiệp làchính bên cạnh đó tiểu thủ công nghiệpcũng phát triển nh: dệt, gốm, đúc đồng + Chúng khai thác khoáng sản của nớc ta
nh khai thác than ( QN) thiếc( Tĩnh Cao bằng) bạc ở Ngân Sơn ( Bắc Cạn)Vàng ở Bồng Miêu( QN)
túc-+ Chúng xây dựng các nhà máy điện, nớc,
xi măng để boác lột ngời LĐ nớc ta bằng
đồng lơng rẻ mạt+ Chúng cớp đất của nông dân để XD đồn
điền trồng cà phê , chè, cao su
Lần đầu tiên ở VN có đờng ô- tô, đờng day
xe lửa+ Ngời Pháp là những ngời đợc hởngnguồn lợi đó
- HS tiếp tục thảo luận theo cặp
Trang 6?Trớc khi TDP vào XL nớc ta,
giai cấp địa chủ và nông dân nay
xã hội xuất hiện những giai cấp
+ Trớc khi TDP vào xâm lợc VN xã hội VN
có 2 giai cấp là địa chủ phong kiến và nôngdân
+ Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN, sựxuất hiện của các ngành KT mới kéo theo
sự thay đổi của XH Bộ máy cai trị thuộc
địa hình thành: thành thị phát triển, buônbán mở mang làm xuất hiện các tầng lớpmới nh: viên chức, trí thức, chủ xởng nhỏ,
đặc biệt là giai cấp công nhân
+ Nông dân VN bị mất đất mất ruộng đóinghèo phải vào trong các nhà máy, xínghiệp đồn điền và nhận những đồng lơng
Soạn 13/09/2009 Giảng: Thứ 3 / 15/ 09 /2009
Tiết 1: Toán
Luyện tập (tiết 17)
A Mục tiờu:
- Giải bài toỏn liờn quan đến tỉ lệ
- HS vận dụng kiến thức đó học vào làm bài tập thành thạo
- GDHS ham học toỏn, ỏp dụng cuộc sống
B Đồ dựng dạy học:
- Giấy khổ to, bỳt dạ
C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trũ
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra VBTcủa HS và nhận
Trang 7III Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Trong tiết học liên quan đến tỉ lệ
đã học ở tiết 16
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài toán.
? Bài toán cho em biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS Tóm tắt bài toán rồi giải
Tóm tắt:
12 quyển: 24000 đồng
30 quyển: đồng?
? Trong hai bước tính của lời giải,
bước nào gọi là bước “rút về đơn
vị”?
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán.
? Bài toán cho biết gì và hỏi em
điều gì ?
? Biết giá của một chiếc bút không
đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa
số bút muốn mua và số tiền phải
* GV cho HS chữa bài của bạn
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ
giữa số học sinh và số xe ô tô
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS dựa vào đề bài trả lời câu hỏi
- 1 HS lên bảng HS cả lớp vào vở bài
tập
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
* 1 HS đọc đề bài toán, phân tích đề
- 2 HS lên bảng làm bài, cá lớp làm bài
cặp đôi( mỗi em giải 1cách)
- 1 HS chữa bài của bạn Nêu bước tìm tỉsố
* 1 HS đọc đề, HS cả lớp đọc thầm +phân tích đề bài
- 1 HS thi làm bài theo nhóm HS cảlớptheo dõi; chữa bài
Trang 8160 học sinh : ô tô ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS thi tiếp sức
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ
giữa số ngày làm và số tiền công
nhận được biết mức trả công một
ngày không đổi
- 1 HS chữa bài của bạn
* 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS thi tiếp sức, HS cả lớp cổ vũ ; chữa
- 2 HS nêu, NX bổ sung
TiÕt 2: LuyÖn tõ vµ c©u
Tõ tr¸i nghÜa
A Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- HS biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những cặp từ tráinghĩa
- Có ý thức học bài và làm bài, giữ gìn sự phong phú của Tiếng Việt
- Gọi HS đọc lại đoạn miêu tả sắc
đẹp của sự vật dựa theo một khổ
thơ trong bài Sắc màu em yêu
Trang 91 Giới thiệu bài: Tiết học này
giúp các em biết về từ trái nghĩa,
tác dụng của từ trái nghĩa
? Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ
có nghĩa như thế nào?
? Em hiểu thế nào là từ trái
nghĩa ? lấy VD?
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu.
GV gọi HS tìm từ trái nghĩa
-GV gạch chân từ trái nghĩa
? Em hiểu thế nào là " vinh; nhục"
?
- GV kết luận ý đúng
Bài 3(5'): Gọi HS đọc đề bài.
? Cách dùng từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ trên có tác dụng như
thế nào trong việc thể hiện quan
niệm sống của người VN ta?
? Việc đặt các từ trái nghĩa cạnh
tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh cómục đích xấu xa, không được nhữngngười có lương tri ủng hộ
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí chiến đấu
vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,chống lại những hành động xấu, chống lại
áp bức bất công
+ Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ cónghĩa trái ngược nhau
+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
VD: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm
* 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu miệng: chết - sống, vinh - nhục + Vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.
- 1HS nêu yêu cầu TL cặp đôi; trả lời
+ Bằng cách dùng từ trái nghĩa, câu tụcngữ cho thấy quan niệm sống cao đẹp củangười VN trân trọng giá trị tinh thần,những phẩm chất tốt đẹp của con ngườithà chết mà được tiếng thơm còn hơnsống mà bị người đời khinh bỉ
Trang 10- Gọi HS lên bảng điền từ.
Bài 4 (5')Gọi HS đọc yêu cầu.
? Bài có mấy yêu cầu ? Đó là
những yêu cầu nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Về học bài và làm lại bài tập,
chuẩn bị bài sau
trình bày vào giấy
a, Hoà bình / chiến tranh / xung đột
b, Thương yêu / căm ghét / căm giận /căm thù / căm hờn / ghét bỏ / thù ghét
c, Đoàn kết / chia rẽ / bè phái / xung khắc
d, Giữ gìn / phá hoại / phá phách / tànphá
* 1 em đọc.Bài có 2 yêu cầu: Chọn 1 cặp
từ trái nghĩa ở bài tập 3; Đặt 2 câu
- HS làm bài vào vở - HS nêu miệng:
VD: - Người tốt trên thế giới yêu hoà
bình Những kẻ ác thích chiến tranh
- Ông em thương yêu tất cả cáccháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào
- Chúng em ai cũng yêu hoà bình,ghét chiến tranh
- Nêu một số đặc điểm chung của tuôi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổigià
- Xác định bản thân HS đang vào ở giai đoạn nào của cuộc đời
- GD HS ý thức tự chăm sóc sức khỏe bản thân , ông bà cha mẹ
B Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
Trang 11II Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS trả lời câu hỏi
? Giai đoạn phát triển quan trọng nhất
trong cuộc đời mỗi người là giai đoạn
nào ? Vì sao ?
? Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của
lứa tuổi này ?
- Nhận xét ghi điểm
III Bài mới
1.Giới thiệu bài: Từ tuổi vị thành niên
đặc điểm nổi bật của từng giai đoạnlứa
tuổi.Thư kí ghi vào phiếu học tập
Đáp án
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn Ở tuổi
nàycó sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mốiquan hệ với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt
sinh học và xã hội,…
Tuổi già Ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các
cơ quan giảm dần Tuy nhiê, những người cao tuổi có thể kéodài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và thamgia các hoạt động xã hội
*HĐ 2: Trò chơi: “ Ai ? Họ đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời ?
- Chia nhóm 6em.Y/c thảo luận
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Các nhóm giới thiệu xong Gv nêu câu hỏi:
? Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
? Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì ?
Gv nhận xét kết luận:
- Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị
thành niên hay nói cách khác là vào ở tuổi dậy
13’ - HS cùng sưu tầm từ 12 đến
16 tranh ảnh nam nữ ở cáclứa tuổi khác nhau( Từ tuổi
vị thành niên đến tuổi già )làm các nghề khác nhautrong xã hội
- Lớp thảo luận 4 nhóm :
mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình.Yêu cầu HS xác định xemnhững người trong ảnh đang
ở vào giai đoạn nào của cuộcđời và nêu đặc điểm của giai
Trang 12- Biết được chỳng ta đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời sẽ giỳp chỳng ta hỡnh dung được
sự phỏt triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và
mối quan hệ xó hội sẽ diễn ra như thế nào Từ
đú, chỳng ta sẵn sàng đún nhận mà khụng sợ
hói, bối rối,…
Đồng thời cũn giỳp chỳng ta cú thể trỏnh được
những nhược điểm hoặc sai lầm cú thể xảy ra
đối với mỗi người ở vào lứa tuổi của mỡnh
IV Củng cố - dặn dũ:
? Từ tuổi vị thành niờn đến tuổi gà cú những
giai đoạn phỏt triển nào?
- Nhấn mạnh nội dung bài
? Cỏc em đang ở tuổi nào? Cần cú chế độ ăn
uống như thế nào cho phự hợp?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
4’
đoạn đú
- Gọi cỏc nhúm lờn trỡnh bày
- Cỏc nhúm giới thiệu xong
- Cỏc nhúm quan sỏt thảoluận
- Đại diện cỏc nhúm trỡnhbày, cỏc nhúm khỏc theo dừinhận xột
- 2 HS trả lời lớp theo dừinhận xột, bổ sung
- Dựa vào hiểu biết để trả lời
Tiết 4: Tiếng anh
Tiết 1:Tập đọc
Bài ca về trái đất
A Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ.Ngắt nghỉ đúng thể thơ
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệcuộc sống bình yên và quyền bình dẳng giữa các dân tộc
3 HS yêu thơng đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ cuộc sống binh yên trêntoàn cầu
B Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
C Các hoạt động dạy- học:
Trang 13Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
I Ônr định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy
? Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
? Các bạn nhỏ đã làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi1 HS đọc bài
- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ
Ghi ý 1: Trái đất này là của trẻ em
? Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
Ghi ý 2: Phải chống chiến tranh, giữ
cho trái đất bình yên và trẻ mãi.
? 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?
? Bài thơ muốn nói với em điều gì?
Ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới đều
- HS nghe; ghi đầu bài vào vở
- 1HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ( 3lần)
- HS tìm từ khó đọc, đọc và sửa saicho bạn
- 1HS đọc từ chú giải; HS theo dõi
+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng
đều thơm và quý, nh mọi ngời trênthế giới dù là da vàng, da trắng, da
đen đều có quyền bình đẳng, tự do
nh nhau, đều đáng quý đáng yêu.+ Chúng ta phải cùng nhau chốngchiến tranh, chống bom nguyên tử,bom H, bom, A, xây dựng một thếgiới hoà bình Chỉ có hoà bình , tiếngcời mới mang lại sự bình yên trẻ mãikhông già cho trái đất
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọivật đều là của những con ngời yêuchuộng hoà bình
+ Bài thơ muốn nói rằng:
- Trái đất này là của trẻ em
- Phải chống chiến tranh, giữ chotrái đất bình yên và trẻ mãi
- Mọi trẻ em trên thế giới đều bình
đẳng
*ND: bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết
chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- HS nhắc lại
Trang 14- HS làm quen với bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- HS biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đúng chính xác
- HS tự giác học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Đồ dùng dạy – học
- Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
C các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
III Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài: rực tiếp,ghi bảng.
2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
a) Ví dụ:
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
? Nếu mỗi bao đựng đợc 5 kg thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
? Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
? Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng
? Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần
thì số bao gạo thay đổi nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
- HS nghe Ghi đầu bài
- 1 HS đọc đề, HS cả lớp đọc thầm
- HS : Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kggạo thì số gạo đó chia hết cho 20bao
- Nếu mỗi bao đựng đợc 10 kg thì sốgạo đó chia hết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ5kg đến 10kg thì số bao gạo giảm từ
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên
4 lần thì số bao gạo giảm đi 4 lần.
Trang 15- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp.
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi ta điều gì ?
? Bài có những đại lợng nào?
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm
cách giải bài toán
* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
2 ngày : 12 ngời
1 ngày : ngời ?
- GV : Đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần
12 ngời, đắp nền nhà trong 1 ngày thì cần
số ngời gấp đôi vì số ngày giảm đi 2 lần
- HD học sinh giải
- GV nêu : Bớc tìm xem 4 ngày gấp 2
ngày mấy lần gọi là bớc “Tìm tỉ số”
2.3.Luyện tập thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài toán.
? Bài toán cho biết những gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
GV hỏi : Bài toán cho biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầuTóm tắt v à giải bài toán.
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV có thể đặt câu hỏi phân tích lời giải
bài toán tơng tự nh cách hỏi ở bài 1
24 : 4 = 6 (ngời)
Đáp số: 6 ngời
Cách 2 Giải bằng cách tìm tỉ số
B1: 4: 2= 2(lần) B2: 12: 2= 6(ngời)
*1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HScả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
*1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
ngày
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- 2HS nêu, NX bổ sung
Tiết 3: Chính tả (nghe – viết)
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
A Mục tiêu
-HS nghe- viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ Luyện tập về môhình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
Trang 16- HS rèn kĩ năng nghe - viết đúng chính tả, viết đủ chữ trong bài.Điền đúng dấuthanh cho các tiếng.
II Kiểm tra bài cũ:
- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của
tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới
này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
2 Hớng dẫn viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi hS đọc đoạn văn
? Vì sao Phrăng- Đơ Bô- enlại chạy
sang hàng ngũ quân ta?
? Chi tiết nào cho thấỷPhăng Đơ Bô-en
rất trung thành với đất nớc VN?
? Vì sao đoạn văn lại đợc đặt tên là Anh
bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Y/C HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc
Bỉ nhng lại làm việc cho quân đội
ta, nhân dân ta thơng yêu gọi anh là
bộ đội cụ Hồ+ Viết bảng con- NX sửa sai.
- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiếntranh, phan Lăng, dụ dỗ, chínhnghĩa
- HS đọc và viết
* HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp
làm vào vở