1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 4

33 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hi-rô-xi-- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da- cô, ước mơ hoà bình củ

Trang 1

TuÇn 4So¹n 12/09/2009 Gi¶ng: Thø 2/14/09/2009

TiÕt 1: Chµo cê

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô Xa-xa-ki; ma; Na-ga-da-ki

Hi-rô-xi Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-

cô, ước mơ hoà bình của thiếu nhi

2 Hiểu từ: Bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, quyên góp.

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng

sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

3 GD học sinh: Đoàn kết chống chiến tranh, giữ gìn hòa bình và giúp đỡ

những nạn nhân nhiễm chất độc màu da cam

B Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- GV treo bảng phụ ghi đoạn 3

III Bài mới :

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- GV giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu bài và ghi bảng

2 HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài :

2.1 Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc bài

? Bài chia làm mấy đoạn ?

- GV gọi HS đọc bài theo đoạn

- Gọi HS đọc từ khó: Hi-rô-si-ma,

Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki, liền, lặng

Đoạn 3: tiếp 644con

Đoạn 4; phần còn lại

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc CN

Trang 2

- GV gọi HS đọc phần chú giải.

- HD đọc câu, đoạn khó

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

2.2 Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1 và 2

? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên

tử từ khi nào ?

GV: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp

kết thúc Mĩ quyết định ném 2 quả bom

nguyên tử mới chế tạo được xuống

nước Nhật Bản Thảm hoạ mà bom

nguyên tử gây ra còn khủng khiếp.

? Nếu được đứng trước tượng đài, em

sẽ nói gì với Xa-da-cô ?

? Qua nội dung vừa tìm hiểu em hãy rút

ra nội dung chính của bài ?

2.3 HD HS đọc diễn cảm :(10p)

- Nhấn giọng: từng ngày còn lại, ngây

thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng

lẽ, tới tấp gửi, chết, 644 con

- HD cách nghỉ hơi đoạn 3 + đọc mẫu

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

Gọi HS thi đọc GVNX tuyên dương

IV Củng cố - dặn dò:

? Chúng ta cần làm gì để chống chiến

tranh, bảo vệ hoà bình?

- GV gọi 1 HS nhắc lại ND bài

- Về học bài, chuẩn bị bài: Bài ca về

em tin vào một truyền thuyết nói rằngnếu gấp được 1000 con sếu giấy treoquanh phòng em sẽ khỏi bệnh

+ Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đãgấp những có nếu bằng giấy gửi tớicho Xa-da-cô

+ Khi Xa-da-cô chết các bạn đã quyêngóp vọng của các bạn mong muốncho thế giới này mãi mãi hoà bình.+ Chúng tôi căm ghét chiến tranh Tôicăm ghét những kẻ đã làm bạn phảichết

* ND: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến

tranh hạt nhân và nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

Trang 3

- HS vận dụng làm bài tập dạng trên đúng, thành thạo

- GDHS ham học, vận dụng kiến thứcvào cuộc sống

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ; vở ghi ; vở bài tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các bước giải toán tìm 2 số

khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó ?

Nhận xét ghi điểm

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài :Trực tiếp

? Vậy khi thời gian đi gấp lên 2lần

thì quãng đường đi cũng gấp lên

mấy lần ?

- HD tương tự với các giá trị còn

lại

? Nêu mối quan hệ giữa thời gian

đi và quãng đường đi ?

3 Bài toán: Gọi HS đọc đề bài.

? Bài toán cho biết gì và bài toán

hỏi gì ?

- Tóm tắt :

2 giờ : 90 km

4 giờ : km ?

? Muốn biết được 1 giờ người đó

đi được bao nhiêu km ta làm ntn ?

? Đã biết 1 giờ người đó đi được

45 km vậy để tìm được số km ô tô

1 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

HS đọc bài toán Trả lời câu hỏi

4 km

8 km

2lần 2lần 2lần

Thảo luân cặp đôi – báo cáo kết quả

- Kết luận : Khi thời gian đi gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

HS đọc bài toán

HS nêu

* cách 1:

Một giờ ô tô đi đươc là : 90 : 2 = 45(km )

4 giờ ô tô đi được là: 45× 4 =180(km) Đáp số : 180 km

- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần

* cách 2:Tìm tỉ số

Trang 4

đi được trong 4 giờ là bao nhiêu ta

làm ntn?

? Dựa vào mối quan hệ nào ?

- Bước tìm số km đi trong 1 giờ ở

bài toán trên gọi là bước rút về

Bài 1(6')Gọi HS đọc đề bài.

? Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

Tóm tắt :

5m : 80 000 đồng

7m : đồng ?

? Muốn biết 7m vải mua hết bao

nhiêu tiền trước tiên ta phải tìmgì?

- Chữa bài

Bài 2(6') Y/C HS đọc đề.

? Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt, giải

a 1 000 người tăng : 21 người

5 000 người tăng : người ?

b 1 000 người tăng : 15 người

5000 người tăng : người ?

- Nhận xét

IV Củng cố dặn dò:

? Nêu cách giải bài toán vừa học?

- Nhấn mạnh nội dung chính của

16 000 × 7 = 112 000 (đồng) Đáp số : 112 000 đồng

* Đọc bài HS nêu điều kiện bài toán

1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Giải tiếp sức, dãy 1; 2 mỗi dãy làm 1

phần, dãy 3 làm trọng tài

Bài giải

4 000 người gấp 1000 người số lần là:

5000 : 1000 = 5 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:

21 × 5 = 105 (người)

Đáp số: 105 người

b 5000 người gấp 1000 người số lần là:

5000 : 1000 = 5 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:

15 × 5 = 75 (người)

Đáp số: 75 người TiÕt 5: LÞch sö

X· héi ViÖt Nam cuèi thÕ kØ XIX ®Çu thÕ kØ XX

Trang 5

A Mục tiêu

- Cuối thế kỉ XI X - Đầu thế kỉ X X , nền kinh tế - xã hội nớc ta có nhiều biến

đổi do chính sách khai thác thuộc địa của pháp

- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội

- HS giữ gìn truyền thống quý báu của dân tộc ta

III Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Xã hội VN cuối thế kỉ X I X đầu

thế kỉ X X

2 Nội dung bài

* HĐ 1: Những thay đổi của

biện pháp nào để khai thác bóc

lột vơ vét tài nguyên của nớc ta?

- 2 HS lần lợt trả lời câu hỏi trên

- Ghi đầu bài vào vở

- HS làm việc theo cặp cùng đọc SGK,

quan sát các hình

+ Trớc khi TDP xâm lợc nền kinh tế của

n-ớc ta chủ yếu dựa vào nông nghiệp làchính bên cạnh đó tiểu thủ công nghiệpcũng phát triển nh: dệt, gốm, đúc đồng + Chúng khai thác khoáng sản của nớc ta

nh khai thác than ( QN) thiếc( Tĩnh Cao bằng) bạc ở Ngân Sơn ( Bắc Cạn)Vàng ở Bồng Miêu( QN)

túc-+ Chúng xây dựng các nhà máy điện, nớc,

xi măng để boác lột ngời LĐ nớc ta bằng

đồng lơng rẻ mạt+ Chúng cớp đất của nông dân để XD đồn

điền trồng cà phê , chè, cao su

Lần đầu tiên ở VN có đờng ô- tô, đờng day

xe lửa+ Ngời Pháp là những ngời đợc hởngnguồn lợi đó

- HS tiếp tục thảo luận theo cặp

Trang 6

?Trớc khi TDP vào XL nớc ta,

giai cấp địa chủ và nông dân nay

xã hội xuất hiện những giai cấp

+ Trớc khi TDP vào xâm lợc VN xã hội VN

có 2 giai cấp là địa chủ phong kiến và nôngdân

+ Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN, sựxuất hiện của các ngành KT mới kéo theo

sự thay đổi của XH Bộ máy cai trị thuộc

địa hình thành: thành thị phát triển, buônbán mở mang làm xuất hiện các tầng lớpmới nh: viên chức, trí thức, chủ xởng nhỏ,

đặc biệt là giai cấp công nhân

+ Nông dân VN bị mất đất mất ruộng đóinghèo phải vào trong các nhà máy, xínghiệp đồn điền và nhận những đồng lơng

Soạn 13/09/2009 Giảng: Thứ 3 / 15/ 09 /2009

Tiết 1: Toán

Luyện tập (tiết 17)

A Mục tiờu:

- Giải bài toỏn liờn quan đến tỉ lệ

- HS vận dụng kiến thức đó học vào làm bài tập thành thạo

- GDHS ham học toỏn, ỏp dụng cuộc sống

B Đồ dựng dạy học:

- Giấy khổ to, bỳt dạ

C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trũ

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra VBTcủa HS và nhận

Trang 7

III Dạy – học bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết học liên quan đến tỉ lệ

đã học ở tiết 16

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài toán.

? Bài toán cho em biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Y/c HS Tóm tắt bài toán rồi giải

Tóm tắt:

12 quyển: 24000 đồng

30 quyển: đồng?

? Trong hai bước tính của lời giải,

bước nào gọi là bước “rút về đơn

vị”?

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán.

? Bài toán cho biết gì và hỏi em

điều gì ?

? Biết giá của một chiếc bút không

đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa

số bút muốn mua và số tiền phải

* GV cho HS chữa bài của bạn

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán

? Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ

giữa số học sinh và số xe ô tô

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS dựa vào đề bài trả lời câu hỏi

- 1 HS lên bảng HS cả lớp vào vở bài

tập

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:

* 1 HS đọc đề bài toán, phân tích đề

- 2 HS lên bảng làm bài, cá lớp làm bài

cặp đôi( mỗi em giải 1cách)

- 1 HS chữa bài của bạn Nêu bước tìm tỉsố

* 1 HS đọc đề, HS cả lớp đọc thầm +phân tích đề bài

- 1 HS thi làm bài theo nhóm HS cảlớptheo dõi; chữa bài

Trang 8

160 học sinh : ô tô ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS thi tiếp sức

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ

giữa số ngày làm và số tiền công

nhận được biết mức trả công một

ngày không đổi

- 1 HS chữa bài của bạn

* 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS thi tiếp sức, HS cả lớp cổ vũ ; chữa

- 2 HS nêu, NX bổ sung

TiÕt 2: LuyÖn tõ vµ c©u

Tõ tr¸i nghÜa

A Mục tiêu:

- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- HS biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những cặp từ tráinghĩa

- Có ý thức học bài và làm bài, giữ gìn sự phong phú của Tiếng Việt

- Gọi HS đọc lại đoạn miêu tả sắc

đẹp của sự vật dựa theo một khổ

thơ trong bài Sắc màu em yêu

Trang 9

1 Giới thiệu bài: Tiết học này

giúp các em biết về từ trái nghĩa,

tác dụng của từ trái nghĩa

? Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ

có nghĩa như thế nào?

? Em hiểu thế nào là từ trái

nghĩa ? lấy VD?

Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu.

GV gọi HS tìm từ trái nghĩa

-GV gạch chân từ trái nghĩa

? Em hiểu thế nào là " vinh; nhục"

?

- GV kết luận ý đúng

Bài 3(5'): Gọi HS đọc đề bài.

? Cách dùng từ trái nghĩa trong

câu tục ngữ trên có tác dụng như

thế nào trong việc thể hiện quan

niệm sống của người VN ta?

? Việc đặt các từ trái nghĩa cạnh

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh cómục đích xấu xa, không được nhữngngười có lương tri ủng hộ

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí chiến đấu

vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,chống lại những hành động xấu, chống lại

áp bức bất công

+ Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ cónghĩa trái ngược nhau

+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa

trái ngược nhau.

VD: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm

* 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS nêu miệng: chết - sống, vinh - nhục + Vinh: được kính trọng, đánh giá cao;

+ Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.

- 1HS nêu yêu cầu TL cặp đôi; trả lời

+ Bằng cách dùng từ trái nghĩa, câu tụcngữ cho thấy quan niệm sống cao đẹp củangười VN trân trọng giá trị tinh thần,những phẩm chất tốt đẹp của con ngườithà chết mà được tiếng thơm còn hơnsống mà bị người đời khinh bỉ

Trang 10

- Gọi HS lên bảng điền từ.

Bài 4 (5')Gọi HS đọc yêu cầu.

? Bài có mấy yêu cầu ? Đó là

những yêu cầu nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Về học bài và làm lại bài tập,

chuẩn bị bài sau

trình bày vào giấy

a, Hoà bình / chiến tranh / xung đột

b, Thương yêu / căm ghét / căm giận /căm thù / căm hờn / ghét bỏ / thù ghét

c, Đoàn kết / chia rẽ / bè phái / xung khắc

d, Giữ gìn / phá hoại / phá phách / tànphá

* 1 em đọc.Bài có 2 yêu cầu: Chọn 1 cặp

từ trái nghĩa ở bài tập 3; Đặt 2 câu

- HS làm bài vào vở - HS nêu miệng:

VD: - Người tốt trên thế giới yêu hoà

bình Những kẻ ác thích chiến tranh

- Ông em thương yêu tất cả cáccháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào

- Chúng em ai cũng yêu hoà bình,ghét chiến tranh

- Nêu một số đặc điểm chung của tuôi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổigià

- Xác định bản thân HS đang vào ở giai đoạn nào của cuộc đời

- GD HS ý thức tự chăm sóc sức khỏe bản thân , ông bà cha mẹ

B Đồ dùng dạy - học

- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

Trang 11

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS trả lời câu hỏi

? Giai đoạn phát triển quan trọng nhất

trong cuộc đời mỗi người là giai đoạn

nào ? Vì sao ?

? Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của

lứa tuổi này ?

- Nhận xét ghi điểm

III Bài mới

1.Giới thiệu bài: Từ tuổi vị thành niên

đặc điểm nổi bật của từng giai đoạnlứa

tuổi.Thư kí ghi vào phiếu học tập

Đáp án

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn Ở tuổi

nàycó sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mốiquan hệ với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt

sinh học và xã hội,…

Tuổi già Ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các

cơ quan giảm dần Tuy nhiê, những người cao tuổi có thể kéodài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và thamgia các hoạt động xã hội

*HĐ 2: Trò chơi: “ Ai ? Họ đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời ?

- Chia nhóm 6em.Y/c thảo luận

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Các nhóm giới thiệu xong Gv nêu câu hỏi:

? Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?

? Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời có lợi gì ?

Gv nhận xét kết luận:

- Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị

thành niên hay nói cách khác là vào ở tuổi dậy

13’ - HS cùng sưu tầm từ 12 đến

16 tranh ảnh nam nữ ở cáclứa tuổi khác nhau( Từ tuổi

vị thành niên đến tuổi già )làm các nghề khác nhautrong xã hội

- Lớp thảo luận 4 nhóm :

mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình.Yêu cầu HS xác định xemnhững người trong ảnh đang

ở vào giai đoạn nào của cuộcđời và nêu đặc điểm của giai

Trang 12

- Biết được chỳng ta đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời sẽ giỳp chỳng ta hỡnh dung được

sự phỏt triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và

mối quan hệ xó hội sẽ diễn ra như thế nào Từ

đú, chỳng ta sẵn sàng đún nhận mà khụng sợ

hói, bối rối,…

Đồng thời cũn giỳp chỳng ta cú thể trỏnh được

những nhược điểm hoặc sai lầm cú thể xảy ra

đối với mỗi người ở vào lứa tuổi của mỡnh

IV Củng cố - dặn dũ:

? Từ tuổi vị thành niờn đến tuổi gà cú những

giai đoạn phỏt triển nào?

- Nhấn mạnh nội dung bài

? Cỏc em đang ở tuổi nào? Cần cú chế độ ăn

uống như thế nào cho phự hợp?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xột tiết học

4’

đoạn đú

- Gọi cỏc nhúm lờn trỡnh bày

- Cỏc nhúm giới thiệu xong

- Cỏc nhúm quan sỏt thảoluận

- Đại diện cỏc nhúm trỡnhbày, cỏc nhúm khỏc theo dừinhận xột

- 2 HS trả lời lớp theo dừinhận xột, bổ sung

- Dựa vào hiểu biết để trả lời

Tiết 4: Tiếng anh

Tiết 1:Tập đọc

Bài ca về trái đất

A Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ.Ngắt nghỉ đúng thể thơ

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệcuộc sống bình yên và quyền bình dẳng giữa các dân tộc

3 HS yêu thơng đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ cuộc sống binh yên trêntoàn cầu

B Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

C Các hoạt động dạy- học:

Trang 13

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

I Ônr định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài những con sếu bằng giấy

? Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách

nào?

? Các bạn nhỏ đã làm gì?

- GV nhận xét ghi điểm

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng.

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi1 HS đọc bài

- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ

Ghi ý 1: Trái đất này là của trẻ em

? Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên

cho trái đất?

Ghi ý 2: Phải chống chiến tranh, giữ

cho trái đất bình yên và trẻ mãi.

? 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?

? Bài thơ muốn nói với em điều gì?

Ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới đều

- HS nghe; ghi đầu bài vào vở

- 1HS đọc bài, cả lớp theo dõi

- 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ( 3lần)

- HS tìm từ khó đọc, đọc và sửa saicho bạn

- 1HS đọc từ chú giải; HS theo dõi

+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng

đều thơm và quý, nh mọi ngời trênthế giới dù là da vàng, da trắng, da

đen đều có quyền bình đẳng, tự do

nh nhau, đều đáng quý đáng yêu.+ Chúng ta phải cùng nhau chốngchiến tranh, chống bom nguyên tử,bom H, bom, A, xây dựng một thếgiới hoà bình Chỉ có hoà bình , tiếngcời mới mang lại sự bình yên trẻ mãikhông già cho trái đất

+ Khẳng định trái đất và tất cả mọivật đều là của những con ngời yêuchuộng hoà bình

+ Bài thơ muốn nói rằng:

- Trái đất này là của trẻ em

- Phải chống chiến tranh, giữ chotrái đất bình yên và trẻ mãi

- Mọi trẻ em trên thế giới đều bình

đẳng

*ND: bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết

chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

- HS nhắc lại

Trang 14

- HS làm quen với bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

- HS biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đúng chính xác

- HS tự giác học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B Đồ dùng dạy – học

- Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to

C các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài: rực tiếp,ghi bảng.

2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ

a) Ví dụ:

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc

? Nếu mỗi bao đựng đợc 5 kg thì chia

hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?

? Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia

hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?

? Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng

? Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần

thì số bao gạo thay đổi nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

- HS nghe Ghi đầu bài

- 1 HS đọc đề, HS cả lớp đọc thầm

- HS : Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kggạo thì số gạo đó chia hết cho 20bao

- Nếu mỗi bao đựng đợc 10 kg thì sốgạo đó chia hết cho 10 bao

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ5kg đến 10kg thì số bao gạo giảm từ

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên

4 lần thì số bao gạo giảm đi 4 lần.

Trang 15

- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp.

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi ta điều gì ?

? Bài có những đại lợng nào?

- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm

cách giải bài toán

* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị

2 ngày : 12 ngời

1 ngày : ngời ?

- GV : Đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần

12 ngời, đắp nền nhà trong 1 ngày thì cần

số ngời gấp đôi vì số ngày giảm đi 2 lần

- HD học sinh giải

- GV nêu : Bớc tìm xem 4 ngày gấp 2

ngày mấy lần gọi là bớc “Tìm tỉ số”

2.3.Luyện tập thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài toán.

? Bài toán cho biết những gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS đọc đề bài toán.

GV hỏi : Bài toán cho biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầuTóm tắt v à giải bài toán.

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV có thể đặt câu hỏi phân tích lời giải

bài toán tơng tự nh cách hỏi ở bài 1

24 : 4 = 6 (ngời)

Đáp số: 6 ngời

Cách 2 Giải bằng cách tìm tỉ số

B1: 4: 2= 2(lần) B2: 12: 2= 6(ngời)

*1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HScả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

*1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

ngày

- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- 2HS nêu, NX bổ sung

Tiết 3: Chính tả (nghe – viết)

Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

A Mục tiêu

-HS nghe- viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ Luyện tập về môhình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

Trang 16

- HS rèn kĩ năng nghe - viết đúng chính tả, viết đủ chữ trong bài.Điền đúng dấuthanh cho các tiếng.

II Kiểm tra bài cũ:

- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần

- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của

tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới

này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài :

Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài

Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

2 Hớng dẫn viết chính tả:

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi hS đọc đoạn văn

? Vì sao Phrăng- Đơ Bô- enlại chạy

sang hàng ngũ quân ta?

? Chi tiết nào cho thấỷPhăng Đơ Bô-en

rất trung thành với đất nớc VN?

? Vì sao đoạn văn lại đợc đặt tên là Anh

bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết

- Y/C HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc

Bỉ nhng lại làm việc cho quân đội

ta, nhân dân ta thơng yêu gọi anh là

bộ đội cụ Hồ+ Viết bảng con- NX sửa sai.

- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiếntranh, phan Lăng, dụ dỗ, chínhnghĩa

- HS đọc và viết

* HS đọc yêu cầu nội dung bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp

làm vào vở

Ngày đăng: 15/11/2015, 04:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 để hoàn thành bảng - GIAO AN TUAN 4
Hình 3 để hoàn thành bảng (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w