Kiểm tra bài cũ : 5’ -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác.. -Như vậy khi có một hiệu chia cho mộ
Trang 1
TUẦN 14
Thứ hai ngày 22 háng 11 năm 2010
TIẾT 1:: TOÁN
Bài 66 : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II CHUẨN BỊ :
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra
vở bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với tính chất một tổng chia cho một số
b) So sánh giá trị của biểu thức
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7
-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và
35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?
-Vậy ta có thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
thức trên
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
-HS đọc biểu thức
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Bằng nhau
-HS đọc biểu thức
Trang 2+Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng như thế
nào ?
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức
35 : 7 + 21 :7 ?
+ Nêu từng thương trong biểu thức này
+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 ) : 7
+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 ?
- Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta nói:
khi thực hiện chia một tổng cho một sô , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV ghi lên bảng biểu thức :
( 15 + 35 ) : 5
-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên
-GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng là tổng chia
cho một số , các số hạng của tổng đều chia hết
cho số chia nên ta có thể thực hiện theo 2 cách
như trên
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 1b :
-Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
-Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài
theo mẫu
-Theo em vì sao có thể viết là :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 2
-GV viết lên bảng biểu thức :
-Có dạng là một tổng chia cho một số -Biểu thức là tổng của hai thương
-Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương thứ hai là 21 : 7
-Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ) -7 là số chia
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
-Có 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
* ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10
- 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
* ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 21
- 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
-HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta
có 12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
Trang 3( 35 – 21 ) : 7
-Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu
thức theo hai cách
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm
của mình
-Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà
cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho
số chia ta có thể làm như thế nào ?
-GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia
cho một số
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày
lời giải
Bài giải
Số nhóm HS của lớp 4A là
32 : 4 = 8 ( nhóm )
Số nhóm HS của lớp 4B là
28 : 4 = 7 ( nhóm )
8 + 7 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm
-GV chữa bài , yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
-Nhận xét cho điểm HS
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
* ( 27 – 18 ) : 3 C1: ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 C2: 27 : 3 – 18 : 3 = 9 - 6 = 3
* ( 64 – 32 ) : 8 C1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4 C2: 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4 -HS đọc biểu thức
-2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làm một cách
-HS cả lớp nhận xét
-Lần lượt từng HS nêu + Cách I : Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia + Cách 2 : Xét thấy cả số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
-Khi chia một hiệu cho một số , nếu số
bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho
số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
-2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở ,
HS có thể có càch giải sau đây:
Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là
32 + 28 = 60 ( học sinh )
Số nhóm HS của cả hai lớp là
60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm -HS cả lớp
Trang 43.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêmvà chuẩn bị bài sau
TIẾT 2: LỊCH SỬ
Bài 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
HS khá giỏi : Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: Chú ý
xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày kết quả của
cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
lần thứ hai
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : ( 30’ )
a Giới thiệu bài :
Năm 1009 nhà Nhà Lý thành lập, sau hơn
200 năm tồn tại đã có công lao to lớn trong
việc xây dựng và bảo vệ đất nước ta Tuy
nhiên cuối thời Lý, vua quan ăn chơi sa đọa,
nhân dân đói khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâm
lược nước ta Tình hình đó, nhà Trần lên thay
nhà Lý Bài học hôm nay giúp các em hiểu
hơn về sự thành lập của nhà Trần
b Nội dung:
- Quân Tống chết quá nửa phải rút về nước, nền độc lập được giữ vững
Hoạt động 1
Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ đầu đến nhà
Trần được thành lập
- Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII thế
- 1 HS đọc trước lớp cả lớp theo di
- Cuối thế kỉ XII nhà Lý suy yếu, nội bộ
Trang 5nào ?
- Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay nhà
Lý như thế nào ?
* Khi nh Lý suy yếu, tình hình đất nước
khó khăn, nhà Lý khơng cịn gành vác được
việc nước nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà
Trần là một điều tất yếu Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp để biết nhà Trần đã làm gì để xây
dựng và bảo về đất nước
triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước
ta Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần ( Trần Thủ Độ ) để giữ ngai vàng
- Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên nhường ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng Trần Thủ Độ tìm cách cho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng Nhà trần được thành lập
Hoạt động 2
Nhà Trần xây dựng đất nước
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân nêu
những sự việc cho thấy dưới thời trần, quan
hệ giữa vua và quan, giữa vua và dân chưa
quá cách xa ?
- Nhà Trần đã làm gì để phát triển nông
nghiệp ?
- Nhà Trần đã làm gì để xây dựng quân
đội ?
3 Củng cố - dặn dò : ( 5’ )
- GV củng cố lại bài
- GV tổng kết giờ học, về nhà xem kĩ lại
bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc SGK suy nghĩ và trả lời câu hỏi Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện để nhân dân đến thỉnh khi có việc cầu xin hoặc oan ức Trong các buổi tiệc, có lúc vua và các quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ
- Đặt thêm chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
- Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì ở làng sản xuất, lúc
có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
TIẾT 3: KHOA HỌC
Bài 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU:
* Chuẩn KTKN :
- Nêu được một số cách làm sạch nước: Lọc, khử trùng, đun sôi,…
Trang 6- Biết đun sôi nước trong khi uống.
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc hại còn tồn tại trong nước
* GDBVMT : HS có ý thức bảo vệ nguồn nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một số dụng cụ dụng thí nghiệm: 1 cái cốc, 1 cái chai, 1 cái phễu, bông, vải, giấy gió, thạn vụn, cát, đá cuội
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định lớp:(1’ )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
1) Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm
nước ?
2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối
với sức khỏe của con người ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới: ( 30’ )
* Giới thiệu bài:
-Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra nhiều bệnh
tật, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Vậy
chúng ta đã làm sạch nước bằng cách nào ?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1
Các cách làm sạch nước thông thường
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Hỏi:
1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng
những cách nào để làm sạch nước ?
2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu
quả như thế nào ?
* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch
nước bằng 3 cách sau:
♣ Lọc nước bằng giấy lọc, bông, … lót ở
phễu hay dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-Hoạt động cả lớp
-Trả lời:
1) Những cách làm sạch nước là:
+Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc
+Dùng bình lọc nước
+Dùng bông lót ở phễu để lọc
+Dùng nước vôi trong
+Dùng phèn chua
+Dùng than củi
+Đun sôi nước
2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số
vi khuẩn gây bệnh cho con người
-HS lắng nghe
Trang 7lọc để tách các chất không bị hoà tan ra khỏi
nước
♣ Lọc nước bằng cách khử trùng nước: Cho
vào nước chất khử trùng gia-ven để diệt vi
khuẩn Tuy nhiên cách này làm cho nước có
mùi hắc
♣ Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt
vi khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh thì mùi
thuốc khử trùng cũng bay đi hết
-GV chuyển việc: Làm sạch nước rất quan
trọng Sau đây chúng ta sẽ làm thí nghiệm
làm sạch nước bằng phương pháp đơn giản
Hoạt động 2
Tác dụng của lọc nước
-GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước
đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo
nhóm (nếu có) hoặc GV làm thí nghiệm yêu
cầu HS qua sát hiện tượng, thảo luận và trả
lời câu hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau
khi lọc ?
2) Nước sau khi lọc đã uống được chưa ? Vì
sao ?
-GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời của
các nhóm
-Hỏi:
1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta
cần có những gì ?
2) Than bột có tác dụng gì ?
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
-Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy
sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất
sắt và các chất độc khác Cô sẽ giới thiệu cho
cả lớp mình dây chuyền sản xuất nước sạch
của nhà máy Nước này đảm bảo là đã diệt
hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn
tồn tại trong nước
-HS thực hiện, thảo luận và trả lời
1) Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiều tạp chất như đất, cát, Nước sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất
2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác
mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy được
-Trả lời:
1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng
ta cần phải có than bột, cát hay sỏi
2) Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nước
3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nước
-HS lắng nghe
Trang 8-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh
hoạ 2
Nước được lấy từ nguồn như nước giếng,
nước sông, … đưa vào trạm bơm đợt một Sa
đó chảy qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất
sắt và những chất không hoà tan trong nước
Tiếp tục qua bể lọc để loại các chất không tan
trong nước Rồi qua bể sát trùng và được dồn
vào bể chứa Sau đó nước chảy vào trạm bơm
đợt hai để chảy về nơi cung cấp nước sản xuất
và sinh hoạt
-Yêu cầu 2 đến 3 HS lên bảng mô tả lại dây
chuyền sản xuất và cung cấp nước của nhà
máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà
máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại
bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng
Hoạt động 3
Sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi
uống
-Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn
giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay
được chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun
sôi nước trước khi uống ?
-GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và
trình bày lưu loát
-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước
các em cần làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò: ( 5’ )
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
-HS quan sát, lắng nghe
-2 đến 3 HS mô tả
-Trả lời: Đều không uống ngay được Chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫn nước sạch
-HS cả lớp
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC
Bài 7: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( T1 )
TPPCT : 14
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang
dạy mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Tiết: 1
1.Ổn định: ( 1’ )
Cho HS hát
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ”
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của
bản thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với
ông bà, cha mẹ
-GV ghi điểm
3.Bài mới: ( 30’ )
a.Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo”
b.Nội dung:
Hoạt động 1
Xử lí tình huống (SGK/20-21)
-GV nêu tình huống:
Cô Bình- Cô giáo dạy bạn Vân hồi lớp 1
Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng li
từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, bạn Vân
thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ
mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và
rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng
đến thăm cô nhé!”
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó
các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo
Hoạt động 2
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
1-SGK/22)
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm
-Một số HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí
do lựa chọn
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-Từng nhóm HS thảo luận
Trang 10HS làm bài tập.
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể
hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
Nhóm 3 : Tranh 3
Nhóm 4 : Tranh 4
-GV nhận xét và chia ra phương án đúng của
bài tập
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không
dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng
thầy giáo, cô giáo
Hoạt động 3
Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/22)
-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận
một băng chữ viết tên một việc làm trong bài
tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm
thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
a/ Chăm chỉ học tập
b/ Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây
dựng bài
c/ Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học
d/ Tích cực tham gia các hoạt động của lớp,
của trường
đ/ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e/ Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp
ngày Nhà giáo Việt Nam
g/ Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc
khó khăn
-GV kết luận:
Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với
thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy
giáo, cô giáo
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5’ )
-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học
(Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết
-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột
“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng
và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
-HS đọc