ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ III.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.. Dạy bài mới Tập đọc HĐ1.. - HS làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm kết hợp chấm một số bài.. Bư
Trang 1Tiết 3 – 4
Tập đọc - Kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và các cụm từ.
- Hiểu được nội dung truyện: Khen ngợi hai chị em Xô- phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ
III.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.
- Thể hiện sự cảm thông.
- Tự nhận thức bản thân.
- Tư duy sáng tạo: Bình luận, nhận xét.
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- Thảo luận nhóm.
- Hỏi đáp trước lớp.
V HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ: Cái cầu
- HS nêu nội dung chính của bài thơ.
B Dạy bài mới
Tập đọc HĐ1 Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu, HS lắng nghe.
+ HS đọc nối tiếp từng câu và luyện phát âm từ khó
+ Đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp luyện đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HS luyện đọc theo nhóm (nhóm 4).
- Giáo viên tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
TUẦN 23
Trang 22 HS đọc toàn bài
? Vì sao chị em Xô- phi không đi xem ảo thuật?
? Hai chị em Xô- phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào?
? Vì sao hai chị em không nhờ chú Lí dẫn vào rạp?
? Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác?
? Những chuyện gì xảy ra khi mọi người uống trà?
? Theo em, hai chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa?
HĐ4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 4 và hướng dẫn HS đọc đoạn 4.
- HS thi đọc đoạn 4.
Kể chuyện HĐ5 GV nêu nhiệm vụ.
HĐ6 Hướng dẫn HS kể chuyện:
- HS quan sát, nhận ra nội dung truyện trong từng tranh.
- GV lưu ý: Khi nhập vai Xô- phi hay Mác cần phải tưởng tượng chính mình là bạn
đó, lời kể phải nhất quán từ đầu đến cuối, dùng từ xưng hô là tôi hoặc em.
- Các em đã học được ở Xô- phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Truyện ca ngợi những ai?
- GV nhận xét chung giờ học
-Tiết 5
Toán TIẾT 111: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Bài cũ: HS lên bảng thực hiện: 4129 x 2 2007 x 4
- HS dưới lớp thực hiện vào giấy nháp.
B Dạy- học bài mới.
HĐ1 GV giới thiệu bài.
HĐ2 Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số:
* Phép nhân 1427 x 3:
- GV viết phép nhân lên bảng, HS đọc phép nhân.
- HS suy nghĩ và đặt tính vào giấy nháp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện (như hướng dẫn SGK)
Trang 31427
x 3
4281
* GV lưu ý HS: Cần nhớ cộng thêm “ số nhớ” vào kết quả lần nhân tiếp theo.
* 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân 2138 x 2 ; 2428 x 3 HS dưới lớp thực hiện vào giấy nháp.
HĐ3 Thực hành, luyện tập:
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3, 4 (trang 27).
- HS làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm kết hợp chấm một số bài Dự kiến chữa bài 2, bài 3
Bài 2 Bài giải
2 xe như thế chở được số viên gạch là:
2715 x 2 = 5430 (viên gạch) Đáp số: 5430 viên gạch
Bài 3 Bài giải
Chu vi khu đất hình vuông là:
1324 x 4 = 5296 ( m) Đáp số: 5296 m
Tiết 2
Tự nhiên- xã hội
LÁ CÂY
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây.
- Biết được sự đa dạng về hình dạng độ lớn và màu sắc của lá cây.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Các hình trong SGK trang 86, 87.
- GV chuẩn bị một số loại lá cây.
- Giấy khổ Ao và băng keo.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu chức năng của rễ cây?
B Dạy bài mới:
HĐ1 Thảo luận nhóm.
* Tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp:
Trang 4- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 (trang 86, 87- SGK ), quan sát lá cây mang đến Thảo luận theo gợi ý:
+ Nói về màu sắc, hình dáng, kích thước của những lá cây quan sát được.
+ Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của lá cây.
Bước 2: Làm việc cả lớp: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc , Các nhóm khác bổ sung ý kiến ( nếu có)
* GV kết luận :Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá câycó màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi lá cây thường có cuống lá và phổi lá, trên phiến lá có gân lá.
- Luyện đọc truyện “ Học đàn, trước hết hãy học im lặng”.
- Trả lời các câu hỏi : 2, 3 trang 31, 32
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HĐ1: Luyện đọc câu, đoạn.
HĐ2: HS đọc nối tiếp theo từng đoạn.
HĐ3: HS đọc toàn bộ câu chuyện, tìm hiểu nội dung bài Hs trả lời các câu hỏi:
a Thầy dạy nhạc suốt tuần học đầu tiên, dạy Bet-tô-ven điểu gì?
b Lúc đầu Bet-tô-ven cảm nhận điều gì khi đánh nốt nhạc?
c Sau đó, cậu cảm nhận được điều gì?
d Thầy nói gì khi cậu cảm nhận được sự lan tỏa của nốt nhạc?
GV củng cố dặn dò, nhận xét tiết học.
Trang 5
Tiết 2
Tập đọc CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ tờ quảng cáo trong SGK.
Một số mẫu quảng cáo.
III.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.
- Tư duy sáng tạo: Nhận xét; bình luận.
- Ra quyết định.
- Quản lý thời gian.
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- Thảo luận nhóm.
- Hỏi đáp trước lớp.
V HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Bài cũ: HS tiếp nối kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật (Mác hoặc Xô- phi).
B Dạy bài mới
HĐ1 GV giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc rõ ràng, vui, rộn ràng.
- HS đọc tiếp nối các câu GV viết bảng những con số cho HS luyện đọc: 1- 6; 50%; 10%; 5180360.
- HS tiếp nối đọc đoạn (4 đoạn):
+ Tên chương trình và rạp xiếc.
+ Tiết mục mới.
+ Tiện nghi và mức giảm giá.
+ Thời gian biểu diễn Cách liên hệ và lời mời.
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ được chú giải sâu bài GV giải thích thêm các
số giờ: 19 giờ (7 giờ); 15 giờ (3 giờ chiều).
- HS luyện đọc nhóm (N4)
- Thi đọc giữa các nhóm.
HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Trang 6? Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì?
? Em thích những nội dung nào trong quảng cáo?
? Cách trình bày tờ quảng cáo có gì đặc biệt?
? Em thường thấy quảng cáo ở đâu?
- GV giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo đep, phù hợp cho HS xem.
HĐ4 Luyện đọc lai bài:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đoạn 1
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần).
- Củng cố về ý nghĩa phép nhân, tìm số bị chia, kĩ năng giải toán có hai phép tính.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 2 HS thực hiện phép nhân: 1008 x 6 ; 1519 x 4
Cả lớp làm vào bảng con
B Dạy - học bài mới.
HĐ1 GV giới thiệu bài.
HĐ2 Luyện tập thực hành
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3, 4 (trang 28- vở BTT)
- HS làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm, kết hợp chấm một số bài Dự kiến chữa bài 2
Trang 7NGHE NHẠC
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng đẹp bài thơ: Nghe nhạc.
- Làm đúng các bài tập phân biệt ut/ uc.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ: 2 HS lên bảng viết: rầu rĩ, giục giã, dồn dập, dễ dàng.
Cả lớp viết vào bảng con
B DẠY BÀI MỚI:
HĐ1 GV giới thiệu bài.
HĐ2 Hướng dẫn HS nghe- viết.
*Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài thơ 1 HS đọc lại.
? Bài thơ kể về chuyện gì?
- Yêu cầu HS nêu các từ phải viết hoa.
- HS đọc bài và viết ra giấy nháp những từ khó và luyện viết vào giấy nháp.
ví dụ: mải miết, giẫm, réo rắt
- GV đọc, HS viết vào vở.
- GV đọc, HS khảo lỗi.
- Chấm một số bài: Nhận xét chữ viết HS Chữa một số bài sai
HĐ3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* bài 1( b): - HS đọc yêu cầu BT, thảo luận cặp đôi để hoàn thành bài tập.
- HS lên bảng thi làm đúng, làm nhanh.
- GV chốt lại lời giải đúng: ông bụt, bục gỗ, chim cút, hoa cúc.
* Bài 2 ( b): GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập.
3 HS đại diện 3 tổ lên thi làm nhanh theo hình thức tiếp sức.
Trang 8Tiếng anh
(GV chuyên trách dạy) -
Tiết 2
Luyện Mĩ thuật
(GV chuyên trách dạy) -
Tiết 3:
Luyện toán TIẾT 1 TUẦN 23 VỞ BT THỰC HÀNH.
II MỤC TIÊU.
- Củng cố về nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số.
- Luyện giải toán.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HĐ1:
HS nêu miệng BT 1 trang 35.
HĐ2: HS hoàn thành BT 2, 3, 4 trang 35.
HĐ3: HS làm bài, giáo viên quan sát, theo dõi
HĐ4: Chấm, chữa bài: Chữa bài 3
Giải Người ta đã chuyển số kg muối là:
1800 x 2 = 3600(kg) Trong kho còn lại số muối là:
5250- 3600 = 1650 (kg) Đ/S: 1650 (kg)
-Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2011
Buổi sáng
Trang 9Tiết 1
Toán CHIA MỘT SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO MỘT SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Bài cũ: 2 HS lên bảng thực hiện phép chia: 632 : 2; 432 : 2.
- HS dưới lớp thực hiện vào giấy nháp.
B Các hoạt động:
HĐ1 GV giới thiệu bài.
HĐ2 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 6369 : 3 =
- GV viết phép chia 9369 : 3 lên bảng.
- HS suy nghĩ và thực hiện phép chia.
- GV nêu quy trình thực hiện phép chia: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải Mỗi lần chia đều được tính nhẩm: chia, nhân, trừ.
6369 3
03 2123
06
09 0
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 1276 : 4
- GV viết phép chia lên bảng: HS đọc phép chia.
- HS thực hiện phép chia vào giấy nháp 1 HS lên bảng thực hiện GV nhận xét.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: Lượt chia đầu phải lấy 2 chữ số mới dư chia vì số bị chia bé hơn số chia.
1276 4
07 319 36 0
- HS thực hiện vào giấy nháp phép chia: 4862 : 2 ; 3668 : 4
HĐ3 Luyện tập thực hành
- Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu các bài tập 1, 2, 3 VBT trang 29
- HS làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm Dự kiến chữa bài 2
Bài giải Mỗi thùng có số lít dầu là:
1696 : 8 = 212 ( lít) Đáp số: 212 lít.
III CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét giờ học.
Trang 10
-Tiết 2
Luyện từ và câu NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Tìm được những nhân vật được nhân hóa, nhân cách hóa trong bài thơ ngắn (BT 1).
- Biết cách trả lời câu hỏi: Như thế nào? (BT1).
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó ( BT 3 a/ c/ d)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mô hình đồng hồ 3 kim.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Nhân hoá là gì? Nêu các cách nhân hoá.
B Dạy-học bài mới:
HĐ1 GV giới thiệu bài.
HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1, HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại bài thơ: Đồng hồ báo thức.
- GV đưa ra đồng hồ báo thức và chỉ cho HS thấy cách miêu tả đồng hồ báo thức trong bài là đúng.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập 1.
- 3 HS lên chữa bài GV chốt lại lời giải đúng HS nhắc lại.
* GV kết luận: Nhà thơ đã dùng biện pháp nhân hoá để tả đặc điểm của kim giờ, kim giây một cách sinh động.
- HS nêu miệng bài 1 ( b).
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Từng cặp trao đổi: 1 em nêu câu hỏi, 1 em dựa vào nội dung bài thơ " Đồng hồ báo thức" để trả lời.
- HS lên bảng thực hành hỏi - đáp HS nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Đáp án:
a Bác kim giờ nhích về phía trước từng li từng li
b Anh kim phút đi lầm lì từng bước, từng bước.
c Bé kim giây chạy lên trước hàng rất nhanh.
Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu bài tập 3 GV hướng dẫn HS làm bài tập.
- HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm trong mỗi câu.
Đáp án:
a Trương Vĩnh Ký hiểu biết như thế nào?
b.Ê- đi- xơn làm việc như thế nào?
c.Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào?
d.Tiếng nhạc nổi lên như thế nào?
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV chốt lại nối dung bài học
- Nhận xét tiết học
Trang 11-Tiết 3
Tự nhiên và xã hội KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY
III.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích thông tin để biết được giá trị của lá cây với đời sống của cây, của động vật và của con người.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có ý thức, trách nhiệm, cam kết thực hiện những hành
vi thân thiện với các loại cây trong cuộc sống: Không bé cành, bứt lá, làm hại với cây.
- Kĩ năng tư duy, phê phán: Phê phán, lên án, ngăn chặn, ứng phó với những hành vi làm hại lá cây.
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Quan sát.
- Làm việc, thảo luận nhóm.
V HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Nêu các bộ phận ngoài của lá cây.
B Dạy bài mới:
HĐ1 GV giới thiệu bài:
HĐ2 Làm việc với SGK.
*Tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp:
- HS dựa vào hình 1 trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của nhau:
Ví dụ:
+ Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
+ Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào?
+ Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
+ Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về chức năng của lá cây.
* GV kết luận: Lá cây có 3 chức năng: quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước.
HĐ3 Thảo luận nhóm:
*Tiến hành:
Bước 1: Nhóm trưởng điều khiển các nhóm dựa vào thực tế cuộc sống và quan sát các hình trang 88- SGK để nói về ích lợi của lá cây Kể tên các lá cây thường được sử dụng ở đia phương.
Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm thi đua viết các lá cây vào 2 nhóm:
Lá cây dùng để ăn Dùng làm nón Làm thuốc gói bánh, gói hàng lợp nhà
Trang 12- Củng cố cách viết chữ hoa Q thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Quang Trung bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Quê em đồng lúa nương dâu/ Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ viết hoa Q; tên riêng: Quang Trung.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Bài cũ: 2 HS lên bảng viết: Phan Bội Châu.
B Dạy học bài mới:
HĐ1 GV giới thiệu b
HĐ2 Hướng dẫn HS viết bài:
* Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm chữ hoa có trong bài.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
- HS tập viết chữ P, T vào giấy nháp.
* Luyện viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu về Quang Trung.
- HS luyện viết vào giấy nháp.
* Luyện viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu các địa danh trong câu thơ: Tả cảnh đẹp bình dị của một miền quê.
- HS nhận xét câu ứng dụng
- HS luyện viết: Quê, bên
HĐ3 Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết:
Viết chữ Q: 1 dòng
Viết chữ T, S: 1 dòng
Viết tên riêng: 2 dòng
Viết câu thơ: 2 dòng
Trang 13I MỤC TIÊU: HS hiểu:
- Biết được việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát những người thân của người khác.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: VBTĐ, phiếu học tập.
III.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác.
- Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang.
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
+ Mẹ hoàng và một số người đi đường làm gì khi gặp đám tang?
+ Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe, nhường đường cho đám tang?
+ Hoàng hiểu ra điều gì khi mẹ giải thích?
+ Qua câu chuyện trên, em cần phải làm gì khi gặp đám tang?
+Vì sao phải tôn trọng đám tang?
* GV kết luận: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ.
- GV nêu yêu cầu.
- HS tự liên hệ trong nhóm nhỏ về cách ứng xử của bản thân.
- HS trao đổi với các bạn trong lớp.
- GV nhận xét và khen những HS đã biết cư xử đúng khi gặp đám tang.
Trang 14- Củng cố về trả lời câu hỏi : Như thế nào?
- Củng cố về cách nhân hóa.
- HS hoàn thành BT 1 2 trang 32,33.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HĐ1:
- HS nêu miệng BT 1 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
a Âm thanh của nốt nhạc lan tỏa rất xa.
b Công chúng chăm chú, say mê thưởng thức tiếng đàn của cậu bé Bet-tô-ven.
c Chiếc diều lửng lơ bay trên bầu trời.
d Nhà vua giận dữ nhìn A-bu-na-vat.
- Luyện về ngắt đoạn văn, chấm câu trong đoạn văn.
- Luyện viết đoạn văn ngắn về một âm thanh của thiên nhiên hoặc một bản nhạc em yêu thích.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HĐ1: HS hoàn thành BT 1, 2 trang 34.
HĐ2: GV hướng dẫn HS
HĐ3: HS làm bài, GV quan sát theo dõi.
HĐ4 : HS đọc miệng bài văn GV nhận xét.