- HS luyện đọc tiếp nối từng đoạn kết hợp đọc câu khó và giải nghĩa từ khó - Đọc từng đoạn trong nhóm.. HS tự phân vai đọc lại câu chuyện trong nhóm - Một số nhóm đọc trước lớp?. Hướng d
Trang 1-Toán Tiết 136: So sánh các số trong phạm vi 100000
I Mục tiêu:
Giúp HS: Biết so sánh các số trong phạm vi 100000
Biết đọc,viết và thứ tự các số có 5 chữ số
Biết số liền sawu của số 99999 là số 100000
II Hoạt động dạy và học
HĐ1 Giới thiệu bài
Nêu ví dụ trong SGK rồi HD HS so sánh
Tương tự như thế cho HS tự so sánh 73250 71699 ; 93273 93267
HĐ4 Thực hành:
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của các bài 1; 2; 3; 4 trang 56
- HS làm bài GV theo dõi giúp đỡ thêm cho một số HS còn lúng túng Sau
đó yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra, gọi HS chữa BT 4
Chọn số bé nhất (viết ở vị trí đầu tiên), sau đó các số còn lại ta lại chọn số bé nhất (viết ở vị trí thứ 2) cứ như thế đến hết
-Tiếng Anh (GV CHUYÊN TRáCH)
TuÇn 28
Trang 2Tiết 4- 5
Tập đọc - Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu
-Biết ngắt nghỉ đúng hơi sawu các dấu câu,giữa các cụm tữ
- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận , chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những chuyện tưởng chừng nhỏ thì thất bại
B Kể chuyện
- Kể được nối tiếp từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ.HSKG biết nhập vai kể lại câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK , bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- 5 HS kể lại 5 đoạn của câu chuyện “Quả táo”
B Dạy bài mới
HĐ1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc
HĐ2 Luyện đọc
- Giáo viên đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cho HS luyện đọc nối tiếp từng câu kết hợp đọc từ khó
- HS luyện đọc tiếp nối từng đoạn kết hợp đọc câu khó và giải nghĩa từ khó
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
HĐ3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi ở SGK
? Ngựa con chuẩn bị hội thi như nào?
? Ngựa Cha khuyên bảo con điều gì?
? Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng như thế nào?
? Vì sao Ngựa con thua cuộc? Ngựa con rút ra bài học gì?
HĐ4 Luyện đọc lại: (Tiết 2)
- GV đọc mẫu một đoạn văn Hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung
HS tự phân vai đọc lại câu chuyện trong nhóm
- Một số nhóm đọc trước lớp
HĐ5 Kể chuyện
a GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể lại 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời của ngựa con
b Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời ngựa con
- 1 HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh ở SGK nói nhanh nội dung từng tranh
- 4 HS nối nhau kể lại từng chuyện theo lời ngựa con
IV Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho mọi người cùng nghe
- GV nhận xét tiết học
Trang 3
-Buổi chiều:
Tiết 1
Tự nhiên-xã hội Thú (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một
số loài thú
II Đồ dùng dạy học
Các hình trong SGK trang 106,107
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
B Dạy bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Quan sát và thảo luận
* Tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK (trang 98, 99- SGK ) Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Kể tên các loài thú rừng mà em biết?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng được quan sát
+ So sánh, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa thú rừng và thú nhà
Bước 2: Làm việc cả lớp: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV kết luận về đặc điểm của thú rừng
HĐ3 Thảo luận nhóm ( N2)
Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Các nhóm phân loại tranh ảnh sưu tầm được
+ Tại sao ta phải bảo vệ thú rừng?
- HS trình bày kết quả thảo luận và nêu lí do vì sao phải bảo vệ thú rừng
Thứ ba, ngày 24 tháng 3 năm 2010
Buổi sáng
Trang 4Tiết 1
Tập đọc Cùng vui chơi
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ
? Kể lại câu chuyện Cu?c ch?y ?ua trong r?ng
? Qua câu chuyện này em rút ra điều gì
B Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc
a GV đọc bài - Cả lớp theo dõi
b.Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
- Đọc nối tiếp câu ( Mỗi em đọc 2 dòng thơ )
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp, kết hợp đọc từ ở chú giải
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Đọc đồng thanh
HĐ3 Tìm hiểu bài
HS đọc bài ? Bài th? t? ho?t ??ng gỡ c?a h?c sinh
? HS ch?i vui và khộo lộo nh? th? nào
? Vỡ sao núi: Ch?i vui h?c càng vui
………
Trang 5Tiết 3
Toán Tiết 136: Luyện tập
I Mục tiêu
- Củng cố về so sánh các số có 5 chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có 5 chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
II Hoạt động dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Luyện tập.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc phần a
? Trong dãy số này, số nào đứng sau số 99600?
? 99600 cộng thêm mấy thì được 99601?
- HS nêu đặc điểm của dãy số
- HS làm bài vào vở, 2 HS chữa bài
Bài 2: HS làm bài vào vở, 2 HS chữa bài
Bài 3: HS tự nhẩm và viết kết quả, 2 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét bổ sung
Bài 4: HS suy nghĩ, nêu số tìm được và giải thích
Bài 5: 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- HS nghe viết chính xác đoạn tóm tắt truyện:" Cu?c ch?y ?ua trong r?ng"
- Phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn lộn: l/n ? /~
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ
Gọi HS chữa bài tập 3 ở tiết trước
B Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn nghe viết
a Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn cần viết - Vài HS đọc lại
? Đoạn viết có mấy câu
? Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa, vì sao?
Hướng dẫn viết 1 số từ khó vào vở nháp: nguy?t qu?, kho?
b Hướng dẫn viết bài
GV đọc bài cho HS viết
Lưu ý: Đọc to, rõ ràng, dễ nghe, tốc độ vừa phải
HS ngồi viết đúng tư thế, trình bày sạch đẹp, viết xong khảo lại bài
c Chấm chữa bài
Trang 6Tiết 2
Luyện Mĩ thuat (GV chuyên trách)
………
Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2008 Buổi sáng
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Giải toán có liên quan
II Hoạt động dạy học
- Gọi HS lên bảng viết dãy số
+ GV hướng dẫn thêm trò chơi: " Truyền số liền sau "
- HS chơi thi đua giữa các nhóm
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS nêu cách tìm x, sau đó HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV chấm chữa bài
Trang 7và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
I Mục tiêu
- Tiếp tục ôn về nhân hoá Ôn đặt câu và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
- Tiếp tục ôn luyện về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
Bài 1 HS đọc yêu cầu, trao đổi nhanh theo cặp
Đại diện HS nêu kết quảGọi 1 số em nêu lại
a Bèo lục bình tự xưng là: tôi
b Chiếc xe lu tự xưng là: tớ
GV kết luận: Cách xưng hô làm cho ta cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như những người bạn
Bài tập 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS lên bảng làm bài: gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: " Để làm gì?" Cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng
Trang 8Bộ phận trả lời cho câu hỏi:" Để làm gì?" là:
Câu a để xem lại bộ móng
Câu b để tưởng nhớ ông
Câu c để chọn con vật nhanh nhất
Bài 3 HS đọc nội dung bài
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp phân tích chốt lời giải đúng
GV theo dõi, chấm chữa bài
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
- Biết được vai trò của mặt trời với sự sống trên trái đất
- Biết một số ứng dụng của con người và bản thân gia đình trong việc sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị
Tranh ở SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận hai câu hỏi ở SGK
- Tổng hợp ý kiến của HS
- GV kết luận: Như vậy, Mặt trời vừa chiếu sáng, vừa toả nhiệt
- HS lấy ví dụ chứng tỏ Mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
HĐ2 Vai trò của mặt trời đối với cuộc sống
- HS thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi sau:
? Theo em, Mặt trời có vai trò gì?
? Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của mặt trời?
HĐ3 Sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời
? Chúng ta sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời vào những công việc gì?
? Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời vào những công việc gì?
Kết luận: Con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời vào rất nhiều công việc trong cuộc sống hằng ngày
- GV giới thiệu việc sử dụng năng lượng Mặt trời vào cuộc sống
-Tập viết
Trang 9Ôn chữ hoa: T ( tiếp theo )
I Mục tiêu
- Củng cố cách viết chữ hoa T qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng: Thăng Long bằng cở chữ nhỏ
- Viết câu ứng dụng: "Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ" bằng cở chữ nhỏ
- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Phương tiện
a, Luyện viết chữ hoa:
? Tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu: T, L Thăng Long
- HS viết chữ Th, L lên giấy nháp
HĐ3 Hướng dẫn HS viết vào vở.
- HS tập viết bài vào vở
- GV theo dõi chung
- Chấm bài cho học sinh
I Mục tiêu
1 HS hiểu: - Nước là nhu cầu không thể thiếu của cuộc sống
- Sự cần thiết phải sử dụng nước hợp lí và bảo vệ nguồn nước không
bị ô nhiễm
2 HS biết sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
Trang 103 HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước.
II Tài liệu và phơng tiện
Vở bài tập đạo đức lớp 3
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Vẽ tranh
a GV yêu cầu HS:
- Nêu 4 thứ cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
b HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu các nhóm lấy 4 thứ cần thiết không thể thiếu
GV nhấn mạnh: Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như thế nào?
c GV kết luận: Nước có vai trò quan trọng và cần thiết để duy trì sự sống, sức khỏe cho con người
HĐ2 Thảo luận nhóm
a GV chia nhóm HS thảo luận bài 1 ở VBT
b Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến
- GV kết luận: Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
HĐ4 Thảo luận nhóm
Tiến hành:
- HS thảo luận nhóm 4 (nội dung bài tập 3)
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm trao đổi và bổ sung ý kiến
- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi các HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình sống
………
Tiết 2
Trang 11Mĩ thuật (GV CHUYÊN TRÁCH)
1 HĐ1 Giới thiệu diện tích của một hình
GV đưa 2 mô hình, HS quan sát
? Đây là hình gì ( hình tròn, hình chữ nhật )
GV đặt hình chữ nhật chồng lên hình tròn
? Em thấy 2 hình, hình nào lớn hơn
GV kết luận: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
GV đưa ra một số cặp hình khác hướng dẫn HS so sánh, nhận xét
HS quan sát các hình ở SGK
? Hình M có mấy ô vuông ( 6 ô )
? Hình N có mấy ô vuông ( 4 ô )
Lấy hình M cộng với hình N thì được bao nhiêu ô vuông ( 10 ô )
? 10 ô vuông là diện tích của hình nào ( P )
GV: Diện tích hình P bằng diện tích hình M + diện tích hình N
Trang 12GV đọc lại đoạn thơ.
Gọi 1 số em đọc thuộc đoạn thơ
? Đoạn thơ viết theo thể thơ gì Cách trình bày như thế nào?
? Nêu những chữ dễ viết sai trong bài
Cho HS viết vào vở nháp: quanh quanh, dẻo chân, khoẻ người
b Hướng dẫn HS nhớ và viết bài vào vở
Lưu ý các em ghi đầu bài, trình bày cân đối, chữ viết rõ ràng đúng mẫu, đúng quy định
GV theo dõi chung
3 Chấm chữa bài
4 Hướng dẫn làm bài tập
HS mở vở BTTV đọc kỹ yêu cầu phần BT chính tả và làm bài
GV gọi 1 số em nêu kết quả, cả lớp nhận xét
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : Sân để chơi trò chơi , mỗi HS 1 bông hoa để đeo tay
III Nội dung và phương pháp lên lớp
HĐ1.Phần mở đầu:
Trang 13- GV nhận lớp ,phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chổ khởi động các khớp
- Chơi trò chơi :''Làm theo hiệu lệnh''
HĐ2:Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa
+ GV cho cả lớp ôn bài TD 8 động tác-Lớp trưởng điều khiển
+ Triển khai đội hình đồng diễn để tập bài TD phát triển chung
* Thi trình diễn giưã các tổ
- Chơi trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
+ Yêu cầu tập trung chú ý,phản ứng nhanh
+ Thi đua giữa các tổ
I Mục tiêu
- Thực hiện đúng cơ bản bài thể dục phát triển chung với cờ và hoa
- Chơi trò chơi: Hoàng Anh - Hoàng Yến”, biết cách chơi và tham gia đượccác trèo chơi
II Địa điểm - Phương tiện:
Sân bãi sạch sẽ
Còi, mỗi HS mỗi bông hoa
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Chơi trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
HĐ2: Phần cơ bản.
a Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa
- Triển khai tập đồng diễn bài thể dục với hoa tay
GV bao quát lớp
Trang 14- HS tập theo tổ, các tổ trưởng điều khiển.
- Các tổ biểu diễn để cả lớp xem và nhận xét
b Chơi trò chơi: Hoàng Anh - Hoàng Yến
? HS nêu lại cách chơi
HS vui chơi tương tự tiết trước
Lưu ý HS khi chạy cần chạy thẳng, khi vỗ cần vỗ nhẹ, tránh xô xát gây tainạn
Trang 15- Hãy viết số lớn nhất gồm 5 chữ số khác nhau rồi đọc số đó (98765)
- Hãy viết số bé nhất gồm 5 chữ số khác nhau rồi đọc số đó (12345)
I Mục tiêu
- HS nghe-viết đúng bài Cuộc chạy đua trong rừng
- Viết đẹp, trình bày bài đúng quy định
- Rèn tính cẩn thận khi viết bài
II Hoạt động dạy và học
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn HS viết bài
- 1 HS đọc bài Cuộc chạy đua trong rừng
? Nêu nội dung chính của bài?
? Bài viết sử dụng những dấu câu nào?
? Trong bài những chữ nào cần phải viết hoa? Vì sao?
- HS tìm và luyện viết từ khó viết
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS khảo bài
- Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra lỗi chính tả, GV theo dõi kiểm tra chữ viết của HS
Buổi chiều
Tiết 1
Luyện Mĩ thuật (GV CHUYÊN TRáCH)
Tiết 2
Trang 16Luyện Tiếng Việt
Ôn tập về nhân hoá
I Mục tiêu:
Tiết học tiếp tục rèn luyện cho HS phép nhân hoá: nhận biết hiện tượng nhân hoá, cảm nhận được cái hay, cái đẹp của hình ảnh nhân hoá
II Các hoạt động dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn HS luyện tập
- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Bài 1 Gạch dưới những từ ngữ dùng để nhân hoá cái nắng trong đoạn thơ sau:
Nắng lên cao theo bố Xây thẳng mạch tường vôi Lại trải vàng sân phơi Hong thóc khô cho mẹ Nắng chạy nhanh lắm nhé Chẳng ai đuổi được đâu Thoắt đã về vườn rau Soi cho ông nhặt cỏ Rồi xuyên qua cửa số Nắng giúp bà xâu kim
Bài 2 Đọc đoạn văn sau:
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến Vườn cây lại đầy tiếng chim bay nhảy Những thím chích choè nhanh nhảu Những chú khướu lắm điều Những anh chào mào đỏm dáng Những bác cu gáy trầm ngâm
Tìm từ ngữ trong đoạn trên để điền vào từng ô trống cho phù hợp:
Từ gọi chim như gọi người Từ tả chim nh tả người
- HS làm bài GV theo dõi giúp đõ thêm cho một số HS yếu - GV chấm 2/3 số bài - Gọi một số HS chữa bài Bài 2 Từ gọi chim như gọi người: thím, chú, anh, bác Từ tả chim như tả người: nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng, trầm ngâm III Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học
Tiết 3 Luyện Tin học (GV CHUYÊN TRáCH)
Tiết 4
Thủ công
Trang 17Làm đồng hồ để bàn (tiết1)
I Mục tiêu:
- HS biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được
II Chuẩn bị:
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công
- Tranh quy trình, các dụng cụ thủ công,
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài.
Trang 18- Bài 1 HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
GV lưu ý: Có thể kể về buổi thi đấu thể thao các em tận mắt nhìn thấy trên sân vận động hoặc trên ti vi Cũng có thể kể một buổi thi đấu mà các em nghe qua đài, qua người khác kể lại hoặc đọc trên sách báo
Có thể dựa vào các gợi ý nhưng thay đổi trình tự các ý
- HS biết 1 xăng ti mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh là 1 cm
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng ti mét vuông
- Hiểu số đo diện tích của một hình theo xăng ti mét vuông có trong hình đó
II Phương tiện
1 HĐ1 Giới thiệu xăng ti mét vuông
Để đo diện tích người ta dùng đơn vị đo diện tích xăng ti mét vuông
Xăng ti mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 cm
Xăng ti mét vuông viết tắt là: cm2
- Bài 1,2,3: HS nêu miệng
- Bài 4 Gọi 1 em lên giải
Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là:
Trang 19- Biết phát huy những mặt tốt và hạn chế những tồn tại trong tuần tới.
- Kế hoạch tuần sau
II Nội dung
II Hoạt động dạy và học.
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn luyện viết văn
- Cho HS nắm yêu cầu của đề:
- 2HS đọc yêu cầu
- HS chọn chủ đề
Gợi ý cách viết:
+ Mở bài: Giới thiệu chủ đề
+ Thân bài: Dựa vào chủ đề đã chọn để xây dựng đoạn thân bài
+ Kết luận: Nêu cảm nghĩ của em
HĐ3 HS thực hành viết ( khoảng 20 phút )
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài
- Một số em trình bày bài viết của mình
Trang 20Tiếng việt Kiểm tra chính tả - tập làm văn
Trang 21- HS nhớ lại và viết chính tả vào vở.
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
HĐ2: Kể về một anh hùng chống giặc ngoại xâm.
- GV gợi ý: Kể về một trong những vị anh hùng mà em đã được đọc hoặc đọcqua sách báo, truyện
? Người đó là ai ? Làm nhiệm vụ gì ? Đã chiến đấu anh dũng như thế nào ?
Em có tình cảm, thái độ như thế nào đối với người đó
- Gọi 2 - 3 HS trình bày miệng
- Nhận biết được số 100 000 là số liền sau số 99 999
II Phương tiện
Bộ dạy toán
III Hoạt động dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài.
GV Mười chục nghìn còn gọi là một trăm nghìn
Gọi nhiều HS đọc lại