10’ HĐ 3: Luyện tập củng cố GV: Hãy nhắc lại quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 76 tr 89 sgk GV: Cho các nhóm nhận xét bài của nhóm khác GV: Cho HS trắc
Trang 1Tiết: 59 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức :
Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
- Hiểu và vận dụng được quy tắc chuyển vế
2 Kĩ năng : Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế trong “bài toán tìm x”
3 Thái độ : Say mê, thích thú trong học tập.
II- Phương pháp:Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhóm nhỏ III Chuẩn bị : Bảng phụ, bút dạ, bảng nhóm
IV Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp : (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Để tìm x biết 2x + 3 = 3x – 5 ta làm thế nào ? … Có một cách đơn giản, ta
sẽ được biết qua bài học hôm nay : “§9 …”
b) Tiến trình bài dạy:
của hai đĩa đồ vật
GV: Khi đặt thêm mỗi đĩa một quả
cân 1 kg thì khối lượng hai đĩa như
thế nào ?
GV: Nếu lấy đi ở mỗi đĩa
1 kg (quả cân) thì khối lượng của
hai đĩa cân sẽ như thế nào ?
GV: Tương tự như hai đĩa
cân ban đầu, ta có hai số a và b
bằng nhau ký hiệu là a = b ta được
một đẳng thức Mỗi đẳng thức có
2 vế trái, phải (so với dấu “=”)
Từ phần thực nghiệm trên đĩa cân,
HS : Nghe
HS : Nếu thêm cùng một số vào hai vế của một đẳng thức ta vẫn được một đẳng thức
Nếu bớt cùng một số ở hai vế củamột đẳng thức ta cũng được một đẳng thức
Nếu vế trái bằng vế phải thì vế phải bằng vế trái
HS: Cả lớp tự đọc thầm ví dụ
HS : Làm ? 2 , 1 em lên bảng
1/ Tính chất của đẳng thức :
Nếu a = b thì a + c = b + cNếu a + c = b + c thì a = bNếu a = b thì b = a
2/ Ví dụ :
Tìm x biết :
x + 4 = −2
x + 4 + (− 4) = −2 + (−4)
x = −6
Trang 26’
HĐ 3:
GV: Hãy nhìn lại các phép biến
đổi qua hai ví dụ tìm x
GV: Bây giờ các em hãy vận dụng
quy tắc đổi dấu để giải bài toán đặt
x + 8 = (−5) + 4
x = −5 + 4−8
x = −(5 + 8 – 4)
x = −9hoặc : x + 8 = (−5) + 4
x + 8 = −1
x = −1−8
x = −9
HS : 1 em lên bảng làm :2x + 3 = 3x – 5
3 + 5 = 3x – 2x
8 = x Vậy x = 8
HS : Nghe và ghi bài
HS: Phát biểu quy tắc chuyển vế
HS : 2 em lên bảng HS1 : Làm bài 61 a) x = −8 b) x = −3HS2 : Làm bài 63 Lập được biểu thức :
3 + (−2) + x = 5 Tính được x = 4
3/ Quy tắc chuyển vế :
Khi chuyển một số hạng từ vếnày sang vế khác của 1 đẳng thức ta phải đổi dấu của số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “−”và dấu “−” đổithành dấu “+”
Ví dụ : Tìm x∈Z, biết :a) x – 2 = −6
x = −6 + 2
x = −4b) x – (−4) = 1
và x + b = a khi chuyển vế được
x = a – b Vậy hiệu của a – b là số x sao cho x + b = a Hay :Phép trừ
là phép toán ngược của phép cộng
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Thuộc quy tắc chuyển vế
- Làm các bài tập 62, 64, 65,66 tr 87 sgk Hướng dẫn bài 66 sgk
- Tiết sau “Luyện tập”
Tiết: 60 LUYỆN TẬP
Trang 3I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố cho HS quy tắc chuyển vế
2 Kĩ năng : Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế trong “bài toán tìm x” Thấy rõ mối liên quan
HS : a) Nội dung kiến thức cần ôn tập : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
b) Chuẩn bị cho bài mới :
IV Hoạt động dạy học :
a) Giới thiệu bài :
b) Tiến trình bài dạy:
HS: 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở, nhận xét bài làm trên bảng
HS: Một em đọc đề bàiHS: Ta lấy số bàn thắng (bàn ghi
1 (Bài 65 tr 87 sgk)
a) a + x = b ⇒ x = b – ab) a – x = b ⇒ x = a – b
3 (Bài 68 tr 87 sgk)
Hiệu số bàn thắng – thua của đội
Trang 4HS: Tính giao hốn và tính kết hợp
HS: 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở, nhận xét bài làm trên bảng
HS: Một em đọc đề bàiHS: Trước hết cần tính tổng các
số ghi trên các tấm bìa Từ đĩ suy ra tổng các số ghi trên các tấm bìa trong mỗi nhĩmHS: Một em lên bảng trình bày,
cả lớp nhận xét
bĩng năm ngối:
27 – 48 = -21Hiệu số bàn thắng – thua của đội bĩng năm nay:
39 – 24 = 15
4 (Bài 70 tr 88 sgk)
a) 3784 + 23 – 3785 – 15 = (23 – 15) – (3785 – 3784) = 8 – 1 = 7
b) 21 + 22+ 23 + 24 – 11 – 12 –
13 – 14 = (21 – 11) + (22 – 12) + (23 –13) + (24 – 14)
= 40
5 (Bài tập 72 tr 88 sgk)
Tổng các số ghi trên các tấm bìa
2 + (-1) + (-3) + 5 + 3 + (-4) + 9 + 6 + (-5) = 12
Tổng các số ghi trên các tấm bìa trong mỗi nhĩm:
12 : 3 = 4Kết luận: Cần chuyển tấm bìa mang số 6 từ nhĩm III sang nhĩm I
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài đã giải
- Dùng máy tính bỏ túi để tính các phép tính cịn lại
- Làm các bài tập 95 ; 96; 97 ;104 tr 66 sbt Hướng dẫn bài 104
- Xem bài “ Nhân hai số nguyên khác dấu”
Tiết: 61 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Trang 5I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Hiểu và tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
2 Kĩ năng : Vận dụng được tích của hai số nguyên khác dấu vào bài toán thực tế
3 Thái độ : Yêu thích và cần cù trong học toán
II- Phương pháp:
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Vấn đáp; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập :
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm
IV Hoạt động dạy học :
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :(1’)
Ta đã biết cộng và trừ hai số nguyên Bây giờ ta xét tiếp phép nhân của hai số nguyên Trong tiết này ta sẽ xét phép nhân của hai số cùng dấu
b) Tiến trình bài dạy:
10’ HĐ1 :
GV: Ta đã biết phép nhân
chính là phép cộng của các
số hạng bằng nhau Ví dụ :
3×4 = 3 + 3 + 3 + 3
Tương tự hãy tính :
(−3)×4 ?
HS : 3 em lên bảng (−3)×4 = (−3)+(−3)+(−3)+(−3) = −12
1/ Nhận xét mở đầu :
Trang 6(−5)×3 ?
2×(−6) ?
GV: Qua ba phép nhân trên,
em có nhận xét gì về giá trị
tuyệt đối và về dấu của tích
hai số nguyên khác dấu ?
GV: Theo nhận xét đó thì :
(−5)×3 = −(5×3) = −15
Tương tự tính : (−7)×4
5×(−12)
HĐ 2 :
GV: Vậy muốn nhân hai số
nguyên khác dấu ta làm
thế nào ?
GV: Yêu cầu HS làm bài
tập 73, 74 tr 89 sgk
GV: Có thể nói gì tích của
một số nguyên với 0 ? Cho
ví dụ ?
GV: Cho HS làm bài tập 75
tr 89 sgk
GV: Hãy rút ra nhận xét
khi nhân một số với số âm
qua bài tập 75 tr 89 sgk
GV: Hãy tóm tắt ví dụ tr 89
và dấu của tích là dấu “−”
HS : 2 em lên bảng (−7)×4 = −(7×4) = −28
150×(−4)= −(150×4)= −600HS3: 125×4 = 600 suy ra :
(−125)×4 = (−4)×125 = 4×(−125) = −600
HS : Nêu chú ý tr 89 sgk
Ví dụ : chẳng hạn 17×0 = 0 −9×0 = 0
HS : 3 em lên bảng (−67)×8 = −(67×8) = −536 < 0
15×(−3) = −(15×3) = −45 < 15(−7)×2 = −(7×2) = −14 < −7
HS : Mỗi số bao giờ cũng lớn hơn tích của nó với một số âm
− Dấu của tích là dấu “−”
2/ Quy tắc :
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “−” trước kết quả nhận
được
Chú ý: a×0 = 0×a = 0 (a ∈Z)
Ví dụ : (sgk)
1 SP đúng quy cách : + 20 000 đ
1 SP sai quy cách : −10 000 đTrong 1 tháng đã làm được :
40 SP đúng quy cách và 10 SP sai quy cách
Trang 710’ HĐ 3: Luyện tập củng cố GV: Hãy nhắc lại quy tắc
nhân 2 số nguyên khác dấu
GV: Cho HS hoạt động
nhóm làm bài 76 tr 89 sgk
GV: Cho các nhóm nhận
xét bài của nhóm khác
GV: Cho HS trắc nghiệm
Đúng, Sai
a) Muốn nhân 2 số nguyên
khác dấu, ta nhân hai giá trị
tuyệt đối của chúng, rồi đặt
trước kết quả dấu của số có
giá trị tuyệt đối lớn hơn
b) Tích của hai số nguyên
khác dấu luôn là số nguyên
HS : Trả lời miệng
HS : Hoạt động nhóm làm bài rồi báo cáo kết quả
HS : Trả lời :
a) Sai Vì dấu của kết quả phépnhân hai số khác dấu luôn luôn là dấu “−”
b) Đúng
c) Sai Vì nếu :
a = 0 thì 0×(−5) = 0 Sửa lại điều kiện của a là : a > 0d) Sai Vì với x = 1 thì :
1 + 1 + 1 + 1 = 4≠4 + 1 Sửa lại x + x + x + x = 4xSai Vì :
(−5)×4 = −20 < 0 Còn (−5)×0 = 0
700 000 (đồng)
4/ H ướng dẫn về nhà:
- Thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Phân biệt với qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Làm bài tập 77 tr 89 sgk và bài 113 → 117 tr 68 sbt tập 1 Hướng dẫn bài 114 sbt
- Xem trước bài "nhân hai số nguyên cùng dấu"
Tiết: 62 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
y −7 10 −10 40
x×y −35 −180 −180 −1000
Trang 8I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là tích của hai số nguyên âm
2 Kĩ năng : Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích
3 Thái độ : Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, các số
II- Phương pháp:
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Vấn đáp; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên : a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh : a) Nội dung kiến thức cần ôn tập :
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm
IV Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp : (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ : (7’)
Câu hỏi :
HS 1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu; Làm bài tập 77 tr 89 sgk
HS 2: Điền vào chỗ trống trong bảng sau :
+ Nếu x = −2 thì tăng 250×(−2) = −500 (dm) nghĩa là giảm 500 (dm)
HS 2: Điền vào chỗ trống :
mn −24 −260 −260 −100
Nếu tích của hai số nguyên là số âm thì hai thừa số đó khác dấu
3/ Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài :(1’) Ta đã biết tích của hai số nguyên khác dấu là số
nguyên âm Còn tích của hai số nguyên cùng dấu sẽ có dấu như thế nào ? Hãy xét §11
b) Tiến trình bài dạy:
5’ HĐ 1:
GV: Nhân hai số nguyên
dương chính là nhân hai số
tự nhiên khác 0 Chẳng
1/ Nhân hai số nguyên dương :
Trang 912’
GV: Nh/xét gì về dấu của
tích hai số nguyên dương ?
GV: Như vậy muốn nhân
hai số nguyên âm ta làm
thế nào
GV: Em có nhận xét gì
về dấu của tích của hai
số nguyên âm
GV: Vậy có thể kết luận
gì về tích của hai số
nguyên cùng dấu ?
GV: Cho HS làm ?3
HĐ 3:
GV: Cho HS làm bài tập
78 tr 91 sgk và bổ sung
câu f :
(−45)×0
GV: Từ các phép nhân
vừa rồi hãy rút ra quy tắc :
- Nhân một số nguyên với
HS : Phát biểu quy tắc
HS : … dấu dương
HS : … là một số dương
HS : 1 em lên bảng làm ?3a) 5×17 = 85
b) (−15)×(−6) = 15×6 = 90
HS : 2 em (mỗi em làm 3 câu)a) (+ 3)×(+ 9) = 3×9 = 27b) (−3)×7 = −(3×7) = −21c) 13×(−5) = −(13×5) = −65d) (−150)×(−4) = 150×4 = 600e) ( + 7)×(−5) = −(7×5) = −35f) (−45)×0 = 0
HS : Số nguyên nào nhân với số 0 cũng bằng 0
HS : Muốn Nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
HS : Muốn Nhân hai số nguyên
Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
2/ Nhân hai số nguyên âm :
a) Quy tắc :
Muốn nhân hai số nguyên âm,
ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
Trang 10khác dấu ?
GV: Cho HS làm bài tập
79 tr 91 sgk
GV: Hãy rút ra kết luận
về dấu của một tích ?
GV: Có thể nói gì về các
số nguyên a, b nếu a×b = 0
GV: Nêu chú ý thứ ba
GV: Cho HS làm ?4
HĐ 4: Củng cố
GV: Nêu quy tắc nhân
hai số nguyên
GV: Trắc nghiệm HS
bằng bài tập 83 tr 92 sgk
khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng, rồi đặt dấu trừ trước kết quả nhận được HS: Thảo luận nhóm rồi trả lời miệng :
27×(−5) = −135 suy ra :(+ 27)×(+ 5) = 135(−27)×(+ 5) = −135(−27)×(−5) = 135 (+ 5)×(−27) = −135
HS : Nêu như chú ý thứ nhất tr
91 sgk
HS : Nêu chú ý thứ hai tr 91 sgk
HS : Trả lời miệng ?4a) 0 < a∈Zvà 0 < a×b∈Z thì :
0 < b∈Sb) 0 < a∈Zvà 0 > a×b∈Zthì :
0 > b∈Z
HS : … tiến hành hai bước :
- Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
- Đặt dấu “+” trước kết quả nếu hai số cùng dấu ; Đặt dấu “−” trước kết quả nếu hai số khác dấu
(−)×(−) →(+) (+) ×(−) →(−) (−)×(+) →(−)b) Nếu a×b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc
b = 0
c) Khi đổi dấu một thừa số của tích thì tích đổi dấu Khi đổi dấu hai thừa số của tích thì tích không thay đổi
4/ Hướng dẫn về nhà: - Thuộc quy tắc nhân hai số nguyên
- Làm bài tập 81, 82, 84 tr 91, 92 sgk và 120 → 125 tr 69, 70 sbt (T1) Hướng dẫn bài 84 sgk
- Tiết sau “ Luyện tập”
Tiết: 63 LUYỆN TẬP
Trang 11I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng thực hiện nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên
3 Thái độ : Thấy được ứng dụng thực tế của phép nhân từ đó thấy được sự cần thiết phải học chăm
II- Phương pháp:
- Vấn đáp; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ, máy tính bỏ túi
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh : Máy tính bỏ túi, bảng nhóm
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập :
b) Chuẩn bị cho bài mới :
IV Hoạt động dạy học :
HS 2: So sánh quy tắc về dấu của phép cộng và phép nhân số nguyên
Làm bài tập 83 tr 92 sgk
Đáp án :
HS 1: Sgk
(+5)×(+11) = 55 ; (−6)×9 = −54 ; 23×(−7) = −141 ;
(−250)×(−8) = 2000 ; (+4)×(−3) = −12
HS 2: So sánh quy tắc về dấu của phép cộng và phép nhân số nguyên :
Dấu của tổng Dấu của tích (+) + (+) → (+)
(−) + (−) → (−)(+) + (−) → (+) Hoặc (−)
(+) × (+) → (+)(−) × (−) → (+)(+) × (−) → (−)
bài tập 83 tr 92 sgk
Khi x = −1 giá trị của biểu thức là : (x – 2)(x + 4) = (−1 – 2)(−1 + 4) = (−3)×3 = −9
Vậy B là đáp án đúng
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Tiến trình bài dạy: (35’)
GV:Treo bảng phụ ghi sẵn
dấu của a, b HS : Lên bảng điền dấu vào hai cột còn lại và giải thích 1DấuBài tập 84 tr 92 sgk:
của a
Dấucủa b
Dấucủa ab
Dấucủa a
Trang 12GV: Nêu quy tắc tổng quát
về dấu của tích
GV:Cho HS hoạt động
nhóm làm bài tập 86, 87 tr
93 sgk
GV: Y/cầu một nhóm lên
trình bày và kiểm tra bài
của các nhóm khác
GV: Mở rộng :
Hãy biểu diễn 25 ; 36 ; 49;
0 ở dạng bình phương (tích
của hai số nguyên bằng
nhau)
GV lưu ý HS cách đọc luỹ
thừa âm chẳng hạn:
2
( 5)− đọc là : Bình phương
của âm năm, còn trừ năm
bình phương là : −52
GV: Qua cách biểu diễn
các số ở dạng một bình
phương, em có nhận xét gì
về bình phương của mọi số
GV:Theo đề bài x có thể
nhận được các giá trị như
thế nào ?
GV: Hãy xác định dấu của
(−5)×x từ đó suy ra giá trị
của (−5)×x so với 0
GV: Hướng dẫn HS sử
HS : Lắng nghe và ghi bài
HS:Thảo luận và làm bài trên bảng nhóm
HS: Cử đại diện của nhóm trình bày
Các nhóm khác kiểm tra
HS : Lên bảng làm bài
HS : Thao tác trên máy như hướng dẫn trong bảng của
2
b+
−
+
−
−+
++
−
−
* Quy tắc về dấu của tích :
− Số thừa số âm trong một tích là số chẵn thì dấu của tích là dấu “+” (dấu dương)
− Số thừa số âm trong một tích là sốlẻ thì dấu của tích là dấu “−” (dấu âm)
* Bình phương của mọi số luôn là số không âm
Trang 13dụng máy tính bỏ túi
GV: Yêu cầu ghi các phép
nhân a, b, c của bài 89 vào
máy để tính giá trị
sgk HS: Nêu cách thao tác
4/ Hướng dẫn về nhà
- Ôn : Quy tắc phép nhân số nguyên, tính chất của phép nhân trong Z
- Làm các bài tập : 126 → 131 tr 70 sbt (tập 1)
- Xem trước bài “ Tính chất của phép nhân”
Tiết: 64 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
Trang 14I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : Giao hoán, kết hợp, nhân với 1,
phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kĩ năng : Biết xác định dấu của tích nhiều số nguyên
3 Thái độ : Bước đầu biết vận dụng được các tính chất trên để tính hợp lí, tính nhanh
II - Phương pháp:
- Vấn đáp; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập : Ôn các tính chất của phép nhân trong¥
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm
IV Hoạt động dạy học :
HS 1: Quy tắc nhân hai số nguyên :
+ Tích của mọi số nguyên với số 0 đều bằng 0 : 0×a = a×0 = 0 (a∈¢)
+ Muốn nhân hai số nguyên khác 0 ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “+” trước kết quả nếu hai thừa số cùng dấu, hoặc đặt trước kết quả dấu “−” nếu hai thừa số khác dấu
a×b = a b× (nếu a, b cùng dấu)
a×b = − a b× (nếu a, b khác dấu)
Tính :
a) (−16)×12 = −192 b) 22×(−5) = −110
c) (−2500)×(−100) = 250 000 d) ( 11)− 2= (−11)×(−11) = 121 3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :(1’)
GV hỏi cả lớp : Phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì ? Nêu dạng tổng quát?
HS trả lời, GV lưu kiến thức lại ở một góc bảng
GV: Các tính chất này có trong phép nhân số nguyên không ? Ta hãy xét bài học hôm nay b) Tiến trình bài dạy:
Trang 1510’
HĐ 1:
GV: Các tính chất của phép
nhân số nguyên hoàn toàn
tương tự như các tính chất
của phép nhân số tự nhiên
GV: Hãy nêu dạng t/quát
của tính chất giao hoán
GV: Hãy cho ví dụ minh
hoạ cho tính chất giao hoán
HĐ 2 :
GV: Hãy nêu dạng tổng
quát của tính chất kết hợp
GV: Hãy cho ví dụ minh
họa cho tính chất kết hợp
HS : Nêu ví dụ (khác sgk)
HS : 1 em lên bảng viết công thức tính chất kết hợp
HS : Trình bày miệng, chẳng hạn :
2×5×(−4) = 2×(−4)×5 = 5×(−4)×2
HS : Đứng tại chỗ phát biểu
HS : Đứng tại chỗ trả lời
HS : Đứng tại chỗ trả lời
HS :Trả lời miệng ? 1 :
… dấu của tích là dấu “+” vì chiathành từng cặp thì vừa đủ và tích mỗi cặp đều có dấu “+”
HS : Trả lời miệng ?2
… dấu của tích là dấu “−” vì chia thành từng cặp còn thừa một thừa số âm, còn tích của các cặp là số dương, do đó tích của số dương với số âm là số âm
1/ Tính chất giao hoán :
Trang 16GV : Nêu dạng tổng quát
của tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép
cộng ?
GV: Nêu tính chất tương tự
đối với phép trừ
HS : Trình bày miệng
HS : Nêu chú ý
HS : Cả lớp cùng làm ra nháp, 1
em nêu kết quả
Bài 90 a) 15×(−2)×(−5)×(−6)
= −(2×5)×(15×6) = −900Bài 90 b) 4×7×(−11)×(−2)
= (2×4×7)×11 = 56×11 = 611Bài 91
a) −57 11 = −57 (10 + 1)
= − 57 10 + ( −57) 1
= −570 + (−57) = − 627b) 75×(−21) = −75×(20 + 1)
4/ H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ lý thuyết
- Làm các bài tập 92 → 94 tr 95 sgk và 134, 137, 139 tr 71, 72 sbt/I Hướng dẫn bài 93a:
Vận dụng tính chất kết hợp, 93b: vận dụng tính chất phân phối của phép nhân
- Chuẩn bị tiết sau " Luyện tập"
Tiết: 65 LUYỆN TẬP
Trang 17I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố tính chất phép nhân, cách xác định dấu của tích, phép nâng lên luỹ thừa
2 Kĩ năng : Vận dụng các kiến thức về phép nhân để tính nhanh, biến đổi biểu thức, xác định dấu
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập :
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm
IV Hoạt động dạy học :
HS 2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a
Viết ở dạng luỹ thừa các tích sau :
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :(1’)
b) Tiến trình bài dạy: (33’)
GV: Xác định dấu của tích
GV: Dùng tính chất nào của
phép nhân để nhân cho tiện
HS : Tích có 4 thừa số âm (chẵn) nên tích mang dấu “+”
HS: Giao hoán và kết hợp
1 Tính giá trị của biểu thức :
a)(−4)×(+125)×(−25)×(−6)×(−8)
Trang 18GV:Hãy làm phép nhân
theo cách vừa nêu
GV: Nêu cách thực hiện
phép tính này
GV: Gọi một em lên bảng
trình bày
GV: Gợi ý HS dùng t/chất
giao hoán và kết hợp đổi
dấu các thừa số trong tích
rồi áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với
phép cộng
GV: Hãy nêu cách so sánh
mà không cần tính giá trị
của biểu thức
GV: Dấu của tích phụ thuộc
thừa số nào trong tích ? phụ
thuộc như thế nào ?
GV: Làm mẫu bài a
HS: Làm bài vào vở, 1 em lên bảng trình bày
HS : Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng cho (−98)×(1 – 246)rồi thu gọn
HS : Tự làm bài, 1 em làm trênbảng, rồi lớp nhận xét
HS : 2 em lên bảng làm bài 96
tr 95 sgk
HS: 2 em lên bảng Xác định dấu của tích rồi suy
ra kết quả
HS : Dấu của tích phụ thuộc thừa số âm trong tích : nếu tích chứa một số chẵn thừa số âm thì tích mang dấu “+”, nếu tích nếu tích chứa một số lẽ thừa số âm thì tích mang dấu “−”
HS : Quan sát rồi tự làm bài b, c
HS : Hoạt động nhóm 5’
= (4×25)×(125×8)×6
= 100×1000×6 = 600 000b) (−98)×(1 – 246) – 246×98
= 16×1253×8×4×3 > 0b) 13×(−24)×(−15)×(−8)×4
Trang 19cho các nhóm
GV: Gọi mỗi nhóm cử
một đại diện lên bảng
trình bày
GV: Tổ chức HS nhận xét
lời giải
GV: Xác định quy luật
của dãy số trong câu c ?
GV: Đúng rồi, hay nói
gọn hơn là …(ghi bảng )
GV: Vậy hai số cần điền
vào dãy số là hai số nào ?
GV: Xác định quy luật
của dãy số trong câu d ?
GV: Suy ra hai số phải
điền là hai số nào
GV: Các dãy số trong các
câu c, d được tạo thành
bằng quy luật t/quát nào ?
GV: Dãy số ở câu c là dãy
có dạng {( 2)− n} với n∈Z*
Còn dãy số ở câu d là dãy
có dạng {− −( 5)n} với n∈
Z*
HS : Cử đại diện lên bảng
HS: Lần lượt nhận xét
HS : Từ số thứ hai trở đi, mỗi số bằng số đứng ngay trước đó nhân với −2
HS : Trả lời miệng
HS : Từ số thứ hai trở đi, mỗi số bằng số đứng ngay trước đó nhân với −5
HS : Có thể không trả lời được
= ( 7 8) ( 13)− + × − = −13b) ( 5) ( 4 ( 14))− × − − − =
= ( 5) ( 4) ( 5) ( 14)− × − − − × − = 50− Điền tiếp hai số vào dãy :c)−2 ; 4 ; −8 ; 16 ; …d) 5 ; −25 ; 125 ; −625 ; …
Giải :
c) Quy luật của dãy số là :Số an 1+ =Số a (n −2)Vậy hai số tiếp theo phải điền là :
−32 ; 64 d) Quy luật của dãy số là :Số an 1+ =Số a (n −5)Vậy hai số tiếp theo phải điền là :
3125 ; −15 625
4/ H ướng dẫn về nhà:
- Ôn : + Các tính chất của phép nhân trong Z
+ Bội, ước của một số tự nhiên, tính chất chia hết của tổng
- Làm các bài tập 143 → 146 tr 72, 73 sbt
- Đọc trước bài “Bội và Ước của một số nguyên”
Tiết: 66 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Trang 20I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”
- HS hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”
2 Kĩ năng : Tìm bội, ước của một số nguyên
3 Thái độ : Thích thú, say mê trong học toán.
II - Phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề Vấn đáp; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập : Làm theo hướng dẫn tiết 64
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp : (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ : (8’)
Câu hỏi :
HS 1: So sánh các tích (−3)×1574×(−7)×(−11)×(−10) và (−37)×(−29)×(−154)×2 với 0
Cho biết dấu của tích phụ thuộc vào thừa số nguyên âm như thế nào ?
HS 2: Cho a, b∈Z, khi nào a là bội của b, b là ước của a.
Tìm các ước trong Zcủa 6, các bội trong Z(mà nhỏ hơn 20) của 6
Đáp án :
HS 1: (−3)×1574×(−7)×(−11)×(−10) = 3×1574×7×11×10 > 0
(−37)×(−29)×(−154)×2 = −37×29×154×2 < 0
Dấu của tích là dương khi trong tích có một số chẵn thừa số âm
Dấu của tích là âm khi trong tích có một số lẽ thừa số âm
HS 2: Khi aMb thì a∈B(b) và b∈Ư(a)
Ư(6) = {x∈Z} = {1; 2; 3; 6} ; B(6) = {y∈Z| y < 20} = {0; 6; 12; 18}
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :(1’)
Bội và ước của số nguyên có gì khác bội và ước của số tự nhiên ?! … Ta sẽ làm rõ điều này trong bài học hôm nay
b) Tiến trình bài dạy:
15’ HĐ 1:
GV: Cho HS làm ?1 HS : 2 em lên bảng làm ?1 :
HS1: 6 = (−6)×(−1) = (−3)×(−2) = 6×1 = 3×2
1/ Bội và ước của một số nguyên
:
Trang 21GV: Yêu cầu HS đọc sgk
và cho ví dụ minh hoạ cho
từng tính chất
HĐ 3: Củng cố
GV: Khi nào nói aM b ?
Phát biểu các tính chất về
“chia hết cho”
GV: Cho HS làm các bài
tập 101 ; 102 và 105 tr 97
sgk
= 6×(−1) = 3×(−2)HS: Trả lời miệng ?2
Với a, b∈Z, b≠0 , nếu có số
q∈N sao cho a = bq thì ta nói aMbvà nói a∈B(b) còn b∈Ư(a)
HS : Trả lời miệng
HS: Độc lập làm các bài 101 ;
102 và hoạt động nhóm làm bài
105
* Cho a, b∈Z và b≠0 Nếu có
số nguyên a sao cho a = bq thì ta nói a chia hết cho b Ta còn nói
a là bội của b và b là ước của a
Ví dụ 1 : −9M3 vì −9 = 3×(−3)
Chú ý :
* Nếu a = bq (b≠0) thì ta nói a chia cho b được q và viết a:b = q
- Thuộc định nghĩa và tính chất về “chia hết cho” trong Z, nắm vững các chú ý
- Làm các bài tập 103, 104, 106 tr 97
Tiết: 67 ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu :
Trang 221 Kiến thức : Ôn tập cho HS :
- Khái niệm về : tập Z; giá trị tuyệt đối của số nguyên; quy tắc +, −, hai số nguyên
- Tính chất các phép toán trong Z, q/tắc dấu ngoặc, q/tắc chuyển vế, bội và ước của 1 số nguyên
2 Kĩ năng : Vận dụng các kiến thức trên vào bài tập so sánh số nguyên, thực hiện phép tính, bài tập
về giá trị tuyệt đối, số đối Rèn kỹ năng thực hiện phép tính, tính nhanh, tìm x, tìm bội và ước của
một số nguyên; năng lực tổng hợp
3 Thái độ : Cần cù, chăm chỉ
II- Phương pháp:
- Vấn đáp; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác :
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập :
b) Chuẩn bị cho bài mới :
IV Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp : (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Tiến trình bài dạy:
11’ HĐ 1 :
GV: Hãy viết tập hợp Z
các số nguyên
GV: Vậy tập Z gồm những
số nào ?
GV: Hãy viết số đối của số
nguyên a
GV: Số đối của số nguyên
a có thể là những số nào ?
GV: Giá trị tuyệt đối của
số nguyên a là gì ? Cách
tính giá trị tuyệt đối của
một số nguyên a ?
HS:1 em lên bảng viết tập hợp Z
HS: … các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương HS: 1 em lên bảng (hoặc trả lời miệng)
HS: … số dương (nếu a < 0) hoặcsố âm (nếu a > 0) hoặc bằng a (nếu a = 0)
HS:… là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số
Cách lấy giá trị tuyệt đối của một số : giá trị tuyệt đối của số
nguyên dương và số 0 là chính số đó, giá trị tuyệt đối của số
I Khái niệm tập Z, thứ tự trong Z:
B Bài tập :
1 Bài 107 tr 98 sgk:
Trang 23GV: Nêu cách so sánh hai
số nguyên âm, 2 số nguyên
dương, số nguyên âm với
số 0, với số nguyên dương
GV: Tóm tắc ở dạng tổng
quát
HĐ 2:
GV: Cho HS phát biểu các
quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu, khác dấu, quy
tắc trừ hai số nguyên,
nhân hai số nguyên,
GV:Thế nào là luỹ thừa n
của số nguyên a ?
GV: Nêu quy tắc nhân,
chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
GV: Nhấn mạnh quy tắc
về dấu khi nhân
nguyên âm là số đối của nó HS1: Lên bảng làm câu a, bHS2: Lên bảng làm câu c
HS: −624(Talét), −570(Pi-ta-go)
−287(Ac-simét),1441(LươngThế Vinh), 1596(Đề-các), 1777(Gau-xơ), 1850(Cô-va-lép-xkai-a) HS: Lần lượt trả lời
HS: Ghi bài
HS : Lần lượt phát biểu
HS: …là tích của n thừa số bằng avà lên bảng viết công thức
HS : Phát biểu và lên bảng ghi công thức
* Với 0 < a, b∈Z :Nếu a > b thì a > b
Nếu a = 0 hoặc b = 0) Nếu a, b cùng dấu)
b (Nếu a, b khác dấu)
−bb
−
Trang 24GV:Cho đại diện các nhóm
trình bày và nhận xét lời
giải của nhau
GV: Vậy để chia hai số
nguyên ta chia như thế nào
HĐ 3:
GV:Hãy so sánh phép cộng
và phép nhân số nguyên
GV: Đưa đề toán lên bảng
HS1: Lên bảng làm câu a, bHS2: Lên bảng làm câu c, dHS: Cả lớp tự làm bài rồi nêu nhận xét
HS: Trình bày bài làm theo nhóm
HS: Nhận xét
HS: Trả lời miệng
HS: Trình bày miệng rồi lên bảng viết dạng tổng quát của tính
b) 500 – (−200) −210 −100
= 500 + 200 −(210 + 100)
= 700 – 310 = 390c) −(−129) + (−119) – 301 + 12
= 129 – 119 – (301 – 12)
= 10 – 289 = −279d) 777 – (−111) – (−222) + 20
= 3 (vì −6×3 = −18)
Bài 117 :
a) ( 7) 2− 3× = −4 343 16× = −5488b) 5 ( 4)4 × − 2 =625 16 10 000× =
III Tính chất phép cộng và phép nhân số nguyên :
A Lý thuyết:
Cộng Nhân
a + b = b + a (a + b) + c = a + (b + c)
a + 0 = 0 + a = a
ab = ba (ab)c = a(bc)
= −117×89 + 17×89 = 89×(−117
Trang 25thực hiện từng dãy tính
GV: Đưa đề toán lên bảng
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
quy tắc chuyển vế
GV: Gọi 2 Hs lên bảng làm
các câu a, b
GV: Điều kiện để A = 0
GV: Áp dụng vào bài 2c
GV: Những số nguyên nào
mà giá trị tuyệt đối của
chúng đều bằng 5 ?
GV: Có số nguyên nào mà
giá trị tuyệt đối của nó
bằng −2 không ?
GV: Gợi ý HS áp dụng bài
d)
HĐ4:
GV: Khi nào thì số
nguyên a chia hết cho số
nguyên b, a là bội của b,
b là ước của
a
tìm Ư(−12), B(4)
HS: Viết đề HS: Nêu cách thực hiện, cả lớp cùng làm vào vở theo cách đã hướng dẫn, 3 em lên bảng mỗi
em 1 câu
HS: Ghi đề HS: Nhắc lại hai lần
HS: Cả lớp cùng làm bài với hai bạn trên bảng
HS : … A = 0 HS: 1 em lên bảng làm bài
HS : … 5 hoặc −5HS: … không có
HS : 1 em lên bảng
+ 17)
= 89×(−100) = −8900
5 Tìm x ∈ Zbiết :a) 2x – 35 = 15⇒2x = 15 +35 = 50
⇒x = 50 : 2 = 25 Vậy x = 25b) 3x + 17 = 2⇒3x = 2 – 17 = −15
⇒ x = −15 : 3 = −5 Vậy x = −5c) x 1− = 0 ⇒ x – 1 = 0 ⇒ x =1d) x = 5 ⇒ x = 5 hoặc x = −5e) x = −2 ⇒ không có giá trị nào thỏa mãn Vì a ≥ 0 (với mọi a)
f) x 2− = 3
⇒ x – 2 = 3 hoặc x – 2 = −3
* Nếu x–2 = 3 thì x = 3 + 2 = 5
* Nếu x–2 =−3 thì x = −3+2 = −1Vậy : x = 5 hoặc x = −1
IV Bội và ước của số nguyên :
A Lý thuyết :
Với a, b ∈Z, ta có :aMb nếu có số q∈Zsao cho a= bqKhi đó còn nói : a∈B(b), b∈Ư(a)
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Học kỹ nội dung lý thuyết đã ôn trong tiết này
- Làm các bài tập còn lại trong chương.Giải các bài tập 91,92,95,96 sbt/ 65 và 107,108 sbt/ 67
Tiết 68: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
Trang 261/ Kiến thức: - Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức về số nguyên; thứ tự trong tập hợp Z
các phép tính cộng trừ nhân trong tập Z và tính chất của các phép toán.;bội và ước của số nguyên
2/ Kĩ năng: Vận dung tốt qui tắc chuyển vế ; qui tắc dấu ngoặc, rèn khả năng tư duy, tính
toán, chính xác, hợp lí Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc
3/ Thái độ : Nghiêm túc , trung thực,
1 0,5
2 2
64
Trang 27Câu 3: Số ước của số - 8 là:
a) 5 ước ; b) 6 ước ; c) 7 ước ; d) 8 ước
II/ TỰ LUẬN : ( 7 điểm )
Câu 1 Thực hiện phép tính (1,5 đ )
a) - 38 + ( - 57 ) ; b) - 29 - (- 48 ) c) - 35 +40 -25
Câu 4: Tìm số nguyên x biết:
Trang 28Tiết: 69 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS phân biệt được hai khái niệm phân số ở tiểu học và ở lớp 6
- Biết viết các phân số mà tử, mẫu là các số nguyên , biết số nguyên cũng là phân số có mẫu là 1
2 Kĩ năng : Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
3 Thái độ : Ham thích học tập.
II Phương pháp:
- Vấn đáp; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh : Bảng nhóm
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập : Ôn khái niệm phân số ở tiểu học
b) Chuẩn bị cho bài mới :
IV Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp : (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :(3’)
Trong tập N phép chia không luôn thực hiện được, phân số được đưa vào để “giải quyết bế tắc” này Còn phép chia trong Z thì thế nào ? … Sẽ giải quyết thế nào nếu cũng “bế tắc như trên” b) Tiến trình bài dạy:
12’ HĐ 1:
GV:Em hãy lấy một ví dụ
thực tế trong đó phải dùng
phân số để biểu thị
GV: Phân số 3
4được coi là thương của phép chia 3 cho
4 Dùng phân số ta có thể
ghi được kết quả của phép
chia hai số tự nhiên dù rằng
phép chia đó có là phép
chia hết hay không Tương
tự như vậy(−3) chia cho 4
được thương là bao nhiêu ?
HS:Chia cái bánh ra 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần ta được 3
4cái bánh
HS: … có thương là 3
4
−
1/ Khái niệm phân số :
Trang 29− được coi là thương
của phép chia nào ?
− đều là các phân số
Vậythế nào là một phân số
GV:So với khái niệm phân
số em đã học ở tiểu học, em
thấy khái niệm phân số đã
được mở rộng như thế nào?
GV: Còn điều kiện gì của
phân số vẫn không đổi ?
GV: Cho HS nhắc lại khái
niệm
HĐ 2:
GV: Nêu ví dụ và ghi bảng
GV: Hãy cho ví dụ về phân
số Cho biết tử và mẫu của
mỗi phân số đó (yêu cầu
lấy đủ các trường hợp có
thể xảy ra về dấu của tử và
mẫu, và trường hợp tử bằng
1
GV: Hỏi 4
1 là kết quả của phép chia nào?Thương thực
sự là bao nhiêu ? …Từ đó
hãy cho câu trả lời cho ?3
HĐ 3: Luyện tập-củng cố
GV: Treo bảng phụ cho
HS làm bài tập 1 tr 5 sgk
HS : … cuả phép chia:−2 chia cho
−3
HS: Đọc sgk HS: Khái niệm phân số ở tiểu học là: số có dạng a
bvới a, b∈N,
b 0≠ Khái niệm phân số ở đây tử và mẫu không chỉ là số tự nhiên mà có thể là số nguyên
HS : Điều kiện không thay đổi là mẫu khác không
HS: Vài em nhắc lại
HS : Quan sát và ghi bài
HS: TTự lấy ví dụ rồi chỉ ra tử mẫu của phân số đó
Các cách viết cho ta các phân số la:4
7; 25
b với a, b∈Z, b≠
0 gọi là một phân số, a là tử số (tử) , b là mẫu số (mẫu) của phân số
Nhận xét :
Mỗi số nguyên a là một phân số dạng a
1
Trang 30GV: Cho HS hoạt động
nhóm làm bài 2 ac, 3 bd tr
6 sgk
GV: Kiểm tra phiếu học
tập vài nhóm và cho HS
trình bày
GV: Biểu thị các số sau
đây ở dạng phân số :
a) Với đơn vị mét :
B là phân số ?
b) Tìm ph/số B với n = 0 ;
n = 8
GV: Dạng tổng quát của
một phân số là gì ?
HS: Trình bày bảng nhóm :
2 a) 2
92c)
1
43b) Âm năm phần chín : 5
9
−
3d) Mười bốn phần năm : 14
5HS: Lần lượt lên bảng biểu diễn
b(a, b∈Z, b≠0)
4/ H ướng dẫn về nhà:
- Thuộc dạng tổng quát của phân số Làm các b/tập : 2bd, 3ac, 4, 5 tr 5, 6 sgk và 1→4, 7 tr 3 sbt
- Đọc có thể em chưa biết “phân số Ai cập là gì?”, - Ôn phân số bằng nhau
Tiết: 70 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
Trang 31I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Hiểu khái niệm hai phân số bằng nhau và nhận biết được hai phân số bằng nhau
2 Kĩ năng : Biết xét sự bằng nhau hay không bằng nhau của hai phân số, lập hai phân số bằng
nhau từ một đẳng thức của hai tích
3 Thái độ : Cần cù trong học tập.
II- Phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề; Luyện tập và thực hành; Hợp tác nhĩm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ, phiếu học tập
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập : Theo hướng dẫn tiết 69
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm
IV Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi :
HS 1: Thế nào là phân số ?
Viết ở dạng phân số :
−
− ;
210
− ;
x
5 (x∈Z) 3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :(1’) Làm thế nào để nhận ra hai phân số bằng nhau ? …
b) Tiến trình bài dạy:
10’ HĐ1:
GV: Đưa H 5 sgk lên bảng
GV:Em có nhận xét gì 1
3và 2
1×6 = 2×3
HS : 3
5 = 610
1/ Định nghĩa :
2 6 1
3
Trang 3217’
GV : Ở cặp phân số này có
các tích nào bằng nhau
GV: Vậy khi nào thì hai
− có bằng nhau không ? 3
5 và 47
−có bằng nhau không ?
GV: Cho HS hoạt động
nhóm làm ?1 và ?2
GV: Kiểm tra bảng nhóm,
cho HS nhận xét
GV: Ta có thể vận dụng
đ/nghĩa trên để tìm một bộ
phận chưa biết của 1 phân
số trong hai phân số bằng
nhau đã cho ⇒ví dụ 2
GV: Từ tỉ lệ thức đã cho có
thể suy ra điều gì ?
GV: Từ đó suy ra x ?
HĐ 3: Luyện tập-củng cố
GV: Cho HS làm bài tập 6,
4 =12vì 1×12 = 4×3 (= 12)b)2 6
3 ≠ 8vì 2×8≠3×6c) 3 9
5 15
− =
− vì −3×(−15)= 5×9d) 4 12
3 9
−
≠ vì 4×9 ≠ 3×(−12)
?2 a) 2 2
5 5
− ≠ vì −2×5≠2×5b) 4 5
21≠ 20
− vì 4×20≠-21×5c) 9 7
11 10
− ≠
− vì −9×10≠ −11×7
HS : … x×28 = 4×21
Hai phân số a
b và c
d gọi là bằng nhau nếu a×d = b×c
2/ Các ví dụ :
a) Ví dụ 1:
34
− = 68
− vì (−3)×(−8) = 4×6 (=24)
3
5 ≠ 47
− vì 3×7≠5×(−4)
b) Ví dụ 2 : Tìm x∈Z biết : x 21
4 = 28
Giải :
Vì x 21
4 = 28 nên x×28 = 4×21 Suy ra x = 4 21 3
28× =
Trang 337, 8, tr 8, 9 sgk HS : tự làm bài vào vở, 1 em
lên bảng
HS: Tự làm bài 6, 7, bài 8 làm theo hướng dẫn của GV
4/ H ướng dẫm về nhà:
- Thuộc định nghĩa “hai phân số bằng nhau”
- Làm các bài tập 8, 9 ,10tr 9 sgk và 9→14 tr 4, 5 sbt Hướng dẫn bài 10/ trang 9
- Xem trước bài “Tính chất cơ bản của phân số”
Tiết: 71 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
Trang 342 Kĩ năng : Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số giải các bài tập đơn giản, viết được phân
số
có mẫu âm thành phân số có mẫu dương bằng nó
3 Thái độ – tư duy : Bước đầu có ý niệm về tập hợp các số hữu tỉ
II- Phương pháp:
- Vấn đáp, Luyện Tập và thực hành, Hợp tác nhóm nhỏ
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác : Bảng phụ, bảng từ (nếu có)
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập : Theo hướng dẫn tiết 70
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm, bút dạ
IV Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp : (1)
2/ Kiểm tra bài cũ : (7’)
Câu hỏi :
HS 1: Thế nào là hai phân số bằng nhau ? Viết dạng tổng quát
Điền số thích hợp vào ô vuông :
a) Giới thiệu bài :(1’)
Ngoài định nghĩa “hai phân số bằng nhau” còn cách nào khác để nhận ra hai phân số bằng nhau ?
Và có thể tìm một phân số bằng phân số đã cho như thế nào ? … hãy xét “§3 …”
b) Tiến trình bài dạy:
8’ HĐ 1:
GV: Giải thích vì sao
1/ Nhận xét :
Trang 35GV: Tương tự cách làm
trên giải thích vì sao:
HĐ 2:
GV: Dựa vào những hiểu
biết về phân số ở tiểu học và
các ví dụ vừa xét ở trên hãy
rút ra tính chất cơ bản về
phân số
GV: Dùng tính chất cơ bản
của phân số, hãy giải thích
GV: Như vậy nhờ tính chất
cơ bản của phân số có thể
viết một phân số có mẫu âm
thành ph/số bằng nó và có
mẫu dương bằng cách nào ?
HS: 2 em lên bảng trình bày
HS: Trả lời miệng :Nhân tử và mẫu của phân số1
2
− với −3 được phân số 3
6
− Chia tử và mẫu của phân số5
10
− cho −5 được phân số
12
−
HS : Trả lời miệng
Nhân cả tử và mẫu của các phân số đã cho với −1 ta được các phân số ở vế phải
HS : … nhân cả tử và mẫu với −1
Có thể viết một phân số bất kỳ
co mẫu âm thành phân số bằng
nó và có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với −1
(5) :(5)
:(5)
Trang 36GV: Mỗi phân số có bao
nhiêu phân số bằng nó
HS : … có vô số
HS: Làm bài 1 trên bảng phụ của
GV, và hoạt động nhóm bài14
* Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó, đó là các cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Thuộc tính chất cơ bản của phân số Làm các bài tập 12, 13 tr 11 sgk và 20→24 tr 6, 7 sbt Hướng dẫn bài 23 sbt
- Giải đầy đủ các bài tập ở hai tiết trước
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Tiết: 72 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tìm số chưa biết trong đẳng thức củahai phân
số, lập các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức cho trước
Trang 372 Kĩ năng : Lập các phân số phân số bằng nhau, rút gọn biểu thức có thể đưa về dạng phân số
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, khoa học
II Phương pháp:
- Vấn đáp; luyện tập và thực hành; hợp tác nhóm nhỏ.
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác :
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập :
b) Chuẩn bị cho bài mới :
III Hoạt động dạy học :
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Tiến trình bài dạy: (34’)
Dạng 1 : Nhận biết các cặp
phân số bằng nhau, không
bằng nhau:
Bài 8/9 SGK:
HS đọc đề
Cho hai số nguyên a và b
(b ≠0) Chứng tỏ rằng các
cặp phân số sau đây luôn
HS: Làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm bài
−
Ta có : a.b = (-b) (-a) nên
a b
− =
a b
−
b) (-a).b = (-b).a nên
a b
Trang 38GV: Hãy trình bày lời giải
Bài 9/9.SGK: Áp dụng kết
quả của bt 8, hãy viết mỗi
phân số sau đây thành một
phân số bằng nó và có mẫu
Dạng 2: Tìm số chưa biết
trong đẳng thức của hai
y
−
=Từ tỉ lệ thức câu a) ta có
thể suy ra điều gì?
Lập các cặp phân số bằng
nhau từ một đẳng thức cho
trước
Bài 10/9 SGK:
HS đọc đề , vận dụng đẳng
thức đã cho 2.3 = 1.6 lập
được các phân số bằng nhau
để làm tương tự từ đẳng
HS lên bảng trình bày
Từ tỉ lệ thức câu a) ta có thể suy ra x.(-10) = 6.5
x = 6.5
10
− = -3
HS làm tiếp câu b)
HS nêu miệng , GV nhận xét
Bài 9 tr 9 SGK:
Theo nhận xét rút ra từ bài tập
8, ta chỉ cần đổi dấu cả tử và mẫu của mỗi phân số , ta có :
3.4 = 6.2 3 2
6 4
⇒ =
Trang 39thức 3.4 = 6.2
Các nhóm hoạt động
Dạng 4: Các phân số bằng
nhau
Bài 1: Giải thích tại sao các
phân số sau đây bằng nhau
a)
28
87
21= −
−
Hoạt động nhóm Lập các phân số bằng nhau theo yêu cầu đề bài
Giải : a) Vì
28
84.7
4.2
=
b) Vì
5
35:25
5:
15 = −
−
c)
)2(4
313
:53
13:)39(5239
)1(4
37
:28
7:)21(2821
28
87
2 = vì
28
84.7
4
2 =
b)
5
325
5:
15 = −
−
c)
)2(4
313
:53
13:)39(5239
)1(4
37
:28
7:)21(2821
21= −
−
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Thuộc định nghĩa “hai phân số bằng nhau” và làm các bài tập 10 ,11, 12, 15tr 4, 5 sbt
- Ôn tính chất cơ bản của phân số
- Đọc trước bài “Rút gọn phân số”
Tiết: 73 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS hiểu thế nào là rút gọn phân số , phân số tối giản và biết cách rút gọn phân số
2 Kĩ năng : Rút gọn phân số thành thạo
3 Thái độ, tư duy : Có ý thức rút gọn phân số đến tối giản
II Phương pháp:
Trang 40- Nêu và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành; hợp tác nhóm nhỏ.
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
a) Đồ dùng và các phương tiện dạy học khác :Bảng phụ
b) Phương án tổ chức lớp học :
2 Chuẩn bị của học sinh :
a) Nội dung kiến thức cần ôn tập : Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
b) Chuẩn bị cho bài mới : Bảng nhóm
IV Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định tình hình lớp : (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ : (7’)
Câu hỏi :
HS 1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát
Làm bài tập 12 tr 11 sgk
HS 2: Khi nào có thể viết một phân số dưới dạng một số nguyên ? Cho ví dụ
Giải thích tại sao 21 39
HS 2: Có thể viết một phân số dưới dạng một số nguyên khi tử chia hết cho mẫu
3/ Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài :(1)
Việc chuyển phân số 3
6
−thành 1
2
−và 2128
−thành 3
4
−gọi là rút gọn phân số Rút gọn phân số là
gì ? Làm thế nào để rút gọn một phân số, phân số nào rút gọn được và phân số nào không rút gọn được?
Ta sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi đó trong bài học hôm nay : “§4 …”
b) Tiến trình bài dạy:
9’ HĐ 1:
GV: Tử và mẫu của ph/số
28
42 có các ước chung nào ?
GV: Theo tính chất cơ bản
HS :ƯC(28; 42) = {±1; ±2; ±4; ±7; ±14}
HS: Lắng nghe
1/ Cách rút gọn phân số :
Ví dụ : Xét phân số 28
42
Ta có : 2∈ƯC(28; 42) Theo tính chất cơ bản của phân
:7
:2 :2 :7
:7