Bài mới: a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học- Giới thiệu chủ điểm... 2- Bài mới: a Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.. 2.Bài mới: a Giới thiệu bài
Trang 1Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn
Ban giám hiệu duyệt
TUẦN 11
Ngày lập : 26 / 10 / 2015
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2015
Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ
_
Tiết 2: NGOẠI NGỮ
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3: TẬP ĐỌC Chuyện một khu vườn nhỏ
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thu hồn nhiên , nhí nhảnh ; giọng ông hiền từ , chậm rãi) và nội dung bài văn
- Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
- Giáo dục tình yêu, ý thức bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ ghi đoạn 3 để HS luyện đọc : – Luyện đọc lại
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc một khổ thơ hay đoạn văn em thích; giải thích vì sao em
thích đoạn văn hay đoạn thơ ấy.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học- Giới thiệu chủ
điểm.
b)Nội dung:
*Hoạt động 1: Luyện đọc:GV cho 1 HS
đọc thành tiếng
-Cho HS dưới lớp đọc thầm chia đoạn
- GV chốt : Bài văn chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Câu đầu
Đoạn 2: Tiếp đó đến không phải là vườn
Đoạn 3: Còn lại
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 1: GV cho 3 HS
đọc nối tiếp đoạn
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc thầm chia đoạn
- 3 HS tiếp nối đọc đoạn (2-3 lượt ) kết hợp giải nghiã từ mới
Trang 2hơi, giọng đọc…cho HS.
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Gv cho 3HS đọc
nối tiếp đoạn kết hợp sửa cách đọc câu dài,
câu khó và giải nghĩa từ
- Giải nghĩa từ mới
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 3 : GV cho HS
xung phong đọc chuẩn
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
-Tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu
- GV chốt ý: Vẻ đẹp của các loài cây.
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì ?
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ?
- Em hiểu: “ Đất lành chin đậu” là thế nào?
* GV giảng: Học sinh hiểu thêm về câu
Đất lành chin đậu
- GV chốt ý: Tình cảm của hai ông cháu
đối với thiên nhiên.
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- Nội dung bài là gì?
Nội dung: - Hiểu được tình cảm yêu quý
thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có
ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia
đình và xung quanh.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Lưu ý: giọng đọc của mỗi nhân vật
- Treo bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm và thi
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn
+Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,
sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn
- Vài HS nêu
- HS nêu nội dung bài
- 3 HS đọc bài, lớp theo dõi phát hiện giọng đọc
- 3 HS đọc phân vai đoạn 3
Trang 3- Chuẩn bị bài sau: Luyện đọc bài : Chuyện một khu vườn nhỏ
_
Tiết 4: TOÁN Tiết 51: Luyện tập (T52)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV hướng dẫn thêm với HS yếu
Bài 2:Tính bẵng cách thuận tiện nhất
-Tổ chức cho HS làm bài
- Kèm HS yếu
- Yêu cầu HS nêu cách tính thuận tiện
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
Trang 4HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- Lưu ý HS trình bày khi giải bài toán
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải
- Làm bài cá nhân vào vở
- 1HS làm bài trên bảng phụ và dán bài Nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:- Nêu cách cộng nhiều số thập phân.
- Xem trước bài : Tiết 52: Phép trừ số thập phân
- Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân Biết giải bài toán với phép trừ hai
số thập phân có nội dung thực tế
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ : - Chép ghi nhớ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: - Lấy ví dụ hai số tự nhiên rồi thực hiện phép trừ hai số tự nhiên
đó? Nêu cách thực hiện?
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b) Nội dung:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ hai số thập phân.
- Hướng dẫn HS đọc đề và giải toán
Muốn tìm đoạn thẳng BC ta thực hiện phép
4,29 Gv cho HS nêu cách thực hiện phép
- Đọc đề, xác định yêu cầu của đề
- HS tìm cách giải( thảo luận nhóm đôi
Trang 5-1,84 trừ và nêu cách trừ
2,45(m) Lưu ý cãhs viết dấu phẩy ở hiệu
Nêu Ví dụ 2: 45,8- 19,26 =?
Từ hai ví dụ rút ra quy tắc trừ hai số thập
phân? So sánh phép trừ hai số thập phân với
- GV tổ chức chấm, chữa bài cho HS
Bài 3: Giải toán; GV đưa đề bài yêu cầu HS
đọc xác định yêu cầu đầu bài
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
- Đổi vở kiểm tra chéo
- Xác định yêu cầu của đề
- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng
- Đổi vở đối chiếu kết quả trên bảng
- HS đọc đề
- Trong thùng còn bao nhiêu kg đường
- Lúc đầu trong thùng đựng 28,75 kg đường, lần thứ nhất lấy ra 10,5 kg, lần thứ hai lấy ra 8 kg đường
3.Củng cố, dặn dò:- Nêu cách trừ 2 số thập phân.
- HS luyện làm tính trừ hai số thập phân
_
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Nghe viết: Luật bảo vệ môi trường
Phân biệt âm đầu l/ n, âm cuối n/ ng.
I MỤC TIÊU :
- Nghe- viết đúng, trình bày đẹp bài chính tả Luật Bảo vệ môi trường
- Làm bài tập để củng cố phân biệt âm đầu l/n
- Giáo dục HS ý thức rèn viết đẹp, giữ vở sạch
Trang 6* Giáo dục bảo vệ môi trường: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về Bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ :- bài 2 a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở viết, kỹ thuật viết chữ của HS.
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b) Nội dung:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS nghe- viết:
- GV đọc bài chính tả
- Nội dung bài là gì?
- Các em có trách nhiệm như thế nào….?
- Tìm từ ngữ khó viết , dễ lẫn trong bài?
GV đọc từ khó cho HS viết bảng con:
giữ,sạch đẹp, suy thoái, xấu, môi trường.
- Nêu cách trình bày bài viết?
- Nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- Treo bảng phụ, nêu yêu cầu, nhiệm vụ
- Tổ chức trò chơi: Thi tìm nhanh
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm lại bài chính tả
- Hoạt động bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên cho môi trường luôn xanh- sạch- đẹp
- HS tìm , nêu…
- Luyện viết từ ngữ khó viết , dễ lẫn
- HS nêu cách trình bày
- HS viết bài
- Đổi vở , soát lỗi lẫn nhau
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Làm việc theo nhóm đôi
- Vài HS đọc bài làm , lớp theo dõi
- Cả lớp chữa bài
- Mỗi nhóm 4 HS đại diện cho 2 đội
- Thi viết nhanh tiếp sức từ theo yêu cầu
- Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng, nhóm ấy thắng
3- Củng cố, dặn dò:- Luật Bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì ?
- Chuẩn bị bài sau: Bài tuần 12
Trang 7
Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Kết bạn cùng tiến
I MỤC TIÊU:
- HS biết ích lợi của việc kết bạn cùng tiến
- Biết chọn cho mình một người bạn phù hợp để cùng giúp đỡ nhau trong học tập
- Thông qua việc kết bạn cùng tiến giúp giáo dục để HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè những khó khăn trong học tập, cũng như trong các hoạt động khác
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Gv và HS chuẩn bị những câu chuyện về Đôi bạn cùng tiến trong trường, trên sách báo, trên đài,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:a Giới thiệu tiết học.
- GV phổ biến nội dung tiết học : Tổ chức ra mắt đôi bạn cùng tiến trong lớp
- GV giải thích ý nghĩa của việc kết đôi bạn cùng tiến
- Hướng dẫn HS cách tạo lập đôi bạn cùng tiến: Là những người học chung một lớp, có cùng sở thích, ngồi cùng bàn, hoặc gần nhà nhau
- GV yêu cầu HS chuẩn bị
2 Ra mắt Đôi bạn cùng tiến.
- Trong khi HS chuẩn bị GV gọi một số HS lên kể những mẩu chuyện mà HS đã sưu tầm
- Các đôi bạn cùng tiến lần lượt ra mắt và tự giới thiệu trước lớp và cô giáo
- Sau khi giới thiệu GV nhắc nhở lại nhiệm vụ của những đôi bạn cùng tiến và yêu cầu mỗi một cặp trình bày một tiết mục văn nghệ
3 Củng cố, dặn dò.
- Mục đích của việc kết bạn cùng tiến là để làm gì?
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Đại từ xưng hô
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là đại từ xưng hô
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn
- Sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ : - Viết bài tập 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: - Đại từ là gì ? Cho ví dụ.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b) Nội dung:
Hoạt động 1:Nhận xét:
Bài 1: GV đưa bài tập
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
- 1 HS đọc
- Hơ Bia,Cơm và Thóc gạo
- Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
Trang 8+ Những từ nào được in đậm trong đoạn
văn trên?
+ Những từ nào chỉ người nói?
+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
- GV kết luận : Những từ in đậm trong
đoạn văn trên được gọi là đại từ xưng hô
Bài 2: Gv đưa bài tập cho HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại lời của nhân vật
- Cách xưng hô của mỗi nhân vật trong
đoạn văn trên thể hiện thái độ của người
nói như thế nào?
+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô
+ Đọc kỹ lời nhân vật có đại từ xưng hô để
thấy được thái độ tình cảm của mỗi nhân
vật
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.: Thỏ
xưng là ta, gọi rùa là chú em: Kiêu căng coi
thường rùa
- Rùa xưng hô là tôi, gọi rùa là anh: Tự
trọng, lịch sự với thỏ
Bài 2:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- GV chốt: 1- tôi; 2- Tôi; 3- Nó; 4 –Tôi;
- Cách xưng hô của Hơ Bia ( xưng là
ta, gọi cơm là ngươi): thái độ kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại
- HS nêu ghi nhớ
- Thảo luận theo cặp
- Một số HS phát biểu
- HS đọc ghi nhớ, lấy ví dụ
- HS đọc, xác định yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài theo định hướng của GV
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp và trả lời
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc lại bài
3 Củng cố- Dặn dò:
Trang 9- Gọi 1 HS nhắc lại phần Ghi nhớ.
- HS cần lựa chọn, sử dụng đại từ xưng hụ chớnh xỏc, phự hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
- Chuẩn bị bài sau
Chiều thứ ba GV chuyờn dạy
_
Ngày 28 / 10 / 2015 Thứ tư ngày 4 thỏng 11 năm 2015
- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Giỏo dục ý thức bảo vệ thiờn nhiờn, khụng giết hại thỳ rừng
* GDBVMT: Giáo dục HS không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh kể chuyện – Thực hành kể chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :Kể về 1 lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc nơi khỏc
2.Bài mới :a Giới thiệu bài: GV nờu mục đớch yờu cầu tiết dạy.
b Nội dung:
GV kể chuyện người đi săn và con nai
(2 đến 3 lần)
- Gv chỉ kể 4 đoạn với 4 tranh minh
họa trong SGK, bỏ lại đoạn 5 để HS
phỏng đoỏn
GV chỳ ý kể với giọng chậm rói, diễn
tả rừ lời núi của từng nhõn vật, bộc lộ
- GV giỳp đỡ HS yếu, dựng cõu hỏi
gọi ý để HS nờu được ý nghĩa cõu
chuyện
- HS nghe GV kể
- HS nhge nhận biết giọng kể
- Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhúm
Trang 10* Đoán xem câu chuyện kết thúc thế
nào và kể tiếp câu chuyện theo
- HS nối tiếp kể lại theo phỏng đoán của mình, HS khác nhận xét
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể từng đoạn , cả truyện trước lớp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện : (nói về nhân vật chính; nói về ý nghĩa câu chuyện )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:- HS hỏi đáp, lấy ví dụ về cộng, trừ số thập phân và thực hiện tính.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b) Nội dung:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
- Lưu ý cách đặt tính và tính
- 1- 2 em nêu cách thực hiện
Bài 2:Tìm x ; Gv đưa bài tập yêu cầu HS
đọc xác định yêu cầu bài tập
- Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng, trừ số thập phân
- Gv giúp đỡ HS còn chậm
Bài 3:Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác
định yêu cầu bài tập
Gv dùng câu hỏi cho HS phân tích đề tìm
cách giải
Muốn biết quả dưa thứ ba cân nặng bao
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
Trang 11nhiêu kg ta cần phải biết điều gì? ( biết số
kg của quả dưa thứ hai)
Muốn tìm số kg của quả dưa thứ hai ta
làm thế nào? ( Lấy số kg của quả dưa thứ
- Nhắc lại nội dung bài
- Nêu cách tìm số hạng; cách thực hiện một số trừ đi một tổng
- Xem bài Tiết 54: Luyện tập chung
- HS nhớ tên các bài học thuộc lòng thuộc củ điểm Cánh chim hòa Bình
- Củng cố cho HS đọc thuộc các bài : Bài ca về trái đất và Ê- mi- li-con
- GD tính chăm học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên 2 bài học thộc lòng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài : Chuyện một khu vườn nhỏ
2 Bài mới: a Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
b Nội dung:
Chủ điểm cách chim hòa bình có những bài tập đọc - Có hai bài thơ: Bài ca về tráinào yêu cầu học thuộc lòng? đất và Êmi-li-con
* Ôn bài: Bài ca về trái đất
- Gv cho HS đọc lại bài Bài ca về trái đất và hỏi em
nào đã học thuộc bài thơ này
GV cho HS gấp sách vào đọc nhẩm cho thuộc những câu thơ hôm trước chưa thuộc hoặc còn ấp úng
- HS đọc nhẩm bài thơ
- Đại diện HS lên đọc thuộc bài thơ
Vậy chúng ta cần phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? – HS trả lời
* Ôn bài: Ê-mi-li,con ( Tương tự bài trên)
Trang 12* Ôn học thuộc lòng cả hai bài thơ
- Gv cho HS bắt thăm phiếu học tập vào bài nào đọc thuộc lòng bài ấy
- HS dưới lớp nhận xét
3 Củng cố dặn dò: Nêu nội dung hai bài thơ trên.
- Chuẩn bị bài: Mùa thảo quả
_
Tiết 4:: KĨ THUẬT
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ( 1Tiết )
I MỤC TIÊU
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một số dụng cụ rửa bát: Nước rửa bát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: a 1 Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học Trích câu Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
b Nội dung:
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác
dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu
ăn và ăn uống
- Yêu cầu nêu tên những dụng cụ nấu
ăn và ăn uống thường dùng trong gia
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 2 Thực hành thu rửa dụng
cụ nấu ăn, ăn uống trong gia đình
Nêu cách làm sạch dụng cụ nấu ăn và
ăn uống
GVKL: - Tráng qua một lượt cho sạch
thức ăn, cơm trong dụng cụ nấu ăn và
bát đĩa
- Rửa bằng nước rửa bát (Ha)
+ Hoà một ít nướcrửa bát vào một chiếc
bát , nhúng miếng rửa vào bát nước rửa
+ Rửa lần lượt từng dụng cụ, rửa bát ăn
cơm, bát đựng thức ăn, đĩa trước rồi
mới rửa xoong nồi
- HS nhớ lại và nêu cách làm sạch dụng cụ ăn uống sau bữa ăn So sánh với cách được nêu trong SGK
- Tráng qua một lượt cho sạch thức ăn, cơm trong dụng cụ nấu ăn và bát đĩa
-
- Thực hành vài động tác trước lớp với dụng cụ mang đi