1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 11- Lớp 5

30 580 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 11
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Ở bài tập số 2, cho học sinh thảo luận cách làm: Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng 2.Luyện tập: Học sinh tự làm các bàitập ở SGK để củng cố các kiến thứcvừa học.. -

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai

TOÁN:LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:

-Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân sử dụng tính chất của phép cộng để tínhbằng cách thuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân , giải bài toán vơí các số thập phân

-Giáo dục tính nhanh nhẹn , chính xác cho các em qua môn học

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1(5phút): Kiểm tra học

sinh về tính chất giao hoán và kết hợp

của phép cộng các số thập phân

*Hoạt động 2(30phút):

Cho học sinh làm các bài tập ở sách

GK

+Ở bài tập số 1, học sinh tự làm bài

sau khi nêu cách cộng nhiều số thập

phân

Sau thời gian làm bài, giúp học sinh

sửa chữa để thống nhất nội dung

+Ở bài tập số 2, cho học sinh thảo

luận cách làm: Vận dụng tính chất

giao hoán và kết hợp của phép cộng

2.Luyện tập: Học sinh tự làm các bàitập ở SGK để củng cố các kiến thứcvừa học

Bài 1: Học sinh tự làm để thống nhấtkết quả: a 15,32 b 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23

6 4,45 47,66 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiệnnhất:

4,68 + 6,03 +3,97 =4,68+(6,03+3,97) =4,687+10=14,687

Bài 3:( < , =,> ) ? 3,6+5,8 > 8,9 7,56 < 4,2+3,4 5,7+8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4 Bài 4:

Học sinh làm vào vở, sau đó chữabài

Trang 2

+Học sinh báo cáo kết quả để thống

nhất

Gọi một em đọc đề bài 4, tự tóm tắt

rồi làm bài, sau đó chữa bài

*Hoạt động 3(5p): GV hệ thống nội

dung bài

3.Củng cố: học sinh tóm tắt nội dungbài

TẬP ĐỌC

CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I.MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU:

-Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí của nhân vật (giọng béThu hồn nhiên nhí nhảnh ; giọng ông hiền từ ,chậm rãi) và nội dung bải văn.-Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài

- Bồi dưỡng ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.II.PHƯƠNG TIỆN: Tranh minh họa cho bài tập đọc và một số tranh ảnh vềcây hoa trên ban công, sân thượng trong gia đình và xung quanh thành phố.III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ(5phút): Giáo viên trả và chữa

bài kiểm tra giữa kì 1

B.Bài mới: Giao viên giới thiệu và ghi

mục bải lênbảng

*Hoạt động 1(10phút):

-Giáo viên cho học sinh đọc mẫu và

chia đoạn ,tổ chức các em luyện đọc

-Cho học sinh đọc nối tiếp theo đoạn,

cả lớp theo dõi, tìm các từ, câu khó đọc

để luyện đọc đúng và ngắt giọng

-Giúp học sinh giải nghĩa các từ trong

mục chú giải

-Tổ chức học sinh luyện đọc theo cặp,

GVtheo dõi giúp đỡ thêm

* Học sinh chữa bài kiểm tra màcác em đã làm ở tuần trước

*Học sinh mở SGK trang 102 đểhọc bài mới: Chuyện một khu vườn

khoái ,ngọ nguậy, nhọn hoắt,sà xuống; đọc đúng giọng bé Thu và

giọng ông

Trang 3

-Giáo viên đọc mẫu.

*Hoạt động 2(12 phút):Giáo viên gợi ý

giúp học sinh tìm hiểu nội dung bài

-Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

-Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu

có những đặc điểm gì nổi bật?

-Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công Thu muôùn báo ngay cho Hằng

-Bé Thu thích ra ban công để ngaménhìn cây cối,nghe ông kể chuyệnvề từng loài cây

-Cây quỳnh lá dày, hoa ti gô thònhững cái râu theo gió ngọ nguậynhư những cái vòi nhỏ xíu;cây đaÂn Độ bật ra những búp đỏ hồngnhọn hoắt , xòe những lá nâu rõ to.-Thu muốn báo ngay cho Hằng biếtkhi thấy chim về vì muốn Hằngcông nhận ban công nhà mình cũnglà vườn

-Em hiểu "Đất lành chim đậu " như

thế nào?

*GV: nếu mỗi người đều biết yêu

thiên nhiên, cây hoa, chim chóc, biết

tạo cho mìnhmột khu vườn,dù chỉ là

ban công nhà bé Thu thì môi trườn

sống xung quanh chúng ta sẽ tươi đẹp

hơn

*Hoạt động 3(10phút):

-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận cách đọc diễn cảm

-Cho học sinh luyện đọc diễn cảmcác

-'Đất lành chim đậu' -nơi tốt đẹp ,thanh bình

sẽ có chim đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn

HS theo dõi

3.Luyện đọc diễn cảm:

Học sinh thảo luận cách đọcdiễn

cảm: nhấn mạnh các từ: khoái, rủ rỉ,

ngọ ngậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt Phân biệt và thể hiện giọng

Trang 4

đoạn của bài

-Tổ chức cho các em thi đua đọc diễn

cảm, giáo viên theo dõi ,uốn nắn và

giúp đỡ thêm cho các em

Nội dung bài ?

*Hoạt động 4(3phút):

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Nhận xét giờ học,dặn dò về nhà

ông nội và giọng của Thu

-Học sinh thi đua đọc diễn cảm 1 đoạn tự chọn và nhận xét lẫn nhau để rút kinh nghiệm về cách đọc Nội dung :Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu muốn mọi người luôn làm đẹp môi trường xung quanh

4.Củng cố:

Học sinh nêu nội dung bài

Về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài sau

CHÍNH TA Û(NGHE-VIẾT)

BÀI: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

-Nghe viết đúng chính tả một đoạn trong luật bảo vệ môi trường

-Oânlại cách viết một số từ ngữ có tiếng chứa phụ âm đầu là l/n hoặc âm cuốin/ng

-Rèn kĩ năng viết nhanh ,đúng , đẹp, tư thế ngồi viếtcó khoa học

II.PHƯƠNG TIỆN:

-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc2b để học sinh bốc thăm ,tìm từ ngữ chứa tiến đó VD:lấm-nấm; lấm -nấm;trăn- trăng- trăn; dân- dâng

-Bút dạ, giấy khổ to để các nhóm tìm từ nhanh theo yêu cầu của bài tập số 3.III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Oån định tổ chức:

*Hoạt động 1(17phút):

-Giáo viên đọc điều 3, khoản 3- luật

bảo vệ môi trường ở sách giáo khoa

-Hỏi: Điều 3, khoản 3 ở luật bảo vệ

môi

*Học sinh hát

1.Luyện viết chính tả:

a Học sinh theo dõi nội dung ởSGKvà nghe Gvđọc để tìm hiểu vềluật bảo vệ môi trường, sau đó đọcthầm để xac định cách

Trang 5

trường? Thế nào là luật bảo vệ môi

trường?

- Yêu cầu học sinh xác định các từ dễ

viết nhầm để luyện viết- gọi 1 em lên

bảng viết, cả lớp viết vào nháp

-Giáo viên đọc chậm từng câu hoặc

từng cụm từ để học sinh viêt bài vào

vở

-Chấm bài một tổ, nhận xét, chữa lỗi

để rút kinh nghiệm

*Hoạt động 2(18phút):

Cho học sinh làm các bài tập ở sách

giáo khoathoe các hình thức tổ chức

sau:

+ Ở bài tập số 1, yêu cầu học sinh

đọc đề

và xác định yêu cầu trọng tâm của đề

,giáo viên giải thích thêm:Tìm các từ

có các cặp tiếng theo y/c của bài tập-

tìm được nhiều từ có cặp tiếng đó

càng tốt

-Tổ chức học sinh hoạt động nhóm để

tìm các từ đó và thi đua lên bảng bốc

thăm và viết nhanh các cặp từ lên

bảng rồi sửa chữa

+ Ở bài tập số2, giáo viên cho học

sinh thực hiện tương tự bài tập 1 để

củng cố cách viết các tiếng có âm

cuối là n/ng

-giúp học sinh sửa chữa để thống nhất

nội nd

+ bài tập số3- tổ chức dưới dạngtrò

chơi để các nhóm thi đua tìm từ láy

âm đầu là nvà các từ gợi tả âm

trìng bày điều luật

a Luyện viết các từ dễ viết sai: phòng ngừa ứng phó, suy thoái Chú ý viết hoa các từ:LuậtBảo vệ Điều 3,

b Nghe giáo viên đọc để viết bài chính tả vào vở

c Học sinh đổ chéo vở để soát lỗi, nạp bài đểgiáo viên chấm điểm

*2.Bài tập:

Học sinh làm các bài tập ở sách giáokhoa để củng cố kiến thức phân biệt n/l;n/ng trong từ

Bài 1:

-Học sinh hoạt động theo cặp trao đổi về các cặp từ có âm n/l để thi đua tìm từ sau đó bốc thăm để đọc tocho cả lớp nghe VD:

lắm-nắm rồi viết lên bảng các từ có tiếng đó:

đẹp lắm- nắm cơm; trăn- trăng: con trăn- trăng sáng Cả lớp theo dõi

,nhận xét, bổ sung.VD: lắm điều- nắm tay

Bài 2:Học sinh tự làm rồi sửa chữa:

trăn- trăng: con trăn- trăng tròn; dân -dâng: dân làng- hiến dâng; răn- răng: răn đe- răng hàm; lượn- lượng:

lượn vòng- khối lượng

Bài 3:

Các nhóm thi đua tìm từ và ghi lên bảng VD:

a. Các từ láy có âm đầu là n:na

ná ,nai nịt, năn nỉ, nao nao, náo nức ,nắn nót, nết na

b. Các từ láy có âm cuối ng: loảng

xoảng, leng keng, sang sảng, đùng

Trang 6

thanhcó âm cuối là ng.

-Chia lớp làm 3 nhóm, cho các em

thảo luận

nhóm để tìm các từ theo yêu cầu của

bài, sau thời gian thảo luận các nhóm

thi đua lên bảng nối tiếp nhau viết,

trao đổi ,thống nhất

*Hoạt động 3(5phút):

Giáo viên hệ thống nội dung bài

Nhận xét ,dặn dò

đoàng quang quác, ông ổng,ăng ẳng

*3 Củng cố:

Học sinh tóm tắt nội dung cần ghi nhớ

Về nhà: Chuẩn bị bài sau

Tìm hiểu thêm về các từ có ùâm l/n

va øn/ng

THỂ DỤC

BÀI 21- ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN

I.MỤC TIÊU:

-Học động tác toàn thân-yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

-Chơi trò chơi "Chạy nhanh theo số" -tham gia chơi tương đối chủ động

-Giáo dục tính nhanh nhẹn ,kỉ luật trong hàng ngũ để nâng cao thể lự tậpluyện

II.PHƯƠNG TIỆN :

Chuẩn bị một còi, kẻ sân để chơi trò chơi Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàntập luyện

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1(10phút):

Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến nội

dung phương pháp của giờ học

Cho học sinh khởi động theo đội hình

vòng tròn

Chơi trò chơi tự chọn

*Hoạt động 2(20phút): Giáo viên nêu

động tác và tập mẫu đồng thời giải

1 Phần mở đầu:

-Học sinh tập các động tác khởiđộng :

Xoay các khớp : chân ,tay, hông,cổ

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tựnhiên sau đó đi chậm và hít thở sâu

-Chơi trò chơi Chim bay ,Cò bay.

Trang 7

thích các nhịp của động tác:Nhịp 1 va

ø5; đưa thẳng tay lên cao ,căng lưng

mắt nhìn theo tay,không khuỵu gối,

Nhịp 2:đứng thẳng, vai thả lỏng mắt

nhìn thẳng.Nhịp 3:gập thân ,thẳng

chân, ngẩng đầu ,khi chống tay ,nâng

cánh tay lên

+Tổ chức cho học sinh ôn tập 5 động

tác thể dụcđã học-Gvtheo dõi uốn

nắn thêm

+ Cho học sinh chơi trò chơi:Chạy

nhanh theo số, nhắc nhở học sinh

tham gia chơi đúng luật và đảm bảo

an toàn khi chơi

Giáo viên theo dõi hướng dẫn học

sinh chơi

*Hoạt động 3(5phút):

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Nhận xét ,đánh giá tiết học

Dặn dò về nhà

2 Phần cơ bản:

a.Học động tác toàn thân:

-Theo dõi giáo viên làm mẫu cácnhịp của động tác và giải thích cácnhịp

-Học sinh tập chậm theo sự điièukhiển của giáo viên sau đó tự luyệntập theo nhóm do nhóm trưởng điềukhiển

b.Oân 5 động tác thể dục đã học :Học sinh tự ôn theo nhóm

c.Học sinh chơi trò chơi:

Chạy nhanh theo số theo sự điều

khiển của giáo viên

3.Phần kết thúc:

Học sinh tập các động tác hồi phục:Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.Về nhà tập luyện các động tác đãhọc

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I.MỤC TIÊU:-Sau bài học các em biết được khái niệm về đại từ xưng hô.-Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn bước đầu biết sử dụng đại từxưng hô

thích hợp trong một văn bản ngắn

-Giáo dục thái độ sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp để giữ gìn sựtrong sáng

của tiêng Việt

III.PHƯƠNG TIỆN:

Trang 8

Bảng phụ ghi lời giải bài tập số 3- phần nhận xét.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cu(5phút)õ:Giáo viên trả và

chữa bài kiểm tra

Kiểm tra kiến thức về đại từ đẫ học

ở tiết học trước

B.Bài mới:Giáo viên giới thiệu và

ghi mục bài lên bảng

*Hoạt động 1(15phút): +Ơûbài tập số

1 phần nhận xét:

-Giáo viên gọi một em đọc to bài

tập số 1- cả lớp đọc thầm

-Gợi ý.Đoạn văn trên có những nhân

vật nào?(Hơ Bia, cơm và thóc gạo)

-Các nhân vật nói với nhau điều

gì?

-Giáo viên ghi các từ:chị, các ngươi,

chúng lên bảngvà kết luận: đó là

những đại từ xung hô

+Ở bài tập số 2, giáo viên nêu yêu

cầu của đề bài, nhắc học sinh chú ý

lời nói của 2 nhân vật Cơm và Hơ

Bia, gọi học sinh đọc lời của hai

nhân vật và nhận xet thái độ của họ

+Ở bài tập số 3, cho học sinh thi đua

tìm từ xưng hô:Với thầy cô giáo:thầy

,cô, em

với bạn bè:bạn, cậu, tôi , tớ, mình

*Học sinh chữa bài kiểm tra

Một số em đọc phần ghi nhớ về đạitừ

*Bài: Đại từ xưng hô

1.Phần nhận xét:

a.-Học sinh suy nghĩ và phát biểu ýkiến bài tập 1 ở SGK:

.Những từ chỉ người nói: chúng

tôi ,ta.

.Những từ chỉ người nghe: chị, các

ngươi.

.Từ chỉ người hay vật mà câu

chuyện muốn hướng tới: chúng.

*Những từ trên gọi là đại từ xưnghô

b.Học sinh trả lời câu hỏi ở bài tập2:

Cách xưng hô của Cơm: tôi ,chị :

thể hiện sự tự trọng lịch sự vớingười đối thoại

.Cách xưng hô của Bia; ta, các

ngươi: kiêu căng, thô lỗ, coi thường

người khác

c.Theo yêu cầu của bài tập học sinh tìm các từ mà các em tựxưng với thầy, cô, bố, mẹ,bạn bèđể lời nóiđảm bảotính lịch sự cầnlựa chọn từ xưng hô phù hợp vớithứ bậc tuổi tác , giới tính

số3-+Một số học sinh đọc ghi nhớ ởsách GK

Trang 9

*Gợi ý để học sinh rút ra ghi nhớ

*Hoạt động 2(15phút): Tổ chức cho

học sinh làm các bài tập ở SGK

-ởbài tập số1, nhắcnhở học sinh xác

định đúng yêu cầu trọng tâm của đề

bài để làm bài

-Ơ ûbài tập số 2 ,cho học sinh

đọcthầm, xác định các nhân vật, vàv

nội dung đoạn văn kể chuyện

Tìm các đại từ thích hợp để điền vào

chỗ chấm, sau đó chữa bài

*Hoạt động 3(5phút):

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

2.Bài tập: Học sinh tự làm rồi sửachữa;

Bài1:Các đại từ xưng hô: Thỏ xưng

là ta, gọi rùa là chú em-kiêu căng, coi thường rùa; Rùa xưng là tôi, gọi Thỏ là anh- tự trọng ,lịch sự với

Thỏ

Bài 2: Học sinh phát biểu để điền

từ vào chỗ chấm- thứ tự là:1-tôi;

2-tôi;3-nó; 4-tôi; 5- nó; 6- chúng ta.

-Sau khi điền xong,một số em đọclại đoạn văn đã hoàn chỉnh

và kể lại được câu chuyện

-Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể để nhớ lại câu chuyên ,nhận xét đúng lờikể của

bạn ,kể tiếp được lời bạn

-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên , không giết hại thú rừng,giư õgìn sự cânbăng cho

môi sinh , môi trường

II.PHƯƠNG TIỆN :

Trang 10

Tranh minh họa phóng to từ sách giáo khoa và các gợi ý dưới tranh.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1(10phút):Cho học sinh

quan sát tranh minh họa ở sách giáo

khoa và đọc thầm các yêu cầu của

bài kể chuyện , sau đó,giáo viên kể

toàn bộ câu chuyện -2đến 3 lần

Giáo viên chỉ kể 4 đoạn ứng với 4

bức tranh, còn đoạn 5 để học sinh tự

phỏng đoán

Giọng kể chậm rãi,thể hiện to rõ lời

nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm

xúc ở những đoạn tả cảnh thiên

nhiên, vẻ đẹp của từng con nai, tâm

trạng của người đi săn

*Hoạt động 2(25phút): Giáo viên tổ

chức cho các em

luyện kẻ từng đoạn của bàivà cả

bài.Chú ý ở đoạn kết thúc gợi ý để

học sinh tự phỏng đoán.Cả lớp theo

dõi bạn kể để kể tiếp lời của bạn,

nhận xét cách kể của bạn hoặc nêu

câu hỏi phỏng vấn sau khi bạn kể

Sau khi kể xong cho các em nêu ý

nghĩa của câu chuyện

-Gọi một vài em kể toàn bộ câu

chuyện , gợi ý cho các em hỏi: Vì sao

người đi săn không bắt con nai? Câu

chuyện muốn nói với chúng ta điều

-Hình1:Người đi săn chuẩn bị súngđể đi săn

-Hình2:Dòng suối khuyên người đisăn đừng bắn con nai

-Các nhóm cử đại diện kể trướclớp, cả lớp theo dõi,nhận xétphỏng vấn bạn sau khi kể

-Thảo luận để kể tiếp đoạn kếtthúc câu chuyện và nêu ý nghĩacủa câu chuyện

*Ý nghĩa:Hãy yêu quý và bảo vệthiên nhiên, bảo vệ các loai vậtquý.Đừng phá

hủy vẻ đẹp của thiên nhiên

3.Củng cố :Học sinh nêu ý nghĩa

Trang 11

của câu chuyện

TOÁN

TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I.MỤC TIÊU: Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

-Bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kỹ năng đó trong giảitoán có

nội dung thực tế

-giáo dục tính chính xác nhanh nhẹn của học sinh qua môn học

II.PHƯƠNG TIỆN:

Sách giáo khoa ,vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cu(5phút)õ:

Gọimột em lên bảng chữa bài tập số

4, giáo viên chấm vở một số em

Sau đó nhận xét ,sửa chữa

Yêu cầu học sinh nêu quy tắc cộng

hai số thập phân

B.Bài mới: Giáo viên giới thiệu và

ghi mục bài lên bảng

*Hoạt đông 1((15phút):

Yêu cầu học sinh đọc đề bài ở sách

giáo khoa, gợi ý đề học sinh nêu

phép tính hai số thập phân

Gợi ý các em chuyển đổi ra số tự

nhiên để trừ

Giữa vào kết quả của phép trừ để

hinh thành phép trừ hai số thập phân

như sgk

Gọi một số em đọc phần tóm tắt ở

*Học sinh chữa bài 4: Giải:

Số m vải dệt trong ngày thứ hai là:24,8+2,2 = 30,6 (m)

Số m vải người đó dệt trong ngàythứ3 là:

30,6 +1,5 =32,1(m)Số m vải người đó dệt trong cả 3ngàylà:

28,4 + 30,6 +32,1 = 91,1(m)Đáp số: 91,1 mét

*Bài mới:Trừ hai số thập phân

1.Tìm hiểu cách thực hiện Học sinh nêu ví dụ ở sách giáo khoa,tự nêu phép tínhđể tìm độ dài củađoạnthăng BClà:

4,29-1,84=? (m)

Ta có: 4,26m=426cm1,84m=184cm.Vậy:429-184=245cm=

2,45m Học sinh tự đặt tính và tínhnhư sách giáo khoa.Học sinh nêu

Trang 12

Mỗi em tự nêu một ví dụ rồi tự trừ

*Hoạt động2(15phút): Hướng dẫn

học sinh làm các bài tập ở sgk

+ Ở bài tập số 1,giáo viên làm mẫu

một bài

sau đó ,yêu cầu học sinh làm và

chữa

+ Ở bài tập số 2, cho học sinh tự đặt

tính rồi tínhvào nháp, gọi một em

lên bảng làm , sau đó chữa bài nhấn

mạnh cách đặt tính

+ Ở bài tập số 3,gọi một em đọc đề

bài, cả lớp thảo luận cách giải

Học sinh phát biểu cách giải, giáo

viên ghi lên bảng và sửa chữa

cho học sinh ghi bài giải vào vở

*Hoạt động 3(5phút):

Giáo viên hệ thống nội dung bài

Nhận xét ,dặn dò

cách trừ hai số thập phân, một số emđọc

2.Luyện tập:

Bài 1:Học sinh tự làm rồi chữa bài,lưu ý sau khi chữa bài, nêu cách đặttính và thực hiện

Bài 2:

Học sinh tự đặt tinh rồi tính, lưư ýcách đặt tính sao cho các hàng thẳngcột , các dấu phẩy thẳng cột vớinhau

3 Củng cố: Học sinh tóm tắt nộidung cần ghi nhớ

VN: chuẩn bị bài sau

nhất từ năm :1954 đến năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện đó

-Học sinh tự hào về những truyền thông vẻ vang của dân tộc

II.PHƯƠNG TIỆN:

Bản đồ hành chính Việt Nam Bảng thống kê các sự kiện đã học( từ bài 1 đếbài 10)

Trang 13

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1(20phút):

Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm, hướng

dẫn gợi ý học sinhôn lại những niên

đại ,sự kiện, tên đất ,tên ,người chủ

yếu Được đề cập trong trong quá

trình của cuộc vận động giải phóng

dân tộc hơn 80 năm

Để khích lệ tinh thần học tập của học

sinh,Gv tổ chức cho các em-mỗi nhóm

nêu thời gian diễn ra sự kiện , một

nhóm nêu diễn biến chínhcủa sự kiện

đó

GV theo dõi, hướng dẫn học sinh hệ

thống nội dung bài

Lưu ý: giúp học sinh ôn tập theo thứ tự

diễn biến của thời gian

Sau khi học sinh ôn tập ,gọi một số em

đọc lại các sự kiện lịch sử đó

*Hoạt động 2(10phút):

Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về

sự kiện lịch sử:Đảng Cộng sản Việt

Nam ra đời vàCách Mạng thángTám

GVnêu câu hỏi để học sinh thảo luận

về ý nghĩa lịch sử của hai sự kiệnk

-Đầu thế kỷ XX :phong trào Đông

Du của Phan Bội Châu

-Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sảnViệt Nam ra đời

-Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa dànhchính quyền ở Hà Nội

-Ngày 2-9-1945:Chủ tịch Hồ ChíMinh đọc

Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa

2.Ýnghĩa lịch sử của sự kiện ĐảngCộng sản Việt Nam và Cách Mạngtháng Tám

Học sinh nhớvà kể lại các sự kiệnlịch sử trên sau đó thảo luận về ýnghĩa và trình bày ý kiến của mình.Một sốem đọc lại mục ý nghĩa

3.Củng cố:Học sinh tóm tắt nội dungbài

THỂ DỤC

BÀ 22: ÔN CÁC ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC

I.MỤC TIÊU:Oân các động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân củabài thể dục phát triển chung-yêu cầu tập đúng và liên hoàn các động tác

Trang 14

-ÔN trò chơi Chạy nhanh theo số, tham gia chơi tương đối chủ động và nhiệt

tình

II.PHƯƠNG TIỆN:Chuẩn bị một còi, kẻ sânđể chơi trò chơi; đảm bảo an toàntập luyện

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1(10phút):

Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến nội

dung ,phương pháp của giờ học

Cho học sinh tập các động tác khởi động

Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Chim

bay ,Cò bay.

* Hoạt động 2(15phút):

-Tổ chức cho các em ôn tập các động

tác đã học theo đội hình vòng tròn

-Giáo viên điếu khiể cả lớp tập 2-3 lượt

sau đó chia tổ để học sinh tự ôn với sự

điều khiển của các nhóm trưởng

Giáo viên theo dõi nhận xét và sửa chữa

kịp thời cho các em tập còn sai

+ Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

Chạy nhanh theo số.Nhắc nhở học sinh

tham gia chơi đúng luật và đảm bảo an

toàn

*Hoạt động 3(10phút):

Giáo viên nhận xét, đánh giá ưu điểm

và nhược điểm của bài học

Cho học sinh tập các động tác hồi phục

Dặn dò về nhà

*Phần mở đầu:

Học sinh tập các động tác khởiđộng : xoay các khớp chân tay,hông ,cổ

Chạy nhẹ nhangf theo một hàngdọc trên địa hinh tự nhiên sau đó

đi chậm và hít thỏe sâu

-Chơi trò chơi

*P hần cơ bản:

a.Cả lớp ôn tập cả 5 động tác1-2lần theo sự điều khiển của giáoviên

Học sinh tự ôn tập theo nhóm ,donhóm trưởng điều khiển khoảng7-8 phút

Chú ývề kĩ thuật động tác,tổ chức

kỉ luật,vị trí tập luyện Thi đua tập trình diễn giữa cácatổ

b Chơi trò chơi Chạy nhanh theo

so átheo sự điều khiển của giáo

viên

3.Phần kết thúc:

Học sinh tập các động tác hồiphục:

Nhảy thả lỏng và cúi người thảlỏng, sau đó vỗ tay theo nhịp vàhát

Về nhà: Oân các động tác đã học.Chuẩn bị bài sau

Trang 15

TẬP ĐỌC

TIẾNG VỌNG

I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

-Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng ,trầm buồn bộc lộcảm xúc

xót thương ,ân hận trước cái chết thương tâm của con chim sẻ

-Hiểu được các từ : mãi mãi chẳng ra đời,vô tình, muộn màng Và các từ ngữ

ở sách giáo khoa

-Cảm nhận được tâm trạng ân hận , day dứt của tác giả: vì vô tâm nên đã gây

ra cái chết của chú chim sẻ nhỏ

Hiểu được điều chú sẻ nhỏ muốn nói : Đừng vô tình trước những sinh linh bénhỏ trong thế giới quanh ta

II.PHƯƠNG TIỆN:

Tranh minh họa cho bài đọc ở sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cu(3phút)õ:

Kiểm tra đọc và nắm nội dung bài đọc

trước

B.Bài mới: Giáo viên giới thiệu và ghi

mục bài lên bảng

*Hoạt động 1(10phút):

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 với giọng

nhẹ nhàng trầm buồn, bộc lộ cảm xúc

day dứt ,xót thương,ân hận của tác giả

-Cho học sinh luyện đọc nối tiếp, GV

ghi các từ ngữ khó đọc ,câu dài lên

bảng ,huướng dẫn học sinh đọc và ngắt

nhịp đúng

-Hướng dẫn ghọc sinh giải nghĩa các từ

khó hiểu ở trong bài

-Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo

cặp, giáo viên theodõi,huóng dẫn , uốn

nắn thêm cho các em

*Ba em lên bảng đọc nối tiếp bàiChuyện môti khu vườn nhỏ và trảlời câu hỏi củng cố nội dung bài

*Học sinh mở sách giáokhoa108,Bài:

Đêm ấy/ tôi nằm trong chăn/nghe cánh chim đậpcửa

Chiếc tổ cũ trong ống tre/đầunhà/ chiều gió hú

Những con chim non /mãi mãi

Ngày đăng: 17/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một em lênbảng làm, chữa bài để thống nhất kết quả. - Tuần 11- Lớp 5
t em lênbảng làm, chữa bài để thống nhất kết quả (Trang 19)
vào vở, một em lênbảng làm và chữa bài. - Tuần 11- Lớp 5
v ào vở, một em lênbảng làm và chữa bài (Trang 23)
-Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụngcủa tre, mây, song. -Nhận ra một số đồ dùng hàng ngàylàm bằng tre, mây, song. - Tuần 11- Lớp 5
p bảng so sánh đặc điểm và công dụngcủa tre, mây, song. -Nhận ra một số đồ dùng hàng ngàylàm bằng tre, mây, song (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w