II- Đồ dùng dạy học : - Giáo viên : Tranh minh hoạ trong SGK Một số câu cần hớng dẫn luyện đọc - Học sinh : SGK III- Các hoạt động dạy học : A- Kiểm tra bài cũ : - 3 học sinh đọc nối ti
Trang 1KÕ ho¹ch d¹y häc tuÇn 11
1 ChÝnh t¶ NV : C©y xoµi cña «ng em
4 MÜ thuËt VÏ trang trÝ : VÏ ho¹ tiÕt vµo h×nh cã s½n
KÕ ho¹ch TUÇN :
Trang 2Đạo đức
3
Kể chuyệnToánThể dụcChính tả
TN-XH
4
Tập đocLuyện từ &câu
ToánThể dục
5
Tập viếtToánThủ công
Âm nhạc
6
Chính tả
Tập làm vănToán
Mỹ thuật
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm
2006
Tiết 1 Tập đọc : Bà cháu
I – Mục đích yêu cầu :
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
Trang 3- Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm; đọc phân biệt lời ngời dẫnchuyện với các nhân vật ( Cô tiên, hai cháu).
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng : rau cháo nuôi nhau, đầm
ấm, màu nhiệm, hiếu thảo
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc,châu báu
II- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ trong SGK
Một số câu cần hớng dẫn luyện đọc
- Học sinh : SGK
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ : - 3 học sinh đọc nối tiếp bài bu thiếp và trả lời câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu qua tranh minh hoạ trong SGK để học
sinh hiểu đợc tình yêu bà rất cảm động của 2 em nhỏ
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, tình cảm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu, giáo viên kết hợp sửa những từ học sinh
đọc sai ( rau cháo, sống lại….) )
- Đọc đoạn : Hình thức nối tiếp ( khoảng 2 lợt bài chú ý không dừng khi học sinh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 SGK
- Học sinh đọc thầm đoạn 4 giáo viên có thể tách thành 2 câu hỏi nhỏ :
+ Thái độ của 2 anh em thế nào sau khi trở nên giàu có?
+ Vì sao 2 anh em trở nên giàu có mà không thấy vui sớng ?
Trang 4- Học sinh đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi 5 SGK.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Cho các nhóm từ phân vai luyện đọc lại toàn truyện
- Cho 1 nhóm K,G đọc mẫu theo vai thể hiện đợc lời của nhân vật
- Học sinh Y,TB luyện đọc lại truyện
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học dặn dò tiết sau
Tiết 3 Toán : Luyện tập
A – Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi một số ), vậndụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ ( tính viết ) và giải toán có lời văn
- Củng cố về tìm số hạng cha biết, về bảng cộng có nhớ
B- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : SGK, SGV,
- Học sinh : SGK, VBT, bảng con
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính : 81- 46 và 31 – 17 ( Học sinh cònlại thực hiện vào vở nháp )
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
II – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài
2- Nội dung bài mới :
Bài 1: Cho học sinh đứng lên nêu nhẩm kết quả , giáo viên nhận xét
Bài 2: Cho học sinh làm vào bảng con để kiểm tra cách đặt tính của học sinh
Giáo viên kiểm tra bảng và nhận xét
Bài 3 : Gọi 3 học sinh K,G lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở BT
Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Bài 4: 2 học sinh đọc bài toán , giáo viên hớng dẫn học sinh làm
Học sinh làm bài vào vở BT, 1 em lên trình bày bài giải
Trang 5I – Mục tiêu :
- Học sinh thực hành đợc các kỹ năng ở các bài đạo đức đã học từ tuần 1 đến tuần9:
+ Học sinh biết lập thời gian biểu cho bản thân mình
+ Học sinh biết nhận lỗi và sửa lỗi
+ Học sinh biết giữ gọn gàng ngăn nắp
+ Học sinh biết chăm chỉ học tập, chăm làm việc nhà
II- Tài liệu và phơng tiện:
- Tranh ảnh từ bài 1 đến bài 5
- Phiếu học tập
III- Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên phát phiếu học tập (có nội dung câu hỏi của 5 bài đã học ngắn ngọn
dễ hiểu) cho 4 nhóm
- Học sinh thảo luận theo nhóm và điền kết quả thảo luận vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp và giáo viên nhận xét góp ý kết luận
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.
- Giáo viên đa ra các tình huống trong hệ thống phần luyện tập
- Các nhóm thảo luận và nêu kết quả của nhóm mình chọn tình huống nào
- Giáo viên đa ra tình huống hợp lý cần chọn
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học Học sinh rèn kỹ năng trong trong thực tế cuộc sống
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006
Tiết 1
Kể chuuyện : Bà cháu
Trang 6I- Mục đích yêu cầu :
1- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn
bộ nội dung câu chuyện- kể tự nhiên, bớc đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợpvới nội dung
2- Rèn kỹ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết đánh giá lời kể củabạn
II- Đồ dùng dạy học
Trang minh hoạ trong SGK
III- Các hoạt động dạy học :
A- Bài cũ : - 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “ Sáng kiến của bé Hà
“
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐ,YC của bài
2- Hớng dẫn kể chuyện :
a- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Giáo viên hớng dẫn kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1, học sinh quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: + Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Ba bà cháu sống với nhau nh thế nào ?
+ Cô tiên nói gì ?
- 1, 2 học sinh K,G kể mẫu đoạn1
- Kể chuyện trong nhóm : Theo hình thức nối tiếp (học sinh K bồi dỡng học sinhyếu )
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể trớc lớp
- Cả lớp, giáo viên nhận xét sau mỗi lần kể
b- Kể toàn bộ câu chuyện :
4 học sinh K, G kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
3- Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học
Tiết 2 Chính tả : Tuần 11
I- Mục đích yêu cầu :
Trang 72- Làm đúng bài tập phân biệt g/gh; s/x; ơn / ơng.
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng của BT 2
- VBT
III- Các hoạt động dạy học :
A- Bài cũ : - GV đọc cho 2, 3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết vở nháp các từ ngữ
sau : kiến, con công, nớc non, công lao
- Giáo viên nhận xét chữa bài
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả?
+ Lời nói ấy đợc viết với dấu câu nào ?
- Cho học sinh viết vào bảng con các từ dễ viết sai : màu nhiệm, ruộng vờn, mómmém, dang tay….)
- Học sinh chép bài vào vở, giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
- Chấm chữa bài ( 7- 8 bài )
Hoạt động 2 : Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài , giúp học sinh nắm yêu cầu của bài
- 1 học sinh K,G làm mẫu
- Học sinh làm vào VBT , 3 – 4 học sinh lên bảng làm
- 1- 2 học sinh Y,TB đọc lại
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh trả lời câu hỏi
- 2 học sinh K, G nêu quy tắc chính tả , học sinh Y, TB nêu lại
Bài 4(a): - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 8Tiết 3 Toán : 12 trừ đi một số: 12 - 8
A – Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Tự lập đợc bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng họctập) và bớc đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm, tính viết) và giải bàitoán
B- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : 1 bó một chục que tính SGV, SGK
- Học sinh : 1 bó một chục que tính, VBT, bảng con
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính : 41 - 25 và 51 - 25 ( Học sinh còn lạithực hiện vào bảng con )
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét tuyên dơng
II – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài
2- Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh thực hiện phép trừ dạng 12 – 8 và lập bảng trừ
( 12 trừ đi một số).
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thao tác lấy trên que tính một bó một chục và 2que tính rời (12 que tính) Giáo viên nêu có 12 que tính lấy đi 8 que hỏi còn lạimấy que ?
( 4 que tính)
- 1 đến 2 học sinh K, G nêu cách lấy
- Giáo viên nêu phép tính 12 – 8 = 4 rồi viết lên bảng cho học sinh đọc lại
- Gọi 1 em K, G lên bảng đặt tính theo cột dọc và nêu cách đặt tính
- GV cho HS sử dụng một bó một chục que tính và 2 que tính rời để tự lập bảngtrừ nh SGK
- Giáo viên tổ chức cho học sinh học thuộc bảng trừ
Hoạt động 2: Thực hành :
Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu bài toán SGK, Học sinh làm vào vở bài tập.
Trang 9- Học sinh ( Khá, Giỏi, TB, Yếu) nêu miệng kết quả của phép tính.
- Cả lớp nhận xét chữa bài
Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu SGK
- Cả lớp làm vào bảng con
- Giáo viên kiểm tra và nhận xét
Bài 3 ( bỏ theo giảm tải).
Bài 4: - 1 – 2 học sinh đọc bài toán Giáo viên hớng dẫn làm.
- 2 HS K, G lên bảng (1 em viết tóm tắt, 1 em trình bày bài giải)
- Học sinh dới lớp làm vào vở bài tập, lớp nhận xét và giáo viên nhận xét
Tự nhiên – Xã hội : Gia đình
A – Mục tiêu : Sau bài học, học sinh có thể :
- Biết đợc các công việc thờng ngày của từng ngời trong gia đình
- Có ý thức giúp đỡ bố, mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình
- Yêu quý và kính trọng những ngời thân trong gia đình
B- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Hình vẽ trong SGK trang 24, 25
- Học sinh : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Kiểm tra bài cũ :
II – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Cho học sinh hát bài “ Ba ngọn nến” giáo viên dẫn vào bài học 2- Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
Mục tiêu : Nhận biết những ngời trong gia đình bạn Mai và việc làm của từng
ngời
Tiến hành : Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK
trang 24, 25 và tập đặt câu hỏi
Trang 10- Học sinh làm việc trong nhóm theo gợi ý của giáo viên , giáo viên đi đến từngnhóm giúp đỡ
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Hoạt động 2: Nói về công việc thờng ngày của những ngời trong gia đình mình.
Mục tiêu : Chia sẻ với các bạn trong lớp về ngời thân và việc làm của từng
ng-ời trong gia đình của mình
Tiến hành : Yêu cầu từng em nhớ lại những việc làm thờng ngày trong gia đình
của mình
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi kể với bạn về công việc ở nhà mình và aithờng làm công việc đó
- Gọi 1 số học sinh chia sẻ với lớp
- Giáo viên ghi tất cả công việc mà các em đã kể vào bảng gợi ý ( giáo viênchuẩn bị viết ra bảng phụ )
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học
Tiết 4 Thể dục : Đi đều – trò chơi : Bỏ khăn trò chơi : Bỏ khăn
I- Mục tiêu:
- Ôn đi đều Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác, đều và đẹp
- Ôn trò chơi “ bỏ khăn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đốichủ động
II- Địa điểm , phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị một còi và hai khăn để tổ chức trò chơi
III- Nội dung và phơng pháp lên lớp
1- Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học: 1-2 phút
- Khởi động: Xoay các khớp chân, đầu gối, hông : từ 1- 2 phút
+ Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc theo một địa hình tự nhiên: 50-60m + Đi theo vòng tròn và hít thở sâu : 1 phút
* Ôn bài thể dục một lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp do cán sự lớp điều khiển
Trang 11* Trò chơi: Có chúng em, hoặc trò chơi khác do giáo viên chọn.
Tiết 1 Tập đọc : Cây xoài của ông em
I – Mục đích yêu cầu :
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Nắm đợc nghĩa các từ ngữ mới: Lẫm chẫm, đu đa, đậm đà, trảy,…
- Hiểu nội dung bài : Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thơng nhớ, biết ơncủa hai mẹ con bạn nhỏ với ngời đã mất
II- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ trong SGK, ảnh về cây xoài ( nếu có).
Một số câu cần hớng dẫn luyện đọc
- Học sinh : SGK
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ : - 2 học sinh đọc 2 đoạn bài Bà cháu, trả lời các câu hỏi
Trang 12- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
B – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Học sinh xem tranh minh hoạ SGK Giáo viên giới thiệu thêm
về hình ảnh cây, quả xoài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài : Giọng tả và kể nhẹ nhàng, chậm, tình cảm
- Đọc câu: Theo hình thức tiếp nối đồng thời giáo viên sửa sai cho học sinh, giáoviên giải nghĩa thêm: (xoài cát, xôi nếp hơng)
- Đọc đoạn : Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong bài mỗi lần xuống dòng xem
là một đoạn) ( khoảng 2 lợt bài chú ý không dừng khi học sinh đọc giữa chừng)
- Hớng dẫn học sinh đọc câu khó nh:
Mùa xoài nào,/mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất /bày lên
bàn thờ ông.//
ăn quả xoài cát chín/ trảy từ cây cúa ông em trồng , / kèm với xôi nếp hơng /
thì đối với em / không thứ quà gì ngon bằng.//
- Cho học sinh đọc câu khó ; Cho học sinh hiểu nghĩa các từ chú giải trong bài
- Học sinh đọc theo cặp ( nhóm ) học sinh đọc khá giúp đỡ học sinh đọc yếu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc thầm toàn bài và câu hỏi SGK 1, 2, 3, 4
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đối với học sinh K, G luyện đọc hay
- Đối với học sinh Y, TB luyện đọc đúng, đọc trơn
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết sau
Tiết 2 Luyện từ và câu: Từ ngữ về đồ dùng
và công việc trong nhà
I – Mục đích yêu cầu :
Trang 13Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc trong nhà.
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ trong BT1 – SGK.
- Bút dạ và 5 – 6 tờ giấy khổ to để các nhóm làm bài tập
- Vở BT
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS(1 học sinh làm BT2, 1 học sinh làm BT4) ( tiết của tuần 10)
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
B – Bài mới :
1- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu MĐ, YC tiết học.
2- Hớng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: - Học sinh nêu YC của bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh SGK, phát hiện đủ các đồ vật trong bức tranh, gọi tên chúng, nói rõ mỗi đồ vật đợc dùng để làm gì
- Giáo viên phát bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm thi tìm nhanh tên đồ vật trong tranh và ghi vào phiếu ( các nhóm phải bí mật về lời giải)
- Đại diện nhóm lên dán tranh trên bảng lớp
- Giáo viên và học sinh nhận xét và kết luận
Bài tập 2: - Một học sinh nêu yêu cầu của bài và bài thơ vui “ Thỏ thẻ”.
- Cả lớp đọc thàm bài thơ và làm vào vở BT
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả lớp, giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết sau
Tiết 3 Toán : 32 - 8
A – Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính
và giải bài toán