1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 8 lớp 5b

25 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Giới thiệu bài :GV dùng tranh nêu mục đích, yêu cầu tiết học... Bài 3:Nêu miệng - Gọi đọc yêu cầu và nêu cách làm.. Bài mới:a.Giới thiệu bài: Nêu MĐ yêu cầu của tiết học +1HSn

Trang 1

Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn

Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 8

Ngày lập : 5 / 10 / 2015

Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ

_

Tiết 2: NGOẠI NGỮ

Giáo viên chuyên dạy

_

Tiết 3: TẬP ĐỌC

Kì diệu rừng xanh

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

* GD Bảo vệ môi trường:cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK; - Dùng GTB

- Bảng phụ : - Chép câu luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

và trả lời câu hỏi

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài :GV dùng tranh nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b) Nội dung :

*Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

- GV cho 1HS đọc toàn bài

GV chốt: Bài chia làm 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dưới chân

Đoạn 2: Tiếp đó đến đưa mắt nhìn theo

Đoạn 3: Còn lại

+ Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1:

- 1 HS đọc bài; HS cả lớp đọc thầm chia đoạn

- HS chia đoạn (3 đoạn)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Trang 2

- Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai, luyện đọc

từ khó

- Luyện đọc từ khó: loanh quanh, nấm,

lúp xúp, kiến trúc tân kì, chồn sóc, cây

khộp, …

+ Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 2: HS đọc

nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ

- Giải nghĩa từ khó: lúp xúp, ấm tích, tân

kì, cây khộp, con mang,…

- GV GT ảnh rừng khộp, các con vật được

kể tên trong bài

+ Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 3 ( đọc

chuẩn)

+ Đọc nhóm 4

+ Thi đọc giữa các nhóm

- GV đọc mẫu cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của

- Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài văn ?

- Nêu nội dung của bài ?

- Ghi nội dung chính của bài

* GV tổng kết ý

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Đọc đúng

- HS luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Luyện đọc nối tiếp theo đoạn kết hợpgiải nghĩa từ

+ những con vượn bạc…Những con

chồn sóc… Những con mang vàng… thảm lá vàng.

+ Sự có mặt của chúng làm cho cảnh

rừng sống động, đầy những điều bất ngờ.

+…có sự phối hợp rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: lá vàng, lôngvàng ,… nắng cũng vàng.

+ HS tự nêu cảm nghĩ của bản thân

- HS nêu Ví dụ:

+ Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.

- 2 HS nhắc lại

- HS nêu cách đọc 3 HS tiếp nối nhauđọc thành tiếng và nêu cách đọc, cảlớp theo dõi và kết luận cách đọc

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

Trang 3

-Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1.

- Liên hệ giáo dục về vẻ đẹp, lợi ích của rừng và sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Chuẩn bị bài: Trước cổng trời

- Vận dụng, tìm được các số thập phân bằng số thập phân đã cho

- Giáo dục tính chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - 2HS: lấy ví dụ số số thập phân và chỉ rõ từng chữ số thuộc

hàng nào trong số thập phân đó.

2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học.

- Hướng dẫn HS phát hiện đặc điểm của số

thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải

Bài 1:Bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần

thập phân để có các số thập phân viết dưới

dạng gọn hơn.( Bảng phụ)

- Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài

7,800 = 7,8 64,9000= 64,9 3,0400=3,04

2001,300= 2001,3 35,020= 35,02

* GV kết luận, lưu ý HS trường hợp có thể lẫn:

không bỏ chữ số 0 ở hàng phần mười của

35,020 (= 35,02)

Bài 2: Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải

phần thập phân của các số thập phân sau đây

Trang 4

- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.

- GV chữa bài, nhận xét, kết luận chung

Bài 3:Nêu miệng

- Gọi đọc yêu cầu và nêu cách làm

- HS tìm bạn viết đúng, bạn viết sai

- GV và lớp kết luận đúng

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp vànêu yêu cầu HS khác nhìn SGKđọc thầm theo bạn

I MỤC TIÊU

- HS nắm cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ

tự từ bé đến lớn( hoặc ngược lại)

- HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự

từ bé đến lớn( hoặc ngược lại)

- Bồi dưỡng khái niệm so sánh hai số thập phân

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ chép bài tập 3

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Tìm 5 số thập phân bằng nhau.

2 Bài mới:a.Giới thiệu bài: Nêu MĐ yêu cầu của tiết học

+1HSnêu, 1HS khác nhắc lại

HS làm việc cả lớp để rút ra quy tắc so sánh hai số TP có phần nguyên khác nhau

-1HS rút ra quy tắc so sánh hai số thập

Trang 5

thập phân?

GVKL: Muốn so sánh hai số thập phân

ta có thể làm như sau:

- So sánh các phần nguyên của hai số đó

như so sánh hai số tự nhiên, số thập

phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số

-HS làm bài cá nhân

- Đổi vở KT chéo

-HS làm bài vào vở

-Đổi vở đối chiếu kết quả trên bảng

- HS sửa bài theo HD

- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập

- HS làm bảng con 3.Củng cố, dặn dò:

- Chốt nội dung: Nêu quy tắc So sanh hai số thập phân và cho ví dụ

- Xem bài sau: Luyện tập

- Nghe- viết chính xác,trình bày đúng đoạn 2, 3 trong bài Kì diệu rừng xanh.

- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê,ya.

- GD ý thức cẩn thận trong khi viết bài

Trang 6

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ : Bài tập 3

- Tranh : Bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS viết các từ :viếng, nghĩa, hiền ,điều, việc ,liệu và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những tiếng đó.

2 Bài mới : a) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính

tả

- GV đọc toàn bài

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài

Những muông thú trong rừng được miêu tả

như thế nào?

- HS tìm những từ dễ viết sai ?

- GV đọc từ khó cho HS luyện viết từ khó

- Cho HS nhắc hiện tượng chính tả trong

bài

- Nhắc nhở HS trước khi viết bài

- GV đọc cho HS viết bài

các tiếng có nguyên âm đôi ya và yê

Bài 3: (GV đưa bảng phụ ) Tìm tiếng có

vần uyên điền vào ô trống…

- HS tìm và gạch chân từ dễ viết sai

- HS viết: nắng trưa, lọt, vượn, gọn

ghẽ, chuyển động, len lách, mải miết,…

- HS viết vào vở

- HS soát lỗi

- HS đổi chéo bài soát lỗi

- Đọc, nêu yêu cầu của đề bài

- Làm miệng nêu tiếng có yê, ya

- Tiếng có yê có âm cuối nên dấu thanhđược đánh ở âm thứ 2 của nguyên âmđôi yê- âm ê

- Các tiếng có chứa ya không có âmcuối nên dấu thanh được đánh ở âm thứnhất của nguyên âm đôi ya – âm y

- HS đọc, xác định yêu cầu

- HS làm bài

Phần a: thuyền Phần b: khuyên

- Đọc lại bài làm

Trang 7

- Cho HS đọc lại toàn khổ thơ và câu 1 lần

khi đã điền

Bài 4: Tìm tên các loài chim phù hợp với

mỗi tranh vẽ trong bài ( GV đưa tranh vẽ

phóng to)

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm chữa bài

- GV giúp HS so sánh, nhận biết các loài

- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh

- Lưu ý những từ dễ viết sai trong bài - Chuẩn bị bài: Tuần 9

_

Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

Bài 14: Kem đánh răng Dạy theo giáo án có sẵn

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng nhóm :- Bài 4

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : - 1HS làm bài tập 3 tiết trước.

2 Bài mới : a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b) Nội dung:

Bài 1:Tìm nghĩa của từ thiên nhiên

- Gọi 1 HS đọc, xác định yêu cầu của bài

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- GV chốt: Thiên nhiên là tất cả những gì do

con người tạo ra ( ý b)

- Yêu cầu lấy ví dụ về sự vật trong thiên

nhiên

- HS đọc thầm yêu cầu; 1 HS đọcthành tiếng

- HS hoạt động nhóm đôi

- Đại diện HS nêu; HS khác bổ sung.

+ VD: cỏ cây, không khí,nước,…

- Thảo luận nhóm bốn

Trang 8

Bài 2: Tìm trong các thành ngữ, tục ngữ

những sự vật chỉ hiện tượng thiên nhiên

( GV treo bảng phụ )

- Giải thích ý nghĩa của từng câu?

- Thi học thuộc lòng các câu thành ngữ

- HD HS liên hệ về sự gắn bó với MT sống

Bài 3:Tìm những từ ngữ miêu tả không

gian Đặt câu với mỗi từ em vừa tìm được.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4

- Thi tổ nào tìm được nhiều từ nhất

- Gọi HS trình bày nối tiếp nhau dừng lại ở

tổ nào thì tổ ấy thua

GV chốt : a Tả chiều rộng: bao la mênh

mông, bát ngát

b Tả chiều dài(xa): (xa) tít tắp,tít,tít

mù,muôn trùng, thăm thảm, vời vợi, ngút

nước Đặt câu với các từ em vừa tìm được.

- Cho HS làm việc theo nhóm 4: tìm và viết

các từ theo yêu cầu của từng phần (mỗi

nhóm chỉ tìm 1 phần)

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm chiến

thắng

- GV liên hệ giáo dục:Môi trường thiên

+ thác, gềnh, gió, bão, nước, đá,

Dù con người có trồng cấy ra thì cũngkhông phải những vật nhân tạo

- HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tụcngữ

- Lớp chữa bài;

- lắng nghe

- HS đọc xác định yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo nhóm ( bảng nhóm)

a Từ tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, rì rào, ào ào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thìthầm

b Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên, đập nhẹ lên

c Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng,

Trang 9

nhiên Việt Nam và nước ngoài điên khùng, dữ tợn, dữ dội, khủng

khiếp

3 Củng cố, dặn dò:

- HS tìm thêm một số thành ngữ, tục ngữ nói về các hiện tượng của thiên nhiên

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- GD ý thức chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh ảnh về thiên nhiên : - HĐ1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện Cây cỏ nước Nam và TLCH về ý

nghĩa câu chuyện

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã

được nghe hay được đọc nói về quan

hệ giữa con người với thiên nhiên

- HD HS hiểuYC của đề bài

- GV gạch chân từ quan trọng

Gọi HS đọc gợi ý 1,2,3 trong SGK

- Nhắc HS nên chọn chuyện ngoài

SGK

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+.HS thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức thi kể chuyện ( Tham

khảo thêm tranh)

- GV nhắc HS: kể xong nói luôn ý

nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi với

các bạn trong lớp về nhân vật, ý

- 1 HS đọc đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK

- 5-7 HS tiếp nối nói tên câu chuyện mình địnhkể

- Kể chuyện trong nhóm đôi và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể

tự nhiên, hấp dẫn nhất ; bạn đặt câu hỏi thú vịnhất

Trang 10

nghĩa câu chuyện

- Tổ chức nhận xét, đánh giá

3 Củng cố , dăn dò:

- Cho HS nêu nội dung của các câu chuyện em vừa kể

- Chuẩn bị bài sau

- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân

- Giáo dục tính chính xác trong học toán

Bài 1: Điền dấu

- GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác

định yêu cầu bài tập ( Bảng phụ)

- Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài

- HS đọc xác định yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân( làm miệng)

84, 2 > 84,19

- Ta thấy phần nguyên của hai số đềubằng 84; hàng phần mười của số 84,2 lớnhơn hàng phần mười của số 84,19 nên takết luận 84,2 > 84,19

Trang 11

- Quy tắc Số thập phân bằng nhau ?

- Chuẩn bị bài Tiết 39: Luyện tập chung

Tiết 3: TẬP ĐỌC

Trước cổng trời

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm Thuộc lòng những câu thơ mình thích

- Hiểu: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao- nơi có thiên nhiên thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng saylao động làm đẹp cho quê hương

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK :- Dùng GTB

- Bảng phụ chép khổ thơ 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Cổng trời” là nơi nào và tại sao lại có tên như vậy?

b Nội dung

* Hoạt động 1:Luyện đọc:

- Gv cho 1 HS đọc toàn bài

- Chia bài làm 3 khổ thơ:

+ Đoạn 1: từ đầu đến “mặt đất”

+ Đoạn 2: tiếp đến “… hơi khói”

+ Đoạn 3: còn lại

* Đọc nối tiếp khổ thơ lần 1: GV cho HS

đọc nối tiếp đoạn lần 1

Kết hợp sửa phát âm, ngắt nhịp thơ, giải

nghĩa từ

chú ý đọc đúng: soi đáy suối, vạt nương,

ngập lòng thung, Tày, giữa rừng sương

giá,

Ngắt nhịp thơ 2/3 và3/2

+ Đọc nối tiếp khổ thơ lần 2

giải nghĩa thêm từ áo chàm, nhạc ngựa,

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ 3 lượt

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Câu 1: Vì sao gọi là “cổng trời”? - HS đọc khổ thơ 1, trả lời: vì đó là một

đèo cao giữa 2 vách đá, từ đó có thể nhìn

Trang 12

Câu 2: Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh

thiên nhiên trong bài ?

lưu ý: hs miêu tả lại cảnh vật bằng ngôn

ngữ của mình, có thể không theo thứ tự

+ Gọi HSG miêu tả

Câu hỏi 3: Trong những cảnh vật được

miêu tả em thích nhất cảnh vật nào? Vì

sao?

- Thay câu hỏi 4 bằng câu hỏi: Bức tranh

trong bài thơ nếu thiếu vắng hình ảnh con

người sẽ thế nào?

* GV chốt nội dung các đoạn, HS nêu ý

nghĩa bài thơ

thấy cả một khoảng trời …tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời

+ HS: miêu tả lần lượt từng hình ảnh thơ

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và HTL

- Luyện đọc đúng( tìm giọng đọc các đoạn)

- Chốt nội dung về bài đọc

- Xem bài sau: Cái gì quý nhất

_

Tiết 4: KĨ THUẬT

Bài 9 : Nấu cơm ( Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- HS tiếp tục nhận biết cách nấu cơm đúng kĩ thuật.

- HS biết cách nấu cơm ngon, déo, vừa chín tới

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Gạo, rá, nồi cơm điện :- HĐ3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng

học tập

2 Bài mới: a.Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 3 Tìm hiểu các cách nấu cơm + Nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1

Trang 13

bằng nồi cơm điện

- GV đưa nồi cơm điện nêu tác dụng

- HD đọc mục2 và quan sát hình 4

- Yêu cầu trả lời câu hỏi mục 2 SGK

+ Chuẩn bị: Công tác chuẩn bị giống như

nấu cơm bằng bếp đun, chỉ khác ở dụng

cụ dùng để nấu

Em hãy nêu sự khác nhau về dụng cụ

dùng đề nấu cơm bằng bằng nồi cơm điện

với nấu cơm bằng bếp đun?

+ Cách nấu cơm bặng nồi cơm điện:

GVKL: B1: Cho gạo đã vo sạch vào nồi

B2: Cho nước vào nồi nấu cơm theo một

trong hai cách sau: - Đổ nước theo các

khấc vạch phía trong nồi, cứ 1 cốc gạo

ứng với 1 khấc trong nồi

- Dùng cốc đong nước, cưa 1 cốc gạo thì

cho 1,5 cốc nước( Một cốc rưỡi)

B3: San đều gạo trong nồi, lau khô đáy

nồi, đậy nắp, cắm điện và bật nấc nấu

và HD về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng

nồi cơm điện

+ So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện và bằng bếp đun

+ Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

và so sánh với nấu bằng bếp đun

- HS đọc SGK thảo luận nêu cách nấu

- Đại diện nêu kết quả

- Các nhóm khác nghe nhận xét cách nấu cơm của bạn, bổ sung ( nếu cần)

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Có mấy cách nấu cơm? Đó lá những

cách nào?

Gia đình em hay nấu cơm bằng cách nào?

Em hãy nêu cách nấu cơm đó?

- có hai cách nấu cơm: Nấu bằng bếp đun

và nấu bằng nồi cơm điện

- Biết lập dàn ý đủ 3 phần cho bài văn tả cảnh đẹp ở địa phương

- Biết chuyển 1 phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh

- GD , bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Một số tranh ,ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở miền Bắc nước ta:- Bài 1

- Bảng phụ ghi dàn ý bài văn : - Bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : - 2HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nước ở tiết trước.

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu tranh- nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b) Nội dung:

Ngày đăng: 10/11/2015, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w