1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De tai Hinh hoc 9

41 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 233 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với chơng trình Toán lớp 9 nói chung và hình học 9 nói riêng, để sử dụng đợc các phơng pháp dạy học có hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng đối với từng giáo viên, không phải giáo viê

Trang 1

Trong quá trình giảng dạy và giáo dục, đổi mới phơng pháp dạy học nâng cao chất lợng dạy và học là nhiệm vụ chung của toàn ngành Đối với chơng trình Toán lớp 9 nói chung và hình học 9 nói riêng, để sử dụng đợc các phơng pháp dạy học có hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng đối với từng giáo viên, không phải giáo viên nào cũng làm đợc.

Nội dung đề tài ‘‘ Một vài phơng pháp dạy học nmôn hình học lớp 9

’’ Đợc viết nhằm cho giáo viên có một tài liệu phơng pháp tham khảo bổ trợ với các giáo trình tham khảo khác

Trong mỗi phần tơng ứng đều có nội dung lý thuyết và các ví dụ cụ thể Nội dung đề tài gồm ba phần chính

Ngời thực hiện

Trang 2

9 giúp học sinh làm quen và nghiên cứu những phần kiến thức cơ bản của Toán học hiện đại.

Môn hình học cung cấp cho học sinh những kiến thức cần thiết trong cuộc sống, giúp phát triển t duy lô gíc, phát triển trí tởng tợng không gian và óc thẩm mĩ, giúp học sinh hiểu biết thế giới hình học xung quanh, khám quá thế giới ấy, chiêm ngỡng vẻ đẹp của nó và góp phần tăng thêm vẻ đẹp của nó.

Phơng pháp dạy học hình học về bản chất là sự thống nhất giữa trí tởng tợng sinh động và lô gíc chặt chẽ Vì vậy dạy học hình học phải kết hợp lô gíc và trực quan, hình học bắt nguồn từ thực tế và ứng dụng vào thực thế Nên việc dạy học hình học phải liên hệ đợc chặt chẽ với các môn học khác, với mỹ thuật, với kiến trúc, dạy học hình học phải gắn với đời sống Những điều đó ai cũng thấy là đúng, là cần thiết, nhng dờng nh các giáo viên giảng dạy cha đợc coi trọng đúng mức, cũng nh việc thực hiện không dễ dàng Luôn đòi hỏi sự tìm tòi của các nhà s phạm, cũng nh các giáo viên giảng dạy.

Khi học hình học học sinh thờng tỏ ra lúng túng, bối rối cha tìm

ra đợc cách chứng minh tối u.

Vì vậy để đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình dạy học, cũng nh tiếp thu kiến thức của học sinh, giúp học sinh nắm bắt kiến thức đợc

Trang 3

chủ động, biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải các bài toán

cụ thể có ý nghĩa thực tế Nên tôi mạnh dạn chọn đề tài Một vài ph‘‘

giúp cho việc giảng dạy của giáo viên và học sinh đạt đợc hiệu quả tốt hơn.

II> Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu đề tài với nhiệm vụ chủ yếu là:

1) Nghiên cứu về những biện pháp nhằm nâng cao chất lợng học tập của học sinh khi học môn hình học lớp 9 Bớc đầu hình thành t duy tổng hợp, phân tích, khái quát, chứng minh,……Biết vận dụng các kiến thức vào chứng minh hình học.

2) Tìm ra những biện pháp cơ bản có hiệu quả trong việc nâng cao kiến thức môn hình học lớp 9

a) Giúp học sinh khá giỏi hứng thú tìm tòi, vận dụng kiến thức để giải các bài toán khó, tổng quát.

b) Giúp học sinh trung bình có kỹ năng phân tích, lập luận chứng minh hình học.

3) Thấy đợc nguyên nhân sâu xa kết quả cụ thể của việc dạy học và chứng minh, hình học ở các lớp cao hơn.

4) Những kinh nghiệm đợc rút ra qua thực hiện đề tài.

5) Thông qua dạy học ngời thầy hiểu thêm tâm lý ngời học, tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở.

Tóm lại đó là những biện pháp phần nào giúp giáo viên giảng dạy

có hệ thống, có phơng pháp, biết vận dụng các phơng pháp để giải các bài tập ở các lớp cao hơn, còn học sinh vận dụng vào giải các bài toán chứng minh hình học không cảm thấy khó khăn.

III> Đối tợng nghiên cứu:

1) Cơ sở nghiên cứu:

Trang 4

b) Tập thể giáo viên dạy môn Toán, tổ khoa học tự nhiên trờng trung học cơ sở Võ Thị Sáu

c) Các lực lợng giáo dục ( giáo viên, hội đồng giáo dục tổ chuyên môn, đội TNTPHCM đoàn TNCS HCM )

2) Đối tợng nghiên cứu:

Tập thể học sinh lớp 9, trờng trung học cơ sở Võ Thị Sáu gồm 42

1) Phơng pháp chính là: phơng pháp nghiên cứu sản phẩm chuyển

động ’’ Thông qua ‘‘ sản phẩm chuyển động ” là đối tợng học sinh thể hiện

ở kết quả học tập, mức độ hiểu bài sự sáng tạo trong trình bày lập luận và chứng minh hình

2) Phơng pháp hỗ trợ:

- Thăm dò tìm hiểu điều tra.

- Trao đổi học hỏi các bạn đồng nghiệp.

- Tham khảo sách báo tài liệu.

- Điều tra chất lợng, đầu năm, giữa kỳ, cuối năm.

- Đúc rút kinh nghiệm

VI> Lịch sử nghiên cứu đề tài:

Trong quá trình giảng dạy môn Toán hình lớp 9 từ các năm học trớc, thấy đợc tầm quan trọng của phơng pháp dạy học, cũng nh thấy

đợc những nhầm lẫn, học sinh thờng mắc phải khi học môn hình học.

Năm học 2003 - 2004 bản thân tôi mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu đối với phơng pháp dạy học hình học lớp 9 Để tìm ra một vài biện pháp nhằm xây dựng cho học sinh cũng nh giáo viên kỹ năng

Trang 5

lập luận, chứng minh hình học ( trong khả năng của bản thân) nếu đạt

đợc hiệu quả sẽ ứng dụng trong các lớp học sau.

Phần Thứ Hai

Nội Dung Đề Tài

I> Cơ sở lý luận – cơ sở thực tiễn:

1) Cơ sở lý luận:

Xét từ đặc trng bộ môn toán học:

Môn toán học là môn KHTN đòi hỏi học sinh phải t duy, lô gíc, chặt chẽ, bao gồm cả lý thuyết lẫn bài tập hai phần này có tính tơng hỗ bổ xung cho nhau, giúp học sinh hoàn thiện kiến thức

Lý thuyết là cơ sở để giải ( chứng minh ) các bài tập, thì ngợc lại bài tập giúp các học sinh củng cố lý thuyết hiểu sâu hơn, cặn kẽ hơn và đầy đủ hơn

Giải thuần thục các dạng bài toán hình học giúp cho các em t duy, và

óc sáng tạo thấy đợc mối quan hệ giữa chúng

2) Cơ sở tâm lý:

Mặc dù lớp 9 các là những học sinh cuối cấp, nhng đặc điểm tâm sinh lý vẫn còn đang ở trong độ tuổi ham chơi, hiếu động suy nghĩ còn nông cạn, các em rất thích đợc động viên.

Trong quá trình giảng dạy và giáo dục để đạt đợc mục đích của mình

là chắc lý thuyết, giỏi giải các bài tập “ ” thì ngời thầy phải biết dẫn dắt gây cảm hứng, hng phấn cho học sinh Nh vậy vừa động viên đợc tâm lý ngời dạy, vừa là chất xúc tác sáng tạo, chính điều này làm thay

đổi cờng độ dạy của giáo viên và học của học sinh, đây là điều cơ bản

Trang 6

nhất có tác dụng bổ xung tích cực, nâng cao năng xuất lao động sáng tạo của con ngời.

sách báo sách báo và các sách nâng cao, …

c) Trên lớp cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy khả

năng nhận thức của bản thân, giáo viên không gò ép học sinh theo định hớng của mình, mà phải giúp các em tự hình thành thói quen định h- ớng cho một bài tập trớc khi đi vào giải quyết bài tập đó Giúp học sinh phát hiện những kiến thức trong bài qua thực tế nhằm rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế.

- Các em đều có tơng đối đủ sách giáo khoa, dụng cụ học tập.

- Giáo viên giảng dạy yêu nghề, nhiệt tình, luôn học hỏi tìm tòi, tự nghiên cứu để bổ xung kiến thức.

- Trong tổ đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn.

+ Khó khăn:

- Khả năng của giáo viên có hạn.

Trang 7

- Một số em cha thực sự chú ý vào việc học bài và làm bài tập ở nhà.

- Đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học còn thiếu.

II> Phần khảo sát:

Khảo sát chất lợng đầu năm:

- Hình thức kiểm tra viết 45 phút, kiểm tra kiến thức lớp 8, kiến thức phần đầu hình 9 Nội dung chủ yếu, các khái niệm, lập luận chứng minh hình học ( tam giác đồng dạng, các hệ thức lợng trong tam giác vuông)

Kết quả kiểm tra cụ thể qua việc khảo sát đầu năm cho thấy.

Lớp 9 có tổng số 42 học sinh Giỏi : 5 em, chiếm 12%

Khá : 20 em, chiếm 48%

TB : 17 em, chiếm 40%

Qua kết quả khảo sát tôi nhận thấy rằng chất lợng học sinh khá giỏi cha đạt đợc chỉ tiêu, còn nhiều học sinh có năng khiếu với bộ môn song còn lời học, không chịu t duy suy nghĩ nh em Hoàng Văn Cờng, Phùng Văn Hạnh, Nguyễn Thị Thuỳ Trang,…Vì vậy tôi mạnh dạn áp dụng một số sáng

kiến kinh nghiệm ‘‘ Môt vài phơng pháp dạy học hình học lớp 9 Trờng

trung học cơ sở Võ Thị Sáu Phù yên, Sơn La– ’’

III> Các biện pháp cụ thể:

1) Biện pháp chung bộ môn:

- Giáo viên chuẩn bị chu đáo cả về phơng tiện và nội dung cho các bài học, soạn giáo án có đầu t… sách giáo khao, sách giáo viên,tài liệu tham khảo,…….Bài soạn tỉ mỷ, có hệ thống các câu hỏi nên vấn đề, sửdụng phơng pháp tích hợp, phân tích nội dung bài toán theo hớng đi lên, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh …

Trang 8

- Học sinh đợc nhắc nhở, xem xét lại những kiến thức có liên quan, học thuộc nắm chắc các khái niệm, các tính chất, định lý, làm các bài tập ở nhà.

- Bài giảng trên lớp cần phải thể hiện đợc các phơng pháp dạy học tích cực có ‘‘ nêu vấn đề’’ hớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề ( định nghĩa,

định lý, tính chất), bằng khả năng khái quát qua những ví dụ cụ thể Trong

quá trình giảng dạy cần chốt lại, sau khi giảng song mỗi bài toán

2) Biện pháp thực hiện đề tài:

a) Học sinh phải nắm thật chăc góc nội tiếp, khi dạy về góc nội tiếp giáo viên có thể, xây dựng Định lý về góc nội tiếp đợc phát hiện qua khảo sát bằng đo đạc

1 Vẽ một đờng tròn và đánh dấu các A

cung AB có số đo là 90 0 C

2 Chọn các điểm C; D; E, trên cung lớn và vẽ

D B các góc ACB, ADB, AEB

3 Đo các góc trên và so sánh với với số đo của cung AB, E

Có nhận xét gì về số đo các góc ACB, ADB, AEB

- Khi đo song học sinh sẽ phát hiện ra số đo các góc ACB, ADB và AEB

là bằng nhau, từ đó rút ra đợc kết luận ‘‘ các góc cùng chắn một cung thì bằng nhau’’.

Nh vậy với kết luận trên, rất coi trọng về phơng pháp quy nạp, vẽ hình đo đạc, khảo sát hình vẽ, đa việc dạy học hình học xích lại gần với dạy học vật lý, với rất nhiều tranh ảnh, mô hình vật lý của các khái niệm và tính chất hình học, áp dụng tính chất hình học vào đời sống

- Mặt khác hình học phẳng gắn với hình học không gian ( tam giác- hình chóp; tứ giác – hình hộp; hình tròn- hình trụ; hình nón- hình cầu) các hình không gian đợc mô tả trực quan, trong nhiều trờng hợp có yêu cầu thực hành tạo ra các hình ấy qua hình khai triển của chúng

Trang 9

b) Trong quá trình dạy học hình học chứng minh bằng phơng pháp phản chứng rất hay điều quan trọng trong phơng pháp này là tạo ra mệnh đề phủ định và tìm ra sự vô lý với giả thiết bài toán và vô lý với kiến thức toán học đã biết Ngời nắm chắc các kiến thức toán học rất hay dùng phơng pháp này do họ thấy đợc sự vô lý trong mệnh đề phủ định

Tuy nhiên trong chơng trình toán trung học cơ sở rất ít khi sử dụng, phơng pháp trên hay dùng đối với các giáo trình tham khảo, vì đây là khó khăn rất lớn đối với học sinh Một số tác giả rất có lý khi công nhận tất cả các định lý phải dùng chứng minh bằng phản chứng ở các chơng đầu của hình học, hoặc chỉ hạn chế xét một vài chứng minh bằng phản chứng rất

đơn giản Thậm chí đến hết lớp 8 và lớp 9 và không có định lý và bài tập nào đợc chứng minh bằng phản chứng, lên lớp 9 chứng minh bằng phản chứng vẫn là vấn đề rất khó với học sinh và nhiều giáo viên đã tìm cách

chế biến

‘‘ ’’ cho học sinh dễ hiểu hơn nhng không thành công Ví dụ xét bài toán sau

Cho ∆ABC nội tiếp trong đờng tròn ( O ) Vẽ tia Bx sao cho tia

BC nằm giữa BA, Bx và CBx = BAC

Chứng minh rằng Bx là tiếp tuyến của đờng tròn ( O )

Có học sinh đã chứng minh bằng phơng

pháp phản chứng nh sau.

Giả sử Bx cha là tiếp tuyến của ( O ) Từ B

kẻ tia tiếp tuyến By của ( O ) sao cho By và Bx

nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ BC Theo

định lý về góc nội tiếp giữa tia tiếp tuyến và dây

cung qua tiếp điếm

Ta có:

CBy = BAC

Mà CBx = BAC Vậy CBy = CBx

A

Trang 10

Với cách chứng minh của học sinh nh trên giáo viên nhấn mạnh ( chữ

in đậm) hai chỗ trong chứng minh nh trên đây, để các học sinh lu ý

Lẽ ra phải là: Giả sử Bx không phải là tiếp tuyến của ( O ), tức là

Bx là tiếp tuyến của By cùng nằm trong nửa mặt phẳng bờ BC với Bx là hai tia trùng nhau

Ta có: la lẽ ra phải là

Ta có:

CBy = BAC ( định lý)

Mà CBx = BAC ( gt ) Vậy CBy = CBx

Tức là hai tia khác nhau By và Bx đó tạo với tia Bc cùng một góc Điều này trái với ( mâu thuẫn với) tính chất đã đợc công nhận ( tiên đề, SGK Toán

6 T140).– Mâu thuẫn đó chứng tỏ rằng điều giả sử ‘‘ Bx không phải là tiếp tuyến là sai, suy ra Bx là tiếp tuyến của ( O ) ⇒ đpcm

( Lu ý: với bài toán trên ta vẫn còn có cách giải khác )

c) Phơng pháp vẽ hình:

+ Vẽ hình không cần dụng cụ:

- Vai trò của hình vẽ, trong suy luận và chứng minh, cùng với việc dựng hình và vẽ hình vơí dụng cụ ( thớc thẳng, com pa, e ke, ) cần từng…bớc luyện tập cho học sinh vẽ hình không cần dụng cụ ( vẽ bằng tay) đòi hỏi phải biết ớc lợng để vẽ hình tơng đối chính xác ( học sinh cần có thói quen vẽ hình phác qua )

- Học sinh suy luận ( diễn dịch ) và chứng minh dựa trên hình vẽ

mà hình vẽ vừa cụ thể và trực quan, lại vừa tổng quát và trừu tợng

- Khả năng suy luận diễn dịch và chứng minh hình học gắn chặt với khả năng phân tích và tổng hợp hình

- Đối với với đề toán cho bằng lời văn, vấn đề quan trọng trớc hết là

vẽ hình, vẽ hình đúng có tính tổng quát và dễ hình dung theo yêu cầu của

đề bài

- Vẽ hình đúng theo yêu cầu của đề bài đò hỏi phải hiểu biết đúng

đầu bài và lắm vững khái niệm liên quan vẽ hình sai thì không nói đến việc

Trang 11

giải bài toán đã cho Nếu học sinh đợc luyện tập tốt về vẽ hình thì đó là thuận lợi ban đầu rất quan trọng để giải bài toán.

- Vẽ hình thiếu tổng quát, hoặc không bao quát hết các trờng hợp trong đề bài có thể dẫn đến lời giải bài toán không đầy đủ hoặc thiếu chính xác

- Cho tới lớp 9, học sinh vẫn gặp khó khăn trong hình dung hình, phân tích hình Ta xét bài toán sau đây

Bài toán:

Cho đờng tròn tâm ( O ) có đờng kính là BC, lấy điểm A trên đờng tròn tâm ( O ) khác B và C Trên đoạn OC lấy điểm D và từ D vẽ đờng thẳng vuông góc với BC, đờng thẳng này cắt đờng tròn tâm ( O ) tại hai

điểm I, K và cắt hai đờng thẳng BA, AC lần lợt tại E và F, đờng thẳng CE cắt đờng tròn ( O ) tại J

a Chứng minh D là trung điểm của IK

b Chứng minh FA.FC = FE.FD

c Chứng minh ba điểm B, F, J thẳng hàng

d Tiếp tuyến tại A của đờng tròn ( O ) cắt đờng thẳng EF tại điểm M Chứng minh M là trung điểm của EF

Với bài toán trên chắc chắn một số học sinh gặp khó khăn, trớc hết

do hình vẽ rối Cứ theo đề bài phải vẽ hình nh H- 1a hoặc H – 1b, trên hình

có nhiều đờng thẳng và nhiều giao điểm, đòi hỏi học sinh phải gạt bỏ những gì không cần thiết để giải câu a và câu b

Học sinh có thể khó thấy rằng đối với câu a chỉ cần vẽ hình H- 2c,

và đối với câu b chỉ cần vẽ hình H – 3a hoặc H- 3b, đối với câu d chỉ cần

vẽ hình H – 4a ( so sánh với hình H – 4b )

Trang 12

B E C

O K

O D

F

O D

Trang 13

Do đó bài toán sẽ dễ hơn với nhiều học sinh nếu đợc phát biểu nh sau.

Cho đờng tròn tâm ( O ), có đờng kính là BC, lấy điểm A trên đờng tròn tâm ( O ) khác B và C Trên đoạn OC lấy điểm D và từ D vẽ đờng thẳng vuông góc với BC, cắt đờng tròn tâm ( O ) tại hai điểm I, K

a Chứng minh D là trung điểm của IK

b Đờng thẳng IK cắt đờng thẳng AB, AC lần lợt tại E và F Chứng minh FA.FC = FE.FD

c Đờng thẳng CE cắt đờng tròn ( O ) tại J Chứng minh ba điểm B, F, J thẳng hàng

d Tiếp tuyến tại A của đờng tròn ( O ) cắt đờng thẳng EF tại điểm M Chứng minh M là trung điểm của EF

Mặt khác có thể thấy rằng H- 3a, giúp giải câu b dễ hơn hinh H -3b, vẽ hai tam giác đồng dạng EAF và CDF Dễ nhận ra trên hình H- 3a hơn là trên hình H – 3b

Lời giải:

Đối với câu a, chứng minh D là trung điểm đối với học sinh chắc chắn không mấy khó khăn, học sinh chỉ cần chỉ ra BC là đờng kính, IK là dây cung vuông góc với đờng kính ( đờng kính vuông góc với dây cung thì chia dây cung ấy ra thành hai phần bằng nhau) ⇒ DI = DK.

b Chứng minh FA.FC = FE.FD

Giáo viên hớng dẫn học sinh để đợc đẳng thức trên hãy lập tỷ lệ thức

Để lập đợc các tỷ lệ thức trên giáo viên cần yêu cầu học sinh liên tởng ngay tới việc chứng minh hai tam giác đồng dạng (∆FAE ~ ∆FDC )

Chứng minh ∆FAE ~ ∆FDC đồng dạng cần dựa

 = = 1v

Trang 14

AFE = DFCGiáo viên có thể tóm tắt nh sau.

Vì vậy giáo viên nêm cho học sinh giải nhiều bài tập trên hình vẽ sẵn ( với giả thiết đợc đánh dấu trên hình, hoặc ghi chú rất ngắn ngọn) Bài tập trên hình vẽ sẵn giúp nâng cao hiệu quả luyện tập trên lớp ( tiết kiệm thời gian, lôi cuốn đợc số đông học sinh tham gia )

3) Các bài học kinh nghiệm:

a) Về phía học sinh:

Cần học thuộc, nắm chắc các khái niệm, các tính chất, cần diến đạt

đợc các nội dung trên bằng lời và biết cách vân dụng, liên hệ với từng dạng toán chứng minh hình học

b) Về phía giáo viên:

Đặc biệt lu ý học sinh về các nội dung quan trọng nh, số đo góc, góc nội tiếp, đờng kính vuông góc với dây cung, tiếp tuyến đờng tròn Biết cách diễn đạt bằng lời cũng nh nắm đợc cách vận dụng vào làm các bài tập

Trang 15

Vì các kiến thức trên là các kiến thức trọng tâm hết sức quan trọng,

do đó khi giảng dạy giáo viên cần lấy nhiều ví dụ cụ thể, minh họa cho học sinh thấy đợc mối quan hệ về bản chất giữa chúng, có nh vậy mới thấy đợc bản chất của vấn đề

Học sinh phải có thời gian thích đáng để tự giải các bài tập trong mỗi gìơ học, đối với học sinh khá giỏi, giáo viên hớng dẫn thêm để học sinh hiểu sâu lý thuyết và chứng minh, lập luận các bài tập khó hơn

Sau mỗi bài giảng cần thâu tóm toàn bộ nội dung lý thuyết, kiến thức cũng nh phơng pháp để từ đó tìm ra phơng pháp dạy học tối u

Giáo viên cần thờng xuyên trao đổi kinh nghiệm để thu đợc những mặt mạnh và hạn chế những yếu kém tồn tại

- Nắm bắt đợc một số vớng mắc trong quá trình nhận thức tiếp thu của học sinh, cũng nh phơng pháp giảng dạy của giáo viên và với mong muốn hy vọng kết quả học tập của học sinh đạt kết quả cao hơn trong những năm tiếp theo Qua đó tìm ra một số nguyên nhân để khắc phục những vớng mắc và tìm ra những phơng pháp dạy học hay, thiết thực nhằm nâng cao chất lợng giáo dục, trong các năm học tiếp theo.

Kết quả:

Trang 16

Sau khi đã áp dụng các biện pháp của đề tài, kết quả thu đợc nh sau

Nội dung kiểm tra chủ yếu về kỹ năng, lập luận chứng minh hình học về

tiếp tuyến, đờng tròn nội tiếp,…

THờI điểm

tổng

số Học SINH

II 42 Em 7 em chiếm 17% 25 em chiếm 60% 10 em, chiếm 24%

cuối năm 42 Em 8 em, chiếm 19% 28 em, chiếm67% 6 em, chiếm 14%

Qua việc kiểm tra,đánh giá và xếp loại ở cuối năm học, tôi thấy kết quả học tập của học sinh đợc nâng lên một cách rõ rệt (đầu năm so

với cuối năm )

Cụ thể: Giỏi tăng : 14%

Khá tăng : 55%

Trung bình giảm:26%

2) Kiến nghi đề xuất:

Qua thực tế nghiên cứu và thể nghiệm đề tài Một vài ph‘‘ ơng pháp dạy học hình học lớp 9 trờng trung học cơ sở Võ Thị Sáu Phù yên,

Sơn La’’.

Tôi có một số kiến nghị và đề xuất sau:

+ Đối với giáo viên phải tâm huyết với bài giảng, coi chất lợng của hoc sinh là hàng đầu.

+ Đầu t nhiều thời gian vào nghiên cứu bài dạy và tham khảo tài liệu ( nghiên cứu tìm tòi các phơng pháp mới ).

+ Thiết bị trờng học cần đầu t hơn nữa về trang thiết bị dạy học cho các trờng Trung học cơ sở, đặc biệt là tài liệu tham khảo, và các

loại sách nâng cao, bộ môn Toán, để nâng cao chất lợng học tập và

học bộ môn.

Trang 17

3) Hớng nghiên cứu tiếp:

Qua một năm áp dụng và thể hiện đề tài này bản thân tôi nhận thấy, chất lợng học sinh đã đợc nâng cao một cách rõ rệt, cùng với việc

áp dụng và thể nghiệm đề tài này tôi nhận thấy việc sử dụng các phơng pháp dạy học nêu trên là một quá trình lâu dài cần có thời gian để thực nghiệm và rút kinh nghiệm, không thể một sớm một chiều đợc Với kết quả bớc đầu nh vậy cũng là một điều đáng mừng, song không thể dừng lại mà cần phải tiếp tục nghiên cứu vào những năm tới Đó cũng là hớng nghiên cứu tiếp của đề tài trong những năm sau.

Trên đây là một vài phơng pháp dạy học hình học lớp 9

4) Kết luận chung:

Từ nhiệm vụ chiến lợc cấp bách của sự nghiệp cải cách giáo dục

và sự nghiệp đổi mới nâng cao chất lợng học tập của học sinh rất cần thiết Đặc biệt là việc sử dụng các phơng pháp để lập luận chứng minh hình học, nó phát huy khả năng sáng tạo, thực hành hớng suy nghĩ của học sinh, nhất là học sinh lớp 9 Trong quá trình dạy học muốn

đạt đợc kết quả nh mong muốn, bản thân tôi đã phải tìm hiểu và tham khảo các tài liệu giáo trình, nghiên cứu một cách tỉ mỉ Từ những nội dung nghiên cứu trên, tôi rất mong muốn đồng nghiệp tham khảo, góp

ý kiến để tôi rút kinh nghiệm và cải tiến hơn về phơng pháp giảng dạy của mình, nhằm đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi của nền cải cách giáo dục hiện nay

Trang 18

Tµi liÖu tham kh¶o

Tªn s¸ch T¸c gi¶

1.C¸c bµi to¸n vÒ suy luËn l« gÝc

2 Nh÷ng ph¬ng ph¸p ®iÓn h×nh trong gi¶i

Trang 19

6 Phơng pháp 36 bộ đề Toán 9 Võ Đại Mau

Mục lục

Phần thứ nhất: Những vấn đề chung Trang 02

I Lí do chọn đề tài

II.Nhiệm vụ nghiên cứu

III Đối tợng nghiên cứu

IV Thời gian nghiên cứu và phạm vi ghien cứu

Trang 02 Trang 03 Trang 03 Trang 04 Trang 04

Trang 20

PhÇn thø ba: KÕt luËn chung

Ngày đăng: 10/11/2015, 12:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w