Tìm hiểu bài: * HĐ1: HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương -Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa các công trình công cộng ở địa phươn
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Đạo đức : ( Tiết 33 ) Dành cho địa phương (t 2)
I- Mục tiêu :
* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
-Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* HĐ1: HS đi thăm quan các công trình
công cộng địa phương
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý
nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn
các công trình công cộng
-GV giao nhiệm vụ thảo luận:Kể những
việc cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công
trình công công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi, nhận xét
- GV chốt lại
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
-HS trả lời-HS nhận xét
+ HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi,
bổ sung -Nhà văn hoá ,chùa ,nghĩa trang liệt sĩ lànhững công trình công cộng là tài sản chungcủa xã hội
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và
Không đề của Bác, trả lời về nội dung
bài.- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn
bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc
thầm toàn bài, trao đổi, trả lời các
câu hỏi trong SGK
+ Con ngời phi thường mà cả triều đình
háo hức nhìn là ai vậy?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi
gặp cậu bé?
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì?
- Ghi ý chính của bài lên bảng
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người
dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
và trả lời câu hỏi
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thưởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ.+ HS3: Triều đình đợc nguy cơ tàn lụi
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thưởng cho cậu
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua
+ Những chuyện ấy buồn cười vì vua
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
ta
+ Đ 3: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn
Trang 3- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc Nhận xét,
Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Ngời
dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc+ 3 đến 5 HS thi đọc
- 5 HS đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến+ Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười
+ Thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồn chán
Toán : ( Tiết 161) Ôn tập về các phép tính với phân số (t t)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
- HS áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở
Trang 48 4 5
2 5
2x = (m2)Diện tích 1 ơ vuơng là:
625
4 25
2 25
2 x =(m2)
625
4 : 25
4
= (ơ)Chiều rộng tờ giấy HCN:
5
1 5
4 : 25
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Kĩ năng khái quát, tổng hợp thơng tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đốn về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- HS Yêu thích mơn học
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Hình trang 130,131 SGK
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: Trao đổi chất ở động vật
a) Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở
ĐV.Sau đó trình bày theo sơ đồ
b) Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực
vật sau đó trình bày theo sơ đồ
- Nhận xét cho điểm
3/ Dạy-học bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- 2 hs thực hiện theo yc
- Nhận xét
Trang 5b) Bài mới:
* Hoạt động 1: Trình bày mối quan
hệ của thực vật đối với các yếu tố vô
sinh trong tự nhiên
- Y/c hs quan sát hình 1 sgk/130
- Kể tên những gì được vẽ trong
hình?
- Nêu ý nghĩa của chiều các mũi tên
có trong sơ đồ
- Thức ăn của cây ngô là gì ?
- Từ những “thức ăn “đó cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng
nào để nuôi cây ?
Kết luận: ( SGK)
- Hs quan sát sơ đồ trả lời các câu hỏi
sau:
- Thức ăn của châu chấu là gì ?
- Giữa cây ngô và châu chấu có mối
quan hệ gì ?
- Thức ăn của ếch là gì ?
- Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
gì ?
- GV chia lớp thành nhóm 4, 3 nhóm
làm việc trên phiếu vẽ sơ đồ sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia bằng
chữ
Kết luận:
3 Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Chuỗi thức ăn trong tự
- Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoángvà chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, cácchất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
- Khí các – bô – níc, nước, các chất khoánghoà tan trong đất
- Bột đường, chất đạm-HS lắng nghe
- Nhận xét bổ sung:
.Cây ngơ châu chấu ếch
Trang 64 Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu : ( Tiết 65 Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước cĩ tiếng lạc
thành hai nhĩm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước cĩ tiếng quan thành ba
nhĩm nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luơn lạc
quan khơng nản trí trước khĩ khăn BT4
- Tự nhận thức, đánh giá - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tinh thần sống lạc quan , khơng nản chí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2
câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ
"lạc quan" sau đĩ nối câu với nghĩa phù
hợp
chì nối vào SGK
- Nhận xét
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm 4 HS
- Gọi 1 nhĩm dán phiếu lên bảng Các
nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- Dán bài, nhận xét bài nhĩm bạn
Trang 7- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a Những từ trong đĩ "lạc" cĩ nghĩa là "vui
mùng": lạc quan, lạc thú
b Những từ trong đĩ"lạc" cĩ nghĩa là "rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ cĩ tiếng
"lạc quan" ở bài tập
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:
+ Lạc quan: cĩ cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, cĩ nhiều triển vọng
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV cĩ
thể giải thích cho HS
+ Lạc thú: những thú vui
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, khơng theo kịp
đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát, bản nhạc
+ Lạc đề: khơng theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu về nội dung
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ cĩ tiếng
"lạc" vừa giải nghĩa
- + Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người
Bài 3 - GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự như cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đĩ quan cĩ nghĩa là "quan lại" "quan tâm"
b Những từ trong đĩ quan cĩ nghĩa là "nhìn, xem": lạc quan
c Những từ trong đĩ quan cĩ nghĩa là "liên hệ, gắn bĩ" - quan hệ, quan tâm
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong kiến
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đĩ giữa hai hay nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên đến
+ Đặt câu:
+ Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú vía
+ Mọi người đều cĩ mối quan hệ với nhau
+ Mẹ rất quan tâm đến em
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung
a) quan quân
b) Lạc quan
c) quan hệ , quan tâm
4) a) Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp…conngười có lúc khổ, lúc buồn vui
Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chíb) Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi
Trang 8cũng có ngày đầy tổ
+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thànhcông
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
4 Củng cố, dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục
ngữ và làm lại BT4, chuẩn bị bài sau
Tốn : (Tiết 162) Ơn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài tốn cĩ lời văn với các phân số
- HS áp dụng kiến thức tốn học vào thực tế
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở tốn
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểmtra bài của mình
VD
7
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
4 3
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là :
Trang 9- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
Số cái túi may được là :4 : 6
3
2 = (cái ) Đáp số : 6 cái túi
Kể chuyện : ( Tiết 33) Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về
tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- Có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn
cảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát
vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời
câu hỏi:
- Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
đọc thầm đề bài trong SGK
Trang 10- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới những từ ngữ: được nghe, được
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Lắng nghe
- Gợi ý
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho các
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ
+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
c Thực hành
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi
nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với
nhau về ý nghĩa truyện
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Gợi ý:
+ Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý
nghĩa hành động của nhân vật
+ Kết truyện theo lối mở rộng
Kể trước lớp
- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa hành động của nhân vật, ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài
Trang 11- Lắp ghép được một mơ hình tự chọn Mơ hình lắp tương đối chắc chắn , sửdụng được
- Lắp thêm thiết bị thu năng lượng mặt trời để chạy xe ơ tơ tiết kiệm
II Đồ dùng dạy - học
- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1)KT bài cũ
-Gọi nêu lại ghi nhớ của tiết trước
-KT tra dụng cụ học tập của hs
-NX việc học tập ở nhà của hs
2)Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:HS chọn mô hình lắp ghép
-Y/c hs tự chọn một mô hình lắp ghép
-Y/c hs QS và nghiên cứu hình vẽ trong
SGK hoặc tự sưu tầm
-QS giúp đỡ hs
-Có thể gọi hs nêu mô hình mình đã chọn
và nói về các, chi tiết , các bộ phận và cách
lắp mô hình đó
-NX
Nêu -NX
-Chọn mô hình-Nghiên cứu cách lắp mô hình đã chọn
Gợi ý một số mơ hình lắp ghép:
Mẫu 1: Lắp cầu vượt
Mẫu 2: Lắp ơ tơ kéo
Trang 12- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau hoàn thành sản phẩm
************************************************************
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011Tập đọc : ( Tiết 66 ) Con chim chiền chiện
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Bước đầu đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong
khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy
tình yêu thương trong cuộc sống ( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc hai,
ba khổ thơ)
- HS yêu thích loài chim chiền chiện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng
nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
a Luyện đọc trơn
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớpđọc thầm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
từng khổ
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,
trả lời những câu hỏi trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trảlời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất
Trang 13rộng + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên
hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện ?
+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc
+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận,
em hình dung được điều gì ?
+ Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chúchim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người
- GV kết luận và ghi ý chính của bài
c Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng
đọc hay
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cảlớp tìm giọng đọc hay (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối
+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện
đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc
- 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Trang 14- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
- HS ham thích học toán
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 4(169)
-HS làm vào vở bài tập
35
38 35
10 35
28 7
2 5
35
8 7 5
2 4 7
2 5
x
x x
35
18 35
10 35
28 7
2 5
7 5
4 7
2 : 5
45
34
79
3
14
2645
15
12
15-HS làm bảng ; HS lớp làm vở
-HS chữa bài -1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể là :