1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 tuần 33 -CỰC CHUẨN_H

33 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 413 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Biết đọc diễn một đoạn trong bài văn với giọng phân biệt lời các nhân vật.. Giới thiệu bài: Ở tiết tập đọc trước đầu tuần 32, chúng ta đã học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ

Trang 1

TUẦN 33

Thứ 2 ngày 19 tháng 4 năm 2010

Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn một đoạn trong bài văn với giọng phân biệt lời các nhân vật

- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc

u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 HS

* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong hoàn

cảnh nào ?

* Bài thơ nói lên tính cách của Bác ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32), chúng ta

đã học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ dẫn

người cười sằng sặc vào Đó là ai ? Kết quả

như thế nào, ta cùng đi vào bài học hôm nay

b) Luyện đọc:

- Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đ1: Từ “Cả triều đình … ta trọng thưởng”.

+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ.

+Đ3: Còn lại

-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan khan,

dải rút, dễ lây, tàn lụi, …

b) Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài

-Cần đọc với giọng vui, đầy bất ngờ, hào

hứng Biết đọc phân biệt lời nhân vật

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm toàn truyện

* Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn

cười ở đâu ?

* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

* Bí mật của tiếng cười là gì ?

-HS1 đọc thuộc bài Ngắm trăng

* Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giam cầmtrong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tạiQuảng Tây, Trung Quốc

-HS2 đọc thuộc bài Không đề

* Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung dung,lạc quan, bình dị

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)

-HS đọc nghĩa từ và chú giải

-Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm

* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên laumiệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng mộtquả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút

* Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngượcvới cái tự nhiên

* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những

Trang 2

-Cho HS đọc đoạn 3.

* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc phân vai

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và cùng HS bình chọn nhóm

đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

* Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì ?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, vớimột cái nhìn vui vẻ lạc quan

-Cả lớp đọc thầm đoạn 3

* Tiếng cười như có phép màu làm mọi gươngmặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa nở, chim hót,những tia nắng mặt trời nhảy múa …

-3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện.-Cả lớp luyện đọc đoạn 3

-Các nhóm thi đua đọc phân vai

-Lớp nhận xét

-HS có thể trả lời:

* Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặcmà cần cả tiếng cười

*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán

* Tiếng cười rất cần cho cuộc sống

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo) (168)

I Mục tiêu: Sau khi học xong, HS có thể:

- Thực hiện được nhân, chia phân số

- Tìm 1 thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

* BT cần làm: 1; 2; 4(a)

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 160

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập về

phép nhân và phép chia phân số

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc

bài làm trước lớp để chữa bài

-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

nhân, phép chia phân số Nhắc các em khi thực

hiện các phép tính với phân số kết quả phải

được rút gọn đến phân số tối giản

Trang 3

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm

x của mình

Bài 3

-Viết phép tính phần a lên bảng, hướng dẫn

HS cách làm rút gọn ngay khi thực hiện tính,

sau đó yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-Yêu cầu HS tự làm bài phần a

-Hướng dẫn HS làm phần b:

+Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành

bao nhiêu ô vuông em có thể làm như thế

nào ?

GV có thể vẽ hình minh họa:

Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là:

5

2

: 252 = 5 (lần)

Vậy tờ giấy được chia như sau:

-Yêu cầu HS chọn một trong các cách vừa tìm

được để trình bày vào VBT

-Gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

5

2 : x =

3

1

x =

3

2 :

1

x = 73 ; x = 56

x : 117 = 22

x = 22 Í 117

x = 14 -Nêu:

+Cách tìm thừa số chưa biết trong phépnhân

+Cách tìm số chia chưa biết trong phép chia.+Cách tìm số bị chia chưa biết trong phépchia

-HS theo dõi phần hướng dẫn của GV, sauđó làm bài vào VBT

-1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK

-Làm phần a vào VBT

+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mình trướclớp:

Tính diện tích của 1 ô vuông rồi chia diệntích của tờ giấy cho diện tích 1 ô vuông Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số đo cạnh

ô vuông để xem mỗi cạnh tờ giấy chia đượcthành mấy phần, lấy số phần vừa tìm đượcnhân với chính nó để tìm số ô vuông

Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ô vuông

ra xăng – ti - mét rồi thực hiện chia

-1 HS đọc trước lớp

-Làm vào VBT

Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật là:

Trang 4

-Yêu cầu HS tự làm phần c.

-GV kiểm tra vở của một số HS, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

5

1 5

4 : 25

4

 (m)

Ngắm trăng Không đề (144)

I.Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài CT; biết trình bày 2 bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau: thơ 7chữ, thơ lục bát

- Làm đúng BT CT phương ngữ(2)a

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS: GV (hoặc HS) đọc các từ

ngữ sau: vì sao, năm sao, xứ sở, xinh xắn, dí

dỏm, hoặc hóm hỉnh, công việc, nông dân

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã học 2 bài thơ Ngắm trăng và

Không đề Trong tiết CT hôm nay các em nhớ

lại bài thơ và viết CT cho đúng Sau đó chúng

ta cùng làm một số bài tập

b) Nhớ - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ

-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai hững

hờ, tung bay, xách bương

b) HS nhớ – viết

c) Chấm, chữa bài

-Chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a)

a) Tìm tiếng có nghĩa

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-2 HS viết trên bảng

-HS còn lại viết vào giấy nháp

-HS gấp SGK, viết chính tả

-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi lỗi rangoài lề

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 5

-GV giao việc.

-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các

nhóm

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

b) Cách tiến hành như câu a

Lời giải đúng:

* Bài tập 3:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn …

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng âm ch: chông chênh, chống chếnh,

chong chóng, chói chang …

b) Cách tiến hành như câu a

* Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu: liêu

xiêu, liếu điếu, thiêu thiếu …

* Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iu:

hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu …

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn luyện

-HS làm bài theo cặp (nhóm)

-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảnglớp

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy

-các nhóm làm lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

tr trà, tra hỏi, thanh

tra, trà trộn, dối

trá,trả bài, trả giá …

rừng tràm, quả trám, trạm xá tràn đầy, tràn lan, tràn ngập … trang vở, trang bị, trang điểm, trang hoàng, trang

trí, trang trọng

ch cha mẹ, cha xứ, chà

đạp, chà xát, , chả

giò, chả lê …

áùo chàm, chạm cốc, chạm trổ … chan hoà, chán nản, chán ngán chàng trai, (nắng) chang chang …

u Cánh diều, diễu hành, diều hâu,

diễu binh, kì diệu,

diệu kế, diệu kì …

Chiêu binh, chiêu đãi, chiêu hàng, chiêu sinh …

Nhiều, nhiêu khê, nhiễu sự, bao nhiêu

Tiêu đố, thiêu huỷ, thiểu não, thiểu số, thiếu niên, thiếu phụ, thiếu tá …

iu Dìu dặt, dịu hiền,

dịu dàng, dịu ngọt Chắt chiu, chịu đựng, chịu thương

chịu khó …

Nói nhịu, nhíu mắt

… Thức ăn thiu, mệt thỉu đi …

Trang 6

Daứnh cho ủũa phửụng Bảo vệ môi trờng địa phơng (tieỏt 2)

I.Mục tiêu:

Nh tiết 1

II Đồ dùng dạy học: SGK đạo đức 4

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm ttra bài cũ (3' ):

? Vì sao phải bảo vệ môi trờng địa phơng?

B Dạy bài mới : (30’)

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

Hoạt động 1: Những việc gây ô nhiễm môi tr ờng

- Yêu cầu HS nêu những việc làm gây ô nhiễm môi trờng

ở địa phơng

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gv kết luận:

Hoạt động 2:Những việc làm sạch môi tr ờng ở địa ph ơng.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận những việc làm sạch môi

trờng ở địa phơng

- Gọi HS trình bày kết quả

- Gv kết luận

Hoạt động 3: Liên hệ địa ph ơng

- Cho HS liên hệ bản thân và ở địa phơng xem mọi ngời

đã làm gì để bảo vệ môi trờng

Em làm gì để bảo vệ môi trờng địa phơng em ?

- Thực hiện đợc cơ bản đúng động tác tâng cầu bằng đùi

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

Trang 7

động bằng bài thể dục phát triển chung

2.Phần cơ bản.

a.Môn thể thao tự chon: Đá cầu

- Ôn tâng cầu bằng đùi: Tập theo đội hình hàng ngang, do cán

sự điều khiển

- Ôn chuyền câù theo nhóm 2 – 3 ngời: Chia từng nhóm 2-3

em tập ở những địa điểm khác nhau GV giúp HS ổn định địa

điểm, kỉ luật tập luyện và sửa sai khi cần thiết

9-11’

9-11’

5’

x x x x x x

X

Phơng pháp luyện tập

-Phơng pháp chơi tròchơi

-Tieỏt 2: LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Mụỷ roọng voỏn tửứ: Laùc quan –Yeõu ủụứi (145)

I.Muùc tieõu:

- Hieồu nghiaừ tửứ laùc quan (BT1); bieỏt xeỏp ủuựng caực tửứ cho trửụực coự tieỏng laùc thaứnh hainhoựm nghúa (BT2); xeỏp caực cho trửụực coự tieỏng quan thaứnh 3 nhoựm nghúa (BT3); bieỏt theõm moọtsoỏ caõu tuùc ngửừ khuyeõn con ngửụứi luoõn laùc quan khoõng naỷn chớ trửụực khoự khaờn

II.ẹoà duứng daùy hoùc:

-Moọt soỏ tụứ giaỏy khoồ roọng keỷ baỷng noọi dung caực BT1, 2, 3

III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

1 Kieồm tra baứi cuừ

a) Giụựi thieọu baứi:

-Trong tieỏt LTVC hoõm nay caực em seừ ủửụùc

mụỷ roọng voỏn tửứ veà tinh thaàn laùc quan yeõu ủụứi,

bieỏt theõm moọt soỏ tuùc ngửừ khuyeõn con ngửụứi

luoõn laùc quan, beàn gan trong hoaứn caỷnh khoự

-Cho HS trỡnh baứy keỏt quaỷ baứi laứm

-GV nhaọn xeựt + choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng:

-HS traỷ lụứi

-1 HS ủoùc, lụựp laộng nghe

-Caực nhoựm laứm vaứo giaỏy

-ẹaùi dieõn nhoựm leõn daựn keỏt quaỷ leõn baỷng.-Lụựp nhaọn xeựt

Caõu Luoõn tin tửụỷng ụỷ tửụng lai toỏt ủeùp Coự trieồn voùng toỏt ủeùp

Chuự aỏy soỏng raỏt laùc quan +

Laùc quan laứ lieàu thuoỏc boồ +

Trang 8

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như BT1

-GV chốt lại lời giải đúng:

+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,

mừng” là: lạc quan, lạc thú

+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”,

“sai” là : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

* Bài tập 3:

-Cách tiến hành như BT1

-Lời giải đúng:

+Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan

lại” là: quan quân

+Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn,

xem” là: lạc quan (lạc quan là cái nhìn vui,

tươi sáng, không tối đen ảm đạm)

+Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ,

gắn bó” là: quan hệ, quan tâm

* Bài tập 4:

-Cách tiến hành như BT1

-Lòi giải đúng:

a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người có lúc”

khuyên người ta: Gặp khó khăn là chuyện

thường tình không nên buồn phiền, nản chí

(cũng giống như dòng sông có khúc thẳng,

khúc quanh co, khúc rộng, khúc hẹp: con người

có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn …

b) Câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”

khuyên con người phải luôn kiên trì nhẫn nại

nhất định sẽ thành công (giống như con kiến

rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,

nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ)

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở

BT4 + đặt 4 à 5 câu với các từ ở BT3

-HS chép lời giải đúng vào VBT

-HS chép lời giải đúng vào VBT

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo) (169)

I Mục tiêu : HS có thể

- Tính giá trị của biểu thức với phân số

- Giải được bài toán có lời văn với các phân số

* BT cần làm: 1(a, c)(chỉ yêu cầu tính); 2(b); 3

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

161

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn luyện về

cách phối hợp bốn phép tính với phân số để

tính giá trị của các biểu thức và giải bài toán

có lời văn

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

+Khi muốn nhân một tổng với một số ta có

thể làm theo những cách nào ?

+Khi muốn chia một hiệu cho một số thì ta

có thể làm như thế nào ?

-Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên để

làm bài

Bài 2:

-Viết lên bảng phần a, sau đó yêu cầu HS

nêu cách làm của mình

-Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các bạn

đưa ra cách nào là thuận tiện nhất

-Kết luận cách thuận tiện nhất là:

+Rút gọn 3 với 3

+Rút gọn 4 với 4

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

+Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặclấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồicộng các kết quả với nhau

+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho sốđó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho sốđó rồi trừ các kết quả cho nhau

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệnmột phần, HS cả lớp làm bài vào VBT.-Một số HS phát biểu ý kiến của mình

-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất

-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

+Bài toán cho biết:

Tấm vải dài 20 m May quần áo hết

5

4 tấm vải Số vải còn lại may túi Mỗi túi hết

3

2 m+Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cáitúi

Trang 10

+Để biết số vải còn lại may được bao nhiêu

cái túi chúng ta phải tinmh1 được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc kết quả

và giải thích cách làm của mình trước lớp

-GV nhận xét các cách làm của HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

+Ta phải tính được số mét vải còn lại sau khiđã may áo

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

Bài giảiĐã may áo hết số mét vải là:

20 Í 5

4 = 16 (m)Còn lại số mét vải là:

20 – 16 = 4 (m)Số cái túi may được là:

4 : 3

2 = 6 (cái túi)Đáp số: 6 cái túi

-HS làm bài và báo cáo kết quả:

Điền 20 vào £ - Khoanh vào DCó thể giải thích như sau:

Cách 1: Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào

£ thì ta được:

5

4 : 205 =

5

1.Vậy điền 20 vào £

Ta có:

5

4 :

5 = 51

5 =

5

4: 5

1

5 = 205 Vậy £ = 20

Kể chuyện đã nghe, đã đọc (146)

I.Mục tiêu:

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời -Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC

III.Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bai cũ

Trang 11

a) Giới thiệu bài:

-Có những người có cuộc sống đầy đủ, sung

túc nhưng cũng có những người có hoàn cảnh

sống rất khó khăn Tuy vậy, họ vẫn vượt lên

hoàn cảnh, vẫn lạc quan yêu đời Trong tiết

kể chuyện hôm nay, các em hãy kể cho cả lớp

mình nghe câu chuyện về những người như

thế mà các em đã được nghe, được biết

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài:

-Cho HS đọc đề bài

-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe

hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời

-Cho lớp đọc gợi ý

-GV nhắc HS: Các em có thể kể chuyện về

các nhân vật có trong SGK, nhưng tốt nhất là

các em kể về những nhân vật đã đọc, đã nghe

không có trong SGK Cho HS giới thiệu tên

câu chuyện mình sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện theo cặp

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét, khen những HS có câu chuyện

hay, kể hấp dẫn

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung bài KC ở

tuần 34

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK.-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình sẽ kể

-Từng cặp HS kể chuyện và nêu ý nghĩa củacâu chuyện

-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ý nghĩacủa câu chuyện mình kể

-Lớp nhận xét

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên (130)

I/.Mục tiêu :

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II/.Đồ dùng dạy học :

- Hình minh hoạ trang 130, SGK

- Hình minh họa trang 131, SGK phô tô theo nhóm

- Giấy A4

III/.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật Sau đó

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 12

trình bày theo sơ đồ.

+Vẽ sơ đồ sự traio đổi chất ở thực vật Sau đó

trình bày theo sơ đồ

+Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?

-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

+Thức ăn của thực vật là gì ?

+Thức ăn của động vật là gì ?

*Giới thiệu bài:

Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng hợp

được rễ hút từ lớp đất trồng lên và lá quang

hợp Động vật sống được là nhờ nguồn thức ăn

từ thực vật hay thịt của các loài động vật khác

Thực vật và động vật có các mối quan hệ với

nhau về nguồn thức ăn như thế nào ? Chúng

thức ăn cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

* Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật

và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên

-Cho HS quan sát hình trang 130, SGK, trao đổi

và trả lời câu hỏi sau:

+Hãy mô tả những gì em biết trong hình vẽ

-Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ trả lời

1 câu, HS khác bổ sung

-Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng:

Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về thức ăn

của thực vật giữa các yếu tố vô sinh là nước,

khí các-bô-níc để tạo ra các yếu tố hữu sinh là

các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất

đạm, … Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và

chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-bô-níc

được cây ngô hấp thụ qua lá Mũi tên xuất phát

từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây

ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây

ngô hấp thụ qua rễ

-Hỏi:

+”Thức ăn” của cây ngô là gì ?

+Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể chế

tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi

-HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi

-Câu trả lời:

+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn”của cây ngô dưới năng lượng của ánh sángMặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc,nước, các chất khoáng hoà tan trong đất.+Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấpthụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉvào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chấtkhoáng qua rễ

-Quan sát, lắng nghe

-Trao đổi và trả lời:

+Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng,ánh sáng

+Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôicây

+yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể

Trang 13

+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào

yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?

-Kết luận: Thực vật không có cơ quan tiêu hoa

ùriêng nhưng chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp

thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và lấy các

chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo

thành các chất dinh dưỡng như chất bột đường,

chất đạm để nuôi chính thực vật Các em đã

biết, thực vật cũng chính là nguồn thức ăn vô

cùng quan trọng của một số loài động vật Mối

quan hệ này như thế nào ? Chúng thức ăn cùng

tìm hiểu

*Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn giữa

các sinh vật

-Hỏi:

+Thức ăn của châu chấu là gì ?

+Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan hệ

gì?

+Thức ăn của ếch là gì ?

+Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ gì?

+Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ

gì?

-Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và ếch

gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật này là

thức ăn của sinh vật kia

-Phát hình minh họa trang 131, SGK cho từng

nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên để chỉ

sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ của

nhóm và trình bày của đại diện

-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng

Cây ngô Châu chấu Ếch

-Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật

Đây chính là quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

trong tự nhiên Sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia

*Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn

GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự

nhiên (Khuyến khích HS vẽ sơ đồ chứ không

viết) sau đó tô màu cho đẹp

sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tựnhiên như: nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữusinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp đượcnhư chất bột đường, chất đạm

+Là châu chấu

+Châu chấu là thức ăn của ếch

+Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấulà thức ăn của ếch

-Lắng nghe

-Đại diện của 4 nhóm lên trình bày

-Quan sát, lắng nghe

- Các nhóm lên trình bày: 1 HS cầm tranh vẽ

sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 HS trình bày mốiquan hệ thức ăn

Trang 14

-Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm: Đúng, đẹp,

trình bày lưu loát, khoa học GV có thể gợi ý

HS vẽ các mối quan hệ thức ăn sau:

Cỏ Cá Người

Cỏ Hươu Hổ

Cỏ Thỏ Cáo Hổ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ thức

ăn trong tự nhiên và chuẩn bị bài sau

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010

Miêu tả con vật (KT viết)

I.Mục tiêu

- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa các con vật trong SGK, ảnh minh họa một số con vật

-Giấy bút để làm kiểm tra

-Bảng lớp ghi đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

-Các em đã được đọc về văn miêu tả con

vật Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực

hành viết một bài trọn vẹn về miêu tả con

vật Để làm bài văn đạt kết quả tốt, các em

cần chọn đề bài nào mà các em có thể viết

được nhiều, viết hay

b) HS làm bài:

-GV dán lên bảng tranh vẽ các con vật

phóng to

-GV quan sát, theo dõi các em làm bài

-HS quan sát tranh

-HS đọc đề bài và dàn ý GV đã chép sẵntrên bảng lớp

à chọn đề bài à lập dàn bài à làm bài

Trang 15

-GV thu bài.

-GV nhận xét chung về tiết kiểm tra

Con chim chiền chiện (148)

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiênthanh bình và cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.(trả lời đượccác CH; thuộc 2; 3 khổ thơ)

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa bài học trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 3 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hình ảnh cánh chim bay lượn giữa trời cao

là hình ảnh luôn xuất hiện trong thơ ca Tác

giả Huy Cận với bài thơ Con chim chiền chiện

hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy vẻ

đẹp của cuộc sống thanh bình, ấm no hạnh

phúc

b) Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: chiền chiện,

khúc hát, trong veo …

b/ Cho HS đọc chú giải

-Cho HS đọc nhóm đôi

- 2 HS đọc cả bài

c/ GV đọc cả bài một lần

+Cần đọc với giọng hồn nhiên, vui tươi

+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt ngào,

cao hoài, cao vợi, long lanh, sương chói, chan

chứa.

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm cả bài

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình

ảnh co chim chiền chiện tự do bay lượn giữa

không gian cao rộng ?

+Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con

chim chiền chiện

-3 HS đọc phân vai bài Vương quốc vắng nụ cười và nêu nội dung truyện.

-HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (đọc 3 lượt)

-1 HS đọc chú giải

-Từng cặp HS luyện đọc

-2 HS đọc cả bài

-HS đọc thầm cả lượt

+Chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồnglúa, giữa một không gian cao rộng

+Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim vútlên cao “Chim bay, chim sà …” “bay vút”,

“cao vút”, “bay cao”, “cao hoài”, “cao vợi”

…+Những câu thơ là:

Khúc hát ngọt ngào

Trang 16

+Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho

em cảm giác như thế nào ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn HS luyện đọc 3 khổ thơ đầu

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-Cho HS nhẩm HTL

-Cho HS thi đọc thuộc lòng

-GV nhận xét và khen nhửng HS đọc thuộc,

đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Tiếng hót long lanh Chim ơi, chim nói Tiếng ngọc, trong veo Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót …+HS có thể trả lời:

-Gợi cho em về cuộc sống rất thanh bình,hạnh phúc

-Làm cho em thấy hạnh phúc tự do

-Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêuhơn con người

-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc 2 khổ

-HS luyện đọc

-3 HS thi đọc diễn cảm

-HS nhẩm HTL

-Một số HS thi đọc thuộc lòng

-Lớp nhận xét

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)(170)

I Mục tiêu:

- Thực hiện được bốn phép tính với phân số

- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán

* BT cần làm: 1; 3(a); 4(a)

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 162

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục ôn

tập về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với

phân số và phối hợp các phép tính này để giải

toán

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

-Yêu cầu HS viết tổng, hiệu, tích, thương của

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào VBT:

Ngày đăng: 05/07/2014, 19:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w