2-Tác phẩm : “Bàn về đọc sách” trích trong “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách” do giáo sư Trần Đình Sử học vấn và học thuật Đ: Bố cục : 3 phầnII-Phân tích
Trang 1TUẦN 20 TIẾT 91 – 92
NS
ND :
VĂN BẢN : (Trích) –Chu Quang Tiềm-
I-Mục tiêu cần đạt :
-Tiến trình hoạt động
Nội dung của hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả :
Chu Quang Tiêm (1897-1986),
nhà mĩ học và lí luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc
Hoạt động 1
*HS đọc chú thích (*)
H: Cho biết đôi nét về tác giả.
2-Tác phẩm : “Bàn về đọc sách”
trích trong “Danh nhân Trung Quốc
bàn về niềm vui nỗi buồn của việc
đọc sách” do giáo sư Trần Đình Sử
học vấn và học thuật
Đ: Bố cục : 3 phầnII-Phân tích
1-Tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách (phần I)
a-Mối quan hệ : đọc sách là con
đường quan trọng của học vấn
Hoạt động 3
HS đọc đoạn 1
H: Tác giả đưa ra mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn
ra sao?
b-Tầm quan trọng của sách :
-Sách ghi chép, lưu truyền các thành
quả của nhân loại
-Sách là kho tàng quý báu cất giữ di
sản tinh thần nhân loại
-Sách là cột mốc trên con đường tiến
hoá học thuật của nhân loại
H: Như vậy sách có tầm quan trọng ntn đối với nhânloại?
c-Tầm quan trọng của đọc sách : H: Vậy đọc sách có tầm quan trọng và ý nghĩa gì đối với
Trang 2-Đọc sách là con đường tích luỹ,
nâng cao vốn tri thức
-Đọc sách là chuẩn bị để có thể làm
cuộc trường chinh vạn dặm trên con
đường học vấn, phát hiện thế giới
mới
mỗi người chúng ta?
H: Trg thời đại hiện nay, để trau dồi học vấn, ngoài conđường đọc sách còn có con đường nào khác không? Cóthể thay con đường đọc sách được không?
2-Những khó khăn dễ mắc phải
trong việc đọc sách (phần II) TIẾT 92*Chuyển ý : Nhưng tác giả không tuyệt đối hoá, thần
thánh hoá việc đọc sách Oâng chỉ ra những khó khăntrong việc đọc sách Đó là những khó khăn gì?
-Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu Đọc nhiều nhưng chẳng
đọng lại bao nhiêu
-Sách nhiều khiến người đọc lạc
hướng, khó lựa chọn, lãng phí thời
gian và sức lực với những cuốn sách
vô ích
Đọc phần 2
H: Trong tình hình hiện nay, tác giả chỉ ra 2 hướng sailạc thường gặp trg đọc sách là gì?
3-Phương pháp đọc sách
a-Chọn sách cần đọc :
-Không tham đọc nhiều
-Phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
những quyển sách nào thực sự có giá
trị, có lợi cho mình
HS đọc “Đọc sách không cốt lấy nhiều … thấp kém”
H: Tác giả khuyên chúng ta nên lựa chọn sách đọc ntn?H: Tác giả nóiû ntn về việc chọn sách để đọc?
Đ: Đọc nhiều không thể coi là vinh dự (nếu đọc nhiềumà dối), đọc ít cũng không phải là xấu hổ (nếu đọc ítmà kĩ, chất lượng)
-Chọn những cuốn sách, tài liệu cơ
bản thuộc lĩnh vực chuyên môn,
chuyên sâu của mình
-Nhưng cũng cần chọn sách thường
thức, ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với
chuyên môn của mình
*HS đọc “Kiến thức …học vấn khác.”
H: Theo tác giả, cần chọn những loại sách nào để đọc?
b-Cách đọc :
-Đọc kĩ, đọc nhiều lần, đọc có suy
nghĩ, tích luỹ
-Đọc có hệ thống, có kế hoạch, có
mục đích.=>Đọc sách để rèn luyện
tính cách và chuyện học làm người
Chuyển ý :Ngoài việc chọn sách để đọc, Chu QuangTiềm còn bàn cụ thể về cách đọc
H: Ở đây, tác giả đưa ra mấy ý kiến để mọi người suynghĩ, học tập?
H: Theo Chu Quang Tiềm, đọc sách không chỉ là việchọc tập mà còn có ý nghĩa gì?
4-Tính thuyết phục và hấp dẫn
của văn bản
-Từ nội dung đến cách trình bày thấu
tình đạt lí -Bố cục chặt chẽ, hợp lí.,
các ý được dẫn rất tự nhiên
-Cách viết giàu hình ảnh qua cách ví
von thật cụ thể và thú vị
Học xong bài, em thấm thía ở điểm nào nhất? Vì sao? Viết thành đoạn văn ngắn
4-Củng cố : xác định ngắn gọn các luận điểm của bài (Tấm quan trọng và ý nghĩa của đọc sách;hai cái hại thường mắc phải khi đọc sách; phương pháp đọc sách)
5-Dặn dò -Học bài -Chuẩn bị “Tiếng nói của văn nghệ”./
Trang 3TIEÁT 93
NS
ND
TIEÁNG VIEÄT KHễÛI NGệế
I-Muùc tieõu caàn ủaùt :
1 Kiến thức :
Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
2 Kĩ năng :
Rèn kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ
II-Chuaồn bũ : -GV : giaựo aựn, sgk
-HS : sgk, baứi soaùn, baứi hoùc
B-Tieỏn trỡnh hoaùt ủoọng
Noọi dung hoaùt ủoọng Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ
I-ẹaởc ủieồm vaứ coõng duùng cuỷa khụỷi ngửừ trong
caõu
1-Xaực ủũnh CN :
a-Nghe goùi, con beự giaọt mỡnh, troứn maột nhỡn
Noự ngụ ngaực, laù luứng Coứn anh, anh // khoõng
ghỡm noồi xuực ủoọng CN
b-Giaứu, toõi // cuừng giaứu roài.
CN
c-Veà caực theồ vaờn trg lúnh vửùc vaờn ngheọ,
chuựng ta// coự theồ tin ụỷ tieỏng ta, khg sụù noự
thieỏu
CN
giaứu vaứ ủeùp …
Hoaùt ủoọng 1
*HS ủoùc laàn lửụùc ủoùc caực caõu (a), (b), (c)
H: Xaực ủũnh chuỷ ngửừ trong nhửừng caõu chửựa tửứngửừ in ủaọm
2-Phaõn bieọt khụỷi ngửừ vụựi chuỷ ngửừ
+Vũ trớ : tửứ in ủaọm ủửựng trửụực chuỷ ngửừ
+ Quan heọ vụựi vũ ngửừ : caực tửứ in ủaọm khoõng
coự quan heọ chuỷ- vũ vụựi VN
H: Phaõn bieọt caực tửứ in ủaọm vụựi chuỷ ngửừ :+Veà vũ trớ: tửứ in ủaọm cuỷa caực caõu ủửựng trửụựchay sau chuỷ ngửừ?
+Quan heọ ntn vụựi vũ ngửừ?
ẹ: Coự theồ theõm caực quan heọ tửứ nhử : coứn, ủoỏivụựi, veà …
H: Nhử vaọy phaàn in ủaọm ủoự laứ thaứnh phaàn gỡtrg caõu?
ẹ: Khụỷi ngửừ
Trang 4*Định nghĩa :Khởi ngữ là thành phần câu
đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu
*Đặc điểm : Trước khởi ngữ, thường thêm
các quan hệ từ về, đối với.
H: Vậy thế nào là khởi ngữ?
H: Trước khởi ngữ thường thêm những quan hệ từ nào?
II-Luyện tập
Bài tập 1 : các khởi ngữ
a-Điều này
b-Đối với chúng mình
c-Một mình
d-Làm khí tượng
e-Đối với cháu
Hoạt động 2 BT1 :Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau:
Bài tập 2: Chuyển câu có thành phần khởi
ngữ
a-làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b-Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa
giải được
2-Thảo luận :Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành
khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì) :
a-Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
b-Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
4-Củng cố : cần phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ Biết cách nhận diện được khởi ngữ
5-Dặn dò : -Học bài
-Chuẩn bị “Các thành phần biệt lập : tình thái, cảm thán”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
………
Trang 5TIẾT 94
NS
ND
I-Mục tiêu cần đạt :
1 kiÕn thøc :
HiĨu vµ biÕt vËn dơng c¸c phÐp lËp luËn ph©n tÝch, tỉng hỵp trong lµm v¨n nghÞ luËn
2 KÜ n¨ng :
RÌn kÜ n¨ng ph©n tÝch, tỉng hỵp khi t¹o lËp v¨n b¶n nghÞ luËn
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp
*văn bản “TRANG PHỤC”
1-Phép phân tích
Hoạt động 1
*HS đọc văn bản “Trang phục”
H: Trong phần mở đầu, tác giả đưa ra những điều phi
lí về cách ăn mặc Đó là những cái phi lí nào?
Đ:-Không ai ăn mặc chỉnh tề mà đi chân đất
-Đi giày có bít tất mà phanh hết cúc áo … a-Tác giả nhận xét về vấn đề “ăn
mặc chỉnh tề”, có sự đồng bộ, hài hoà
giữa quần áo với giày, tất … trong
trang phục con người
H: Từ điều phi lí đó, tác giả muốn nhận xét về vấn đềgì?
H: Vậy văn bản có mấy luận điểm chính?
H: Ở luận điểm 2, các phân tích trên làm rõ cho nhậnđịnh nào?
-Trang phục hợp với văn hoá, hợp đạo
đức, hợp môi trường mới là trang phucï
đẹp
=>Vị trí : đứng cuối (phần kết luận)
H: Sau khi nêu ra các quy tắc ăn mặc, bài viết mởrộng sang vấn đề ăn mặc ntn là đẹp?
H: Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép lập luậnnào? Phép lập luận này thường đứng ở vị trí nào trgvăn bản?
3-Vai trò của phép lập luận phân
tích và tổng hợp
-Để làm rõ ý nghĩa của 1 sự vật, hiện
tượng nào đó
+Phép phân tích giúp ta hiểu sâu sắc
các khía cạnh khác nhau của trang
Hoạt động 3H: Phép lập luận phân tích và tổng hợp có vai trò gìtrong bài văn nghị luận?
H: Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể ntn?
Trang 6phục đối với từng người, từng hoàn
cảnh cụ thể
+Phép tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa
văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc H: Phép tổng hợp giúp khái quát vấn đề ntn?
*Ghi nhớ 1
*Ghi nhớ 2
*Ghi nhớ 3
H: Vai trò của phép phân tích và tổng hợp là gì?
H: Phân tích là phép lập luận ntn?
H: Tổng hợp là phép lập luận ntn?
Hoạt động 5 :
II-Luyện tập
Văn bản Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)
1-Để làm sáng tỏ luận điểm, tác giả phân tích
như sau:
+Thứ nhất : học vấn là thành quả tích luỹ của
nhân loại được lưu giữ và truyền lại cho đời sau
+Thứ hai : Muốn tiến lên phía trước phải đọc
sách để chiếm lĩnh thành nhân loại đã đạt được
trg quá khứ
+Thứ ba : đọc sách là ‘hưởng thụ” thành quả về
tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của
nhân loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học
thuật của mỗi người
Tìm hiểu kĩ năng phân tích trg văn bản
“Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm.1-Tác giả phân tích ntn để làm sáng tỏluận điểm : “Học vấn không chỉ là chuyệnđọc sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 conđường quan trọng của học vấn”?
2-Lí do chọn sách mà đọc :
+Do sách nhiều, chất lượng khác nhau cho nên
phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích
+Do sức người có hạn và tránh lãng phí thời
gian, không nên đọc những cuốn sách “vô
thưởng vô phạt”
+Sách có loại chuyên môn, có loại thường thức,
chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần
đọc sách thường thức
2-Tác giả đã phân tích những lí do phảichọn sách để đọc ntn?
3-Tầm quan trọng của cách đọc sách :
-Đọc sách không cần đọc nhiều Bởi đọc nhiều
mà chỉ “liếc qua” để khoe khoang thì lãng phí
thời gian và sức lực -Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập
thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích luỹ dần dần tri
thức
-Có 2 loại sách cần đọc : là sách thường thức và
sách chuyên môn, đó là 2 bình diện rộng và sâu
của tri thức
3-Tác giả đã phân tích tầm quan trọng củacách đọc sách ntn?
4-Vai trò của phân tích lập luận :
Phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì có sự
phân tích lợi – hại, đúng –sai, thì các kết luận
rút ra mới có sức thuyết phục
4-Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntntrong lập luận?
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
Trang 7TIẾT 95
NS
ND
TẬP LÀM VĂN :
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I-Mục tiêu cần đạt :
1 KiÕn Thøc :
HiĨu vµ biÕt vËn dơng c¸c thao t¸c ph©n tÝch vµ tỉng hỵp trong lµm v¨n nghÞ luËn
2 KÜ n¨ng :
RÌn kÜ n¨ng viÕt ®o¹n v¨n nghÞ luËn cã sư dơng c¸c phÐp ph©n tÝch tÝch vµ tỉng hỵp
II-Chuẩn bị : -GV : Giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp ?
b-Chúng có vai trò ntn trong văn bản nghị luận ?
3-Bài mới
A-Vào bài : Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về lí thuyết của phép phân tích và phép tổng hợp.Tiết này thực hành để rèn luyện kĩ năng nhận diện và kĩ năng viết văn bản phân tích và tổnghợp
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
Bài tập 1
a-Đoạn văn của Xuân Diệu
*Luận điểm : “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả
bài”
*Trình tự phân tích :
+Cái hay ở các điệu xanh
+Cái hay ở những cử động
+Cái hay ở các vần thơ
+Cái hay ở các chữ không non ép
Hoạt động 1
*Đọc đoạn văn a
*Thảo luận : Tìm luận điểm củađoạn văn a
H: Hãy chỉ ra trình tự phân tích củađoạn văn
b-“Trò chuyện với bạn trẻ”-Nguyên Hương
*Luận điểm : “Mấu chốt thành đạt là ở đâu?”
*Trình tự phân tích :
+Nguyên nhân khách quan : gặp thời, gặp hoàn cảnh,
điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú …
+Nguyên nhân chủ quan : tinh thần kiên trì phấn đấu,
học tập không mệt mỏi và khg ngừng trau dồi phẩm
chất đạo đức tốt đẹp
*HS đọc đoạn b
H: Tìm luận điểm ở đoạn văn b
H: Hãy chỉ ra trình tự phân tích củađoạn văn
H: Trong 2 nguyên nhân, nguyênnhân nào là quan trọng?
Đ: Nguyên nhân chủ quan
Bài tập 2 :
1-Học qua loa, đối phó
a-Học qua loa :
Hoạt động 2 : Thực hành phân tíchBT2: Hiện nay có 1 số HS học qualoa, đối phó, khg học thật sự Em hãy
Trang 8+Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn;
học hình thức không đi sâu vào kiến thức cơ bản của
bài học
+Học cốt để khoe có bằng, nhưng đầu óc trống rỗng;
chỉ quen học lõm người khác; không dám bày tỏ ý kiến
của mình về vấn đề có liên quan đến học thuật
phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó H: Thế nào là học qua loa?
b-Học đối phó :
+Học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học
là việc phụ
+Học để thầy cô không quở trách, cha mẹ không rầy
la; học để giải quyết việc thi cử
H: Học đối phó là lối học ntn?
2-Bản chất và tác hại của lối học đối phó
a-bản chất :
+Về hình thức của học : cũng đến lớp, cũng đọc sách,
cũng có điểm thi, cũng có bằng cấp …
+Về kiến thức : không nắm vững kiến thức nên làm
việc gì cũng thất bại
b-Tác hại :
+Đối với xã hội : không tạo được nhân tài đích thực
cho đất nước
+Đối với bản thân : Không gây hứng thú học tập nên
kết quả học tập rất thấp
H: Phân tích của bản chất học đối phó và nêu lên những tác hại của nó
Bài tập 3 : Lí do phải đọc sách :
+Sách là kho tri thức của nhân loại được tích lũy từ xưa
đến nay
+Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu
tri thức, kinh nghiệm
+Đọc sách không cần đọc nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu
sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó, mới có hiệu
quả
+Đọc sách chuyên sâu và đọc sách thường thức để mở
rộng kiến thức chuyên môn
Bài tập 3 : Thảo luận Dựa vào văn bản “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách
(Gợi ý : Tại sao phải đọc sách?)
Bài tập 4 : viết đoạn văn
Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn
những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời
cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hổ trợ cho việc
nghiên cứu chuyên sâu
BT4: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài “Bàn về đọc sách”
4-Củng cố : Xem lại bài tập
5-Dặn dò : Chuẩn bị “Nghị luận xã hội : nghị luận 1 sự việc, hiện tượng đời sống.”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
………
Trang 9II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a- Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn?
b-Nêu lên tầm quan trọng của việc đọc sách đối với nhân loại
3-Bài mới
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả : Nguyễn Đình Thi (1924
– 2003) quê ở Hà Nội Được tặng
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học
nghệ thuật 1996
Hoạt động 1
*HS đọc chú thích (*)
H: Cho biết đôi nét về tác giả
2-Tác phẩm : “Tiếng nói văn nghệ”
viết 1948- thời kì đầu kháng chiến
chống Pháp, in trong “Mấy vấn đề
văn học”(XB 1956)
H: Cho biết văn bản được sáng tác trong thời giannào?
Hoạt động 2 A-Hướng dẫn đọc : B-Giải nghĩa từ khó : các chú thích sgk-Kiểu loại văn bản : nghị luận về vấn
đề văn nghệ; lập luận giải thích và
1-Nội dung của văn nghệ
-Người nghệ sĩ không sao chép thực
Hoạt động 3 : Phân tích
*HS đọc “Tác phẩm nghệ thuật … chung quanh”
H: Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ đâu?
Đ: Từ thực tại đời sống
H: Nhưng khi viết tác phẩm người nghệ sĩ có lấy
Trang 10tại mà muốn nói 1 điều gì mới mẻ …
muốn đem 1 phần của mình góp vào
đời sống chung quan
nguyên xi thực tại ấy không?
=>Người nghệ sĩ gửi gắm tư tưởng,
tấm lòng vào tác phẩm
H: Như vậy nội dung của tác phẩm văn nghệ khôngphải là câu chuyện, là con người như ở ngoài đời màquan trọng hơn là người nghệ sĩ gửi gắm điều gì trgđó
*HS đọc “Nguyễn Du …hay Tôn-xtôi”
-Tác phẩmvăn nghệ mang đến cho
người đọc bao rung động, ngỡ ngàng
trước những điều tưởng chừng như
quen thuộc
H: Như vậy, tác phẩm văn nghệ mang đến cho ngườiđọc vấn đề gì?
TIẾT 97
-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng
những say xưa, vui buồn, yêu ghét,
mơ mộng của nghệ sĩ
*Hoạt động 4 :
*HS đọc “Lời gửi của nghệ thuật … tâm hồn”
H: Tác giả cho rằng : lời gửi của nghệ thuật phongphú, sâu sắc hơn những bài học nào?
-Nội dung của văn nghệ còn là rung
cảm và nhận thức của từng người tiếp
nhận
*GV: Ngoài ra nội dung của văn nghệ còn là sự rungcảm của người tiếp nhận Nó được mở rộng, phát huyvô tận qua từng thế hệ người đọc, người xem
=>Nội dung của văn nghệ khác với
những bộ môn khoa học khác
2-Con người cần tiếng nói văn nghệ
-Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ
hơn, phong phú hơn với cuộc đời và
với chính mình “Những nghệ sĩ lớn
đem tới được cho cả thời đại họ một
cách sống của tâm hồn.”
H: Như vậy nội dung của văn nghệ giống hay kháccác bộ môn khoa học khác (như xã hội học, lịch sử,địa lí …)? Vì sao
*HS đọc “Mỗi tác phẩm lớn …nhất là trí thức”
H: Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ?Đ:-Văn nghệ giúp chúng ta … chính mình “Mỗi tácphẩm lớn … của tâm hồn.”
-Văn nghệ trở nên cần thiết trg những
trường hợp con người bị ngăn cách với
cuộc sống đời thường “Văn nghệ đã
làm cho tâm hồn họ thực được sống.”
-Văn nghệ làm cho con người vui lên,
biết rung cảm và ước mơ trong cuộc
đời còn nhiều vất vả “Lời gửi của văn
nghệ là sự sống.”
H: Đối với những người bị ngăn cản với cuộc sốngbên ngoài, tiếng nói văn nghệ đến với họ ntn?
H: Đối với những người nhà quê lam lũ, vất vả… khitiếp nhận văn nghệ họ ntn?
-Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm
hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ,
3-Con đường của văn nghệ đến với
người đọc và sức mạnh kì diệu của nó
-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
*HS đọc “Có lẽ văn nghệ … tình cảm”
H: Dựa vào nhận xét của Tôn-xtôi, cho biết bản chấtcủa nghệ thuật là gì?
-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình
yêu ghét, vui buồn của con người trg H: Tác phẩm nghệ thuật chứa đựng điều gì?
Trang 11đời sống thường ngày.
-Tư tưởng của nghệ thuật không khô
khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm
vào những cảm xúc, những nỗi niềm
*HS đọc “Nghệ thuật nói nhiều … trang giấy.”
H: Nghệ thuật là tư tưởng, nhưng tư tưởng trg nghệ thuật phải ntn?
-Đến với tác phẩm văn nghệ, ta được
sống cùng cuộc sống miêu tả trg đó,
được yêu, ghét, vui, buồn, chờ đợi
cùng nhân vật và người nghệ sĩ
H: Như vậy, đến với tác phẩm văn nghệ, chúng ta được thưởng thức điều gì?
4-Nghệ thuật :
-Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt
tự nhiên
-Cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng
phong phú
-Giọng văn chân thành và nhiệt tình
III-Tổng kết : (Ghi nhớ sgk /T17)
H: Nêu nhận xét trg nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn Đình Thi trg bài tiểu luận này?
Hoạt động 5 : Luyện tập (sgk /T17)
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT
-Chuẩn bị “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
………
TIẾT 98
Trang 12- Rèn kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái, cảm thán.
II-Chuaồn bũ : -GV : giaựo aựn, sgk
-HS : sgk, baứi soaùn, baứi hoùc
a-Theỏ naứo laứ khụỷi ngửừ? Cho vớ duù
b- Trửụực khụỷi ngửừ coự theồ theõm nhửừng quan heọ tửứ naứo?
3-Baứi mụựi
A-Vaứo baứi :
B-Tieỏn trỡnh hoaùt ủoọng
Noọi dung hoaùt ủoọng Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ
I-Thaứnh phaàn tỡnh thaựi
“Chieỏc lửụùc ngaứ – Nguyeón Quang Saựng”
1-Thaựi ủoọ
a-Theồ hieọn thaựi ủoọ tin caọy cao : chaộc
b-Theồ hieọn thaựi ủoọ tin caọy chửa cao : coự leừ
2-Giaỷi thớch : Khoõng thay ủoồi, vỡ caực tửứ ngửừ
in ủaọm chổ theồ hieọn sửù nhaọn ủũnh cuỷa ngửụứi
noựi ủoỏi vụựi sửù vieọc ụỷ trong caõu, chửự khoõng
phaỷi laứ thoõng tin sửù vieọc cuỷa caõu
2-H: Neỏu khoõng coự caực tửứ ngửừ in ủaọm aỏy thỡ yựnghúa cụ baỷn cuỷa caõu coự thay ủoồi khoõng? Vỡsao?
*Ghi nhụự 1 : Thaứnh phaàn tỡnh thaựi ủửụùc duứng
ủeồ theồ hieọn caựch nhỡn cuỷa ngửụứi noựi ủoỏi vụựi
sửù vieọc ủửụùc noựi ủeỏn trong caõu
H: Nhử vaọy thaứnh phaàn tỡnh thaựi coự chửực naờng
gỡ trong caõu?
II-Thaứnh phaàn caỷm thaựn
a-(Laứng-Kim Laõn)
b-(Laởng leừ Sa Pa-Nguyeón Thaứnh Long)
1-Caực tửứ ngửừ OÀ, Trụứi ụi khoõng chổ sửù vaọt, sửù
vieọc
Hoaùt ủoọng 2 :H: Caực tửứ ngửừ in ủaọm trong 2 caõu treõn coự chổsửù vaọt hay sửù vieọc gỡ khoõng?
2-Nhụứ phaàn caõu tieỏp sau nhửừng tieỏng naứy
Chớnh phaàn caõu sau giaỷi thớch cho ngửụứi nghe
bieỏt taùi noựi caỷm thaựn
3-Caực tửứ in ủaọm giuựp cho ngửụứi noựi giaỷi baứy
noói loứng cuỷa mỡnh
*Ghi nhụự 2 : Thaứnh phaàn caỷm thaựn ủửụùc
duứng ủeồ boọc loọ taõm lớ cuỷa ngửụứi noựi (vui,
buoàn, mửứng, giaọn …)
*Ghi nhụự 3 : Caực thaứnh phaàn tỡnh thaựi, caỷm
thaựn laứ nhửừng boọ phaọn khoõng tham gia vaứo
H: Nhụứ nhửừng tửứ ngửừ naứo trong caõu maứ tahieồu ủửụùc ngửụứi noựi keõu “oà” hoaởc keõu “trụứiụi”?
H: Caực tửứ in ủaọm ủửụùc duứng ủeồ laứm gỡ?
H: Thaứnh phaàn caỷm thaựn coự chửực naờng gỡtrong caõu?
H: Caực thaứnh phaàn naứy coự trửùc tieỏp tham gia
Trang 13việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được
gọi là thành phần biệt lập
III-Luyện tập
Bài tập 1 : Nhận diện các thành phần tình thái
& cảm thán
*Thành phần tình thái
a-Có lẽ
c-Hình như
d-Chả nhẽ
*Thành phần cảm thán
b-Chao ôi
diễn đạt nghĩa của sự việc trong câu không?
Hoạt động 4 : Luyện tập BT1: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau :
Bài tập 2
Dường như [hình như]- có vẻ như- có
lẽ-chắc là – lẽ-chắc hẳn- lẽ-chắc chắn
BT2: Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn):
Bài tập 3 : Trong nhóm từ “chắc, hình như,
chắc chắn” thì “chắc chắn” có độ tin cậy cao
nhất, “hình như” có độ tin cậy thấp nhất Tác
giả dùng từ “chắc” trong câu : “Với lòng
mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rắng, con
anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy
cổ anh” Vì niềm tin vào sự việc ấy có thể
diễn ra theo 2 khả năng :
+Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự
việc sẽ phải diễn ra như vậy
+Thứ 2, do thời gian và ngoại hình, sự việc
cũng có thể diễn khác đi một chút
BT3: Hãy cho biết, trg số những từ có thể thay thế cho nhau trg câu sau đây, với từ nào người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra, với từ nào trách nhiệm đó thấp nhất Tại sao tác giả
“Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) lại
chọn từ chắc?
Bài tập 4 : Viết đoạn văn
Hiện nay, trên tivi chiếu rất nhiều bộ phim
hấp dẫn, em thích nhất là bộ phim “Hướng
nghiệp” đang trình chiếu trên HTV9 của Việt
Nam Oâi, lần đầu tiên nhận thấy phim nhựa
Việt Nam có bước tiến mới với đề tài khá hấp
dẫn, cuốn hút sự chú ý của người xem Phim
tuy không có nhiều diễn viên nổi tiếng nhưng
mà sao dẫn hấp dẫn và cảm động Có lẽ do
đề tài phù hợp với thời buổi kinh tế hiện nay,
lớp trẻ đang bước vào cạnh tranh thương
trường…
BT4: Viết 1 đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức 1 tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng…) trg đoạn văn đó có câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán
4-Củng cố : Phân biệt sự khác nhau giữa tình thái & cảm thán
5-Dặn dò : Học bài, chuẩn bị “Các thành phần biệt lập”(TT)
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
………
TIẾT 99
NS
Trang 14TẬP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
Đối tượng về kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng:
Nắm được bố cục kiểu kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : Sgk, bài soạn, bài học
a-Để làm rõ 1 vấn đề nào đó, người ta thường sử dụng phép lập luận nào?
b-Thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp?
3-Bài mới :
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự việc, hiện
tượng đời sống
BỆNH LỀ MỀ
1-Bàn luận về hiện tượng : bệnh lề mề coi
thường giờ giấc
-Biểu hiện : đi họp, đi dự hội thảo chậm giờ
thành bệnh khó chữa
những người không có lòng tự trọng và không
biết tôn trọng người khác
H: Như vậy, bản chất của hiện tượng lề mề đólà gì?
2-Nguyên nhân :
-Không có lòng tự trọng và không biết tôn
trọng người khác
-Ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung
*HS đọc đoạn 3
2-H: Chỉ ra những nguyên nhân gây nên bệnhlề mề?
3-Tác hại :
-Nhiều vấn đề không bàn bạc thấu đáo
-làm mất thời gian của người khác
-Tạo ra thói quen kém văn hoá
*HS đọc đoạn 4
3-H: Bệnh lề mề có những tác hại gì?
4-Sửa chữa :
-Cuộc sống văn minh hiện đại mọi người phải
tôn trọng và hợp tác với nhau
-Làm việc đúng giờ là tác phong của người có
*HS đọc đoạn 5
4-H: Tại sao phải kiên quyết sửa chữa bệnh lềmề?
Trang 15a-Sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương
của các bạn :
-Giúp bạn học tập tốt
-Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà
trường
-Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
-Đưa em nhỏ qua đường
-Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt
-Trả lại của rơi cho người mất
b-Trong các sự việc, hiện tượng trên thì có
thể viết 1 bài văn nghị luận xã hội cho các
vấn đề sau:
-Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếu kém hoặc
hoàn cảnh gia đình khó khăn)
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà
trường (xây dựng môi trường xanh – sạch –
đẹp)
-Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ (đạo
lí “uống nước nhớ nguồn”)
Hoạt động 2BT1 : Thảo luận : Hãy nêu các sự việc, hiệntượng tốt, đáng biểu dương của các bạn, trongnhà trường, ngoài xã hội Trao đổi xem sựviệc, hiện tượng nào đáng để viết 1 bài vănnghị luận xã hội và sự việc, hiện tượng nàothì không cần viết
Bài tập 2
-Thứ nhất : nó liên quan đến vấn đề sức
khoẻ của mỗi cá nhân người hút, đến sức
khoẻ cộng đồng và vấn đề giống nòi
-Thứ hai : nó liên quan đến bảo vệ môi
trường khói thuốc lá gây bệnh cho những
người không hút đang sống xung quanh người
hút
-Thứ ba : nó gây tốn kém tiền bạc cho người
hút
Bài tập 2 (sgk)
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
TIẾT 100
Trang 16ND
TẬP LÀM VĂN :
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống là ntn?
b-Nội dung của bài nghị luận phải ntn? c-Về hình thức phải đáp ứng những yêu cầu nào? 3-Bài mới
A-Vào bài
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ 1 SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A-Tìm hiểu đề :*Đề 1
a-Bàn luận về hiện tượng “HS nghèo vượt
khó, học giỏi”
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề
*HS đọc đề 1
H: Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tượng gì?
b-Nội dung bài nghị luận gồm 2 ý :+Bàn luận
về 1 số tấm gương HS nghèo vượt khó
+Nêu lên suy nghĩ của mình về những tấm
gương đó
H: Dựa vào đề bài, ta thấy nội dung bài nghịluận gồm có mấy ý? Là những ý nào?
c-Tư liệu chủ yếu là “vốn sống” H: Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận
là gì? (Sách vỡ, vốn sống hay qua báo chí )
*Đề 2, 3 HS tự tìm hiểu.
*Đề 4
a-Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn
cảnh nhà rất nghèo
Hoạt động 2
*HS đọc kĩ đề 4 H: Nguyễn Hiền sinh ra &
lớn lên trong hoàn cảnh ntn? Hoàn cảnh ấy cóbình thường không? Tại sao?
b-Đặc điểm nổi bật là : “ham học”; tư chất
đặc biệt là “thông minh, mau hiểu”
c-Nguyên nhân dẫn tới thành công : Nguyễn
Hiền có tinh thần vượt khó để tự học
H: Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? Tưchất gì đặc biệt?
H: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thành côngcủa Nguyễn Hiền là gì?
B-So sánh đề : H:So sánh sự giống & khác nhau giữa 2 đề
Trang 17VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1-Tìm hiểu đề & tìm ý
a-Tìm hiểu đề:
-Đề thuộc nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng
đời sống
-Đề nêu lên gương người tốt, việc tốt (Phạm
Văn Nghĩa)
*HS đọc đề bài
a-H: Đề thuộc loại gì?
H: Đề nêu lên sự việc, hiện tượng gì?
Đ: Phạm văn Nghĩa ham học, chăm làm, cóđầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tế cuộc sống 1 cách cóhiệu quả
-Đề nêu lên suy nghĩ của mình về hiện tượng
ấy
H: Đề yêu cầu làm gì?
b-Tìm ý :
-Nghĩa là người biết kết hợp học với hành
b-H: Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ emlà người ntn?
-Phát động phong trào, vì :
+Nghĩa là người con biết thương mẹ, giúp đỡ
mẹ trong công việc đồng áng
+Nghĩa là HS biết kết hợp học với hành
+Nghĩa là người biết sáng tạo, làm cái tời
cho mẹ kéo nước đỡ mệt
+Học tập Nghĩa là noi theo tấm gương hiếu
thảo với cha mẹ, yêu lao động, học kết hợp
với hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ
mà ý nghĩa lớn
H: Vì sao Thành đoạn TP.HCM phát độngphong trào học tập bạn Nghĩa?
-Tác dụng : Làm cho đời sống vô cùng tốt đẹp
bởi sẽ không còn HS lười biếng, hư hỏng hoặc
+Giới thiệu hiện tượng Phạm văn Nghĩa
+Nêu sơ lược ý nghĩa của tấm gương Phạm
Văn Nghĩa
b-Thàn bài :+Phân tích ý nghĩa việc làm của
Phạm văn Nghĩa
+Đánh giá việc làm của Phạm văn Nghĩa
+Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong
trào học tập Phạm văn Nghĩa
c-Kết bài :
+Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gương Phạm
văn Nghĩa
+Rút ra bài học cho bản thân
2-Lập dàn ý a-H: Phần mở bài cần đạt những ý gì?
3-Viết bài
4-Đọc bài & sửa chữa
3-H: Viết phần mở bài
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT -Chuẩn bị Bài viết số 5 /
TUẦN 22 TIẾT 101
Trang 18NS
ND :
TẬP LÀM VĂN :
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Tập suy nghĩ về 1 hiện tượng thực tế ở địa phương
-Viết 1 bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình với các hình thức thíchhợp : tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định 9A1 9A2 9A3
2-KT bài cũ :
a-Muốn làm tốt bài văn nghị luận cần đảm bảo những thao tác nào?
b-Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần?
3-Bài mới :
A-Vào bài
B-Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1 : GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS theo gợi ý trong sgk
Hoạt động 2 : GV đưa ra một vài gợi ý để HS chọn sự việc, hiện tượng thích hợp ở địa phươngmình
a-Vấn đề môi trường :
+Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai lũ lụt, hạn hán
+Hậu quả của việc chặt phá cây xanh làm ô nhiễm bầu không khí, mất vẻ mĩ quan đường phố.+Hậu quả của các rải thải khó phân huỷ (bao bì ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp …) đối vớiviệc canh tác trên đồng ruộng nông thôn
b-Vấn đề trẻ em :
+Sự quan tâm của chính quyền địa phương : xây dựng và sửa chữa trường học, nơi vui chơi giảitrí, giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn …
+Sự quan tâm của nhà trường : xây dựng khuôn viên trường sạch đẹp, tổ chức dạy và học cáchoạt động tham quan, ngoại khoá …
+Sự quan tâm của gia đình : cha mẹ có làm gương hay không, có những biểu hiện bạo lực nàokhông? …
c- Vấn đề xã hội :
+Sự quan tâm, giúp đỡ những gia đình chính sách (thương binh, liệt sĩ, bà mẹ VN anh hùng);những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (bị thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo…)
+Những tấm gương sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của người lớn và trẻ em
+Những vấn đề liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội …
2-Cách viết : a-Yêu cầu về nội dung : -Sự việc, hiện tượng được đề cập phải mang tính phổbiến trg xã hội
-Trung thực, có tính xây dựng, không cường điệu, không sáo rỗng
-Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan & có sức thuyết phục
-Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu; tránh viện dẫn sách vỡ dài dòng, không cần thiết
b-Yêu cầu về cấu trúc : -Bài viết gồm đủ 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài
-Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng./
TIẾT 102
Trang 19Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản.
Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đê xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, đánh giá, nhận xét về một vấn đề xã hội
- Rèn thêm cchs viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Nội dung của tiếng nói văn nghệ trong bài “Tiếng nói văn nghệ” là gì?
b-Tại sao con người cần đến tiếng nói văn nghệ?
c-Phân tích khả năng kì diệu của tiếng nói văn nghệ
3-Bài mới
A-Vào bài
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả : Vũ Khoan nhà hoạt
động chính trị, là Thứ trưởng Bộ
Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương
mại, hiện là P.Thủ tướng Chính phủ
Hoạt động 1
*HS đọc chú thích (*)
H: Cho biết đôi nét về tác giả
2-Tác phẩm : Viết đầu năm 2001,
khi đất nước ta cùng toàn thế giới
bước vào năm đầu tiên của tá kỉ mới
H: Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịchsử?
Hoạt động 2 A-Hướng dẫn đọc : Giọng rõ ràng, mạch lạc, tình cảmvà phấn chấn
B-Lưu ý chú thích : 1,4,12 …-Kiểu loại văn bản : Nghị luận về 1
vấn đề xã hội-giáo dục; nghị luận giải
thích
H: Bài viết theo kiểu loại văn bản gì? Theo phươngthức nào?
H: Tìm bố cục của bài văn?
H: Bài viết đã nêu vấn đề gì?
H: Vấn đề này có ý nghĩa thời sự & ý nghĩa lâu dàintn? (Gợi ý : Bài viết có nhận rõ mặt mạnh, mặt yếukhông?)
Trang 20II-Phân tích
1-Luận điểm chính : Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới
2-Hệ thống luận cứ :
a-Chuẩn bị bản thân con người là
quan trọng nhất Vì :
H: Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã đưa rahệ thống luận cứ ntn? Tìm các luận cứ đó
*HS đọc “Trong những hành trang nổi trội”
H:Điều quan trọng nhất để chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới là gì?
*GV: đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả hệthống luận cứ của văn bản
-Con người là động lực phát triển của
lịch sử
-Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát
triển mạnh mẽ thì vai trò của con
người lại càng nổi trội
H: Tác giả đã dùng những lí lẽ nào để xác minh choluận cứ này?
b-Bối cảnh của thế giới hiện nay và
những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của
đất nước.
*HS đọc “Cần chuẩn bị … của nó.”
H: Tìm luận cứ (ý chính) trong 2 đoạn văn là gì?
-Một thế giới khoa học công nghệ
phát triển như huyền thoại, sự giao
thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế
ngày càng sâu rộng
H: Luận cứ này được triển khai mấy ý?
(Gợi ý : H:Để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, ta thấy thếgiới hiện nay là 1 thế giới ntn?
-Nước ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm
vụ :
+Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc
hậu của nền kinh tế nông nghiệp
+Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hoá
+Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri
thức
H: Trước tình hình thế giới như thế, nhiệm vụ hết sức
to lớn và cấp bách đặt ra cho đất nước ta hiện nay làgì?
c-Những điểm mạnh, yếu của người
Việt Nam được nhận rõ khi bước vào
nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.
*HS đọc “Cái mạnh … không ngừng”
Điểm mạnh Điểm yếu
H: Tác giả nêu những điểm mạnh, yếu nào trong tínhcách, thói quen của người Việt Nam là gì?
H: tác giả cho rằng bản chất thông minh có từ đâu?Đ: Bản chất trời phú, có nòi, di truyền từ lâu Đó làcái mạnh cốt tử của tư duy, có tầm quan trọng hàngđầu và lâu dài
-Cần cù, sáng
tạo
-Thiếu tỉ mỉ
-Nước đến chânmới nhảy, liệucơm gắp mắm
-Chưa quen vớicường độ khẩntrương của công
*HS đọc “Cái mạnh …ghê gớm.”
H: So với đoạn trên, tác giả phân tích những cáimạnh, yếu của người Việt Nam ntn?
Đ: Điểm yếu nhiều hơn
H: Nguyên nhân gây ra cái yếu?
Đ:-Làm việc qua loa, không cẩn trọng So với ngườiNhật, đó là ưu điểm
-Dựa vào tính tháo vát
Trang 21-Làm tắt, khôngcoi trọng nghiêmngặt qui trìnhcông nghệ
-Chịu ảnh hưởng nặng nề của sản xuất nhỏ và cáchsống ở nông thôn thoải mái, tự do theo ý mình
-Mặt trái là loay hoay
H:Gây ra tác hại gì?
Đ: Vật cản ghê gớm trong xã hội công nghiệp và hậucông nghiệp
-Đoàn kết, đùm
bọc, nhất là trong
công cuộc chống
giặc ngoại xâm
-Đố kị nhau
*HS đọc”Trong 1”thế giới mạng”…đố kị nhau…”
H: Một trong những tính cách truyền thống mạnh mẽcủa người Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữnước là gì?
H: Tuy nhiên, trong công việc lao động làm ăn hiệnnay, ta lại mắc điểm yếu gì?
H: tác giả xác định nguyên nhân do đâu?
Đ:+ Do ảnh hưởng phương thức sản xuất nhỏ
+Do lối sống thứ bậc, tâm lí làng xã khép kín
-Bản tính thích
ứng nhanh
-Kì thị kinhdoanh, thói quenbao cấp, thóisùng ngoại hoặcbài ngoại quámức, thói khônvặt, ít giữ chữ tín
*HS đọc “Bước vào thế kỉ mới … hội nhập.”
H: Bước vào thế giới mới, nước ta sẽ hội nhập nhờđiểm mạnh nào?
H: Trong thế giới hiện đại và hội nhập thông tin pháttriển mạnh hiện nay thì lại có điểm yếu gì?
=>Trong cái mạnh chứa đựng cái yếu,
cách lập luận như thế là thấu đáo và
hợp lí Bởi nắm được ưu điểm để phát
huy và khắc phục cái yếu để phát
triển
H: Vì sao tác giả không chia thành 2 ý rõ rệt mà lậpluận điểm mạnh, yếu đi liền nhau?
3-Quyết định đầu tiên đối với thế hệ
trẻ Việt Nam
-Lấp đầy điểm mạnh, vứt bỏ điểm
yếu
-Quen dần với thói quen tốt đẹp ngay
từ những việc nhỏ nhất
III-Tổng kết : (ghi nhớ sgk /T30)
*HS đọc”Bước vào thế kỉ … nhỏ nhất.”
H: Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâuđầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bước vào thế kỉmới là gì?
H: Nhiệm vụ đề ra có khó lắm không?
Đ: Nhiệm vụ thật cụ thể, rõ ràng, giản dị, tưởng như
ai cũng có thể làm theo
Hoạt động 4 : Luyện tập
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten./
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 22TIẾT 103
NS
ND
TIẾNG VIỆT :
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
Đặc điểm của thành phần gọi đáp và thành phần phu chú trong câu
- Đặc điểm của thành phần gọi đáp và thành phần phu chú trong câu
2 Kĩ năng:
Nhận biết thành phần gọi đáp và thành phần phu chú trong câu
- Đặt câu có thành phần phụ chú, thành phần gọi đáp
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Thế nào là thành phần tình thái và thành phần cảm thán? Cho ví dụ
b-Thành phần ntn gọi là thành phần biệt lập?
3-Bài mới :
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Thành phần gọi –đáp
(Làng –Kim Lân)
1-a-Này (dùng để gọi)
b-Thưa ông (dùng để đáp)
Hoạt động 1 : Xác định thành phần gọi-đáp
*HS đọc 2 câu a & b
1-H: Trong những từ in đậm, từ ngữ nào đượcdùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?
2-Các từ ngữ (này, thưa ông) không tham gia
vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì
chúng là các thành phần biệt lập
2-H: Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có thamgia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?Tại sao?
3-Công dụng :
+Từ “này” : tạo quan hệ giao tiếp
+Từ “thưa ông” : duy trì quan hệ giao tiếp
*Ghi nhớ 1 (sgk /T32)
-Các thành phần gọi-đáp và phụ chú là những
thành phần biệt lập
-Thành phần gọi-đáp …giao tiếp
3-H: Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nàođược dùng để tạo lập quan hệ giao tiếp(mởđầu sự giao tiếp), từ ngữ nào dùng để duy trìsự giao tiếp?
H: Như vậy thành phần biệt lập gồm nhữngthành phần nào?
H: Thành phần gọi-đáp có chức năng gì trongcâu?
II-Thành phần phụ chú
a-và cũng là đứa con duy nhất của anh,
b,tôi nghĩ vậy,
1-Khi bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của
câu không thay đổi
Hoạt động 2 : Xác định thành phần phụ chú.1-H: Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sựviệc của mỗi câu trên có thay đổi không? Vìsao?
Đ: Không, vì các từ in đậm là các thành phầnbiệt lập được viết thêm vào, nó không nằmtrong cấu trúc cú pháp của câu
Trang 232-Từ ngữ in đậm ở câu (a) chú thích cho “đứa
con gái đầu lòng.” 2-H: Ở câu 2, các từ ngữ in đậm được thêmvào để chú thích cho cụm từ nào?3-Cụm chủ-vị in đậm trong câu (b) chú thích
điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”
III-Luyện tập
Bài tập 1
-Này (dùng để gọi)
-Vâng (dùng để đáp)
=>Quan hệ trên (nhiều tuổi) – dưới (ít tuổi),
thể hiện sự thân mật giữa làng xóm láng
giềng cùng cảnh ngộ
Hoạt động 3 : Luyện tậpBT1 : Thảo luận
Tìm thành phần gọi-đáp trg đoạn trích sau vàcho biết từ nào được dùng để gọi, từ nào dùngđể đáp Quan hệ giữa người gọi và người đáplà quan hệ gì (trên-dưới hay ngang hàng, thânsơ)
Bài tập 2 : bài ca dao
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống, nhưng chung 1 giàn”
-Cụm từ dùng để gọi : bầu ơi
-Hướng tới tất cả các thành viên trong cộng
đồng người Việt
BT2: Tìm thành phần gọi –đáp trg câu ca daosau và cho biết lời gọi-đáp đó hướng tới ai?
Bài tập 3 Thành phần phụ chú và công dụng
a-Thành phần phụ chú : kể cả anh giải thích
cho cụm từ “mọi người”
b-Thành phần phụ chú : các thầy, cô giáo,
các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ
giải thích cho “những người nắm giữ chìa
khoá của cánh cửa này”
c-Thành phần phụ chú : những người chủ thực
sự của đất nước trong thế kỉ tới giải thích cho
“lớp trẻ”
BT3 : Tìm các thành phần phụ chú trong cácđoạn trích sau và cho biết chúng bở sung điềugì?
d-Thành phần phụ chú “có ai ngờ” thể hiệnsự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “tôi”
-Thành phần phụ chú “thương thương quá đithôi” thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vậttrữ tình “tôi” với cô bé nhà bên
Bài tập 4 :Các thành phần phụ chú ở BT3 liên
quan đến những từ ngữ mà nó nhiệm vụ giải
thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ,
suy nghĩ, tình cảm của nhân vật đối với nhau
BT4 : Hãy cho biết thành phần phụ chú ở mỗicâu trong bài tập 3 liên quan đến những từngữ nào trước đó
BT5 : Viết đoạn văn (sách thiết kế bài giảng)4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Liên kết câu và đoạn văn”
ĐỀ CHUẨN BỊ KIỂM TRA
ĐỀ 1 : Suy nghĩ của em về nếp sống đẹp của nhân dân ta : trồng cây ngày Tết, qua lời kêu gọitrồng cây của Bác Hồ : “Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”
ĐỀ 2 : Bàn luận về câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim.”
ĐỀ 3 : Trò chơi điện tử là môn tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mãi chơi mà sao nhãng học tậpvà còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó
ĐỀ 4 : Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp, nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống … Em hãy đặt một nhan đề để gọi tên hiện tượng ấy và viết bài văn nêu lên suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình
Trang 24TIẾT – 104-105
NS
ND
TẬP LÀM VĂN : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I-Mục tiêu cần đạt :
Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống xã hội
II-Lên lớp
1-Oån định
2-Đề kiểm tra :
Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồibên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống … Hãy đặt một nhan đề đểgọi tên hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng đó
Đáp án
I-Mở bài ( 1 điểm)
-Đặt tên (phải nêu được vấn đề môi trường đang là bức xúc của toàn xã hội)
Ví dụ :-Hãy bảo vệ môi trường.
-Nỗi đau vì môi trường bị ô nhiễm.
-Hãy suy nghĩ một chút về môi trường …
-Bài văn : “Nỗi đau của môi trường”
II-Thân bài : ( 8 điểm)
-Nêu vấn đề nghị luận : Bảo vệ môi trường
-Thực tế : nhiều người chưa có ý thức bảo vệ môi trường
-Tác hại :
+Ô nhiễm môi trường làm hại đến sự sống (cây cối, chim chóc …)
+Ô nhiễm môi trường làm huỷ hoại bầu không khí trong lành
+Ô nhiễm môi trường làm cảnh quan bị ảnh hưởng (làm mất vẻ đẹp đường phố)
+Ô nhiễm môi trường gây ra dịch bệnh cho con người
+Ô nhiễm môi trường (xả rác) gây ngập lụt ở đường phố
-Đánh giá :
+Những việc làm đó là do con người thiếu ý thức với vấn đề bảo vệ môi trường
+Chưa có trách nhiệm với cộng đồng
+Khả năng nhận thức của con người còn quá thấp
+Phải lên án phê phán gay gắt
-Hướng giải quyết :
+Rèn cho mình ý thức bảo vệ môi trường : thả rác đúng vào nơi qui định
+Tuyên truyền cho mọi người cùng làm theo
+Xử phạt nặng cho những người vứt rác bừa bãi
III-Kết bài : 1 điểm
-Đây là vấn cấp bách của toàn xã hội
-Quyết tâm thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường
Trang 25Tuần 23 TIẾT 106
NS
ND
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA PHÔNG TEN
(Trích) –Hi-pô-lít Ten I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu một avwn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, dẫn chứng) trong vănbản
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới điều đầu tiên là chuẩn bị những gì?
b-Nêu những mặt mạnh & mặt yếu
3-Bài mới :
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả : Hi-pô-lít Ten
(1828-1893), là triết gia, sử gia, nhà nghiên
cứu văn học Pháp, viện sĩ Hàn lâm
-Văn bản “Chó Sói & Cừu trong thơ
ngụ ngôn của La Phông-ten” trích từ
chương II, phần thứ hai của công trình
nghiên cứu
H: Cho biết văn bản trích từ đâu?
*GV: Công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng “LaPhông-ten và thơ ngụ ngôn của ông” gồm 3 phần,mỗi phần lại chia thành nhiều chương
Hoạt động 2 A-Hướng dẫn đọc : B-Lưu ý chú thích : 14 chú thíchtheo sgk
-Thể loại : Nghị luận văn chương H: Xác định thể loại của văn bản
Bố cục : 2 đoạn
+[I] : Giọng chú cừu … như thế
=>Hình tượng cừu trong thơ La
Phông-ten
+[II]: Còn lại =>Hình tượng chó sói
trong thơ La Phông-ten
H: Phân biệt sự khác nhau giữa nghị luận xã hội &nghị luận văn chương? Hoạt động 3 :
H: Văn bản có mấy nhân vật?
Đ: 2 nhân vật
H: Căn cứ vào tuyến nhân vật, cho biết văn bản chiamấy phần? Đặt tiêu đề cho từng phần
Trang 26TIẾT 107
NS
ND
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA PHÔNG TEN(TT)
(Trích) –Hi-pô-lít Ten I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS hiểu được tàc giả bài nghị văn chương đã dùng phép so sánh hình tượng con cừu &con chó sói trg thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về 2 con vật ấy của nhàkhoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
-Cừu non tội nghiệp
*HS đọc lại đoạn thơ của La Phông-ten.
H: Trong đoạn này, nói về hình tượng nhân vật nào?H: La Phông-ten có giới thiệu con cừu cụ thể nàokhông?
-Hoàn cảnh đặc biệt : đối mặt với chó
sói bên dòng suối
H: Tác giả đặt cừu con vào hoàn cảnh ntn để làm nổibật sự tội nghiệp của nó?
-Cách xưng hô : bệ hạ - kẻ hèn
ngài – tôi
H: Khi thấy chó sói bên dòng suối, cừu con đã nói gì?H: cách xưng hô của cừu con ntn?
-Tính cách : hiền lành, nhút nhát,
chẳng làm hại ai H: Qua độ, ngôn từ khắc hoạ tính cách gì của cừucon?
Đ:Đặc điểm vốn có của loài vật này
=>Tình cảm của nhà thơ :xót thương,
thông cảm như với con người nhỏ bé,
bất hạnh
H: Nhà thơ tỏ thái độ, tình cảm gì đối với cừu con?
b-Buy-phông nhận xét loài cừu là : *HS đọc “Buy-phông … như thế.”
H: Buy-phông có viết về 1 con cừu cụ thể nào không?Đ: Không, mà chỉ nêu nhận xét về loài cừu nói chungdưới ngòi bút của nhà khoa học
-Ngu ngốc và sợ sệt
-Tụ tập thành bầy
-Hết sức đần độn
-Không cảm thấy tình huống bất tiện
-Cứ lì ra, ì ra bất chấp hoàn cảnh bên
ngoài (dưới mưa, tuyết rơi)
H: Buy-phông nhận xét về loài cừu ntn?
=>Không phải chỉ có loài cừu mới có
tình mẫu tử
H: Những nhận xét của nhà khoa học Buy-phông căncứ vào đâu để nêu ra?
Đ: Căn cứ vào đặc điểm sinh học của con vật
H: Theo Buy-phông có phải chỉ loài cừu mới có tìnhmẫu tử không?
Đ: Không, vì loài vật nào cũng có
Trang 27c-La Phông-ten :
-Thân thương và tốt bụng : cừu mẹ
nhận ra tiếng kêu rên của cừu con
trong đám đông
-Đứng yên dưới đất lạnh, bùn lầy,
nhẫn nhục chờ cho con bú xong
-Động lòng cảm thương
H: Sau những nhận xét của nhà khoa học Buy-phông,tác giả trở lại với nhận xét của La Phông-ten ra sao?
3-Hình tượng chó sói trong thơ ngụ
ngôn
a-La Phông-ten :
-Một con sói đói meo,gầy giơ xương
*HS đọc “Còn chó sói … bị ăn đòn.”
H: La Phông-ten có giới thiệu chó sói cụ thể nàokhông?
Đ: Có, 1 con sói gầy -Một tên trộm cướp khốn khổ và bất
hạnh
-Gã vô lại đói dài và luôn bị ăn đòn
H: Dưới ngòi bút của La Phông-ten, con cho sói hiện
ra ntn?
b-Buy-phông
-Thù ghét sự kết bè kết bạn
-Tụ hội là chinh chiến, ồn ào ầm ĩ
nhằm để tấn công một con vật nào đó
*HS đọc “Buy-phông viết … vô dụng.”
H: Dưới ngòi bút của Buy-phông, chó sói hiện ra như
1 loài dã thú ăn thịt ntn?
-Khái quát loài chó sói : bộ mặt lấm
lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng
rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính hư
hỏng
-Thái độ của tác giả : nó thật đáng
ghét, sống có hại, chết vô dụng
H: Tác giả khái quát loài chó sói ntn?
H: Thái độ của tác giả đối với con vật này ntn?
c-La Phông-ten
-Chó sói là bạo chúa khát máu, độc
ác
*HS đọc “Con chó sói … ngu ngốc.”
H: La Phông-ten tả chó sói có gì giống với phông?
Buy-Đ: Chó sói độc ác, không thương xót loài vật yếu hơnmình
-Tính cách phức tạp :độc ác mà khổ
sở, trộm cướp hay mắc mưu, vụng về,
không có tài, hoá rồ
H: La Phông-ten tả chó sói có gì khác với phông?
Buy Đặc tính : săn mồi, ăn tươi nuốt sống
những con vật yếu ớt
=>Nhân cách hoá chó sói, đó là đặc
trưng của thể loại ngụ ngôn
III-Tổng kết : ghi nhớ (sgk/T41)
H: Nhà thơ xây dựng hình tượng chó sói dựa trên đặctính nào của chó sói?
H: Nhà thơ dùng nghệ thuật gì để miêu tả chó sói?H: Em có nhận xét gì về câu cuối của văn bản “Buy-phông dựng 1 vở bi kịch về sự độc ác, còn ông dựng 1vở hài kịch về sự ngu ngốc”?
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Mùa xuân nho nhỏ”./
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 28TIẾT 108
NS
ND
TẬP LÀM VĂN
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến th ức: Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
2 Kĩ năng: Làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : bài soạn, sgk, bài học
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Tìm hiểu bài nghị luận về 1 vấn đề tư
tưởng, đạo lí
Văn bản Tri thức là sức mạnh
a-Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học
& người tri thức
b-Bố cục : 3 phần
+Phần mở đầu (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn
luận
+Phần thân bài (đoạn 2,3): Chứng minh tri
thức là sức mạnh
-Đoạn 2: nêu tri thức có thể cứu 1 cái máy
khỏi số phận 1 đống phế liệu
-Đoạn 3: nêu tri thức là sức mạnh của cách
mạng Vai trò của người trí thức Việt Nam
(Bác Hồ) trong 2 cuộc kháng chiến chống
Pháp & chống Mĩ
+Phần kết bài (đoạn 4): Phê phán 1 số người
không biết quý trọng tri thức, sử dụng không
đúng chỗ
Hoạt động 1
*HS đọc văn bản “Tri thức là sức mạnh”
a-H: Văn bản bàn về vấn đề gì?
b-H: Văn bản có thể chia mấy phần? Chỉ ranội dung chính từng phần
=>Các phần có quan hệ chặt chẽ H: Các phần có mối quan hệ ntn với nhau?
Đ: Quan hệ chặt chẽ :-Mở bài : nêu vấn đề
-Thân bài : lập luận chứng minh vấn đề
-Kết bài : mở rộng vấn đề để bàn luận
c-Các câu nêu luận điểm chính :
+4 câu của đoạn mở bài
+câu mở đoạn & 2 câu kết đoạn 2
+câu mở đoạn 3
c-H: Đánh dấu những câu mang luận điểmchính trong bài Các luận điểm ấy đã diễn đạtđược rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viếtchưa?
Trang 29+câu mở đoạn và câu kết phần kết bài.
*Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý
kiến của người viết
d-Phép lập luận chủ yếu trong bai văn là
chứng minh
-Phép lập luận có sức thuyết phục vì đã giúp
người đọc nhận thức được vai trò của tri thưc
và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội
d-H: Văn bản đã sử dụng phép lập luận nàolà chính? Cách lập luận có thuyết phục haykhông?
e-Sự khác biệt :
+1 loạilà từ sự việc, hiện tượng đời sống mà
nêu ra những vấn đề tư tưởng
+1 loại dùng giải thích, chứng minh … làm
sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với
đời sống con người
e-H: Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo
lí khác với bài nghị luận về 1 sự việc, hiệntượng đời sống ntn?
Văn bản “Thời gian là vàng”
a-Văn bản thuộc laọi nghị luận về 1 vấn đề tư
tưởng, đạo lí
b-Văn bản bàn về giá trị của thời gian
-Các luận điểm chính :
+Thời gian là sự sống
+Thời gian là thắng lợi
+Thời gian là tiền
+Thời gian là tri thức
Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng chứng
minh thuyết phục cho giá trị của thời gian
c-Phép lập luận chủ yếu là phân tích & chứng
minh
-Cách lập luận ấy có sức thuyết phục vì giản
dị, dễ hiểu
Hoạt động 2
*HS đọc văn bản “Thời gian là vàng”
a-Văn bản thuộc loại nghị luận nào?
b-Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra cácluận điểm chính của nó?
c-Phép lập luận chủ yếu trg bài văn là gì?Cách lập luận trg bài có sức thuyết phục ntn?
4-Củng cố :Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò :
-Học bài
-Chuẩn bị “Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
TIẾT 109
Trang 30Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- sử dụng một số phép liên kết, liên kết đoan trong việc tạo lập văn bản
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Thế nào là thành phần gọi-đáp? Cho ví dụ
b-Thế nào là thành phần phụ chú? Thành phần phụ chú thường đặt giữa những dấu câu nào? 3-Bài mới :
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Khái niệm liên kết
*Đoạn “Tiếng nói văn nghệ”
1-Đoạn văn bàn về cách phản ánh
thực tại của người nghệ sĩ
-Quan hệ giữa đoạn văn với văn bản
là : bộ phận – toàn thể
Hoạt động 1 :
*HS đọc“Tiếng nói của văn nghệ”-Nguyễn Đình Thi
1-H: Đoạn văn bàn về vấn đề gì?
H: Chủ đề ấy có quan hệ ntn với chủ đề chung củavăn bản?
2.a-Nội dung chính :
-Câu 1 : Tác phẩm nghệ thuật phản
ánh thực tại
-Câu 2 : Khi phản ánh thực tại, nghệ
sĩ muốn nói lên 1 điều mới mẻ
-Câu 3 : Cái mới mẻ ấy là lời gửi của
1 nghệ sĩ
2-H: Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trênlà gì?
b-Nội dung các câu đều hướng vào
chủ đề văn bản H: Những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề củađoạn văn? c-Trình tự sắp xếp các câu hợp lí H: Nêu những nhận xét về trình tự xắp xếp các câu
trong đoạn văn
3-Mối quan hệ về nội dung giữa các
câu:
-Lặp từ vựng : tác phẩm
-Cùng trường liên tưởng : tác phẩm,
nghệ sĩ
-Phép thế : + nghệ sĩ bằng anh;
3-H: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câutrong đoạn văn được thể hiện bằng những biện phápnào?(chú ý các từ ngữ in đậm)
Trang 31+cái đã có rồi thay cho những vật
liệu mượn ở thực tại.
-Phép nối : nhưng
H: Hình thức & nội dung giữa các câu, các đoạn trongvăn bản liên kết ntn với nhau?
-Về nội dung :
+Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề
chung của văn bản, các câu phải phục
vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ
đề)
+Các đoạn văn và các câu phải
được sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí
(liên kết lô-gíc)
H: Về nội dung, các đoạn văn phục vụ cho chủ đềnào? Các câu phục vụ cho chủ đề nào?
H: Cách sắp xếp các câu, các đoạn phải ntn?
-Hình thức, các câu và các đoạn văn
có thể liên kết với nhau bằng 1 số
biện pháp chính sau:
+Lặp lại từ ngữ ở câu trước
+… đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng
trường liên tưởng…
* “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
1-Chủ đề : Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu
về năng lực trí tuệ của người Việt Nam
*HS đọc đoạn văn
1-H: Chủ đề của đoạn văn là gì?
-Nội dung các câu tập trung phân tích chủ đề đó
-Trình tự các câu sắp xếp hợp lí :
+Câu 1,2 khẳng định mặt mạnh về trí tuệ của
người Việt Nam
+Câu 3,4 những điểm yếu
+Câu 5 Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự
phát triển của nền kinh tế mới
H: Nội dung các câu trong đoạn văn phụcvụ chủ đề ấy ntn?
H: Nêu 1 trường hợp cụ thể để thấy trình tựsắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí
2-Các phép liên kết :
-Câu 1 nối với câu 2 bằng cụm từ “Bản chất trời
phú ấy” (thế đồng nghĩa)
-Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ “nhưng”
(phép nối)
-Câu 4 nối với câu 3 bằng cụm từ “ấy là” (phép
nối).-Câu 5 nối với câu 4 bằng từ “lỗ hổng”
(Phép lặp từ ngữ)
2: Các câu liên kết nhau bằng các phépliên kết nào?
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Luyện tập liên kết câu & liên kết đoạn văn”./
TIẾT 110
Trang 32ND
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU
VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I-Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
-Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2 Kĩ năng:
-Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản
- Nhạn ra và sửa dược một số lỗi về liên kết
a-Về nội dung, các câu các đoạn văn liên kết với nhau ntn?
b-Về mặt hình thức, các câu các đoạn văn phải ntn?
3-Luyện tập
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
Bài tập 1
a-“Về vấn đề giáo dục- Hồ Chí Minh”
+Liên kết câu : lặp từ vựng (trường học-trường học)
+Liên kết đoạn văn : như thế thay thế cho câu cuối ở
đoạn trước
b-“Tiếng nói của văn nghệ-Nguyễn Đình Thi
+Liên kết câu : lặp từ vựng (văn nghệ –văn nghệ)
+Liên kết đoạn văn :
Lặp từ vựng : sự sống –sự sống, văn nghệ-văn
nghệ
c-“Thời gian là gì?”
+Liên kết câu : lặp từ vựng (thời gian-thời gian-thời
gian; con người-con người-con người)
d-“Chí Phèo- Nam Cao”
+Liên kết câu : từ trái nghĩa (yếu đuối- mạnh; hiền
lành-ác)
Hoạt động 1BT1 : Chỉ ra các phép liên kết câu &liên kết đoạn văn trong những trườnghợp sau đây :
Bài tập 2 : Cặp từ trái nghĩa :
+Thời gian vật lí – thời gian tâm lí
+Vô hình – hữu hình
+Giá lạnh – nóng bỏng
+Thẳng tắp – hình tròn
+Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm
BT2 : Tìm cặp từ trái nghĩa phân biệtđặc điểm của thời gian vật lí với đặcđiểm thời gian của tâm lí, giúp cho 2câu ấy liên kết chặt chẽ với nhau
Bài tập 3 : Lỗi liên kết về nội dung
a-Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn
văn
-Sửa : Thêm 1 số từ hoặc câu
BT3 : Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nộidung trong những đoạn trích sau và nêucách sửa các lỗi ấy
Trang 33Ví dụ : Cắm đi 1 mình trong đêm Trận địa đại đội 2
của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh
chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết
đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã
vào chặng cuối
b-Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí
-Sửa : thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2
để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện
Ví dụ : “Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần
quật …”
Bài tập 4 : Lỗi liên kết về hình thức :
a-Lỗi : dùng từ ở câu (2)& câu (3) không thống nhất
(nó hoặc chúng)
-Cách sửa : thay đại từ nó bằng đại từ chúng.
b-Lỗi : Từ văn phòng và từ hội trường không cùng
nghĩa nhau trong trường hợp này
-Cách sửa : Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn
phòng.
BT4 : Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗiliên kết hình thức trong những đoạntrích dưới đây :
4-Củng cố : Phải tìm được lỗi diễn đạt
5-Dặn dò Xem lại các dạng bài tập
Chuẩn bị Cách làm bài văn nghị luận …”./
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 34TUAÀN 24 : Tieỏt 111-112
NS
ND
VAấN BAÛN - CON COỉ -Cheỏ Lan
( hửụựng daón ủoùc theõm)
I MUẽC TIEÂU:
1 Kieỏn thửực:
- Caỷm nhaọn ủửụùc veỷ ủeùp vaứ yự nghúa cuỷa hỡnh tửụùng con coứ trong baứi thụ
- Thaỏy ủửụùc sửù vaọn duùng saựng taùo ca dao cuỷa taực giaỷ
2 Kú naờng:
- Reứn luyeọn kyừ naờng caỷm thuù vaứ phaõn tớch thụ đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng liên tởng , tởng tợng
II-Chuaồn bũ : -GV : giaựo aựn, sgk
-HS : sgk, baứi soaùn, baứi hoùc
a-Theo Buy-phong – nhaứ khoa hoùc, thỡ choự soựi & cửứu non ủaựng thửụng hay ủaựng gheựt?
b-Thaựi ủoọ cuỷa nhaứ thụ La Phoõng-ten vụựi cửứu non vaứ choự soựi ntn?
c-ẹaởc trửng cuỷa vaờn hoùc ngheọ thuaọt khaực vụựi ủaởc trửng cuỷa khoa hoùc khi phaỷn aựnh cuoọc soỏngntn?
3-Baứi mụựi
A-Vaứo baứi :
B-Tieỏn trỡnh hoaùt ủoọng
Noọi dung hoaùt ủoọng Hoaùt ủoọng cuỷa thaày & troứ
I-Giụựi thieọu
1-Taực giaỷ : Cheỏ Lan Vieõn
(1920-1989) teõn thaọt Phan Ngoùc Hoan,
queõ ụỷ Quaỷng Trũ nhửng lụựn leõn ụỷ
Bỡnh ẹũnh
2-Taực phaồm : Baứi thụ saựng taực
1962,in trong taọp “Hoa ngaứy
thửụứng- Chim baựo Baừo”
Hoaùt ủoọng 1
*HS ủoùc phaàn chuự thớch (*)
H: Cho bieỏt ủoõi neựt veà taực giaỷ?
H: Baứi thụ ủửụùc saựng taực trong hoaứn caỷnh naứo?
-Theồ thụ tửù do
+ẹoaùn 1 : Hỡnh aỷnh con coứ qua
nhửừng lụứi ru cuỷa meù thụứi thụ aỏu
+ẹoaùn 2 : Hỡnh aỷnh con coứ & lụứi ru
cuỷa meù treõn nhửừng chaởng ủửụứng
ủụứi cuỷa moói con ngửụứi
+ẹoaùn 3 : Tửứ hỡnh aỷnh con coứ, suy
ngaóm trieỏt lớ veà yự nghúa cuỷa lụứi ru
& loứng meù ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi cuỷa
moói con ngửụứi
A-Hửụựng daón ủoùc : ẹoùc gioùng thuỷ thổ, taõm tỡnh nhử lụứi
ru, chuự yự nhửừng ủieọp tửứ, ủieọp ngửừ, caõu caỷm, caõu hoỷi nhửủoỏi thoaùi, nhửừng caõu thụ trong ngoaởc keựp
B-Lửu yự chuự thớch Caực chuự thớch trg sgkH: Baứi thụ vieỏt theo theồ thụ gỡ?
H:Baứi thụ ủửụùc taực giaỷ chia laứm 3 ủoaùn Noọi dung chớnhcuỷa moói ủoaùn laứ gỡ?
ẹ: Boỏ cuùc : 3 ủoaùn
Trang 351-Con cò – lời ru (đoạn 1)
-4 câu thơ đầu : hình ảnh con cò
qua những lời ru của mẹ khi còn
nằm nôi
* HS đọc đoạn 1
H: Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu ntn?
-Lấy ý từ ca dao: Con cò bay la,
bay lả,… cổng phủ, … Đồng Đăng
=>Hình ảnh con cò gợi lên vẻ nhịp
nhàng, thong thả, bình yên của
cuộc sống vốn ít biến động thuở
-Con cò ăn đêm … cò sợ xáo măng”
=>Tượng trưng cho người mẹ,
người phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lặn
lội kiếm sống
H: Hình ảnh con cò lặn lội đi kiếm miếng ăn được thểhiện trong lời ru nào?
H: Hình ảnh cò trong lời ru này tượng trưng cho ai?
H: Nhận xét về cách vận dụng sáng tạo của tác giả?
2-Con cò – cuộc đời (đoạn 2)
-Con cò trở nên gần gũi, thân thiết
và sẽ theo cùng con người trong
suốt cuộc đời
*HS đọc đoạn 2
*Thảo luận : Hình ảnh con cò trg đoạn thơ này có mốiquan hệ ntn với bé, với tình mẹ?
3-Con cò – lòng mẹ (đoạn 3)
-Con cò biểu tượng cho tấm lòng
người mẹ, lúc nào cũng ở bên con
suốt đời : “Dù ở gần con,
Dù ở xa con,
Lên rừng xuống bể,
Cò mãi yêu con.”
*HS đọc đoạn 3
H: Ở đoạn 2, con cò tượng trưng cho sự dìu dắt củangười mẹ, thì đến đoạn 3 hình ảnh con cò tượng trưngcho điều gì?
4-Nghệ thuật:
-Thể thơ tự do
-Nhịp thơ dài ngắn không đều nhau,
mang âm hưởng lời ru
-Giọng điệu: giọng suy ngẫm, có cả
triết lí về cuộc đời, về lòng mẹ, về
ảnh hưởng của lời ru đến đời sống
-Nhà thơ chọn lọc cái tinh thần của
ca dao làm thành chủ đề mang tính
quy luật, triết lí
III-Tổng kết : (ghi nhớ sgk/ T 48)
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật sáng tạo hình ảnhbiểu tượng trong bài thơ?
H: Em nhận xét gì về sự vận dụng sáng tạo ca dao?
H: Có thể thay nhan đề bài thơ bằng những nhan đềkhác được không?
Đ: Có thể thay : Lời mẹ ru; Lòng mẹ; Lời ru và tìnhmẹ H: So với nhan đề vừa đặt, thì nhan đề nào hayhơn?
HS nêu ý kiến
Trang 364-Cuỷng coỏ – daởn doứ : Hoùc baứi Chuaồn bũ “Muứa xuaõn nho nhoỷ”
TIEÁT
113-NS
ND
TAÄP LAỉM VAấN :
CAÙCH LAỉM BAỉI NGHề LUAÄN
VEÀ MOÄT VAÁN ẹEÀ Tệ TệễÛNG, ẹAẽO LÍ
I-Muùc tieõu caàn ủaùt :
1 Kieỏn thửực :
- HS hiểu và biết làm bài văn NL veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng ủaùo lyự , biết đợc yêu cầu,
bố cục, cách xây dựng,lời văn trong bài văn nghị luận, biết viết, trình bày bài văn nghị luận
2 Kú naờng:
- Laứm moọt baứi văn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lyự
II-Chuaồn bũ : -GV : giaựo aựn, sgk
-HS : sgk, baứi soaùn, baứi hoùc
B-Tieỏn trỡnh hoaùt ủoọng
Noọi dung hoaùt ủoọng Hoaùt ủoọng cuỷa thaày & troứ
I-ẹeà baứi nghũ luaọn veà 1 vaỏn ủeà tử tửụỷng,
+Daùng meọnh leọnh thửụứng coự caực leọnh nhử :
suy nghú, bỡnh luaọn, giaỷi thớch, chửựng minh…
+Daùng mụỷ, khoõng meọnh leọnhứ
a-So saựnh :
*Gioỏng nhau : Caực ủeà ủeàu yeõu caàu nghũ
luaọn veà 1 vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ
*Khaực nhau :
-ẹeà coự meọnh leọnh : 1,3,10
-ẹeà mụỷ, khoõng coự meọnh leọnh : 2,4,5,6,7,8,9
a-H: Caực ủeà baứi treõn coự ủieồm gỡ gioỏng & khaựcnhau?
b-Tửù ra 1 soỏ ủeà :
*Coự meọnh leọnh :
-Suy nghú veà caõu tuùc ngửừ : “Aờn quaỷ nhụự keỷ
troàng caõy.”
-Suy nghú cuỷa baỷn thaõn veà vieọc thửùc hieọn
nhieọm vuù tieỏt kieọm
*Khoõng coự meọnh leọnh :
-Aờn voực hoùc hay
b-H: Dửùa vaứo cac maóu ủeà treõn, haừy tửù ra 1 vaứiủeà tửụng tửù
-HS ghi ủeà ra giaỏy, 1 soỏ em leõn baỷng
-GV cho hs thaỷo luaọn, nhaọn xeựt
Trang 37-Aên trông nồi ngồi trông hướng.
-Lá lành đùm lá rách
-Chị ngã em nâng
II-Cách làm bài nghị luận
*Đề bài : Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ
nguồn”1-Tìm hiểu đề & tìm ý
a-Tìm hiểu đề :Loại đề : nghị luận về 1 vấn
đề tư tưởng, đạo lí
Hoạt động 2
*HS đọc đề sgk
H: Thực chất của đề là gì?
-Yêu cầu về nội dung : bài học về lòng biết
ơn
H: Yêu cầu về nội dung : suy nghĩ về vấn đềgì?
-Tri thức cần có :
+Vốn sống trực tiếp : tuổi đời, kinh nghiệm,
nghề nghiệp, hoàn cảnh …
+Vốn sống gián tiếp : hiểu biết về tục ngữ
Việt Nam; về phong tục, tập quán, văn hóa
dân tộc …
H: Tri thức cần có với dạng đề này là gì?
b-Tìm ý :
*Nghĩa đen :
-Nước thể lỏng, không màu, không mùi,
không vị, mát, linh hoạt trong mọi địa hình;
có vai trò quan trọng trong cuộc sống
-Nguồn : nơi bắt đầu của mọi dòng chảy
*Nghĩa bóng :
-Nước : là những thành quả mà con người
hưởng thụ , từ giá trị của vật chất (cơm ăn, áo
mặc, nhà ở, điện thắp sáng,…) cho đến giá trị
tinh thần (văn hoá, phong tục, lễ tết, tham
quan )
-Nguồn : là những người làm ra thành quả, là
người có công tạo dựng nên đất nước
“Nguồn” là tổ tiên, xã hội, gia đình, dân tộc …
H: Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câutục ngữ
*Bài học đạo lí : Những người hôm nay được
hưởng thành quả phải biết nhớ ơn những
người đã tạo ra thành quả
-Nhớ nguồn l lương tâm trách nhiệm của mỗi
người
-Nhớ nguồn là phải biết trân trọng, giữ gìn,
bảo vệ, phát huy những thành quả đã có
-Nhớ nguồn không chỉ hưởng thụ mà phải có
trách nhiệm nổ lực sáng tạo ra những giá trị
vật chất và tinh thần
H: Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyềnthống đạo lí gì của người Việt Nam?
*Ý nghĩa của đạo lí :
-Là 1 trong những nhân tố tạo nên sức mạnh
tinh thần của dân tộc -Là 1 trong những
nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻ đẹp văn
hoa của dân tộc
H: Ngày nay đạo lí ấy có ý nghĩa ntn?
Trang 38TIEÁT 114
NS
ND
TAÄP LAỉM VAấN :
CAÙCH LAỉM BAỉI NGHề LUAÄN
VEÀ MOÄT VAÁN ẹEÀ Tệ TệễÛNG, ẹAẽO LÍ (TT)
I-Muùc tieõu caàn ủaùt :
1 Kieỏn thửực :
- HS hiểu và biết làm bài văn NL veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng ủaùo lyự , biết đợc yêu cầu, bố cục, cách xây dựng,lời văn trong bài văn nghị luận, biết viết, trình bày bài văn nghị luận
2 Kú naờng:
- Laứm moọt baứi văn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lyự
II-Chuaồn bũ : -GV : giaựo aựn, sgk
-HS : sgk, baứi soaùn, baứi hoùc
Giụựi thieọu caõu tuùc ngửừ vaứ noọi dung ủaùo lớ :
ủaùo lớ laứm ngửụứi, ủaùo lớ cho toaứn xaừ hoọi
-Caõu tuùc ngửừ neõu leõn ủaùo lớ laứm ngửụứi
-Caõu tuùc ngửừ neõu truyeàn thoỏng toỏt ủeùp cuỷa
daõn toọc
-Caõu tuùc ngửừ neõu 1 neàn taỷng tửù duy trỡ & phaựt
trieồn xaừ hoọi
-Caõu tuùc ngửừ laứ lụứi nhaộc nhụỷ ủoỏi vụựi nhửừng ai
voõ ụn
-Caõu tuùc ngửừ khớch leọ moùi ngửụứi coỏng hieỏn
cho xaừ hoọi, daõn toọc
Caõu tuùc ngửừ theồ hieọn 1 neựt ủeùp cuỷa truyeàn
thoỏng vaứ con ngửụứi Vieọt Nam
3-Vieỏt baứi
Hoaùt ủoọng 4 : Luyeọn taọp
*ẹeà : Laọp daứn yự cho ủeà : Tinh thaàn tửù hoùc.
DAỉN YÙ
Trang 39I-Mở bài : Trong thực tế, ai cũng cắp sách đến trường, được sự chỉ bảo của thầy cô; nhưng trìnhđộ tiếp thu của mỗi người có khác nhau Điều đó còn phụ thuộc vào phương pháp và hiệu quả tựhọc của cá nhân Nói khác khác, tự học là 1 trg những nhân tố quyết định kết quả học tập củamỗi người.
II-Thân bài :1-Giải thích :
a-Học là gì ? Học là hoạt động thu nhận kiến thức & hình thành kĩ năng của 1 chủ thể học tậpnào đó Hoạt động học diễn ra dưới 2 hình thức :
+Học dưới sự chỉ dẫn của thầy, cô giáo : hoạt này diễn ra trg không gian, thời gian, những điềukiện và những qui tắc cụ thể
+Tự học : dựa trên cơ sở của những kiến thức và kĩ năng đã được học ở nhà trường để tiếp tụctích luỹ tri thức và rèn luyện kĩ năng
Tự học là hình thức không có giới hạn về thời gian, nghĩa là học suốt đời
b-Tinh thần tự học là gì?
+Là có ý thức tự học, ý thức ấy dần dần trở thành 1 như cầu không thể thiếu đối với chủ thểhọc tập
+Là có ý chí vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để tự học 1 cách có hiệu quả
+Là có phương pháp tự học phù hợp với trình độ của bản thân, hoàn cảnh sống cụ thể, các điềukiện vật chất cụ thể
+Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn bè và ở những người khác
2-Dẫn chứng :
a-Các tấm gương trong sách báo
b-Các tấm gương ở bạn bè xung quanh mình
III-Kết bài : Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển và hoàn thiệnnhân cách của mỗi con người./
4-Củng cố – dặn dò : -Học bài
-Chuẩn bị “Nghị luận về 1 tác phẩm truyện”./
Trang 402-Tiến trình trả bài viết
-GV ghi đề lên bảng
-Cùng HS lập lại dàn ý
-Nhận xét, đánh giá
hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS đọc lại đề bài
GV ghi đề bài lên bảng
Yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài về thể
loại, nội dung
Xây dựng dàn ý
Đề bài : Một hiện tượng khá phổ biến
hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống…hãy đặt một nhan đề để gọi tên hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng đó
-Thể loại:, nghị luận-Nội dung ô nhiễm môi trường-Giới hạn