Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh đạt đợc: 1.Kiến thức: -ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.. Hoạt động 1 3-Bài mới: M.Go-rơ-ki đã từng khẳn
Trang 1Ngày soạn: 27/12/2010 Ngày dạy: 29/12/2010
Tuần 19 -Bài 18
Tiết 91 ,92
Chu Quang Tiềm
A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh đạt đợc:
1.Kiến thức:
-ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách
-Phơng pháp đọc sách có hiệu quả
2.Kĩ năng:
-Biết cách đọc-hiểu một văn bản dịch(không sa đà vào phân tích ngôn từ)
-Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một VB NL
-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận Rèn cách viết bài văn nghị luận
3 Thái độ:
-Tạo hứng thú đọc sách, học từ sách cho hs
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài,đọc kĩ lu ý
- Học sinh: Đọc bài ở nhà ,suy nghĩ các câu hỏi
C Tiến trình các hoạt động
1-Ôn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Trang 2Hoạt động 1 3-Bài mới: M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc
đọc sách Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đO ờng sống sách là ng”sách là ng ời bạn thân thiết đối với ngời hiếu học Vậy để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đọc sách và cách đọc sách ntn chúng ta sẽ vào tìm hiểu một văn bản của Chu Quang Tiềm
"Sắm đèn để soi sáng Sắm sách để hiểu đạo lí Sáng để soi nhà tối, đạo lí để soi lòng ngời "
?Em hãy nêu những hiểu biết về
t/g? -hs đọc chú thích sgk 1/ Tác giả : Tự MạnhThực ( 1897 –
1986 )
- Quê : Đông Thành– An Huy – TrungQuốc
- Là nhà mĩ học và líluận nổi tiếng
?Hãy nêu xuất xứ tp?
(bài viết là kết quả của quá trình
tích luỹ kinh nghiệm …dàydày
công suy nghĩ của t/g)
-hs nêu –gv bổ sung 2/Tác phẩm
- Trích trong cuốn ODanh nhân TrungQuốc bàn về niềmvui, nỗi buồn của việc
đọc sách”sách là ngGiáo viên nêu yêu cầu đọc,
hớng dẫn học sinh đọc, gọi học
sinh đọc bài
Giải nghĩa các từ khó SGK
-Đọc rõ ràng rành mạch,nhngvẫn với giọng tâm tình, nhẹnhàng nh lời trò chuyện
-Chú ý hình ảnh so sánh trongbài
Bố cục: 3 phần
P1(phát hiện thế giới mới): Sự
cần thiết và ý nghĩa của việc
đọc sáchP2 :Những khó khăn, thiên h-ớng sai lệch dễ mắc khi đọcsách
P3: còn lại : Phơng pháp
chọn và đọc sách
Thể loại: nghị luận
Bố cục: 3 phần (3luận điểm)
1 Sự cần thiết của việc đọc sách.
Theo dõi phần đầu văn bản và
Trang 3-Bàn về sự cần thiết của việc đọc
sách,tác giả đã đa ra những luận
cứ nào?
-Nếu học vấn là những hiểu
biết…học tập thì học vấn thu
quan hệ đọc sách với học vấn?
*Luận điểm về sự cần thiết của
việc đọc sách,tác giả phân tích
rõ trong trình tự các lí lẽ nào?
* Tầm quan trọng của sách
* ý nghĩa của việc đọc sách
-Ghi chép , lu truyền tri thức ,thành tựu
-Cột mốc trên con đờng tiếnhoá học thuật
->-Muốn có học vấn khôngthể không đọc sách
-Sách là kho tàng…tinh thầnnhân loại
-Nhất định….trong quá khứlàm xuất phát
* Tầm quan trọng của
sách
-Sách: kho tàng di sảntinh thần nhân loại
Theo tác giả: Sách là…dàynhân
loại=>Em hiểu ý kiến này nh
thế nào? -Đọc sách là hởngthụ……….con đờng học
vấn.=>Sách là thành tựu đángquý, muốn nâng cao học vấncần dựa vào thành tựu này
-Tủ sách của nhân loại đồ sộ,
có giá trị.Sách là những giá trịquý giá,là tinh hoa trí tuệ, t t-ởng, tâm hồn của nhân loại đ-
ợc mọi thế hệ lu giữ cẩn thận
?Những cuốn sách giáo khao em
đang học có phải là di sản tinh
-hs tự bộc lộ-hs nêu
-Sách lu giữ tất cả họcvấn của nhân loại.-Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng:Nếu….xuất phát.?
Hoạt đông nhóm:
Các nhóm trả lời câu hỏi:
1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc
sách là hởng thụ,là chuẩn bị trên
con đờng học vấn.Em hiểu ý
kiến này nh thế nào?
-Các nhóm trình bày(tri thức TV và VB ,kĩ năng
*ý nghĩa của việc
đọc sách-Con đờng quan trọng
của học thụât
-Chuẩn bị làm cuộctrờng chinh phát hiệnthế giới mới
Trang 4giả đem lại cho em hiểu biết gì
về sách và lợi ích của việc đọc
sách?
nghe nói đọc viết)
=>Đọc sách: thừa hởng giá trị tinh hoa
nhân loại
GV khái quát lại: *Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không đọc sách.
Theo em việc đọc sách có dễ
không? Tác giả đã lí giải điều
-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc
hớng?Cái hại của đọc lạc hớng
là gì?
Lịch sử phát triển, di sản tinhthần nhân loại càng nhiều <–
> sách nhiều
-Liếc qua nhiều mà đọng lại ít
<–> Oăn tơi nuốt sống”sách là ng-Phân tích qua so sánh đốichiếu và dẫn chứng cụ thể
-Đọc sách để tích lũy, nângcao học vấn cần đọc chuyênsâu, tránh tham lam ,hời hợt
-hs nhận xét-Đọc lạc hớng là tham lamnhiều mà không thực chất
-Vì sách vở ngày càng nhiều
-Đọc lạc hớng lãng phí thờigian và sức lực trên nhữngcuốn sách vô thởng vô phạt,
bỏ lỡ cơ hội đọc sách quantrọng cơ bản
2 Những khó khăn
và thiên h ớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách.
a, Những khó khăn:
-Trở ngại: thời gian,
lựa chọn, nghiên cứuhọc vấn
b, Thiên h ớng sai lệch
-Đọc không chuyênsâu:
-Tham nhiều màkhông vụ thực chất
<–> trận đánh nhiềumục tiêu
-Đọc lạc hớng :
=> Lãng phí thờigian và sức lực Savào thói h danh nôngcạn
Để làm nổi rõ những khó khăn
và thiên hớng sai lệch, em thấy
cách trình bày lí lẽ và thái độ
của tác giả nh thế nào ?
Em nhận đợc lời khuyên nào từ
việc này? Từ đó em liên hệ gì
đến việc đọc sách của mình?
-hs khái quát
-hs bộc lộ
- Cách phân tích, sosánh đối chiếu và dẫnchứng cụ thể , thực tế-> Lí lẽ thuyết phục
= > Báo động về cách
đọc thiếu mục đích
pháp đọc sách Câu1: Bàn về phơng pháp đọc sách tác giả đã đề cao cách
chọn tinh và đọc kĩ Em hiểu nh thế nào về phơng pháp này? a Chọn sách:
Trang 5Câu 2: Để tạo sức thuyết phục, cách lập luận và trình bày lí lẽ
của tác giả ở phần này nh thế nào?
“ Sách cũ trăm lần xem chẳng chán
Thuộc lòng ngẫm nghĩ một mình hay”
b Đọc sách:
Kết hợp phân tích lí lẽvới liên hệ so sánh, trìnhbày toàn diện tỉ mỉ => đ-
a ra lời khuyên bổ ích vềphơng pháp đọc sách
GV giới thiệu một số cuốn sách cần đọc
Những kinh nghiệm đọc sách
nào đợc truyền tới ngời đọc?
=>Đọc sách cốt để chuyênsâu, ngoài ra còn phải đọc để
có học vấn rộng phục vụ chochuyên sâu
*Hoạt động nhóm:Theo em lời
khuyên nào bổ ích nhất?
mở rộng, đọc thành tích luỹnâng cao học vấn
Sách là tài sản tinh thần quýgiá của nhân loại Muốn cóhọc vấn thì phải đọc sách
III.Tổng kết
Chọn tinh
Đọc để có kiến thức phổ thông -> đọc chuyên sâu
Đọc kĩ
Đọc không cốt lấy nhiều
Đọc tập thành nếp nghĩ sâu xa -> thay đổi khí chấta
Đọc nhiều lần một cuốn
Chọn 1 quyển giá trị = 10 quyển không quan trọng
Đọc sách chỉ để trang trí
bộ mặt – kẻ trọc phú khoe của => Phẩm chất tầm thờng thấp kém
Đọc nhiều mà không
nghĩ – cỡi ngựa qua chợ nhiều châu báu ->
về tay không
Trang 6- Em học tập đợc gì trong cách
viết văn nghị luận của tác giả ?
- Lí lẽ , dẫn chứng sinh
động cụ thể -> Sứcthuyết phục lớn
- Kết hợp phân tích, so sánhgần gũi
Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”sách là ng khuyên ta điều gì khi đọc sách
(Chọn sách có giá trị, đọc và suy nghĩ kĩ những điều sách nói)
Từ những lời bàn của tác giả Chu Quang Tiềm và từ thực tế em hãy rút ra cho mình bàihọc về cách đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả ?
- Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích cụ thể
- Phải biết chọn sách cho tinh, cho phù hợp
-Đặc điểm của khởi ngữ
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
2.Kĩ năng:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
3 Thái độ:
-Có ý thức học tập, ý thức sử dụng khởi ngữ trong tạo lập vb
B Chuẩn bị.
Trang 71 Thầy: Soạn giáo án
2:Kiểm tra baì cũ:
Hoạt động 1 3:Bài mới : M t s t i li u ng phỏp quan ni m TV l ngụn ngột số tài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ố tài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ
bi n hỡnh t v tr t t t l phài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ự t ừ là phương thức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ương thức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đúng th c ng phỏp r t quan tr ng ức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ất quan trọng đối với TV do đú ọng đối với TV do đú đố tài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ới TV do đúi v i TV do úđ
c n phõn bi t cỏc th nh ph n cõu d a v o tr t t c a chỳng trong ú cú TP kh i ngệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ự t ừ là phương thức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ự t ừ là phương thức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú ủa chỳng trong đú cú TP khởi ngữ đ ởi ngữ ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ
- Vị trí: đứng trớc chủ ngữ
- Quan hệ: nêu đề tài nói ở vị ngữ
- Vị trí: đứng trớc chủngữ
- Quan hệ: nêu đề tàinói ở vị ngữ
GV kết luận
Gọi HS đọc Ghi
*Bài tập thêm:Hãy xác định
TP câu cho cụm từ trong 2
câu sau: A.Tôi đọc quyển sách này rồi.B.Quyển sách này tôi đọc rồi
->A-Bổ ngữ
Trang 8dụng của khởi ngữ có thể đặt
câu hỏi :Cái gì là đối tợng
đ-ợc nói đến trong câu này ?
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
b Tôi hiểu rồi nhng cũng cha giải đợc.
?Em hãy đặt câu trong đó có
dùng khởi ngữ? HS đặt câu (theo bàn)VD:-Về ph ơng pháp đọc sách,tôi
?Hãy nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?
?Câu nào sau đây không có khởi ngữ?Nêu rõ công dụng của các khởi ngữ?
A.Tôi thì tôi xin chịu
B Miệng ông, ông nói Đình làng, ông ngồi
C Nam Bắc 2 miền ta có nhau
Trang 92:Kiểm tra baì cũ: Không
Hoạt động 1 3:Bài mới:
Trong v n b n ngh lu n,song song v i vi c s d ng cỏc d n ch ng,lu n c nh mị luận,song song với việc sử dụng cỏc dẫn chứng,luận cứ nhằm ới TV do đú ệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ử dụng cỏc dẫn chứng,luận cứ nhằm ụng cỏc dẫn chứng,luận cứ nhằm ẫn chứng,luận cứ nhằm ức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú ức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú ằmnờu rừ lu n i m,ngđ ười ta cũn phải vận dụng cỏc phộp phõn tớch tổng hợp từng ýi ta cũn ph i v n d ng cỏc phộp phõn tớch t ng h p t ng ýụng cỏc dẫn chứng,luận cứ nhằm ổng hợp từng ý ợp từng ý
t ng ph n m i th nh b i v n ho n ch nh ới TV do đú ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ ỉnh
Hoạt động 2
Gọi hs Đọc văn bản sau.(sgk-
I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
? Vì sao không ai làm điều
phi lí nh tác giả nêu ra ?
? Việc không làm đó cho thấy
những qui luật nào trong ăn
mặc của con ngời
-hs phát biểu(Tuân thủ những qui tắc ngầmmang tính VHXH)
- Không ai làm điều đó vì nó đingợc lại với nếp sống văn hoá xã
hội
- Đó là O qui tắc ngầm của vănhoá”sách là ng chi phối cách ăn mặc củacon ngời.(giản dị ,hài hoà với
* Trang phục phù hợpvới đạo đức
Trang 10môi trờng xung quanh)
-diện của vấn đề
? Ăn mặc ra sao cũng phải
phù hợp với hoàn cảnh riêng
của mình và hoàn cảnh
chung nơi công cộng hay
toàn xã hội có phải là câu
b Phép tổng hợp.
-Rút ra cái chung từnhững điều đã phântích
? Từ tổng hợp qui tắc ăn mặc
nói trên ,bài viết đã mở rộng
sang vấn đề ăn mặc đẹp nh
thế nào
? Hãy nêu các điều kiện qui
định của trang phục theo tác
- Đi đôi với giản dị
- Phải phù hợp với hoàn cảnh
- Thể hiện nếp sống văn hoá khi
tự biết hoà mình vào cộng đồngxã hội
- Hình thức gắn liền với nộidung
- Phù hợp thì mới đẹp, phù hợpvới môi trờng, phù hợp với hiểubiết, phù hợp với đạo đức
Mới là trang phục đẹp
-Phép lập luận phântích- Giúp ta hiểu vấn
đề một cách cụ thể, chitiết qua nhiều khíacạnh, nhiều góc độ vàtrên nhiều mặt khácnhau Qua đó giúp ngờinghe hiểu ý nghĩa, nộidung của vấn đề, sự vật,hiện tợng đó
- Phép lập luận tổnghợp rút ra cái chung từnhững vấn đề đã phântích
* Ghi nhớ (sgk-t10).
Trang 11?Nêu y/c của bài
- Tìm hiểu kĩ năng phân tích
luận điểm 1 trong văn Bàn về
đọc sách của Chu Quang
-hs suy nghĩ ,trả lời
+ Nêu cách chọn sách đọc
- Do sách nhiều, chất lợng khácnhau nên phải chọn sách tốt mà
đọc mới có ích
- Do sức ngời có hạn, khôngchọn sách mà đọc thì lãng phísức mình
- Sách có loại chuyên môn cóloại thờng thức, chúng liên quannhau, nhà chuyên môn cũng cần
đọc sách thờng thức
+ Phân tích tầm quan trọng củaviệc đọc sách
- Không đọc thì không có điểmxuất phát cao
- Đọc là con đờng ngắn nhất đểtiếp cận tri thức
- Không chọn lọc sách thì đờingời ngắn ngủi không đọc xuể,
Sách lu truyền lại
Sách là kho tàng quíbáu cất giữ di sản tinhthần nhân loại Tiếnlên từ văn hoá, họcthuật phải lấy thànhquả nhân loại làm điểmxuất phát Xoá bỏ sẽtrở thành kẻ đi giật lùi,lạc hậu
* Bài tập 2+ Nêu cách chọn sách
đọc
* Bài tập 3+ Phân tích tầm quantrọng của việc đọcsách
+ Vai trò của phân tíchtrong lập luận
- Rất cần thiết trong lậpluận, vì có qua sự phân
hại-đúng ,sai ,thì các kếtluận rút ra mới có sứcthuyết phục
Hoạt động 4 4/ Củng cố:
Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?
Trang 12A.Dùng lý lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc.
B.Giới thiệu đặc điểm ND và HT của sự vật ,hiện tợng
C Trình bày từng bộ phận,phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra ND bên trong của sự
-Nhận dạng đợc rõ hơn vb có sử dụng hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng hai phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc-hiểu và tạo lập văn bản NL
Hoạt động 1 3:Bài mới:
Trong tiết luyện tập này chúng ta sẽ thực hiện các bài tập theo 2 phơng diện kĩ năng :kĩnăng nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp ,kĩ năng viết văn bản phân tích ,tổng hợp
?Hãy nhắc lại thế nào là phép
L : Đọc các đoạn văn sau.
? Trong đoạn văn (a) tác giả đã
vận dụng phép lập luận nào ?
- Học sinh đọc *Xác định luận điểm và
trình tự phân tícha/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái
Trang 13hay của bài Thu điếu
? Để phân tích cái hay của bài
Thu điếuTác giả đã phân tích cái
*Chỉ ra luận điểm: cái hay của cả hồn lẫn xác, hay cả
bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các ví dụ.
hay ở các điệu xanh
hay ở những cử động
hay ở các vần thơ
hay ở các chữ không quá non ép
>Những cái hay này gắn với phẩm chất riêng của bàithơ
?Trong đoạn (b) tác giả đã vận
dụng phép lập luận nào
quan Đoạn tiếp theo: phân tíchtừng quan niệm đúng, sai thếnào và kết lại ở việc phân tíchbản thân chủ quan của mỗingời(tinh thần kiên trì phấn
đấu…dày)
- Để bác bỏ, để khẳng địnhvai trò của nguyên nhân chủquan
b Phép phân tích.Nguyên nhân của sựthành đạt
GV:Hiện nay chỳng ta đang phấn đấu XD 1 XH học t ập,nghĩa
là mọi người đều cú quyền học tập.Hiểu theo nghĩa chõn chớnh
thỡ: “Học để bi ết,học để làm,học để chung sống,học để làm
người và để t ự khẳng định mỡnh”tức là học để phỏt triển và
hoàn thiện con người theo qui luật của cỏi đẹp, trong đú cốt lừi
của cỏi đẹp là trớ tuệ.Tuy nhiờn,cú 1 bộ phận khụng ớt người
chưa nhận thức thật đầy đủ về ý nghĩa và mđ cao cả của học
tập,do đú cú biểu hi ện sai lạc trong học tập như học qua loa,
đại khỏi, đối phú…chỳng ta cần trao đổi,bàn bạc 1 cỏch nghiờm
t ỳc về vấn đề này để thấy được những tỏc hại tiờu cực của nú,
đồng thời cựng nhau tỡm biện phỏp đẩy lựi và tiến tới xoỏ bỏ nú
2 Thực hành phân tích tổng hợp.
Trang 14?Em hãy nêu những biểu hiện
của việc học đối phó
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đãkhông hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp
* Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thựcchất kiến thức của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu vẫn rỗngtuếch
* Tác hại của lối họcđối phó-Đối với XH:những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánhnặng lâu dài cho XH về nhiều mặt nh KT,t tởng,đạo
đức,lối sống…dày-Đối với bản thân:không có hứng thú học tập hiệu quả thấp
b.Thực hành phân tích
một văn bản
Học sinh thảo luận theo
những yêu cầu sau:
? Lí do tại sao khiến mọi ngời
phải đọc sách
? Theo em đọc sách để làm gì
(dựa vào bài OBàn về đọc sách”sách là
ng-Chu Quang Tiềm)
HS thảo luận-trình bày
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ
xa đến nay vì vậy ai muốn có hiểu biết đều phải đọcsách
- Sách là kho tri thức bao gồm những kiến thức KH vàkinh nghiệm thực tiễn đã đúc rút nên muốn tiến bộ,phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinhnghiệm
-Kiến thức của nhân loại thì bao la mênh mông nh đạidơng còn hiểu biết của chúng ta chỉ nh giọt nớc->đọcsách để có thái độ khiêm tốn và ý chí học tập
-> Đọc sách không cần nhiều mà đọc kĩ, hiểu sâu, đọcquyển nào chắc quyển đó, nh thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
Hoạt động 4 4/ Củng cố:
-GV nhắc lại mục đích tiết luyện
?Nhắc lại vai trò của phép lập luận tổng hợp phân tích
5/ Dặn dò:
-Tiếp tục hoàn thiện bài tập
Trang 15Nguyễn Đình Thi
A-Mục tiêu bài dạy:
Học xong văn bản này, học sinh có đợc:
- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết
- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặctuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3)
C.Tiến trình bài dạy
1-Ôn định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ:
Trang 16- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bàyluận điểm này của tác giả?
-Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào?
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh
Hoạt động 1 3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm vớimục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn
Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận OTiếng nói của văn nghệ”sách là văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay
Hoạt động 2 reo chân dung
- Năm 1996 Ông đợcNhà nớc tặng giải thởng
Hồ Chí Minh về văn họcnghệ thuật
GV bổ sung ; Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch
Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003.
Quê : làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội).
Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly- Myanmar, đến năm 1930 trở về nớc Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó ông tích cực tham gia các phong trào cách mạng Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc,
đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thờng trực Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996.
?Kể tên những t/p chính của
ông ? Nhạc:Người Hà Nội ,Diệt phỏt xớt Tiểu luận:Mấy vấn đề văn
học (1956) Cụng việc của người viết tiểu thuyết (1964) Truyện:Xung kớch (1951) Bờn bờ sụng Lụ (tập truyện ngắn,
1957) Vào lửa (1966) Mặt trận trờn cao (1967) Vỡ bờ (tập I
năm 1962, tập II năm 1970) ] Thơ:Người chiến sỹ (1958) Bài
thơ Hắc Hải (1958) Dũng sụng trong xanh (1974) Tia nắng
(1985) Đất nước (1948- 1955) ] Kịch:Con nai đen ,Hoa và
Ngần ,Giấc mơ ,Rừng trỳc ,Nguyễn Trói ở Đụng Quan ,Tiếng súng.
?Nêu thể loại của vb?
? Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận
Trang 17OTiếng nói của văn nghệ”sách là ng một nền văn học nghệ thuật
mới đậm đà tính dân tộc đạichúng, gắn bó với cuộckháng chiến vĩ đại của nhândân: Kháng chiến chốngPháp
-Sáng tác :1948
- In trong cuốn OMấyvấn đề văn học”sách là ng(XBnăm 1956)
?Nêu nội dung chính của bài ? -hs thảo luận ;
Bàn về nội dung của vănnghệ và sức mạnh kì diệucủa nó
? VB (trích) đợc chia làm mấy
phần, nêu luận điểm của từng
phần -hs chia bố cục : - 2 phần:(1): Từ đầu đến Omột cách
sống của tâm hồn”sách là ng-> Nộidung của văn nghệ
(2): Còn lại: Sức mạnh kỳdiệu của văn nghệ
Bố cục: - 2 phần:
?Chỉ rõ nội dung các luận điểm
? Nhận xét về bố cục , hệ thống
luận điểm của văn bản
Với 2 luận điểm:
(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đờisống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu,sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm
đầu kháng chiến
(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôicuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tìnhcảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảmsâu xa từ trái tim
- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạchlạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa
đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tíchsâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ
Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)
? Nhắc lại luận điểm trong phần
1 của văn bản
? Luận điểm này đơc thể hiện
trong những câu văn nào -hs nhắc lạiOTác phẩm nghệ thuật …góp
vào đời sống xung quanh”sách là ng
1-Nội dung của văn nghệ:
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên,
tác giả đã đa ra và phân tích
những dẫn chứng nào 1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong Otruyện Kiều”sách là ngvới lời bình:
-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạlùng mà tác giả đã miêu tả
-O cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ luônluôn tái sinh ấy”sách là ng
Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nộidung của Otruyện Kiều”sách là ng
(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm chongời đọc Ođầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa
Trang 18GV nêu một số hiểu biết về 2 t/g
? Nhận xét về cách lập luận của
tác giả -hs nhận xét- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng
tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tácphẩm nổi tiếng của 2 tác giả
vĩ đại của văn học dân tộc
và thế giới cùng với nhữnglời phân tích bình luận sâusắc
- Chọn lọc đa ra 2 dẫnchứng tiêu biểu, lờiphân tích bình luận sâusắc
- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn
văn từ OLời gửi của nghệ thuật
đến một cách sống của tâm hồn”sách là ng)
? Theo tác giả, lời gửi của nghệ
thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho
*Lời gửi của nghệ thuật:
- OLời gửi của nghệ thuật không những là một bài họcluận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lờikhuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”sách là ng
- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa, vuibuồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”
Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàngtrớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc
? Nh vậy nội dung của văn nghệ
Nội dung của văn nghệ còn
là dung cảm là nhận thức củangời tiếp nhận .Nó sẽ đợc
mở rộng , phát huy vô tậnqua thế hệ ngời đọc, ngờixem
->Nội dung của vănnghệ là hiện thực mangtính cụ thể sinh động,
là đời sống tình cảmcủa con ngời qua cáinhìn và đời sống tìnhcảm có tính cá nhâncủa ngời nghệ sỹ
? Tiểu luận: Nội dung của văn
nghệ khác với nội dung của các
bộ môn khoa học xã hội khác ở
những điểm nào
-hs thảo luận-đa ra nhận xétNhững bộ môn khoa họckhác nh: Lịch sử , địa lý…
khám phá , miêu tả và đúckết bộ mặt tự nhiên hay xã ,hội các quy luật khách quan
Văn nghệ tập chung khámphá thể hiện chiều sâu tínhcách , số phận con ngời, thếgiới bên trong tâm lý , tâmhồn con ng ười.)
Chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tụctìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống
Trang 19con ngời.
Y/c quan sát phần 2 vb
?Câu hỏi thảo luận :
Vì sao con ngời cần tiếng nói
Quan sát một số h/a sau
-hs thảo luận dựa trên một sốh/a
-OMỗi tác phẩm lớn nh rọivào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng…làm chothay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc
ta nghĩ ”sách là ngVD: Các bài thơ Oánh trăng”sách là ngcủa Nguyễn Duy, OBài học
đờng đời đầu tiên”sách là ng ( tríchODế Mèn phiêu lu ký”sách là ng) củaTô Hoài, OBức tranh của emgái tôi”sách là ng-của Tạ Duy Anh
2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với
đời sống con ng ời
*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:
-Văn nghệ giúp chochúng ta đợc sống đầy
đủ hơn, phong phú hơnvới cuộc đời, với chínhmình
Điệu xoè của các cô giáo vùng cao Nghĩa Lộ
-hs tự bộc lộ
- Làm tơi mát sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày,giữ cho cuộc đời luônvui tơi
? Nh vậy nếu không có văn nghệ
thì đời sống con ngời sẽ ra sao -hs trả lời (không có tiếng =>VN đem lại niềm vui
Trang 20hát,lời ru,không phim ảnh…)Nếu không có văn nghệ thì
cuộc sống tinh thần thậtnghèo nàn, buồn tẻ tù túng
sống,TY cs cho tâmhồn con ngời
*Chú ý phần văn bản từ Osự sống
ấy “ đến hết
?Trong đoạn văn T/G đã đa ra
quan niệm của mình về bản chất
của văn nghệ Vậy bản chất của
văn nghệ là gì?
?Tóm tắt pt của t/g về vấn đề
OVN nói nhiều nhất đến cảm
xúc”sách là ng?
?Em hiểu thế nào về Ochỗ
đứng”sách là ngvà chiến khu chính của
vn”sách là ng?
?Từ đó t/g muốn nhấn mạnh đặc
điểm nào của vn?
-hs nêu 2 ý-Là Otiếng nói tình cảm”sách là ng
Tác phẩm văn nghệ chứa
đựng O tình yêu ghét, niềmvui buồn”sách là ng của con ngờichúng ta trong đời sống th-ờng ngày
->Đó là ND p/a và t/đ chínhcủa VN
* Bản chất của văn nghệ:
-Là Otiếng nói tìnhcảm”sách là ng
->p/a các xúc cảmtrong lòng ngời ,t/đ tới
đs t/c con ngời
?Cách thể hiện và t/đ t tởng của
vn có gì đặc biệt? -hs đọc ONghệ sĩ không…yên lặng”sách là ng
?Yếu tố nào nổi lên trong sự p/a
– Nghệ thuật còn nóinhiều với t tởng”sách là ng nhng là t t-ởng không khô khan, trừu t-ợng mà lắng sâu, thấm vàonhững cảm xúc , những nỗiniềm
-Là tiếng nói của t tởngnảy sinh từ cs và lắng
xúc ,rung động của
ng-ời đọc
?Từ bản chất của văn nghệ, T/G
đã diễn giải và làm rõ con đờng
đến với ngời tiếp nhận- tạo nên
sức mạnh kì diệu của nghệ thuật
động cảm xúc,đi vào nhậnthức, tâm hồn chúng ta quacon đờng tình cảm…Đến vớimột tác phẩm văn nghệ,chúng ta đợc sống cùng cuộcsống miêu tả trong đó, đợcyêu, ghét, vui, buồn, đợichờ…cùng các nhân vật vàngời nghệ sĩ
-Onghệ thuật không đứngngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi,nghệ thuật vào đốt lửa tronglòng chúng ta, khiến chúng
ta phải tự bớc lên trên đờngấy”sách là ng
*Con đờng đến với
ng-ời tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
Văn nghệ giúpmọi ngời tự nhận thứcmình, tự xây dựngmình Nh vậy văn nghệthực hiện các chứcnăng của nó một cách
tự nhiên có hiệu quảlâu bền và sâu sắc
? Nhận xét về nghệ thuật lập luận
của T/G, tác dụng của nghệ thuật -Nghệ thuật lập luận:cách viết giàu hình ảnh,
Trang 21lạp luận đó.
?Từ đó t/g muốn ta nhận thức
điều gì về ND p/a và t/đ của vn?
-hs nhận xét-hs khái quát:vn có thể p/a
và t/đ đến nhiều mặt của đs
XH và con ngời nhất là đst/c,tâm hồn
dẫn chứng phong phú,sát thực, giọng văn say
? Nêu nội dung chính của văn
bản OTiếng nói của văn nghệ”sách là ng
2 HS đọc ghi nhớ
1-Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý,cách dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh,nhiều dẫn chứng về thơ văn
và về đời sống thực tế
-Giọng văn toát lên lòngchân thành, niềm say sa, đặcbiệt cảm hứng dâng cao ởphần cuối
2-Nội dungVăn nghệ nối sợi dây đồngcảm kì diệu giữa nghệ sĩ vớibạn đọc thông qua nhữngrung động mãnh liệt, sâu xacủa trái tim Văn nghệ giúpcon ngời đợc sống phongphú hơn và tự hoàn thiệnnhân cách , tâm hồn mình
- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời
+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi
- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ màmình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình
- ?Nêu cảm nghĩ của em sau mỗi lần đợc xem hoặc tham gia biểu diễn vănnghệ ở trờng?
A.Mục tiêu bài dạy:
Học xong tiết này, học sinh có đợc:
1.Kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán
- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
2.Kĩ năng:
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
Trang 22- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán.
3 Thái độ:
-Có ý thức học tập
-ý thức sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng
- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn
C.Tiến trình bài dạy:
ổ n định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
GV đa ra câu : Trời ơi! chỉ còn có năm phút !
?XĐ TP chính, sự việc chính trong câu
Hoạt động 1 3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Vậy “Trời ơi!”Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
thái y/c hs đọc mẫu SGK 18)
? Các từ ngữ: Ochắc”sách là ng, Ocó lẽ”sách là ng,
trong những câu trên thể hiện
nhận định của ngời nói đối với
sự việc nêu ở trong câu nh thế
nào
a, chắcb, có lẽ-hs trả lờiOChắc”sách là ng, Ocó lẽ”sách là ng là nhận địnhcủa ngời nói đối với sự việc
đợc nói trong câu: Ochắc”sách là ngthể hiện độ tin cậy cao, Ocólẽ”sách là ng: thể hiện độ tin cậy thấphơn
? Nếu không có những từ
Ochắc”sách là ng, Ocó lẽ:”sách là ng nói trên thì
nghĩa sự việc của câu chứa
chúng có khác đi không ? Vì
sao ?
Nếu không có những từOchắc”sách là ng, Ocó lẽ”sách là ng thì sự việcnói trong câu vẫn không cógì thay đổi
Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)
( OSang thu”sách là ng- Hữu Thỉnh)
2- OLần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có
lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy chiếc nhà
sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm Ocung điện Ocủa mình
Trang 23(GV diễn giảng thành phần tình
thái trong câu chia thành các
loại:
(OPhong cách Hồ Chí Minh”sách là ng- Lê Anh Trà)
1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự
việc đợc nói đến
2-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời
nói(VD theo tôi, ý ông ấy )
3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói
đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuốicâu)
II/ Thành phần cảm thán
? Nhờ những từ ngữ nào trong
câu mà chúng ta hiểu đợc tại
sao ngời nói kêu Oồ”sách là ng hoặc kêu
Otrời ơi”sách là ng
a) ồ, sao mà độ ấy vui thế.
b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút
-HS nêu Các từ ngữ: Oồ”sách là ng, Otrời ơi”sách là ngkhông chỉ sự vật sự việc
Chúng ta hiểu đợc tại saongời nói kêu Oồ ”sách là ng, Otrời ơi”sách là ng
là nhờ phần câu tiếp theosau những tiếng này ( đó là:
sao mà độ ấy vui thế, chỉcòn có 5 phút)
? Các từ Oồ ”sách là ng, Otrời ơi”sách là ng đợc
?Tìm những câu thơ, câu văn
dùng thành phần cảm thán hay
trong chơng trình Ngữ Văn
VD OÔi kỳ lạ và thiêngliêng – bếp lửa”sách là ng (OBếplửa”sách là ng- Bằng Việt)
-Một học sinh đọc yêu cầu của
b Chao ôi thành phầncảm thán
1-Bài tập 1 T 19
Tìm các thành phầntình thái, cảm thán?
Trang 24- Giáo viên nhận xét, đánh giá c Hình nh thành phần
tình thái
d Chả nhẽ thành phầntình thái
-1HS đọc theo yêu cầu BT
-1HS lên bảng làm bài tập
-> Dờng nh, hình nh, có vẻ
nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn,chắc chắn
2-Bài tập 2:
(SGK-19)Sắp xếp những từ ngữ: chắc là, dờng
nh, chắc chắn,có lẽ, chắc hẳn, hình nh, có
vẻ nh theo trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ chắc chắn)-H/s đọc yêu cầu bài tập
-Hớng dẫn học sinh cách làm 3-Bài tập 3Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn
+Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu tráchnhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mìnhnói ra
+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấpnhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra
-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ "Chắc"trongcâu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vìniềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:-H/s đọc yêu cầu bài tập
+ Thứ hai do thời gian vàngoại hình, sự việc cũng cóthể diễn ra khác đi một chút
4-Bài tập 4 (SGK19)
Hoạt động 4
4/Củng cố :
Gạch chân dới các TPTT,TPCT
1.Có vẻ nh cơn bão đã qua đi
2.TôI không rõ ,hình nh họ là 2 chị em
3.Trời ơi, có một con rắn
4.Không thể nào việc đó xảy ra
-Hệ thống toàn bài
5/Dặn dò
-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập
-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp
Trang 25-Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
2/Kiểm tra bài cũ: ?Theo em thế nào là 1 sự việc, hiện tợng đời sống? Lấy VD
Một cuộc cãi lộn, 1 trận đánh nhau, 1 hành vi quay cóp, ăn quà…
Hoạt động 1 3/Bài mới
Những sự việc, hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhng ít khi
có dịp suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai, tốt xấu lợi hại Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghị luận ngắn nêu t tởng , quan điểm, sự đánh giá của mình, tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài …dày
sự việc, hiện t ợng
đời sống.
?Chỉ ra các đoạn trong bài ,ý
chính tng đoạn ? -5 đoạn ,3 phầnĐ1 :Nêu vấn đề bàn về bệnh lề mề
Đ2,3,4 :Bàn luận về hiện tợng
Đ5 :Khái quát lại vấn đề
? Văn bản luận bàn về vấn đề
gì - Vấn đề :hiện tợng lề mề ,coi th-ờng giờ giấc đã trở thành căn bệnh
hiển nhiên trong đời sống hằng ngày
-Nêu hiện tợng
? Hiện tợng ấy có những
biểu hiện nh thế nào -hs nêu- Đi họp muộn giờ
- Đi họp chậm giờ gây ảnh hởng
đến ngời khác, đến tập thể
- Không coi trọng giờ giấc của
ng-ời khác
? Tác giả có nêu rõ vấn đề
đáng quan tâm của hiện tợng
- Tác giả đã đa ra những biểu hiện
cụ thể của hiện tợng đó : đi họpmuộn giờ đã trở thành bệnh, khôngtôn trọng thời gian của ngời khác,toạ ra tập quán không tốt
- Tác giả đã đa ra các luận điểm và triển khai các luận cứ để lập luận phân tích và triểnkhai cho ngời đọc hiểu rõ về hiện tợng đó
? Nguyên nhân hiện tợng đó
là do đâu - Đó là : coi thờng công việcchung, thiếu tự trọng và tôn trọng
ngời khác
-Phân tích nguyênnhân
Trang 26- Làm nảy sinh cách đối phó.
- Giấy họp phải viết sớm hơn dự
định khai mạc chính thức từ 30phút đến 1 tiếng
- Đến muộn ảnh hởng đến việcchung
- Gây hại cho tập thể: kéo dài cuộchọp, bàn luận…
? Bố cục bài viết có mạch lạc
Hoạt động 3
?Nêu y/c của bt
GV hớng dẫn Thảo luận
+ Gợi ý:
- Sai hẹn, không giữ lời hứa,
nói tục, viết bậy, đua đòi, lời
biếng, quay cóp, học tủ, đi
học muộn, thói ỷ lại…
- HS làm theo gợi ý của thầy
Nêu sự việc, hiện tợng tốt đángbiểu dơng của các bạn trong trờnghoặc ngoài xã hội Xem hiện tợngnào đáng viết bài nghị luận, hiện t-ợng nào không đáng viết
Cả lớp đọc thầm
- Đây chính là hiện tợng đáng viết
- Vì : thuốc lá là bệnh dịch nguyhại đến tính mạng của con ngờinhất là tuổi trẻ
II/ Luyện tập.
*BT 1:
*BT 2:
Hoạt động 4 4.Củng cố :
GV khái quát lại toàn bài
?Cho biết dòng nào sau đây không phải y/c chính của bài NLXH
A.Nêu rõ vấn đề NL C.Vận dụng các phép lập luận phù hợp
Trang 27B.Đa ra những lí lẽ dẫn chứng xác thực D.Lời văn gợi cảm chau chuốt
-Đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
-Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
2.Kĩ năng:
- Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này
-Quan sát các hiện tợng của đời sống
- Rèn cách viết bài văn nghị luận
Gìơ trớc chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng
đs ,vậy đề văn nghị luận về …có cấu trúc ntn? Cách viết bài văn ra sao chúng ta sẽ vào tiết hôm nay
điểm giống nhau đó ?
- Giống nhau: + Đối tợng: là sự việc,hiện tợng đời sống
+ Phần nên yêu cầu: thờng có mệnhlệnh(nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến,bảy tỏ thái độ của mình)
- Sự khác nhau giữa các đề ? - Khác nhau: 1 + Có sự việc, hiện
t-ợng tốt -> biểu dơng, ca ngợi+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu
ý, phê bình, nhắc
2 + Có đề cung cấp sự việc,hiện tợngdới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngờilàm bài sử dụng
+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn
mà chỉ gọi tên, ngời làm bài phải trìnhbày, mô tả sviệc, hiện tợng đó
II.Tìm hiểu cách làm bài