Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1,Ổn định tổ chức.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1,Ổn định tổ chức.. III, C
Trang 1- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
- Làm bài 1,2,4 Hs giỏi làm thêm các bài tập khác
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1,Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc bảng đơn vị đo thời gian?
- 2 hs lên bảng nêu
- Gv nx chung, ghi điểm
3, Dạy học bài mới.
3.1, Giới thiệu bài.
3.2, Hướng dẫn làm bài tập.
- Hs nêu miệng bài - Lần lượt hs nêu, lớp nx bổ sung
- Gv nx chốt bài đúng: - 1m2 = 100 dm2; 1km2 = 1000 000m2
1m2=10 000 cm2; 1dm2 = 100cm2
Bài 2 :
- Hs làm phần a vào nháp
- Hs nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài, 3 hs lên bảng chữa bài, lớp đối chéo nháp kiểm tra bài bạn
- Hs nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài , 2 hs lên bảng chữa bài, lớp đổi nháp chấm bài cho bạn
- Gv nx, chữa bài 2m2 5dm2>25dm2; 3m2 99dm2<4 m2
3dm2 5cm2= 305cm2; 65 m2 = 6500dm2
Bài 4 : - Hs đọc đề toán, phân tích và trao đổi cách làm
bài
- Làm bài vào vở - Cả lớp làm, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm một số bài: Bài giải
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
64 x 25 = 1600 (m2)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số tạ thóc là:
Trang 2- Tranh minh hoạ bài đọc, SGK, bảng phụ phần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1,Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
+ HTL bài Con chim chiền chin
và trả lời câu hỏi về nội dung?
- 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- Lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
3, Dạy học bài mới.
3.1, Giới thiệu bài.
3.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Hs đọc thầm, trao đổi bài: - Cả lớp
+ Phân tích cấu tạo bài báo trên,
nêu ý chính của từng đoạn?
- Đ1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác
- Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đ3: Những người cá tính hài hước chắc chắn sống lâu
Trang 3+ Vì sao nói tiếng cười là liều
thuốc bổ?
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến một trăm ki - lô - mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoải mái.+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận
người không hay cười, luôn cau
có hoặc nổi giận?
- Bệnh trầm cảm, bệnh stress
+ Rút ra điều gì cho bài báo này,
chọn ý đúng nhất?
- Cần biết sống một cách vui vẻ
+ Tiếng cười có ý nghĩa ntn? - làm cho người khác động vật, làm cho
người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc sống lâu
+ Nội dung chính của bài? - Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc
sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
c Đọc diễn cảm.
- Đọc tiếp nối toàn bài: - 3 hs đọc
+ Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng:
động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngắn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu
- Luyện đọc đoạn 3:
- Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
+ Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức
ăn trong tự nhiên
Trang 4II, Đồ dùng dạy học:
- Giấy Ao, bút vẽ
III, Các hoạt đông dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
+ Thế nào là chuỗi thức ăn?
+ Lấy ví dụ về chuỗi thức ăn?
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
3.2, Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
+ Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
được bắt đầu từ sinh vật nào?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Gv chia nhóm, phát giấy bút
Bước 3:
+ So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn
của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật sống hoang dã với sơ đồ về
chuỗi thức ăn đã học ở các bài trước, em
có nhận xét gì?
- Gv giảng thêm: trong tự nhiên mối quan
hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn phức
tạp hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn
- Gv kết luận:
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
- Hs quan sát hình trang 134, 135 và trảlời câu hỏi
+ Cây lúa
- Hs làm việc theo nhóm, cùng thamgia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăncủa một nhóm vật nuôi, cây trồng vàđộng vật sống hoang dã bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lầnlượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm, trình bàytrước lớp
+ Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăncủa một nhóm vật nuôi, cây trồng vàđộng vật sống hoang dã ta thấy cónhiều mắt xích hơn: cây là thức ăn củanhiều loài vật Nhiều loài vật khác nhaucùng là thức ăn của một số loài vậtkhác
Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sốnghoang dã:
Trang 5Ngày soạn:Ngày 21 tháng 4 năm 2013 Ngày giảng: Sáng thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013
Tiết 1-Toán
Tiết 167: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC.
I, Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
- Làm bài 1,3,4 Hs giỏi làm thêm các bài tập khác
II, Đồ dùng dạy học:
- Thước ê- ke VBT, SGK
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Ổn định tổ chức.
2,Kiểm tra bài cũ
- Gv nêu nhận xét
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
- 1 Hs nêu yêu cầu
- Hs vẽ vào vở, tính chu vi và diện tíchhình vuông
+ Chu vi: 3 x 4 = 12 (cm)+ Diện tích: 3 x 3 = 9 (cm2)
- 1 Hs đọc bài tập
- HS tính chu vi và diện tích từng hìnhrồi so sánh và nêu kết quả
20 x 20 = 400 (cm2)
Số gạch dùng lát nền nhà là:
400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên
Trang 6
Tiết 2- Chính tả: (Nghe - viết)
Tiết 34: NÓI NGƯỢC
I, Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài CT; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát
- Làm đúng bài tập 2(phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Ổn ddimhj tổ chức.
2,Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra VBT Hs làm ở nhà
- Gv nhận xét
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
3.2, Hướng dẫn nghe - viết
- Gv đọc bài vè Nói ngược
+ Bài vè nói về nội dung gì?
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Đọc cho Hs soát bài
- Thu chấm 7 bài, nhận xét
2.3, Hướng dẫn Hs làm bài tập chính tả
- Gv nêu yêu cầu của bài
- Gv treo bảng phụ
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ giải đáp, tham gia, dùng một thiết bị,
theo dõi, bộ não, kết quả, bộ não, bộ não,
Tiết 4- Luyện từ và câu
Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN- YÊU ĐỜI.
I, Mục đích yêu cầu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chíng theo 4 nhómnghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2,3)
II, Đồ dùng dạy học:
Trang 7- Bảng kẻ phân loại các loại từ phức.
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Ổn định tổ chức.
2, Kiểm tra bài cũ
- Gv nhận xét, cho điểm
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a, vui chơi, góp vui, mua vui
b, vui thích, vui mừng, vui sướng, vui
lòng, vui thú, vui vui
- 2 Hs đặt câu có trạng ngữ chỉ mụcđích
- Hs đọc yêu cầu cầu bài tập
- Hs trao đổi với bạn để tìm được nhiều
từ ngữ miêu tả tiếng cười
- Hs nối tiếp nhau phát biểu và đặt câuvới từ đó
- Hs viết vào vở
+ cười ha hả, hì hì, hi hí, hơ hơ, khanhkhách, khành khạch, khềnh khệch,khùng khục, khúc khích, khinh khích,rinh rích, rúc rích, sằng sặc, sặc sụa…
Trang 8Ngày soạn:Ngày 21 tháng 4 năm 2013 Ngày giảng: Chiều thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Kĩ thuật.
( Đồng chí Thắng soạn giảng)
………
Tiết 2: Giáo dục ngoài giờ lên lớp. ( Đồng chí Tuấn soạn giảng) ………
Tiết 3: Ôn toán Tiết 134: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II Môn : Toán Bài 1: Tính (3điểm) 3 5 + 7
10 ……… 4
7 x 5
8 ………
……
11 14 - 5 7 ……… 11
10 + 3 5 : 2
3 ………
Bài 2: (2điểm) 5 kg 35g ……… 5035g 1
3 giờ…… 30 phút 3m2 6 dm2 … 36 dm2 1 thế kỉ …… 10 năm Bài 3: Tính giá trị biểu thức ( 1điểm) 128 x 93 + 128 x 7 ………
………
…………
Bài 4: Với 3 chữ số 5 ; 0; 7 hãy viết các số có 3 chữ số và chia hết cho 5 , mỗi số có cả ba chữ số đó? (1điểm) ………
………
…………
Bài 5 : Một mảnh đất có nửa chu vi là 64 m, chiều rộng bằng 3
5 chiều dài Tính diện tích của mảnh đất đó? (2 điểm)
Giải ………
……
………
………
………
………
Trang 9……
Bài 6: Tổng của hai số là 1872, tỷ số giữa hai số là 5 13 Tìm hai số đó? (1điểm) ………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày 22 tháng 4 năm 2013 Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013.
Tiết 2 – Toán:
Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC.
(Tiếp theo)
I, Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
- Làm bài 1,2,4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD) Hs giỏi làm thêm bài 3
II, Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra VBT Hs làm ở nhà
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
3.2, Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1:
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Hướng dẫn Hs thực hiện
- Nhận xét
Bài 3:
- Gv nhận xét
- Hs nêu yêu cầu
- Hs quan sát trong SGK, trao đổi với bạn
và nêu câu trả lời
a, DE song song với AB
b, DC vuông góc với BC
- 1 Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài và nêu kết quả lựa chọn
c, 16cm
- Hs đọc yêu cầu và thực hiện
- 1 Hs lên bảng tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó
Chu vi: (5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích: 5 x 4 = 20 (cm2)
- Hs nêu yêu cầu
Trang 104 x 3 12 (cm2) Diện tích hình H là:
12 x 2 = 24 (cm2) Đáp số: 24 (cm2)
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu Hs đọc bài Tiếng cười là liều
thuốc bổ
- Gv nhận xét, cho điểm
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
3.2, Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm
hiểu bài
a, Luyện đọc
+ Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Gv sửa phát âm, cách đọc và giúp Hs
hiểu nghĩa một số từ khó
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
Trang 11“mầm đá”?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa như thế nào?
+ Cuối cùng chúa có được ăn “mầm đá”
+ Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
+ TQ rất thông minh./ TQ vừa giúpchúa lại vừa khéo chê./ TQ rất hómhỉnh
+ Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh,vừa biết cách làm cho chúa ăn ngonmiệng, vừa khéo giúp chúa thấy đượcmột bài học về ăn uống
- 3 Hs đọc bài theo lối phân vai
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1,Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra VBT hs làm ở nhà
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
3.2, Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Gv hướng dẫn học sinh mở sách giáo
khoa từ bài thời Hậu Lê đến bài thời
Nguyễn ra để đọc và tìm hiểu nội dung
- Hs thảo luận theo nhóm đôi
- Các nhóm mở sách ra và thảo luận theo từng bài từ bài thời Hậu Lê đến bàithời Nguyễn
Trang 12từng bài
- Gv đến từng nhóm để hd giúp đỡ
3.3, Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Gv nhận xét và kết luận chung
4, Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung chính từng bài
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn về ôn tập để chuẩn bị cho
giờ kiểm tra cuối năm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ và các đồng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quàn đảo chính,…
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồngbằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, biển, đảo
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1,Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu dẫn chứng cho thấy biển của nước
ta rất phong phú về hải sản?
+ Chỉ trên bản đồ nơi khai thác dầu khí,
vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta?
- Nhận xét, cho điểm
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài
3.2, Hoạt động 1: Làm việc cả lớp (Bài
1)
- Gv treo bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
- 1 Hs đọc yêu cầu
- Lần lượt Hs lên chỉ trên bản đồ các địadanh theo yêu cầu
Trang 13a, Thái, Mông, Dao.
b, Gia - rai, Ê - đê, Ba - na, Xơ - đăng
c, Kinh
d, Kinh, Khơ - me, Chăm, Hoa
e, Kinh, Chăm
Bài 4:
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn là: dãy núi
cao nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn,
sườn dốc
+ Tây Nguyên là xứ sở của: các cao
nguyên xếp tầng cao, thấp khác nhau
+ Đồng bằng lớn nhất nước ta là: đồng
bằng Nam Bộ
34.,Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (Bài
5+6)
- Gv nêu yêu cầu
- Gọi Hs nêu kết quả
- Gv nhận xét, thống nhất
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs về ôn bài
- Hs trao đổi theo nhóm đôi
- Các nhóm báo kết quả thảo luận
Tiết 1 – Ôn toán.
Tiết 135: LUYỆN TOÁN
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
Trang 142 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêucầu tiết học
- Yêu cầu HS đọc đề toán, tự tìm cách giải
Một cửa hàng có 15 tạ muối Trong 4 ngày
đầu đã bán dược 180 kg muối số muối còn
lại đã bán hết trong 6 ngày sau Hỏi trung
bình mỗi ngày bán được bao nhiêu kg
muối?
Trong 6 ngày sau TB mỗi ngày bán dược
bao nhiêu yến muối?
- Nếu HS còn lúng túng gv gợi ý
- Nhận xét chốt lại
Bài 3: Củng cố dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
- Một vườn cây có 540 cây hồng, cây na,
cây bưởi Trong đó, số cây hồng bằng
2
1
số cây na, số cây na bằng
- HS đọc đề tự phân tích giải toán
- Làm bài , chữa bài 2đổi 15 tạ = 1500 kgTổng số ngày của hàng bán muối là:
4 + 6 = 10 ( Ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được:
1500:10= 150 (kg)
Số kg muối của hàng bán trong 6 ngày sau là: 1500 -180= 1300(kg) Trong 6 ngày sau, trung bình mỗi ngày của hàng đã bán: 1300: 6 = 220(kg)
220kg= 22yến
Bài 3: 1 HS lên bảngchữa bài
- Vẽ sơ đồTổng số phần bằng nhau: 1+2+6=9
Số cây hồng: 540 : 9 = 60( cây)
Số cây na: 60 x 2 = 120 ( cây)
Số cây bưởi: 120 x 3 = 360 (cây)
Trang 15III hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Chữa bài tập ở nhà
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Bài 1: Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi
Yêu từng bờ (1) uộng , lối mòn
Đỏ tươi bông gạo, biếc (2) ờn ngàn dâu
Yêu con sông mặt sóng xao
Dòng sông tuổi nhỏ (3) ì (4) ào hát ca
Yêu hàng ớt đã (5) a hoa
Đám (6) ưa trổ nụ, đám cà trổ bông
Yêu sao tiếng mẹ (7) u nồng
Tiếng thoi lách cách bên nong (8) âu tằm
- Gọi học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài
Nhưng cây tràm vo trắng vươn thăng lên
trời, chăng khác gì nhưng cây nến không lồ,
đầu lá ru phất phơ như nhưng tàu lá liêu bạt
phương tiện trong các câu sau:
a Với thái độ bình tĩnh nhưng cương quyết,
không khoan nhượng , cuối cùng bác sĩ Ly
đã khuất phục được tên cướp biển
b Bằng trí thông minh và lòng dũng cảm,
bốn anh em C.ẩu Khây đã buộc yêu tinh phải
quy hàng
c Với sự tự tin và tinh phần lao động chăm
chỉ , cần cù , Mai An Tiêm đã duy trì được
cuộc sống nơi đảo hoang
- Gọi học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài
- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở-một học sinh đọc kết quả bài làm-cả lớp theo dõi
Đáp án:
1 r 2.r 3.r4.r 5.r 6.d 7 r 8.d
- HS đọc đề và nêu yêu cầu -Cả lớp làm bài vào vởĐáp án:
Nhưng cây tràm vỏ trắng vươn
thẳng lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lông
rủ phất phơ như những tàu lá liễu
bạt ngàn
-1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi-Cả lớp làm bài vào vở-một học sinhđọc kết quả bài làm-cả lớp theo dõi.Đáp án :
a Với thái độ bình tĩnh nhưng cương quyết, không khoan nhượng
b Bằng trí thông minh và lòng dũng cảm
c Với sự tự tin và tinh phần lao động chăm chỉ , cần cù
-1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi-Cả lớp làm bài vào vở-một học sinhđọc kết quả bài làm-cả lớp theo dõi.Đáp án : D