- Bài này nhằm củng cố mối quan hệ giữacác đơn vị đo diện tích đã học & quan hệ giữa km2 và m2 - Gv nhận xét sửa sai – cho điểm Bài tập 3: Dành cho hs khá giỏi - Bài này áp dụng trực tiế
Trang 1TUẦN 19
HỌC KÌ II
Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2010
Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG
I Mục đích – Yêu cầu :
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo kilômet vuông
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- Các bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 4 (b)
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Việt Nam & thế giới
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu:
Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về
ki-lô-mét vuông.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện
tích đã học & mối quan hệ giữa chúng
- GV đưa ra các ví dụ về đo diện tích lớn để
giới thiệu km2 , cách đọc & viết km2, m2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- 921 km2 ; 2 000km2
- Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông
- Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông
- Gv nhận xét – cho điểm
Bài tập 2:
- Hát vui
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS làm bài vào vở
- Vài HS lên bảng lớp làm
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- HS làm bài theo nhóm đôi
Trang 2- Bài này nhằm củng cố mối quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích đã học & quan hệ giữa
km2 và m2
- Gv nhận xét sửa sai – cho điểm
Bài tập 3: Dành cho hs khá giỏi
- Bài này áp dụng trực tiếp công thức tính
diện tích hình chữ nhật
(Nếu có thời gian làm tại lớp).
Bài tập 4b:
- Bài này nhằm giúp HS bước đầu biết ước
lượng về số đo diện tích
- GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Dặn dò về nhà
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đại diện nhóm trình bày
Chẳng hạn : 32 m249 dm2 = 3249 dm2
2 000 000 m2 = 2 km2
- Cả lớp nhận xét
- HS làm bài
Bài giải Diện tích khu rừng đó là :
3 x 2 = 6 (km2) Đáp số : 6 km2
- HS sửa bài
- HS làm bài miệng
Diện tích nước Việt Nam: 330 991 km2
- HS sửa bài
Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục đích – Yêu cầu
- Chuyển đổi được các số đo diện tích
- Đọc được các thông tin trên biểu đồ cột
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3 (b), Bài 5
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: - Hát vui
Trang 32 Kiểm tra bài cũ: Ki-lô-mét vuông
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Các bài tập ở cột thứ nhất nhằm rèn kĩ
năng chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra đơn vị
nhỏ
- Các bài tập ở cột thứ hai rèn kĩ năng
chuyển đổi từ các đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn,
kết hợp với việc biểu diễn số đo diện tích
có sử dụng tới 2 đơn vị khác nhau
- Gv nhận xét cho điểm
Bài tập 3b:
- Củng cố kĩ năng làm câu hỏi trắc
nghiệm loại nhiều lựa chọn
- Gv nhận xét cho điểm
Bài tập 5:
- Củng cố cách đọc số liệu trên biểu đồ
hình cột và trả lời câu hỏi dựa vào biểu đồ
- Gv nhận xét cho điểm
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Làm bài trong SGK
- Chuẩn bị bài: Hình bình hành
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài vào vở
530 dm2 = 53 000dm2 ; 84 600cm2= 846dm2 ; 10 km2 = 10 000 000 m2
13dm2 29 cm2 = 1329 cm2 ; 300 dm2 = 3m2 ; 9 000 000 m2 = 9 km2
- Vài HS lên bảng
- Vả lớp nhận xét sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài ở vở nháp
b) Diện tích Tp Hồ Chí Minh lớn nhất Diện tích Thủ đô Hà Nội bé nhất
- HS nêu miệng Cả lớp nhận xét
- HS làm bài vào vở
a) Thành phố Hà Nội
b) Gấp khoảng 2 lần (2375 : 1128)
Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2010
Toán
HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục đích – Yêu cầu
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2
II Đồ dùng dạy học :
Trang 4- GV: bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, tứ giác
- HS: chuẩn bị giấy màu có kẻ ô vuông 1 cm x 1 cm
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu mới :
- Gv ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động1: Giới thiệu khái niệm hình bình
hành
- GV đưa bảng phụ & giới thiệu hình bình hành
có trên bảng phụ
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của
hình vẽ trên bảng phụ? (có phải là tứ giác, hình
chữ nhật hay hình vuông không?)
- Hình bình hành có các đặc điểm gì ?
- GV giới thiệu tên gọi của hình vẽ là hình bình
hành
- Yêu cầu HS tự mô tả khái niệm hình bình
hành?
- Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các đồ vật
trong thực tế có hình dạng là hình bình hành &
nhận dạng thêm một số hình vẽ trên bảng phụ
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS tự ghi tên hình
- Hát vui
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS quan sát hình
- HS nêu
- Cạnh AB song song với cạnh đối diện CD
- Cạnh AD song song với cạnh đối diện BC
- Cạnh AB = CD, AD = BC
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nêu lại đặc điểm hình bình hành
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
Trang 5- Gv nhận xét sửa sai (nếu có).
Bài tập 2:
- GV gọi một số HS đọc kết quả bài
( Hình bình hành MNPQ)
- Gv nhận xét
Bài tập 3: dành cho hs khá giỏi
- GV yêu cầu tất cả HS quan sát & vẽ thêm 2
đoạn thẳng vào các hình để được hình bình
hành hoặc hình chữ nhật
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Làm bài trong SGK
- Chuẩn bị bài: Diện tích hình bình hành
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả (hình 1, hình 2, hình 5)
- HS làm bài vào vở nháp
- HS nêu miệng Cả lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS sửa bài
Thứ năm, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục đích – Yêu cầu
- Biết cách tính diện tích của hình bình hành
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3 (a)
II Đồ dùng dạy học :
- GV: bảng phụ & các mảnh bìa có dạng như hình trong SGK
- HS: chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê ke & kéo cắt
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Hình bình hành.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu mới:
- Gv ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm diện tích
- Hát vui
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Vài HS nhắc lại
Trang 6hình bình hành.
- GV đưa mảnh bìa hình bình hành, giới thiệu
tên gọi của từng thành phần trong hình vẽ
A B
Chiều cao
D H Đáy C
Bây giờ lấy hình tam giác ADH ghép sang
bên phải để được hình chữ nhật ABKH Các
em hãy nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
này?
A B
h
D H C
a
A B
h
H a C D
- Diện tích của hình bình hành bằng với diện
tích của hình chữ nhật Vậy hãy nêu cách tính
diện tích của hình bình hành?
- GV ghi công thức bằng phấn màu lên bảng,
yêu cầu vài HS nhìn vào công thức & nêu lại
cách tính diện tích hình bình hành?
S hbh = a x h
Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ
dài cạnh đáy nhân với chiều cao (với cùng
- HS nêu: S = số đo chiều dài x số
đo chiều rộng (a x h)
- HS nêu Vài HS nhắc lại
Trang 7một đơn vị đo)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Tính diện tích hình bình hành trong từng
trường hợp
- Gv nhận xét – cho điểm
Bài tập 3:(câu b dành cho hs khá giỏi )
- Làm tương tự bài 1
* Chú ý đổi cho cùng đơn vị (4dm = 40cm ;
4m = 40dm)
Gv nhận xét cho điểm
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài trong SGK
- HS làm bài vào vở
+ 5 x 9 = 45cm2 ; 4 x 13 = 52 cm2 ; 9
x 7 = 63 cm2
- Vài HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét và sửa sai
- HS làm bài vào vở 2 hs lên bảng a) 40 x 34 = 1360 cm2
b) 40 x 13 = 520 dm2
- HS nhận xét sửa sai
Thứ sáu, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục đích – Yêu cầu
- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành
- Tính diện tích & chu vi hình bình hành
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a)
II Đồ dùng dạy học :
- SGK Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:Diện tích hình bình hành.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
- Hát vui
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Hs nhắc lại tựa bài
Trang 8Hoạt động1: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Hướng dẫn HS nêu tên các cặp đối diện
trong hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ
giác
- Gv nhận xét cho điểm từng hs
Bài tập 2: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- Luyện tập tính diện tích khi biết chiều cao
và cạnh đáy của hình bình hành
- GV nhận xét - cho điểm
Bài tập 3a:(câu b dành cho hs khá giỏi)
- GV yêu cầu HS tính chu vi hình bình hành
để rút ra được công thức tính chu vi (cạnh
đáy + cạnh bên) x 2
P hbh = (a + b) x 2
- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để giải các
bài tập
- Gv nhận xét cho điểm
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Làm bài trong SGK
- Chuẩn bị bài: Phân số
- HS làm bài vào vở nháp
- Từng HS nêu miệng Cả lớp nhận xét bổ sung
- HS làm bài vào vở Vài hs lên bảng
14 x13 = 182 dm2; 23 x 16 = 368m2
- HS cả lớp nhận xét sửa sai
- HS làm bài vào vở
a) P = ( 8 + 3 ) x 2 = 22cm
b) P = (10 + 5 ) x 2 = 30cm
- HS sửa bài