1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 cả năm

230 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?Trong văn bản có một số từ nh "Háo hức", "bận tâm", "nhạy cảm"...em nào có thể giải thích nghĩa của những từ đó.. Đọc văn bản chúng ta hiểu và thấm thía tấm lòng thơng yêu, tình cảm

Trang 1

Tiết:1 Bài 1: Cổng trờng mở ra.

(Theo Lí Lan-Báo yêu trẻ)

I) Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh cảm nhận đợc tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời của mỗi một con ngời.II)Chuẫn bị:

IV)Tiến trình lên lớp:

1)Giới thiệu:

Từ lớp 1-> lớp 7 em đã dự 7 lần khai trờng Vậy ngày khai trờng nào làm em nhớ nhất? Vì sao? Em có biết đêm trớc ngày khai trờng con vào lớp 1 các bà mẹ đã làm gì? Tâm trạng của họ ra sao không ? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó

2) Hoạt động dạy học:

HĐ1:

? Các em đã đọc và soạn bài ở nhà, vậy em

nào nêu đợc cách đọc văn bản này ?

I)Đọc,tìm hiểu chú thích:

1)Đọc:

- Đọc chậm rãi, dịu dàng, có khi thầm thì tình cảm, có khi xã vắng hơi buồn buồn.

? Giáo viên gọi học sinh đọc mẫu.

- GV uốn nắn ,đọc mẫu và gọi học sinh

đọc tiếp->hết.

?Trong văn bản có một số từ nh "Háo

hức", "bận tâm", "nhạy cảm" em nào có

thể giải thích nghĩa của những từ đó?

? Theo dõi nội dung văn bản, hãy cho biết

bài văn này kể chuyện nhà trờng, chuyện

đứa con đến trờng, hay biểu hiện tâm t

Trang 2

? Tâm t của ngời mẹ đợc biểu hiện trong 2

phần của văn bản Em hãy xác định nội

dung cuả từng phần?

HĐ2:

? Theo dõi phần đầu của văn bản và cho

biết, ngời mẹ nghĩ đến con trong thời điểm

- Phần 1: Đầu -> thế giới mà mẹ vừa bớc vào

=>Nỗi lòng thơng yêu của mẹ.

- Phần2: còn lại=>Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của xội và nhà trờng trong giáo dụck con trẻ.

II) Tìm hiểu chi tiết văn bản:

- Đêm trớc ngày con vào lớp 1.

- Hồi hộp,vui sớng,hi vọng.

- Niềm vui háo hức nh uống một li sữa.

- Hôm nay mẹ không tập trung đợc mẹ tin

đứa con của mẹ.

- Mừng vì con đã lớn.

- Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con.

ng-ời mẹ đã sống lại những kĩ niệm nào?

? Khi nhớ về những kĩ niệm ấy,tâm trạng

của ngời mẹ ra sao?

? Từ ngữ nào diễn tả điều đó? Nêu nhận

xét của em về cách dùng từ trong lời văn

trên?Chỉ ra tác dụng của cách dùng từ đó?

?Từ cảm xúc ấy,em hiểu tình cảm sâu

nặng nào nữa đang diễn ra trong lòng mẹ?

? Sau dòng hồi tỡng về kĩ niệm xa, ngời

mẹ ấy đã liên tỡng đến nền giáo dục của

n-ớc nào? Cảm nhận của em về nền giáo dục

của nớc bạn qua lời kể đó ra sao?

? Nghĩ về nền giáo dục của nớc bạn nhng

thực chất qua đó ngời mẹ muối nhắn nhủ

điều gì đến bản thân và xã hội ta?

GV: Tấm lòng của ngời mẹ ấy đẹp đẽ biết

bao,cao cả biết chừng nào ý tỡng này của

nhà văn Lí Lan thật sâu sắc và nhân đạo

biết bao Qua đoạn văn này càng chứng tỏ

- Đắp mền, buông mùng, lợm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẫn bị cho con

- Một lòng vì con.

- Có đức hi sinh thầm lặng.

- Nhớ ngày bà ngoại dắt mẹ vào lớp 1.

- Nhớ tâm trạng hồi hộp trớc cổng trờng khi mình vào lớp 1.

-Rạo rực,bâng khuâng ,xao xuyến.

-Dùng các từ láy liên tiếp.

- Gợi tả cảm xúc phức tạp trong lòng ngời mẹ: vui, nhớ, thơng

- Nhớ thơng bà ngoại.

- Thơng nhớ mái trờng xa.

- Sau những hồi tỡng và mong uớc,ngời mẹ

ấy mở rộng ý nghĩ,liên tỡng tới một nét văn hoá đẹp của nớc nhật.

- Đó là một nớc có nền giáo dục tiến bộ, toàn xã hội quan tâm chăm lo tới con trẻ, tới nền giáo dục của nớc nhà.

- Ghi nhớ trách nhiệm của bản thân và của

toàn xã hội đối với việc chăm lo,giáo dục con trẻ.

2

Trang 3

cái tài của nhà văn, không răn bảo bằng

những lời khô cứng mà hoá thân vào nhân

? Trở lại với ngời mẹ trong bài văn,chúng

ta hãy lắng nghe lời cuối cùng của mẹ(GV

đọc)

? Đã qua thời lớp1, bây giờ là học sinh lớp

7em hiểu một "thế giới kì diệu" mà cổng

trờng sẽ đa đến cho ta là gì?

-GV hớng dẫn học sinh thảo luận.

? Trong văn bản là lời tâm sự của ngời mẹ

vậy mẹ tâm sự với ai? Cách viết ấy có tác

dụng gì?

? Với cách viết ấy tác giả Lí Lan muốn gữi

gắm đền chúng ta điều gì?

GV: Đọc văn bản "Cổng trờng mở ra"

Giúp chúng ta hiểu rằng: Trong quãng đời

đi học, hầu nh ai cũng trải qua ngày khai

trờng đầu tiên Nhng ít ai để ý xem trong

đêm trớc ngày khai trờng,mẹ mình đã làm

gì và nghĩ gì Đọc văn bản chúng ta hiểu

và thấm thía tấm lòng thơng yêu, tình cảm

sâu nặng của mẹ đối với ta và vai trò to lớn

của nhà trờng đối với cuộc sống của mỗi

ngời

- HS lắng nghe gv đọc đoạn cuối của văn bản.

- Thế giới của ánh sáng tri thức.

- Thế giới của tình ngời, vì ở đó dạy dỗ bồi

đắp cho chúng ta bao nhiêu t tỡng tình cảm

đẹp về đạo lí làm ngời, tình bạn,tình thầy trò ý chí nghị lực, tình thật thà ,lòng dũng cảm để không ngừng vơn lên phát triển toàn diện

*Tổng kết:

- Toàn bộ văn bản là tiếng nói nội tâm của nhân vật ngời mẹ Ngời mẹ không trực tiếp nói với con hay với ai cả Ngời mẹ nhìn con ngủ, nh tâm sự với con nhng thực ra là nói với chính mình.

- Cách viết này làm nổi bật đợc tâm trạng,ý

nghĩ, tình cảm,những điều sâu thẳm khó nói của nhân vật.

-Tấm lòng yêu thơng, tình cảm sâu

nặng,lòng tin của mẹ dành cho con ,cho nhà trờng, cho xã hội tốt đẹp

(Cổng trờng mở rộng bao nhiêu,tình mẹ dạt dào sâu nặng bấy nhiêu Gia đình, thầy cô, bạn bè, nhà trờng luôn luôn hài hoà, gắn bó với nhau, để đa chúng ta vào một thế giới tuổi trẻ kì diệu, vô cùng đẹp đẽ, cao cả mà không ít gian truân.)

4) Luyện tập:

a) Hãy nhập vai ngời con trong văn bản "Cổng trờng mở ra" để viết một đoạn văn

ngắn bày tỏ tình cảm biết ơn của mình đối với mẹ

Trang 4

- Soạn bài : Mẹ tôi (Chú ý : nhan đề "Mẹ tôi"; Vì sao bố không nói trực tiếp

mà lại viết th cho con )

- Hoàn thành bài luyện tập 1 vào vở

Tiết 2: Mẹ tôi

(ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

I)Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh hiểu:

- Hiểu đợc tình cảm của cha mẹ dành cho con cái

- Hớng cho các em ý thức biết tôn trọng tình cảm cha mẹ, luôn nói lời hay làm việc tốt xứng đáng là con ngoan

? Hãy đọc thuộc câu văn cuối của văn bản"Cổng trờng mở ra", cho biết câu

văn đó đề cập đến vấn đề gì? Hiểu biết của em về vấn đề đó?

IV)Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

1)Giới thiệu:

Trong cuộc đời của mỗi một chúng tangời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức đợc

điều đó Chỉ khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài mẹ tôi sẽ cho chúng

ta một bài học đầy ý nghĩa

2)Bài mới:

GV: Hớng đẫn học sinh đọc bài với giọng

chậm rãi, thiết tha, tình cảm nhng nghiêm

khắc Chú ý các câu cảm,câu cầu khiến.

? Gọi học sinh đọc bài? Và nhận xét cách

- Giới thiệu về tác giả và giải thích một số từ khó trong văn bản.

2) Tác giả:

- ét-môn-đô đơ A-mi-xi, tiểu thuyết gia, nhà văn viết truyện ngắn, nhà thơ, tác giả của những cuốn sách truyện trẻ em nổi tiếng.

- Ông sinh năm 1846 tại vơng quốc ni-a và mất năm 1908 tại ý.

Sác-đi-4

Trang 5

- Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là cuốn truyện trẻ em đây cảm xúc "Những tấm lòng

cao cả" đợc viết theo dạng nhật kí của một

nam sinh, cuốn sách đợc dịch ra hơn 25 thứ tiếng.

? Theo em phơng thức biểu đạt chính của

văn bản này là gì?

? Nếu thế nhân vật chính trong văn bản

này là ai?

? Vì sao em có thể xác định đợc nh vậy?

? Vậy ta có thể chia bố cục văn bản này

làm mấy phần? Nội dung của từng phần?

? Theo dõi văn bản em thấy văn bản đợc

viết dới dạng nào?

? Vậy lí do nào khiến ngời cha viết th cho

En-ri-cô ?

? Thái độ của ngời cha nh thế nào trớc lỗi

lầm đó của En-ri-cô?

? Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ sự bực

tức, giận dữ của ngời cha đối với En-ri-cô?

? Theo em vì sao ông lại tức giận nh vậy?

? Để bày tỏ thái độ tức giận của mình đối

với con ông đã gợi nhớ lại những gì? Em

hãy tìm những chi tiết chứng tỏ điều đó?

? Qua lời th ấy của ngời cha,giúp chúng ta

hiểu đợc mẹ của En-ri-cô là ngời nh thế

- Vì lúc cô giáo đến thăm,cậu đã thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ.

- Gợi lại những điều tốt đẹp mà ngời mẹ đã dành cho con trong suốt quãng đời của mình mẹ phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi để trông chừng hơi thở

- Là ngời rất mực yêu thơng con Rõ ràng mẹ của En-ri-cô cũng giống nh bao ngời mẹ khác trên thế gian này đã yêu thơng chăm sóc con bằng tất cả tấm lòng, sức lực, hi sinh cả

? Vì thế ông đã nghiêm khắc cảnh tĩnh

En-ri-cô những gì?

? Sau hàng loạt những từ ngữ, hình ảnh ,lời

lẽ bày tỏ thái độ tức giận của mình ngời bố

đã nhắc nhở con và lớn tiếng phê phán

điều gì?

hạnh phúc, cuộc sống của mình cho con cái

- Ngày mất mẹ, sẽ yếu đuối vì không đợc sự che chở của mẹ, lòng con sẽ cay đắng khi nhớ lại nhng lúc đã làm cho mẹ đau lòng, sẽ sống không thanh thản

-"Hãy nhớ rằng, tình yêu thơng, kính trọng

cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả "

- "Thậtđáng xấu hổ "

Trang 6

? Để chuộc lại lỗi lầm đó ông đã khuyên

con làm gi để mẹ tha thứ?

? Trong lời khuyên ấy giọng điệu của ngời

cha có gì đặc biệt?

? Qua đó giúp chúng ta hình dung đợc đó

là một ngời cha nh thế nào?

? Theo em sự tế nhị của ngời cha đợc thể

hiện ở chổ nào? Vì sao ?

? Vậy khi đọc đợc th bố, thái độ của

- Những điều răn dạy ấy của ngời cha không trực tiếp nói bằng lời mà lại nói qua bức th

- Điều đó tránh làm cho con mất đi lòng tự trọng , bẽ bàng, xấu hổ

Khi nói bằng văn bản ý từ đợc chi tiết hơn, sắp xếp đợc lôgic hơn, chặt chẻ hơn có điều kiện để vừa dạy bảo tâm tình tỉ mỉ có thời gian cho con suy ngẩm Đây cũng là bài học

về cách ứng xử trong cuộc sống mà chúng ta cần học tập

- Vì lời nói chân thành, sâu sắc của bố.

- Con cái không có quyền h đốn, chà đạp lên tình cảm đó.

- Học sinh viết trong ít phút - Đọc trớc lớp

4)Dăn dò:

- Về nhà hoàn thành hai bài tập luyện vào vở

- Học thuộc lòng ghi nhớ trong sách giáo khoa

- Xem trớc bài "Từ ghép"và bài "Liên kết trong văn bản"

- -6

Trang 7

Tiết 3: Từ Ghép

I) Mục tiêu cần đạt:

- Nắm đợc hai loại cấu tạo từ ghép:chính phụ và đẵng lập

- Hiểu đợc cơ chế cấu tạo nghĩa của từ ghép tiếng việt

- Biết vận dụng vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng việt

II) Chuẫn bị:1) Giáo viên:

- Bảng phụ - Hệ thống bài tập luyện

2) Học sinh: - Ôn lại kiến thức về tiếng việt lớp 6.

Trang 8

? Hãy đọc hai ví dụ in nghiêng trong sách

? Cho biết vì sao em xác định đó là từ

ghép?

? Vậy trong hai từ ghép "Bà ngoại" và

"Thơm phức" có tiếng nào là tiếng chính ?

Tiếng nào là tiếng phụ?

? Tiếng nào bổ sung ý nghĩa cho tiếng nào?

? Hãy giải thích nghĩa?

? Nêu nhận xét của em về vị trí của các

tiếng trong hai ví dụ trên?

GV: Những từ kiểu nh vậy ngời ta gọi là từ

ghép chính phụ Vậy em hiểu thế nào là từ

ghép chính phụ?

? Đọc tiếp hai ví dụ trong mục 2sách giáo

khoa chú ý từ "Quần áo", "Trầm bổng".

? Các tiếng trong hai từ ghép trên có phân

ra đợc đâu là tiếng chính đâu là tiếng phụ

không? Vì sao?

- Đó là từ có hai tiếng trở lên có quan hệ ghép nghĩa trong cấu tạo.

- Bà và thơm ->Tiếng chính.

- Ngoại và phức->Tiếng phụ.

- Tiếng phụ bổ sung ngĩa cho tiếng chính -"Bà": Chỉ ngơời phụ nữ đã lớn tuổi.

-"Ngoại": Giúp ta hiểu đây là ngời sinh ra mẹ.

- Tiếng chính đứng trớc, tếng phụ đứng sau (không đổi chổ đợc cho nhau).

Trang 9

GV: Những từ nh vậy ngời ta gọi là từ ghép

đẵng lập? Vậy hãy nêu hiểu biết của em về

-> nếu tách ra đều có nghĩa nh nhau.

*Ghi nhớ2:

- HS rút ra gh nhớ.

- Các nhóm cử đại diện trình bày.

- Nhóm 1: Ông bà;Bố mẹ;anh chị;

- Nhóm 2: Cây mng;con mèo;chị lan

? So sánh nghĩa của hai cặp từ trên em thấy

có gì khác nhau?

? So sánh nghĩa của từ "Quần áo" với nghĩa

của mỗi tiếng?

? Qua các ví dụ trên em thấy cơ chế tạo

nghĩa của từ ghép nh thế nào?

*Bài tập nhanh: (GV phát phiếu)

? Hãy nhận xét hai nhóm từ sau:

- Nhóm 1: Trời đất; Vợ chồng; Đa đón.

- Nhóm 2: Mẹ con; Đi lại; Non sông.

? Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

II) Nghĩa của từ ghép.

- Cặp 1a: Giống nhau: Cùng chỉ ngời phụ nữ lớn tuổi.

Khác nhau:Bà ngoại là ngời sinh ra mẹ.

- Cặp 1b: Giống nhau:Cùng chỉ tính chất của 1 sự vật có đặc trng về mùi vị.

Khác nhau:Chỉ mùi thơm đậm đặc gây ấn tợng.

- Quần áo -> Chỉ trang phục.

- Quần -> Chỉ trang phục mặc phía dới

- HS nhắc lai kiến thức cả bài.

- HS đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa.

III) Luyện tập :

Bài 1:

-HS lên bảng xếp.

Từ ghép chính phụ Lâu đời ,xanh ngắt ,nhà máy,nhà ăn,cây cỏ,nụ cời

Từ ghép

đẳng lập (các từ còn lại)

? Thêm các tiếng vào các từ trên để tạo

thành từ ghép chính phụ?

Bài 2:

-Bút bi ;Làm quen ;Vui tai ;Thớc kẻ

ăn bám ;Nhát gan ; Ma rào ; Trắng xoá

Trang 10

? Điền thêm vào các từ bên để tạo thành từ

ghép đẳng lập?

? Tại sao có thể nói một cuốn sách,một

cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách

Đồi Thích

- Ham

Muốn Bài 4:

-Sách, vở: là những danh từ chỉ vật dới dạng cá thể có thể đếm đợc Còn: sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả hai loại nên không goi đợc nh vậy.

-Hoàn thành bài tập 5,6 vào vở

-Xem trớc bài "Liên kết trong văn bản" và tập trả lời các câu hỏi.

- -Tiết 4: Liên kết trong văn bản

I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc liên kết trong văn bản là gì? Thấy đợc hai mặt của sự liên kết Hình thức ngôn nữ và nội dung liên kết ý nghĩa

- Vận dụng để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết

Trang 11

- Tìm một số ví dụ.

III)Bài củ: (Kiểm tra sự chuẫn bị của học sinh)

IV)Tiến trình lên lớp:

1) Giới thiệu:

Khi viết một văn bản dù dài hay ngắn,mục đích của chúng ta là để cho ngời

đọc dễ hiểu, dễ nhớ Vậy để làm đợc điều đó đòi hỏi văn bản phải có yếu tố gì?

Đặc điểm của yếu tố đó ra sao, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

? Theo em, nếu bố En-ri-côchỉ viết mấy câu

trên, thì En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn

nói cha? Từ văn bản gốc đã học em hãy

? Theo em lí do nào khiến En-ri-cô cha

hiểu ý bố? (HS thảo luận lựa chọn phơng án

đúng)

a) Vì câu văn viết cha đúng ngữ pháp.

I) Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản.

- Học sinh đọc ví dụ.

- Em sẽ không hiểu đợc bố muốn nói với mình điều gì.

- Theo văn bản gốc thì bố phê bình lỗi lầm của En-ri-cô một cách nghiêm khắc còn ở

đây chỉ nhắc đến mẹ.

- Khó hiểu.

- Nội dung rời rạc ,đang nói đến mẹ lại bảo

là không hôn bố, ở đây đã bỏ qua lời dạy bảo

- HS thảo luận Cử đại diện trình bày trớc lớp.

-Lựa chọn phơng án c.

b) Vì câu văn nội dung cha rõ ràng.

c) Vì giữa các câu cha có sự liên kết.

? Nh vậy muốn đoạn văn có thể hiểu đợc

? Hãy sữa lại đoạn văn trên để En-ri-cô có

thể hiểu đợc ý của bố muốn nói?

- GV treo bảng phụ có chứa ví dụ 2 sách

giáo khoa?

? Đoạn văn trên có sự liên kết cha?

- Ngoài việc chính xác,rõ ràng,đúng nội dung cần phải có tính liên kết.

- Liên kết là một trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu.

II) Ph ơng tiện liên kết trong văn bản:

- Học sinh đọc.

- Thiếu sự liên kết về ý ý câu trớc và ý câu sau rời rạc vì còn thiếu ý câu giữa chúng để làm sự chuẫn bị cho câu sau.

-> Nội dung giữa các câu cha thống nhất,cha chặt chẽ.

- HS sữa lại nh văn bản trong sách giáo khoa.

-HS đọc.

Trang 12

? Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết đó và sữa lại

điều kiện gì? Cùng với những điều kiện ấy,

các câu trong văn bản phải sử dụng phơng

tiện gì?

? Bài học hôm nay cần nắm những gì?

- Cha có sự liên kết.

- Câu 1 có nói về thời gian "1 ngày kia" còn

ở câu 2 lại cha có (Thiếu cụm từ "còn bây giờ") Câu 3 xng là đứa trẻ trong lúc những câu trên đang xng là con -> Tạo sự rời rạc, không thống nhất.

-Liên kết ý nghĩa cho câu văn

- Từ, ngữ làm phơng tiện liên kết câu.

- Đảm bảo liên kết cả về nội dung và hình thức.

*Ghi nhớ:(SGK)

? Hãy xếp các câu văn dới đây theo một thứ

tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn có tính

liên kết chặt chẽ?

? Các câu trong đoạn văn ở sách giáo khoa

đã có sự liên kết cha? Vì sao?

? Hãy điền từ ngữ thích hợp vào chổ trống

trong đoạn văn ở sách giáo khoa trang 19

để cho các câu liên kết với nhau một cách

chặt chẽ?

"Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai là

ngày khai trờng lớp một của con" Có ngời

nhận xét: Sự liên kết giữa hai câu trên hình

nh không chặt chẽ.

? Hãy giải thích vì sao?

? Bài tập 5 yêu cầu chhúng ta điều gì?

? Em nào giải quyết đợc vấn đề đó?

? Viết một đoạn văn ngắn bảo đảm tình liên

đến mẹ.

Bài tập 3:

- Bà->Bà->Cháu->Bà->Bà->Cháu->Bỗng nhiên.

Bài tập 4:

- Nếu ta tách hai câu trên ra khỏi văn bảnth

có vẽ rời rạc Nhng trong văn bản còn có câu 3 đứng sau gắn chặt mẹ và con ở câu 1

và 2 thành một thể thống nhất -> có sự thống nhất.

Bài tập5:

- HS trã lời ở sách giao khoa.

- Muốn có 100 đốt tre đẹp cha chắc đã có 1 cây tre Muốn có cây tre trăm đốt tì các đốt tre phải đợc nối liền với nhau.

-> 1văn bản muốn đợc hiểu rõ nghĩa cần có

sự liên kết.

IV)Dặn dò:

- Hoàn thành bài tập vào vở

- Học thuộc ghi nhớ, đọc bài đọc thêm

- Soạn bài: "Cuộc chia tay của những con búp bê" Lu ý đọc kĩ, nghiên cứu

xem viết về đối tợng nào, ngôi kể, tác dụng

12

Trang 13

Thứ 7 ngày tháng 9 năm 2007

I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh thấy đợc:

- Những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em trong câu chuyện ,cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào tình cảnh bất hạnh Biết thông cảm chia sẽ với những ngời bạn ấy

- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

II)Chuẩn bị:

1) Giáo viên: - ảnh minh hoạ

2) Học sinh: - Soạn bài.

- Su tầm một số mẫu chuyện có nội dung tơng tự

2) Giới thiệu bài mới:

Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình có đầy đủ cả cha lẫn mẹ chăm sóc và dạy dỗ Nhng trong cuộc sống của chúng ta có vô số gia đình phải li tán vậy những đứa trẻ đó có tâm trạng nh thế nào khi gặp phải hoàn cảnh đó? Sống ra sao khi không có cha mẹ ở bên cạnh? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

3)Bài mới:

? Trên cơ sở đã soạn bài và học bài ở nhà

em thấy văn bản này nên đọc nh thế nào

Trang 14

? Giáo viên lần lợt gọi 4 em đọc bài?

? Học sinh và giáo viên nhận xét? tâm lý của nhân vậtqua các chặng chính.- HS đọc

? Trong văn bản có từ nào em thấy khó, cha

hiểu ? Ai có thể giải thích giúp bạn?

- HS bộc lộ và dựa vào sách giáo khoa để

trả lời.

? Văn bản này đợc viết theo phơng thức

biểu đạt nào?

? Bố cục ra sao?

? Ngôi kể đợc tác giả sử dụng trong văn bản

là ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể đó

+ Phần1: Từ đầu-> hiếu thảo nh vậy.

Tâm trạng của hai anh em trong đêm trớc

và sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi + Phần 2: Tiếp -> trùm lên cảnh vật.

Cuộc chia tay của Thuỷ với cô giáo và các bạn.

+ Phần 3: Còn lại Cuộc chia tay của hai anh em.

- Ngôi thứ nhất số ít Ngời kể chính là ngời chứng kiến câu chuyện, trực tiếp tham gia vào cốt truyện, cùng chịu nổi đau về sự mất mát tình cảm nh em gái mình

- Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả có

điều kiện trực tiếp thể hiện suy nghĩ, tình cảm và diễn biến tâm trạng của nhân vật, tăng thêm tình chân thực của truyện, làm cho truyện hấp dẫn sinh động hơn.

? Ai là nhân vật chính trong cuộc chia tay?

(ngời anh ,ngời em hay cả hai)

? Vì sao em xác định đợc nh vậy?

? Hình ảnh Thành và Thuỷ hiện lên nh thế

nào khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi?

? Qua các chi tiết đó cho thấy Thành và

Thuỷ đang trong tâm trạng nh thế nào?

? Vì sao hai anh em lại rơi vào tâm trạng

đó?

? Vậy cuộc chia đồ chơi diễn ra nh thế nào?

? Quan sát vào bức hình minh hoạ 1trong

bài ta thấy bức hình minh hoạ cho chi tiết

nào?

- Cả hai anh em Thành và Thuỷ Vì mọi sự việc của câu chuyện đều có sự tham gia của cả hai.

- Thuỷ: Run lên bần bật; Cặp mắt tuyệt vọng; Hai bờ mi sng mọng lên vì khóc nhiều.

- Thành: Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc; Nớc mắt cứ tuôn ra nh suối.

- Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực.

- Vì chia đồ chơi cũng đồng nghĩa với việc chia tay của hai anh em, có thể sẽ xa nhau mãi mãi.

- HS dựa vào sách giáo khoa.

- Cuộc chia đồ chơi giữa hai anh em Thành

và Thuỷ.

14

Trang 15

? Khi thấy anh chia búp bê Thuỷ đã nói gì

và hành động ra sao? Em có nhận xét gì về

những lời nói và hành động đó?

? Hãy lí giải vì sao cô bé lại có sự mâu

thuẫn đó?

(Các em hãy thảo luận nhóm để trả lời)

? Vậy làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn

đó

? Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách

giải quyết nào?

? Chi tiết đó gợi lên cho em suy nghĩ và

tình cảm gì đối với bé Thuỷ?

- Tru tréo lên giận dữ.

- "Sao anh ác thế "

- Khi đặt hai con búp bê vào một chỗ mắt dịu lại.

-"Vậy ai gác đêm cho anh?"

- Khi đặt hai con vào chỗ củ->Vui vẻ.

- Lời nói, hành động bộc lộ mâu thuẫn rõ rệt

- Vì trong suy nghĩ Thuỷ không muốn chia

rẽ hai con búp bê nhng lại rất thơng Thành

sợ đêm đêm không có con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh.

bé đáng thơng nh vậy mọi ngời xung quanh

có thái độ, suy nghĩ gì? Và cuộc chia tay

thực sự của hai anh em diễn ra nh thế nào?

Tiết sau ta tìm hiểu tiếp.

IV)Luyện tập:

? Trong câu chuyện em thấy tình cảm giữa hai anh em ra sao?

? Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

V)Dặn dò:

- Soạn và tìm hiểu tiếp phần văn bản còn lại

- Học kĩ nội dung trong giờ học hôm nay

- - Sự đau đớn của hai anh em khi họ thật sự xa nhau, đặc biệt khi Thuỷ cho biết em sẽ không đợc đi học nữa

- Thấy đợc nổi đau mà ngời lớn gây ra cho con trẻ, trách nhiệm của họ đối với con cái

II)Chuẫn bị:

1) Giáo viên: - Tranh minh hoạ

2 )Học sinh: - Soạn bài.

III)Bài cũ:

? Truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê" đợc viết theo phơng thức bỉểu đạt nào? Kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể đó trong văn bản?

Trang 16

? Qua đoạn văn em thấy một bé Thuỷ sáng ngời lên những phẩm chất tốt đẹp nào?

IV) Tiến trình lên lớp:

1) Giới thiệu: (GV chuyển tiếp từ tiết trớc)

2) Bài mới :

? Đọc đoạn văn bản 2 sách giáo khoa?

? Nêu nội dung chính của đoạn văn bạn và

đọc?

? Khi Thuỷ đến trờng để chia tay cô giáo và

lớp học thái độ của Thuỷ nh thế nào?

? Theo em vì sao Thuỷ lại có thái độ nh

vậy?

? Còn thái độ của cô giáo với các bạn trong

lớp ra sao?

? Tìm những chi tiết chứng tỏ điều đó?

? Thái độ, tình cảm đó của họ dành cho

-> Em sắp phải chia xa mãi mãi với nơi này.

- Ngạc nhiên ,sững sốt,sững sờ

- HS nêu.

- Diễn tả niềm cảm thơng sâu sắc của mọi ngời dành cho Thuỷ.

- Thể hiện tình thầy trò,bạn bè ấm áp.

- Diễn tả niềm oán ghét cảnh gia đình chia lìa.

- Thơng cảm và mong sao đừng có ai rơi vào hoàn cảnh nh vậy.

- HS bộc lộ.

-"Kinh ngạc khi thấy mọi ngời "

- Vì trong lòng em đang chịu nổi đau quá lớn, sự mất mát quá lớn, tâm hồn đang nổi giông bảo Vậy mà mọi ngời, cảnh vật vân

? Khi về đến nhà đã thấy đồ đạc chất lên xe

chuẩn bị cho cuộc ra đi, Thuỷ đã có thái độ

nh thế nào? Em đã nhắn nhủ gì với anh?

? Lời nhắn nhủ ấy toát lên ý nghĩa sâu xa

3) Cuộc chia tay của hai anh em

- Mặt tái xám nh tàu lá.

- Chạy vội vào nhà.

- Khóc nức lên, dặn dò

- Đặt hai con búp bê bên nhau.

- "Không đơc để hai con bup bê xa nhau"

- Lời nhắc nhở với mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ Đừng vì ngời lớn mà đánh mất nụ cời trên môi trẻ thơ.16

Trang 17

cha làm mẹ.

? Qua văn bản này em thấy Thành và Thuỷ

là những đứa trẻ nh thế nào? Chúng đã

dành tình cảm nào cho nhau?

?Văn bản "Cuộc chia tay của những con

búp bê " là câu chuyện về những cuộc chia

tay Theo em đó có phải là những cuộc chia

tay bình thờng không? Vì sao?

? Viết về những cuộc chia tay không đáng

có, văn bản toát lên thông điệp gì về quyền

trẻ em?

? Nét đặc sắc về nghệ thuật nào đã giúp tác

giả chuyển tải câu chuyện đến với ngời đọc

một cách đầy thơng cảm nh vậy?

? Em học tập đợc gì từ cách kể chuyện của

tác giả trong văn bản này?

- Yêu thơng nhau,chăm lo cho nhau hết mực.

- Kể xen miêu tả và biểu cảm.

- Đối thoại linh hoạt.

- Lựa chọn ngôi kể hợp lí, lời lẻ chân thành, giản dị.

- HS nêu.

III)Luyện tập:

1) Đọc phần đọc thêm và nêu cảm nhận của em về bài thơ đó?

2) Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm xúc của em trớc hoàn cảnh của Thành và Thuỷ

- Xem trớc bài "Bố cục trong văn bản"

Chú ý : Viết trớc một lá đơn xin gia nhập đội.15

Trang 18

Thứ ngày tháng 9 năm 2007 Tiết 7 Bố cục trong văn bản

I)Mục tiêu cần đạt:

- - Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản

- Bớc đầu thấy đợc thế nào là một bố cục rành mạch,hợp lí

- Tích hợp với phần văn qua văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"

- Rèn luyện học sinh có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản

II)Chuẫn bị:

1) Giáo viên : - Bảng phụ.

- Ví dụ minh hoạ

2)Học sinh: - Bảng nhóm

III)Bài cũ:

? Tính liên kết là gì? Làm cách nào để văn bản có tính liên kết?

IV) Tiến trình hoạt động:

2)Bài mới:

? Em hãy lên bảng viết các bớc trình bày

một lá đơn xin gia nhập đội?

? Nếu bây giờ cô đảo trật tự đó đi có đợc

- Thân bài: +Họ tên.

+ Ngày tháng năm sinh.

+ Địa chỉ.

+ Lí do xin gia nhập đội.

-Kết bài: + Lời hứa.

Trang 19

? Cách sắp xếp văn bản hợp lí nh trên ngời

ta gọi là bố cục Vậy bố cục là gì?

?Làm bài tập 1 theo nhóm bằng cách viết

một lá đơn hay giấy xin phép, sau đó trình

? Nội dung của các đoạn văn ấy nh thế nào

với nhau? Các ý có phân biệt rõ ràng

không? Cụ thể nh thế nào?

? Nếu sắp xếp nh vậy truyện có mang tính

chất phê phán không? Hãy sắp xếp lại?

? Vậy để văn bản có bố cục hợp lí cần phải

ra sao?

- Học sinh làm vào phiếu học tập bài tập 2

?Hãy ghi lại bố cục của truyện "Cuộc chia

tay của những con búp bê" Bố cục ấy theo

- Cha có bố cục rõ ràng.

- Câu văn cuối đoạn không ăn nhập gì với văn bản.

- Các câu văn cơ bản giống nhau song cách sắp xếp khác nhau.

- Khó tiếp nhận, khó hiểu so với văn bản gốc.

- Có hai đoạn văn.

- Nội dung tơng đối thống nhất.

- Các ý phân biệt không rõ ràng,lúc đầu giới thiệu anh tính hay khoe của Đoạn sau kể việc anh ta khoe nhng lộn xộn.

- Giảm tính phê phán.

- HS sắp xếp lại.

* Nội dung các phần, đoạn phải thống nhất với nhau nhng đồng thời phải có sự phân biệt rạch ròi.

Trang 20

? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần trong văn

bản?

- Mở bài (vb tự sự) Giới thiệu nhân vật, địa

điểm, thời gian.

(vb miêu tả) Giới thiệu đối tợng và khái quát.

? Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần

không? Vì sao?

? Có bạn nói rằng phần mở bài chỉ là sự

tóm tắt, rút gọn của phần thân bài, còn kết

bài chẳng qua chỉ là sự lặp lại một lần nữa

của mở bài Nói nh vậy có đúng không? Vì

sao?

? Một bạn khác lại cho rằng, nội dung

chính của việc miêu tả, tự sự đợc dồn cả

vào phần thân bài nên mở bài là phần

không cần thiết em có đồng ý với ý kiến đó

không?

? HS đọc ghi nhớ?

?Có một bạn đợc phân công báo cáo kinh

nghiệm học tập tại hội nghị học tốt của

tr-ờng Bạn ấy dự định viết bản báo cáo theo

(vb biểu cảm) Miêu tả theo trình tự thời gian, không gian, đặc điểm

-Kết bài: (vb tự sự) Giải quyết vấn đề.

(vb biểu cảm) Những ấn tợng sâu đậm, liên tởng, suy nghĩ

*Ghi nhớ:(SGK) II)Luyện tập:

- Bố cục cha rõ ràng,hợp lí.

- Các điểm 1,2,3 ở thân bài mới chỉ kể việc học tốt chứ cha phải trình bày kinh nghiệm học tốt.Và điểm 4 lại không nói về học tập.

- Bố cục hợp lí phải là: Chào -> Giới thiệu -> Nêu kinh nghiệm học tập -> Rút ra kinh nghiệm

IV)Dặn dò:

- Hoàn thành bài tập 1,2,3 vào vở bài tập

- Học ghi nhớ, làm bài tập vào vở

20

Trang 21

- Xem và trả lời các câu hỏi bài "Mạch lạc trong văn bản"

- -I) Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

2)Bài mới:

- GV treo bảng phụ có chứa ví dụ:

? Sau khi học xong văn bản "Cuộc chia tay

của những con búp bê" Cô giáo ra bài tập:

Chia tay anh Thuỷ theo mẹ về quê, ngay tối

hôm ấy Thủy viết cho anh một bức th để

bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của mình: Để viết

bức th ấy Nam đã xây dựng bố cục nh sau:

1)Mở đầu th: (Thời gian, địa điểm, lời

chào)

I)Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

1)Mạch lạc trong văn bản.

- HS quan sát trên bảng phụ.

- HS đọc ví dụ.

2) Thông báo cho anh tình hình cuộc sống

của hai mẹ con ở quê.

Trang 22

3) Dặn anh phải chăm hai con búp bê.

4) Kể cho anh nghe công việc bán hàng.

5) Nhắc anh giữ gìn sức khoẻ.

6) Nêu tâm trạng buồn nhớ anh, nhớ búp bê

7) Mong ngày đoàn tụ.

? Theo em bức th trên đã đầy đủ về nội

đòi hỏi phải có yếu tố gì?

? Nêu hiểu biết của về yếu tố đó?

? Văn bản "Cuộc chia tay của những con

búp bê " Kể về những sự việc nào?

? Toàn bộ những sự việc ấy xoay quanh sự

việc chính nào?

- GV đó chính là chủ đề của câu chuyện.

? Nh vậy văn bản này đã đảm bảo tính

mạch lạc cha?

- Nội dung của bức th tơng đối đầy đủ.

-Cách sắp xếp các ý trong bức th cha lôgíc, cha phù hợp vì cha phù hợp với hoàn cảnh

+ Chuyện về hai con búp bê.

+ Thành đa em đến lớp để chào cô giáo và các bạn.

+ Hai anh em chia tay nhau.

+ Thuỷ để hai on búp bê lại cho Thành.

- Hai anh em chia tay nhau.

- Đã đảm bảo tính mạch lạc.

?Trong văn bản có đoạn kể hiện tại có đoạn

kể quá khứ Hãy cho biết các đoạn ấy đợc

nối với nhau theo mối liên hệ nào?

? Các mối liên hệ đó có tạo cho văn bản tự

- Liên hệ thời gian (Đêm qua, sáng, hôm sau.)

- Liên hệ không gian (ở vờn, ở trờng, ở nhà)

- Liên hệ tâm lí (Giằng xé, đau đớn, nhờng nhau)

- Liên hệ ý nghĩa (Không muốn chia xa)22

Trang 23

nhiên, hợp lý không?

? Vậy để một văn bản có tính mạch lạc đòi

hỏi phải có điều kiện gì?

- Bài tập nhanh: (HS làm vao phiếu học tập)

? Chỉ rõ tình mạch lạc trong văn bản sau:

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng

? Cho biết chủ đề xuyên suốt các câu, đoạn

ý của hai đoạn văn trên là gì?

? Trình tự tiếp nối của các phần, đoạn, câu

trong văn bản có giúp cho sự thể hiện chủ

- Lí do bố viết th cho En-ri-cô.

- Phân tích cho En-ri-cô thấy đợc lỗi của mình.

+ Thiếu lễ độ, hỗn láo, xúc phạm mẹ.

+Nhắc En-ri-cô phải dối xử tốt,yêu thơng kính trọng mẹ.

- Yêu cầu En-ri-cô xin lỗi mẹ.

- Tất cả đều xoay quanh việc giáo dục con cái

- Soạn bài: "Những câu hát về tình cảm gia đình"

- Su tầm một số ca dao,dân ca nói về tình cảm gia đình

Trang 24

Thứ ngày tháng 9 năm 2007

Tiết 9: Ca dao, dân ca

Những câu hát về tình cảm gia đình.

I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu:

- Khái niệm ca dao,dân ca

- Nắm đợc nội dung,ý nghĩa,hình thức nghệ thuật của các bài ca dao

- Thuộc lòng các bài ca dao,dân ca đã học

II) Chuẫn bị:

1) Giáo viên:

- Soạn bài

- Chuẫn bị một số cu sách về ca dao,dân ca

- Su tầm một số bài ca dao dân ca nói về tình cảm gia đình

thơ lục bát 2/2/2/2 hoặc 4/4 Giọng dịu nhẹ,

chậm đều, tình cảm vừa thành kính nghiêm

trang vừa tha thiết ân cần.

? Gọi 3 học sinh đọc văn bản?

? Trên cơ sở đã soạn bài ở nhà Hãy cho

biết thế nào là ca dao, dân ca?

?"Cù lao chín chữ" là gì?

- GV đọc bài ca dao thứ nhất.

?Theo em bài ca dao cô vừa đọc là lời của

ai nói với ai?

? Âm điệu chính của bài ca dao này là gì?

? Qua lời hát ru ấy ngời mẹ đã nói gì với

II)Phân tích:

1)Bài ca thứ nhất:

- Lời Mẹ nói với con.

- Là lời hát ru, tâm tình sâu kín.

- Nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ

đối với con cái và bổn phận trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.

- Công cha -> núi ngất trời.

- Nghĩa mẹ-> nớc ngoài biển đông.

24

Trang 25

? Theo em, có gì sâu sắc trong cách ví von

so sánh ở lời ca đó?

? Vậy nên đến câu cuối bài ca tác giả đã

khẵng định lại điều gì ?

? Khẳng định nh vậy nhằm mục đích gì?

? Ngoài bài ca dao trên em còn biết bài ca

nào có nội dung tơng tự không? Hãy đọc?

- ở bài ca ngời mẹ đã ví công cha cao nh núi, nghĩa mẹ dành cho con nhiều nh nớc ở ngoài biển đông Hai hình ảnh ấy biểu tợng cho sự vĩnh hằng, bất diệt của thiên nhiên,

nó không thể đo đợc không thể đếm đợc cũng nh công ơn cha mẹ đối với con cái không thể nào tính đợc.

-"Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi".

- Khuyên con nên ghi nhớ đền đáp công ơn củacha mẹ

-"ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang

? Đọc bài ca dao 2? Cho biết bài ca dao này

ta nên đọc với giọng nh thế nào?

? Lời trong bài ca dao là lời nói của ai với

ai?

? Vì sao em xác định đợc đây là nổi lòng

của ngời con gái đi lấy chồng xa nhớ về quê

mẹ?

? Nổi lòng của cô gái ấy đợc thể hiện nh thế

nào?

(Qua hình ảnh, thời gian, không gian)

? Tại sao không là buổi khác mà lại buổi

chiều? Tại sao không là ngõ trớc mà lại ngõ

sau?

? Ngoài nổi nhớ quê, lời ca còn chuyễn tải

tấm lòng nào của ngời con đối với cha mẹ?

- GV đọc

? Bài ca này là lời của ai nói với ai?

? Nói về điều gì? Tình cảm ấy đợc diễn đat

bằng hình ảnh nào?

? Theo em, vì sao hình ảnh "nuộc lạt mái

nhà" lại có thể diễn tả đợc nỗi nhớ sâu nặng

của con cháu đối với ông bà?

?Nỗi nhớ ấy đợc diễn tả nh thế nào khi tác

giả sử dụng cấu trúc câu "bao nhiêu bấy

nhiêu"?

- Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra 2) Lời ca thứ 2:

hễ nơi đứng "trông về" ấy là "bờ sông",

"ngõ sau" thì thờng là thích hợp với tâm trạng ngời phụ nữ.

- Buồn, xót xa đau tận cõi lòng không biết thổ lộ cùng ai.

- Thời gian: Chiều chiều.

- Không gian: Ngõ sau.

- Vì buổi chiều là khoảng thời gian gợi buồn, nhớ là thời điểm đoàn tụ.

- Ngõ sau là nơi kín đáo, lẫn khuất, ít ngời qua lại tự mình thể hiện nỗi niềm không ai biết.

- Nỗi đau, buồn tủi khi phải xa cha mẹ, không đỡ đần cho cha mẹ đợc.

3) Bài ca 3: - HS theo dõi.

- Lời của cháu nói với ông bà.

- Nói về nỗi nhớ và yêu - thơng kính trọng

ông bà.

- Ngó lên; nuộc lạt

- Đây là vật bình dị, quen thuộc của mỗi ngời dân Việt Nam, vật đó có rất nhiều không ai đếm đợc nó là một phần tồn tại của ngôi nhà -> gợi một mái nhà ấm cúng, tình cảm kết nối bền chặt.

- Nỗi nhớ nhiều, thờng trực, bền chặt

Trang 26

? Trong hai lời ca đầu, ngời hát kể về mối

em cảm nhận đợc điều gì trong đời sống

tinh thần của dân tộc ta?

? Em gặp những nét nghệ thuật nổi bật nào

- Anh em gắn bó đem lại niềm vui cho cha

mẹ Đó là cách báo hiếu cha mẹ.

IV)Củng cố:

- Đọc những bài ca dao nói về gia đình mà em thuộc?

V)Dặn dò:

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao vừa học

- Nắm nội dung - nghệ thuật

- Su tầm một số bài nói về đề tài gia đình

- Soạn bài "Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc"

- - Hiểu nội dung, nghệ thuật qua các bài ca dao

- Thuộc lòng các bài ca dao

- Bớc đầu biết phân tích một bài ca dao

II)Chuẩn bị:

1)Giáo viên: - Sách ca dao, dân ca việt nam

2)Học sinh: - Su tầm một số bài ca dao, dân ca về tình yêu quê hơng đất nớc

III)Bài cũ:

? Đọc thuộc lòng các bài ca dao, dân ca về tình cảm gia đình đã học?

? Nêu nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật mà các bài ca dao sử dụng?

IV)Tiến trình lên lớp:

1)Giới thiệu:

26

Trang 27

Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca xuyên thấm trong nhiều câu hát Đằng sau những câu hát đó là những bức tranh phong cảnh của các vùng miền.

2)Bài mới:

? Hãy đọc văn bản? và nêu cách đọc của

văn bản đó?

?Trong văn bản có chú thích nào khó hiểu

không? Ai giải thích đợc?

? Đọc bài ca 1 và cho biết đây là lời của

một ngời hay hai ngời?

? So với các bài ca dao đã học ,hình thức

bài ca dao này có gì khác?

? Lời hỏi đáp ở đây nói về điều gì?

? Những địa danh nào đợc nhắc tới trong lời

đối đáp của chàng trai và cô gái?

? Em hiểu gì về các địa danh đó?

? Qua lời đối đáp giúp chúng ta hình dung

đợc đây là những con ngời nh thế nào?

?Những vẽ đẹp đợc nhắc tới trong bài là vẽ

đẹp của truyền thống lịch sử hay văn hoá?

Vì sao em nghĩ thế?

? Địa danh và cảnh trí ở hồ Gơm gợi lên

trong em tình cảm gì?

? Câu hỏi cuối bài ca gợi lên trong em cách

hiểu nào trong những cách hiểu sau?

- Khẳng định công lao dựng nớc của ông

cha

- Ca ngợi bàn tay tài hoa của ông cha ta đã

tạo nên nhiều vẽ đẹp cho Hà Nội?

- Nhắc nhở mọi ngời hóng về Hà Nội, chăm

sóc bảo vệ di sản văn hoá của thủ đô.

- Hình thức: Lối hát đối trong ca dao cổ nam hỏi, nữ đáp và ngợc lại.

- Cảnh đẹp núi sông đất nớc.

- HS dựa vào sách giáo khoa.

- Gắn với mỗi địa phơng nhng đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử văn hoá của dân tộc.

- Hiểu biết về văn hoá lịc sử của dân tộc.

- Yêu quê hơng đất nớc.

- Tự hào về vẽ đẹp văn hoá lịch sử của dân tộc.

- Đó là truyền thống văn hoá, Vì Hồ Gơm gợi truyền thuyết Lê Lợi trả gơm Cầu Thê Húc là nét đẹp kiến trúc Chùa Ngọc Son là nét đẹp tâm linh Đài nghiêng, tháp bút là nét đẹp học hành.

- Tình yêu quê hơng đất nớc, tự hoà và muốn đợc đến thăng Hà Nội.

- Chọn cả ba cách hiểu.

(GV treo bảng phụ có chứa ba cách hiểu 3)Bài ca 3:

Trang 28

? Cảnh thiên nhiên ở Huế đợc ví nh cái gì?

? Vì sao lại ví nh vậy?

?Từ đó x Huế hiện lên trong trí tỡng tợng

của em là một vùng đất nh thế nào?

? Lời ca cuối là lời mời, lời nhắn gửi Vậy

mời ai? Nhắn gửi điều gì?

? Đọc bài ca 4 và cho cô biết?

? Cấu tạo của hai lời ca đầu có gì đặc biệt?

(trên phơng tiện ngôn từ và nhịp điệu)

? Theo em phép lặp đảo,đối đó có tác dụng

gì trong việc gợi hình, gợi cảm cho bài ca?

? Thế đến hai câu sau có tả cảnh nữa

-Quanh quanh, non xanh, nớc biếc

- Rộng, đờng uốn khúc mềm mại dẫn về Huế.

- Bức tranh hoạ đồ: Đẹp, màu sắc hài hoà,

êm dịu, tơi mát hiền hoà.

- Là một vùng đất mềm mại, êm dịu, tơi mát, khoáng đạt, hứa hẹn nhiều điều tốt đẹp

- Ai Mời bất kì ngời nào.

- Nhắn giử với mọi ngời rằng con ngời Huế muốn kết giao với bạn bè.

- Tả ngời con gái trong cảnh.

- Vẻ đẹp thon thả, trẻ trung tràn ầy sức sống của tuổi thanh xuân.

- Vẻ đẹp cánh đồng quê.

- Vẻ đẹp con ngời nơi quê.

- Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hơng, con ngời.

- Tin tởng vào cuộc sống tốt đẹp.

III)Tổng kết:

- Tình yêu quê hơng ,đất nớc.

- Sau nó là lời mời, nhắn gửi tha thiết lòng

tự hào về quê hơng đất nớc.

- HS dọc ghi nhớ.

IV)Luyện tập:

- Em có nhận xét gì về 4 thể thơ trong 4 bài ca?

- Em thuộc những bài ca dao nào khác cùng chủ đề?

- Bạn nào có thể hát một bài ca dao có chủ đề trên?

Trang 29

Thứ ngày tháng 9 năm 2007.

Tiết 11: Từ láy

I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- - Hiểu đợc cấu tạo của hai loại từ láy

- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

- Bớc đầu có những vận dụng để luyện tập về cơ chế tại nghĩa của nó

? Từ ghép có mấy loại? Đó là những loại nào?

? Nêu đặc điểm và cơ chế tạo nghĩa của nó?

IV) Tiến trình lên lớp:

1) Giới thiệu:

? Nhớ lại kiến thức lớp 6 để định nghĩa cho cô từ láy là gì?

Là từ có một tiếng có nghĩa và sự láy lại có phối âm của tiếng khác

Vậy từ láy có mấy loại? ý nghĩa của mỗi loại nh thế nào? Hôm nay ta tìm hiểu

2) Bài mới:

- GV treo bảngphụ có chứa ví dụ trong sách

giáo khoa.

? Học sinh đọc ví dụ?

? Em hãy tìm từ láy có trong ví dụ trên?

(GV có thể lấy ví dụ ở bài ca dao 3, 4 vừa

học)

? Những từ láy đó có đặc điểm âm thanh gì

giống và khác nhau?

? Dựa vào kết quả phân tích trên em hãy

phân loại các từ láy? Có mấy loại?

? GV treo bảng phụ ghi ví dụ 2 (trang42

sgk)

? Tìm từ láy có trong ví dụ?

? Và cho biết nó thuộc loại nào?

- Đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu.

- Quanh quanh, mênh mông, bát ngát, phất phơ, đòng đòng.

- Có tiếng láy lặp lại toàn bộ tiếng gốc.

- Có tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hay phần vần.

- Có hai loại từ láy

Trang 30

láy toàn bộ? Thế nào là láy bộ phận?

- GV phát phiếu bài tập:

? Cho nhóm từ láy sau:

Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng,

cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm,

ngóng ngóng.

? Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm?

? Tìm các từ láy toàn bộ biến âm?

- GV ghi ví dụ ở mục II trong sách giáo

II)Nghĩa của từ láy:

- HS đọc.

? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

?Các từ láy sau "lí nhí, li ti, ti hí" có điểm

gì chung về âm thanh và về nghĩa?

? Xác định tiếng gốc trong hai từ láy "mềm

mại, đo đỏ"?

? So với nghĩa của từ láy nghĩa của tiếng

gốc nh thế nào ?

? Qua phân tích ví dụ em thấy nghĩa của từ

láy đợc tạo thành do đâu? Nghĩa của từ láy

có đặc điểm gì?

- GV phát phiếu làm bài tập nhanh:

? Triển khai các tiếng gốc sau: lặng, chăm,

mê, thành các từ láy?

- GV gọi nhóm khác góp ý, bổ sung.

Bài tập1:

- GV yêu cầu học sinh làm nhóm.

- Tìm từ láy có trong văn bản "Cuộc chia

tay của những con búp bê"?

- Và xếp nó theo bảng phân loại?

? Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gv kết luận.

Bài tập 2:

? Gọi một học sinh lên bảng điền?

Còn các học sinh khác làm bài độc lập vào

vở.

- Mô phỏng âm thanh (từ tợng thanh)

- Hình thành trên cơ sở miêu tả âm thanh, hình khối, sự vật có nghĩa chung là nhỏ.

- Miêu tả theo ý ngĩa của sự vật.

Trang 31

Bài tập 3:

? Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài?

- Cả lớp làm bài vào vở?

Bài tập 5:

? Các từ: máu mũ, mặt mũi, tóc tai, râu ria,

khuôn khổ, ngọn ngành, tơi tốt, nấu

- Hoàn thành các bài tập vào vở và àm bài tập4

- Tập phân biệt từ ghép với từ láy

- Xem trớc bài "Quá trình tạo lập trong văn bản"

-*** -

Thứ ngày tháng 9 năm 2007 Tiết 12:

Quá trình tạo lập văn bản

- -I) Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để có thể tập làm văn một cách có phơng pháp và có hiệu quả

- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản

? Nêu các điều kiện để văn bản có tình mạch lạc?

IV) Tiến trình hoạt động:

1) Giới thiệu:

Hãy nhớ lại xem khi làm văn em đã thực hiện các bớc nh thế nào? Bớc nào là khó nhất? GV lồng vào bài mới

2) Bài mới:

- GV nêu : Em đợc nhà trờng khen thởng về

thành tích học tập Tan học, em muốn về

nhà thật nhanh để báo cho cha mẹ ? Trong

tình huống trên em sẽ xây dựng văn bản nói

I)Các b ớc tạo lập văn bản.

+ Định hớng chính xác.

Trang 32

GV: Khi có nhu cần giao tiếp ta phải xây

dựng văn bản nói hoặc viết Muốn giao tiếp

có hiệu quả trớc tiên phải định hớng văn

bản về nội dung, đối tợng, mục đích và các

bớc trên gọi là định hớng chính xác.

- Văn bản nói.

- Đối tợng: bố mẹ.

- Nội dung: Đợc khen.

- Mục đích: để bố mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan ngoãn, giỏi giang của mình.

- Có.

? Vậy khi viết một văn bản cần định hớng

? Hãy xây dựng bố cục cho tình huống1.

(Để nói cho bố mẹ nghe sự việc em đợc

khen thì em phải sắp xếp nh thế nào?)

? Chỉ có bố cục thôi đã đủ cha?

? Nh vậy để tạo đợc một văn bản nói (viết)

hoàn chỉnh phải tiến hành các bớc nh thế

nào?

- GV hệ thống lại.

- Treo bảng phụ có chứa bảng quá trrình tạo

lập văn bản gồm 4 bớc và nhiệm vụ của 4

- Phải xây dựng bố cục cho văn bản, gồm 3 phần.

- Kiểm tra lại văn bản, sữa chữa, bổ sung những thiếu sót.(Chính tả, ngữ pháp, dùng

từ, bố cục, lời văn, cách kể )

- HS trả lời.

- HS lên bảng điền nội dung tơng ứng.

1)Định hớng văn bản - Về đối tợng: Nói, viết cho ai?

Về mục đích: Để làm gì?

Về nội dung: Để làm gì?

Về cách thức: Nh thế nào?

32

Trang 33

2) Xây dựng bố cục.

3) Diễn đạt ý trong bốcục.

4) Kiểm tra.

- Yêu cầu: Rành mạch, hợp lí, đúng định ớng ở bớc 1.

h Trong sáng, chính xác, mạch lạc, liên kết chặt chẽ.

- Kiểm tra, sữa chữa, bổ sung.

II)Luyện tập:

Bài tập 2:

- HS thảo luận nhóm - Cử đại diện trình bày

- Có một bạn khi báo cáo kinh nghiệm học tốt

a) Bạn còn phải rút ra kinh nghiệm, vì việc thuật lại cha đủ để bạn khác nghe theo và học tập

b) Bạn ấy cha xác định đúng đối tợng.Vì đây là báo cáo trình bày với học sinh chứ không phải với thầy cô

Bài tập 3:

a) Đã là dàn bài thì theo ý, càng ngắn càng tốt, các câu không cần liên kết nhau b) Các ý lớn phải cùng kí hiệu:thẳng hàng nhau Còn các ý nhỏ trong ý lớn phải lùi vào và kí hiệu khác

+ Cảm nghĩ của em về buổi lễ khai giảng đó

IV) Biểu chấm - đáp án:

- Điểm 9-10: Bài viết đầy đủ ý, lời văn trong sáng, chân thật mạch lạc, liên kết, chặt chẽ, có cảm xúc trình bày sạch sẽ

Trang 34

- Điểm 7-8: Bài đạt yêu cầu trên nhng diễn đạt cha trôi chảy.

- Điểm 5-6: Nội dung tơng đối đầy đủ, sắp xếp hợp lí song lời văn cha hay diễn đạt cha trôi chảy, dùng từ đặt câu cha chuẩn

- Điểm 3-4: ý cha đủ, lỗi chính tả nhiều

- Điểm 1-2: Cha xác định đợc đề, cha biết cách làm bài

IV) Dặn dò:

- Về nhà làm bài sau hai ngày nộp lại cho cô

- Học thuộc ghi nhớ bài

- Soạn bài: "Những câu hát than thân"

- - Nắm đợc nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các bài ca dao

- Thuộc lòng các bài ca dao trong văn bản

- Su tầm thêm các bài ca dao có nội dung tơng tự

II) Chuẩn bị:

1) Giáo viên: - Su tầm một số bài ca dao có nội dung than thân

2) Học sinh: - Soạn bài

? Ngoài ra có những từ nào trong văn bản

em cha hiểu nữa không?

Trang 35

? Cuộc đời con cò đợc diễn tả nh thế nào?

? Sự vất vã ,lận đận đó của con cò đợc diễn

tả qua những chi tiết nào?

? Bài ca dao có phải viết lên để chỉ nói về

thân phận con cò hay không? Hay ngời viết

mợn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc

đời,thân phận của ai?

? Em có biết bài ca dao nào tơng tự nh vậy

nữa không? Hãy đọc?

? Vậy vì sao ngời dân xa thờng mợn hình

ảnh con cò để diễn tả cuộc đời mình?

? Để tạo sự liên tỡng và làm rõ đợc thân

phận của mình trong xã hội củ, tác giả đă

sử dụng nét nghệ thuật gì?

Tất cả những nét nghệ thuật ấy càng làm tô

đậm thêm vấn đề gì?

?Qua bài ca dao đã giúp ta hình dung đợc

xã hội phong kiến là một xã hội nh thế nào?

? Nh vậy ngoài than thân ra, bài ca dao còn

- Con cò mà đi ăn đêm

- Vì con cò rất gần gũi với ngời nông dân

x-a những lúc cày cấy họ thờng thấy cò trên cánh đồng bên cạnh họ.

- Vì cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời ,phẩm chất ngời nông dân đó là gắn bó với

đồng ruộng,chịu thơng, chịu khó lặn lội kiếm ăn.

- Từ láy.

- Đối lập: Nớc non >< Một mình.

Thân cò (nhỏ gầy) >< Thác ghềnh.

- ẩn dụ: Cuôc đời gian lao của cò ám chỉ

thân phận cơ cực của con ngời.

- Câu hỏi -> Khắc hoạ sự khó khăn, ngang trái ,sự gieo neo, khó nhọc, cay đắng mà ngời nông dân gặp phải.

- Bất công

- Sự phản kháng, tố cáo xã hội xa.

- GV đọc bài ca dao2:

? Bài ca dao là lời ai viết về ai?

? Trong bài ca tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Chỉ ra và cho cô biết việc lặp

lại cụm từ đó có ý nghĩa gì?

? Ngoài biện pháp nghệ thuật đó tác giả còn

sử dụng những hình ảnh ẩn dụ nào? Hãy

phân tích?

Bài ca 2:

- Ngời lao động xa.

- Điệp từ: "Thơng thay" lặp lại 4 lần.

- Mỗi lần sử dụng là diễn tả một nổi

- Con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc

- Thân phận con tằm: là thân phận suốt đời

- Thân phận con cuốc: Thân phận thấp cổ

bé họng nổi khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằng soi tỏ.

Trang 36

? Qua bài ca giúp chúng ta hình dung đợc

cuộc sống của ngời nông dân trong xã hội

phong kiến xa nh thế nào?

? Đọc bài ca dao 3 và cho cô biết bài ca viết

về ai?

? Ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến xa

đợc so sánh với hình ảnh nào?

? Trái bần là một thứ quả nh thế nào?Vì sao

đợc sử dụng để so sánh với thân phận của

ngời phụ nữ?

? Qua đó em hiểu gì về thân phận của ngời

phụ nữ trong xã hội phong kiến xa?

-> Nổi khổ nhiều bề của ngời nông dân trong xã hội củ.

- Lệ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh ,không

có quyền tự quyết định cuộc đời mình.

? Theo em còn tình cảm nào khác đối với

chế độ trong tiếng than thân phận này?

? Cách diễn tả của tác giả gợi cảm xúc gì

trong em?

? Qua văn bản này tác giả muốn phản ánh

điều gì trong cuộc sống xã hội phong kiến

xa?

? Từ văn bản em hiểu thêm đặc sắc nghệ

thuật nào của ca dao dân ca?

? Và em hiểu thế nào là những câu hát than

thân?

- Là thân phận bé mọn ,chìm nổi trôi dạt vô

định giữa sóng gió cuộc đời.

- Oán trách xã hội rẽ rúng ngời phụ nữ, vùi dập họ không cho họ có cơ hội đợc hạnh phúc.

IV) Dặn dò:

- Học thuộc lòng văn bản

- Nắm nội dung,nghệ thuật

- Soạn bài những câu hát châm biếm

- Tiết sau nộp bài viết số 1(ở nhà)

-*** -

Thứ ngày tháng 9 năm2007

Tiết 14 : Những câu hát châm biếm.

I) Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- - Hiểu đợc nội dung , ý nghĩa, nghệ thuật sử dụng trong các bài ca dao

- Học thuộc các bài ca dao

II) Chuẩn bị:

36

Trang 37

1) Giáo viên: - Soạn bài.

- Sách ca dao,dân ca việt Nam

2) Học sinh: - Su tầm những bài ca châm biếm

2) Bài mới:

? Trên cơ sở đã soạn bài ở nhà hãy nêu cách

trong bài ca dao này là ai?

? Chân dung chú tôi đợc ngời cháu giới

thiệu nh thế nào?

? Tìm những chi tiết chứng tỏ điều đó?

? Với một ngời chú nhng vậy, cô cháu gái

muốn hỏi ai cho chú của mình?

?Nói đến "cô yếm đào" Gợi ta liên tỡng đến

ngời con gái ra sao?

?Việc đặt nhân vật "chú tôi" bên cạnh "cô

yếm đào" có ngầm ý gì?

? Tiếp sau chân dung "chú tôi" là chân

dung ai?

? Tác giả đã nhại lời thầy bói ghi nguyên

âm văn những lời phán của thầy với cô gái.

Thầy đoán về những điều gì? và phán nh

- Ngời con gái đẹp ngời, đẹp nết.

- Thể hiện sự đối lập Ngầm ý mĩa mai, giễu cợt chú tôi.

- Đề cao gía trị chân thật của con ngời.

ợc trong cuộc sống của mình.

-Thầy phán những điều vốn nó nh thế ,hiển nhiên chẵng cần phải bói toán,suy đoán gì cả.

Trang 38

? Điều này chứng tỏ ông thầy bói là ngời

nh thế nào?

? Qua văn bản nhân nhân ta muốn phê phán

ai? Chế giễu ngời nào? và có thái độ nh thế

nào đối với hiện tợng bói toán?

? Đọc bài ca dao 3 và cho biết bài ca dao 3

kể về việc gì? Tang chủ là ai?

? Có những nhân vật nào tham gia đám tang

đó?

? Mỗi nhân vật tợng trng cho ai? Hạng ngời

nào trong xã hội củ?

? Những nhân vật trong bài ca làm những

công việc gì?

-Tinh ranh,lừa đảo,bịp bợm

- Phê phán ông thầy bói.

- Chế giễu cô gái cả tin.

- Thái độ phê phán, mĩa mai -Bài ca3:

- Chim ri, chào mào: Cai lệ , lính.

- Chim chích: anh gõ mõ đi rao việc làng.

? Cảnh tợng đó có phù hợp với một đám ma

không?

? Qua câu chuyện làm ma cho cò tác giả

muốn ám chỉ chuyện gì trong xã hội xa?

?HS đọc bài cca 4?

? Căn cứ vào chú thích 10 ở sách giáo khoa

thì nhân vật "cậu cai" trong bài thuộc thời

đại nào?

? Chân dung cậu cai đợc miêu tả ra sao?

? Câu giữ chức vụ gì?

? Trong bài có gì đáng phê phán? và cách

phê phán nh thế nào?

? Qua đó tác giả muốn gữi gắm điều gì?

? Nghệ thuật châm biếm nào đợc tác giả sữ

dụng trong bài?

? Dựa vào bài học kết hợp với phần ghi nhớ

hãy nêu những đặc điểm nỗi bật của văn

bản trên cả hai phơng diện nội dung và

nghệ thuật?

? Theo em các bài ca dao trong văn bản đợc

tác giả dân gian dùng để kể việc đời hay

-Lên án hủ tục ma chay trong xã hội cũ + Bài ca 4:

- HS đọc.

- Thời đại phong kiến.

- Chân dung cậu cai đợc vẽ bằng hai nét đối chọi nhau: Hàng ngày cậu ăn mặc khá sang trọng ( ) Nhng khi có công việc cần sự sang trọng, cần uy quyền thì lại đi mợn, đi thuê.

- Phê phán thân phận rởm,uy quyền rởm, Nhng thực chất là một lũ nhố nhăng tầm th- ờng.

- Lên án tầng lớp quan lại h danh

- Cả hai.

- Tự sự và biểu cảm.

38

Trang 39

V) Dặn dò:

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Su tầm một số bài ca dao dân ca có nội dung tơng tự

- Phân tích một bài ca dao trong văn bản mà em thích

- Xem trớc bài "Đại từ"

- - Nắm đợc khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sữ dụng đại từ trong giao tiếp

- GV treo bảng phụ có chứa ví dụ ở sách

giáo khoa gạch chân từ "nó", "thế", "ai"

? HS đọc ví dụ trên bảng phụ?

? Từ "nó" trong đoạn văn đầu chỉ ai?

? Từ nó trong đoạn văn hai chỉ con vật gì?

? Vì sao em xác định đợc nghĩa của hai từ

I) Thế nào là đại từ:

- HS đọc ví dụ.

- Từ nó trong đoạn văn đầu chỉ: Thuỷ-em tôi.

- Đoạn văn 2chỉ: Con gà của anh bốn linh.

- Dựa vào ngữ cảnh của câu văn, từ nó thay

Trang 40

? Từ thế ở đoạn văn ba trỏ sự việc gì?

? Nhờ đâu em hiểu đợc nghĩa của từ thế

trong đoạn văn này?

? Từ ai trong đoạn văn này dùng để làm gì?

? Các từ: "nó, thế, ai trong đoạn văn trên

giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

? Qua tìm hiểu ví dụ trên, em hãy cho biết

thế nào là đaị từ?

? Đại từ thờng đảm nhiệm vai tò gì trong

câu?

? Trong ví dụ cho ta biết đợc có mấy loại

đại từ? đó là những loại nào?

- GV phát phiếu học tập:

? Cho biết từ nó chỉ đối tợng nào?

- Con ngựa đang gặm cỏ Nó bỗng ngẫng

đầu lên và hý vang.

thế từ em tôi ở câu trớc Từ nó trong ví dụ 2 thay thế cho con gà của anh bốn Linh ở câu trớc.

- Thế: trỏ lời nói của mẹ.

- Ai trong ví dụ trên dùng để hỏi.

+ Quyễn sách này là của tôi.

+ Chúng tôi đi lao động.

+ Em chỉ có bấy nhiêu thôi.

+ Thắng học giỏi, Lan cũng thế.

? Tìm đại từ có trong bốn câu văn trên?

? Bốn đại từ đó dùng để trỏ gì?

? Qua ví dụ trên em thấy đại từ để trỏ bao

gồm mấy loại nhỏ? nêu tên?

- GV tiếp tục nêu ví dụ:

+ Nhng nh vậy lấy ai gác đêm cho anh.

+ Hôm nay bạn đi chợ mua gì?

?Các đại từ trong ví dụ hỏi về gì?

? Cô có đại từ: "Bao nhiêu, sao, thế "em hãy

đặt câu hỏi có sữ dụng một trong ba đại từ

-HS hoạt động nhóm- cử đại diên trình bày Ngôi

Số Số ít số nhiều

40

Ngày đăng: 04/11/2015, 00:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

17.2  Hình thức: - Giáo án ngữ văn 7 cả năm
17.2 Hình thức: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w