1) Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị.
- Quốc hiệu:
- Địa điểm, Ngày tháng năm.
- Tên văn bản.
- Nơi gữi đến, nơi nhận.
- Sự việc, lí do, ý kiến đề nghị.
- Ngời viết kí ghi rõ họ tên.
- Giống nhau: Các mục và thứ tự các môc.
- Khác nhau: Lí do, nguyện vọng, sự việc
- Chủ thể : Ngời viết.
- Khách thể : Ngời nhận.
- Nội dung: Đề đạt gì ?
- Mục đích: Lợi ích của nguyện vọng.
2) Dàn mục một văn bản đề nghị
- Kết luận 2: Ai đề nghị? Đề nghị ai?
§iÒu g× ?
III) Luyện tập:
- Giống nhau: Nhu cầu, nguyện vọng chính đáng.
- Khác nhau: Đơn -> Nguyện vọng cá
nh©n.
Đề nghị -> Tập thể (Thờng là nh vậy) Bài tập 2:
IV) Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Viết đề nghị trong tình huống bài tập 1.
- Ôn lại văn học tiết sau ôn tập.
------
Ngày soạn : 12 / 4 / 2007 Ngày dạy : 16 / 4 / 2007
Lớp dạy: 7A,B TiÕt 121 ¤n tËp phÇn v¨n
------ I) Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nhan đề các tác phẩm trong hệ thống văn bản ,nội dung cơ bản của từng cụm bài, đặc trng thể loại của các văn bản và sự giàu đẹp của tiếng việt thể hiện trong các văn bản đã học.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh và hệ thống hoá, đọc thuộc lòng thơ, lập bảng hệ thống phân loại .
II) Chuẩn bị : - Phiếu học tập.
- Bảng phụ.
III) Tiến trình lên lớp:
* ổn định:
* Bài củ (Kiểm tra sự chuẫn bị của học sinh).
* Bài mới:
I) Néi dung:
1. Kể tên tất cả nhan đề các văn bản đã đợc học từ đầu năm học đến nay?
Học kì I Học kì II 1.Cổng trờng mở ra
2. Mẹ tôi.
3. Cuộc chia tay của những con búp bê.
4. Những câu hát về tình cảm gia đình.
5. Những câu hát về tình yêu quê hơng..
6. Những câu hát than thân.
7. Những câu hát châm biếm.
8. Nam Quốc Sơn Hà.
9. Tụng giá hoàn kinh s.
10. Thiên trờng vãn vọng.
11. Côn sơn ca.
12. Chinh phô ng©m khóc.(TrÝch) 13. Bánh trôi nớc.
14. Qua đèo gnang.
15. Bạn đến chơi nhà.
16. Vọng l sơn bộc bố.
17. Tĩnh Dạ Tứ.
18. Mao ốc vị thu phong sở phá ca.
19. Nguyên Tiêu.
20. Cảnh khuya.
21. Tiếng gà tra.
22 . Một thứ quà của lúa non :Cốm.
23. Sài gòn tôi yêu.
1.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sx 2. Tục ngữ về con ngời và xã hội . 3. Tinh thần yêu nớc cuả nhân dân ta.
4. Sự giàu đẹp của tiếng việt.
5. Đức tính giản dị của Bác Hồ . 6. ý nghĩa văn chơng.
7. Sống chết mặc bay.
8. Những trò lố hay Va ren và Phan Bộic 9. Ca Huế trên sông Hơng.
10. Quan âm thị kính.
24. Mùa xuân của tôi.
2. GV tổ chức cho học sinh thi viết nhanh .
- Hình thức: Chia làm hai nhóm. GV chia bảng làm hai. Lần lợt các thành viên trong nhóm thay nhau lên bảng ghi nội dung định nghĩa, bản chất các khái niệm.
- Nội dung: Trình bày định nghĩa, bản chất của các khái niệm sau:
+ Nhóm 1: Ca dao - dân ca; Tục ngữ;thơ trữ tình; Thơ trữ tình trung đại Việt Nam;
Thơ thất ngôn tứ tuyệt đờng luật; Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật.
+ Nhóm 2: Thơ thất ngôn bát cú; Thơ lục bát; thơ song thất lục bát; Truyện ngắn hiện đại; Phép tơng phản; phép tăng cấp.
Yêu cầu:
Khái niệm Định nghĩa - Bản chất 1.Ca dao - d©n
ca
- Những bài thơ bài hát trữ tìnhdân gian do quần chúng nhân dân sáng tạo, biểu diễn và truyền miệng từ đời này sang đời khác.
2. Tục ngữ - Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn,ổn định có nhịp điệu,hình
ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dânvề mọi mặt đợc vận dụng vào đời sống,suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày.
3. Thơ trữ tình - Phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của ngời sáng tác, thơ trữ tình thờng có vần nhịp điệu, ngôn ngữ cô đọng ngang tính cách điệu cao .
4. Thơ trữ tình trung đại Việt Nam.
- Đờng luật, lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, 4 tiếng...
- Những thể thơ thuần tuý VN( Lục bát, 4 tiếng - học tập từ ca dao)
- Học tập của trung Quốc( đờng luật...) 5. Thất ngôn tứ
tuyệtđờng luật
- Có 4 câu, 7 tiếng; Nhịp : 4/3 hoặc 2/2/3;
- Kết cấu: khai, thừa, chuyễn, hợp.
6.Ngũ ngôn tứ
tuyệt đờng luật - Có 4 câu, 5 tiếng; Nhịp 3/2 hoặc 2/3 - Có thể gieo vần trắc.
7.Thất ngôn bát
cú. - Có 8 câu mỗi câu 7 tiếng ;
- Kết cấu : Đề, thực, luận,kết; Luật bằng trắc.
8. Thơ lục bát - Thể thơ dân tộc bắt nguồn từ ca dao -dân ca.
- Kết cấu theo từng cặp câu 6 câu 8;
9. Song thÊt lôc
bát. - Kết hợp sáng tạo giữa đờng luật và lục bát.
- Mỗi khổ 4 câu: 2 câu 7 tiếng( song thất) tiếp 1 cặp 6 - 8( LB) - Thích hợp với ngâm khúc hay diễn ca dài .
10. Truyện
ngắn hiện đại. - Cách kể chuyện linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo trình tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc
đột ngột.
11. Phép tơng
phản. - Là sự đối lập các hình ảnh,chi tiết, nhân vật - trái ngợc nhau để tô đậm nhấn mạnh một đối tợng hoặc cả hai.
12. Tăng cấp - Cùng với hành động, nói năng, tăng dần cờng độ, tốc độ, mức
độ, chất lợng mằu sắc...
? Nêu nội dung chính của các ca dao - dân ca đã học?
- Tình yêu đối với quê hơng đất nớc.
- Tình cảm gia đình .
- Than thân trách phận, châm biếm hài híc.
? Nhân dân đã đúc kết những kinh nghiệm gì trong tục ngữ?
? Thơ trữ tình có những giá trị lớn nào về t tỡng tình cảm?
? Dựa vào bài ''sự giàu đẹp của tiếng việt" em hãy nói về sự giàu đẹp của tiếng việt?
? Nêu những ý nghĩa chính của văn ch-
ơng?
? Qua chơng trình ngữ văn 7 em biết đợc nh÷ng g×?
- Về thiên nhiên, lao động sản xuất.
- Về con ngời và các quan hệ trong xã
héi.
- Lòng yêu nớc và tự hào dân tộc.
- ý chí bất khuất, kiên cờng đánh bại mọi quân xâm lợc .
- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên, đất nớc - Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng chung thuỷ chờ đợi .
- Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá
phong phó.
- Giàu thanh điệu.
- Cú pháp cân đối, tự nhiên nhịp nhàng.
- Từ vựng dồi dào cả về 3 mặt: Thơ, nhạc, hoạ.
- Vèn tõ vùng t¨ng.
- Nguồn gốc cốt yếu là lòng yêu ngời và vạn vật .
- Sáng tạo ra sự sống .
- Gây cho ta những tình cảm ta không có luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.
- Hiểu kĩ năng phân môn trong mối liên quan lÉn nhau.
- Nói và viết dễ dàmg hơn.
- Tìm hiểu thêm mọt số thủ pháp nghệ thuật ứng dụng vào thực tế.
IV) Dặn dò:
- Làm bài tập 6.
- Hoàn thành các bài tập vào vở . - Ôn kĩ nọi dung kiến thức .
- Tiết sau học bài "Dấu gạch ngang"...
------
Ngày soạn : 15 / 4 / 2007 Ngày dạy : 19 / 4 / 2007
Lớp dạy: 7A,B Tiết 122 Dấu gạch ngang.
------ I) Mục tiêu bài học :Giúp học sinh:
- Nắm tác dụng của dấu gạch ngang, phân biệt nó với dấu gạch nối.
- Có ý thức sữ dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong khi viết.
II) Chuẩn bị:
- Bảng phụ.
- Bài tập nhóm.
III) TiÕn tr×nh len líp:
* ổ n định:
*Bài cũ:
? Trình bày tác dụng của dấu chấm lững và dấu chấm phẩy?
- GV treo ví dụ a sách giáo khoa trang 129 lên bảng .
? Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong ví dụ trên? Ngoài dấu chấm lửng ra câu văn trên còn có dấu gì? Công dụng của nó ra sao?
*Bài mới: GV giới thiệu bài :
- GV treo bảng phụ có chứa 3 ví dụ trong sách giáo khoa trang 129?
HS đọc ví dụ
? Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ sau?
? Cho biết tại sao cùng một dấu câu nh- ng ở mỗi ví dụ lại có một tác dụng khác nhau?
? Qua phân tích em hãy cho biết dấu gạch ngang có những công dụng gì ? - GV ®a vÝ dô:
+Bác tôi - cụ NGuyễn Đạo Quán - là ng- ời giữ cuốn gia phả ấy.
+ Bác tôi, cụ Nguyễn Đạo Quán, là ngời giữ cuốn gia phả ấy.
+Bác tôi (cụ Nguyễn đạo Quán) là ngời giữ cuốn gia phả ấy.
? Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong trờng hợp trên?
? Qua ví dụ ta rút ra đợc chú ý gì ? GV phát phiếu học tập:
HS thảo luận - trình bày kết quả.
? Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau?
a. Em để nó ở lại - giọng em ráo hoảnh - Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau.
b. - Sao vậy? Cô Tám sững sốt.
c. Nơi nhận:
- Các giáo viên chủ nhiệm.
- Các lớp.
- Lu văn phòng.
I.Công dụng của dấu gạch ngang a. Dùng để đánh dấu bộ phận giải thích:
Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - Mùa xuân của Hà Nội thân yêu.
b. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vËt
c. Thực hiện phép liệt kê.
d. Nối các bộ phận trong liên doanh (tên ghÐp): cuéc héi kiÕn Va-ren-Phan Béi Ch©u.
- Mục đích của ngời viết.
- Vì chúng ở vị trí khác nhau trong câu.
* Ghi nhí (SGK)
- Gièng nhau: - Néi dung.
- Cả ba dấu câu cùng đánh
dấu bộ phận chú thích, giải thích . - Khác nhau: -Dấu câu.
- Trong một số trờng hợp ba dấu câu này có thể thay thế đợc cho nhau
->Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích hay giải thích.
->Đặt trớc những lời đối thoại.
->Liệt kê.
-> đặt giữa các liên doanh.
II) Phân biệt dấu gạch ngang với dấu
d. Liên doanh Việt - Nga.
GV đọc lại ví dụ dụ.
? Nhận xét về dấu gạch ngang và dấu gạch nối đợc sữ dụng trong ví dụ này?
? Xét về hình thức chúng khác nhau nh thế nào?
Bài tập nhanh:
? Đặt dấu gạch gnang và dấu gạch nối dúng vị trí .
- Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngàng từng giờ thay đổi.
- Nghe ra đi ô là một thói quen thú vị.
? Nh vậy cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối nh thế nào?
? HS đọc bài tập?
? Bài tập yêu cầu điều gì ?
? Lần lợt gọi các học sinh làm bài?
? Nêu rõ công dụng của các dấu gạch nèi trong vÝ dô díi ®©y?
gạch nối.
- Dấu gạch ngang là một dấu câu.
- Dấu gạch nối là một quy định về chính tả khi viết từ mợn hoặc tên riêng nớc ngoài gồm nhiều tiếng .
- Dấu gạch nối đợc viết ngắn hơn dấu gạch ngang.
->Sài gòn - hòn ngọc viễn đông.
-> Dấu gạch ngang.
-> Dấu gạch nối.
* Ghi nhí: (SGK) III) Luyện tập:
Bài 1:
- Nêu rõ công dụng của dấu gạch ngang a) Đánh dấu phần giải thích.
b) nt.
c) Đánh dấu phần đối thoại của nhân vật - Đánh dấu phần phụ chú, giải thích.
d) Nối các liên doanh.
e) nt.
Bài 2:
- Nối các từ phiên âm từ tiếng nớc ngoài.
IV) Dặn dò:
- Làm bài tập 3.
- Học kĩ lí thuyết.
- Chuẫn bị kĩ bài ôn tập tiếng việt
---.---
Ngày soạn : 18 / 4 / 2007 Ngày dạy : 21 / 4 / 2007
Lớp dạy: 7A,B Tiết 123 Ôn tập tiếng việt
------ I) Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về phần câu đơn và các dấu câu. Đặc biệt là xác định đúng kiểu câu.
- Vận dụng chúng có hiệu quả vào nói và viết.
II) Chuẫn bị:
- Bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III) Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức:
* Bài củ: (Kiểm tra sự chuẫn bị của học sinh)
* Bài mới: GV giới thiệu bài.
? Có những tiêu chí nào dùng để phân loại câu đơn?
? Thế nào là câu đơn?
? Dựa vào tiêu chí mục đích nói câu đơn
đợc chi làm mấy loại ? đó là những loại nào?
? Bằng hiểu biết của mình về các loại câu ,em hãy lựa chọn kiểu câu thích hợp cho các ví dụ sau?
a) Mày định giết con bà à?
b) úi chao, tôi đã bảo ông mà.
c) Sùng bà liên tiếp vu oan cho Thị KÝnh.
d) Đồng nát hãy về cầu Nôm.
? Qua phân tích các ví dụ trên em hãy cho biết thế nào là câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến, câu cảm thán?
HS trả lời.
GV nhËn xÐt.
? Em hãy lấy ví dụ về các kiểu câu?
HS t×m vÝ dô.
? Dựa vào tiêu chí cấu tạo câu đơn đợc chia làm mấy loại? Đó là những loại nào?
? Thế nào là câu đơn bình thờng ? cho ví dô?
? Thế nào là câu đơn đặc biệt? Cho ví dô?
? Câu đặc biệt thờng đợc dùng trong những trờng hợp nào ?
1)Các kiểu câu đơn - Dựa trên hai tiêu chí : + Mục đích nói .
+ Cấu tạo.
- Câu đợc cấu tạo bằng một kết cấu chủ vị .
- Chia làm 4 loại:
+ C©u nghi vÊn . + C©u cÇu khiÕn.
+ Câu cảm thán.
+ C©u trÇn thuËt.
->C©u nghi cvÊn.
-> Câu cảm thán.
-> C©u trÇn thuËt.
-> C©u cÇu khiÕn.
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi.
- Câu trần thuật: Nêu một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẫn đúng hay sai.
- Câu cầu klhiến: đề gnhị yêu cầu ... ng- ồi nghe thực hiện hành động nói đến trong c©u.
- Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
- Hai loại :
+ Câu bình thờng và câu đặc biệt.
- Là câu có cấu tạo theo mô hình c - v.
- Bố em là bác sĩ.
- Mẹ em là giáo viên.
- Là câu hkông cấu tạo theo mô hình c - v
- Ma. Gió. Bảo bùng.
- Nêu thời gian ,nơi chốn.
? Cho vÝ dô?
- GV phát phiếu học tập:
HS đại dịên các nhóm trình bày.
Bài tập:
? Dựa vào hai tiêu chí phân loại câu đơn hãy xác định kiểu câu trong ví dụ sau:
Một giờ đêm. Ma .Gió. Nớc dâng cuồn cuộn. Muôn dân đang vật lộn với gió, m- a . Quan cha mẹ ở đâu? Tha rằng, ngài
đang ở trong đình kia, say sa với ván bài
đỏ đen. "Hãy đuổi chúng ra!" Đó là mệnh lệnh ngài truyền và chao ôi quan ù lớn cũng là lúc muôn dân ngập trong dòng nớc lũ.
? Đầu năm đến nay em đã đợc học những dấu câu nào?
? Trình bày công dụng của các loại dấu câu trên ?
Ví dụ: Buổi sáng. Đêm hè. Chiều đông.
- Liệt kê sự vật ,hiện tợng
Ví dụ: Cháy . Tiếng hét.Chạy rầm rập.
- Bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ: Trời ơi! ái chà chà.
- Gọi đáp.
Ví dụ: Lí ơi! Đợi đã.
1. Phân loại theo mục đính nói:
- C©u cÇu khiÕn:
+ Hãy đuổi chúng ra.
- C©u nghi vÊn:
+ Quan cha mẹ ở đâu?
- Câu cảm : + Chao ôi!
- C©u trÇn thuËt:
+ Những câu còn lại.
2. Phân loại theo cấu tạo:
- Câu đặc biệt: Ma. Gió. Chao ôi . Một giờ đêm.
- Câu bình thờng: Các câu còn lại.
2) Các dấu câu.
- DÊu chÊm.
-II DÊu phÈy.
-III DÊu chÊm phÈy.
-IV DÊu chÊm l÷ng.
-V Dấu gạch ngang.
- Dấu chấm: đánh dấu một câu ,một
đoạn, một văn bản.
- Dấu phẩy: Đánh dấu một số thành phần phụ hoặc các vế bộ phận trong câu.
- DÊu chÊm phÈy:
+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
- Dấu chấm lửng:
+ Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tợng hkác cha đợc liệt kê hết.
+ Thể hiện chổ lời nói bỏ dở ngập ngừng ngắt quãng.
+ Làm giảm nhịp điệu câu văn ,chuẫn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ hài hớc ch©m biÕm...
- Dấu gạch ngang:
+ Đánh dấu bộ phận chú thích, giải
- GV phát phiếu học tập. Chép đoạn văn bỏ trống các dấu câu, yêu cầu học sinh
điền các dấu câu thích hợp.
HS cử đại diện trình bày.
? Hãy đặt dấu câu vào đoạn văn sau:
thÝch.
+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vËt.
+ Liệt kê.
+ Nối các từ nằm trong một liện danh.
- Tại nhà tù Hoả Lò (Hà Nội) (,) cuộc gặp gỡ Va-Ren (-) Phan Bội Châu đã diễn rặ)
Sau cái bắt tay "nồng hậu" cùng với một hành động hết sức khiến nhã (,) Va-ren đã
nãi víi Phan Béi Ch©u(:)
(-) Ô(!) Ông nghe tôi(,) ông Phan BộiChâu này (.) Ông hãy để mặc đấy ý nghĩ phục thù của ông (,) hãy từ bỏ đi những mu đồ xa củ (,)và(,)thôi(,)chớ tìm cách xúi giục
đồng bào ông nổi lên chống lại chúng tôi nữa(;) Trái lại(,)ông hãy bảo họ cộng tác với ngời pháp (,) và (,) làm nh vậy là ông sẽ đợc tất cả (,) đợc cho đất nớc ông(,) đ- ợc cho cả bản thân ông(!) Và hắn còn vỗ ngực tự huyênh hoang (:) "Trớc tôi là
đãng viên đãng xã hội đấy (,) và giờ đây thì tôi làm toàn quyền (...!)"
Quả là (,) không còn gì lố bịch hơn thế (!) IV) Còng cè :
- Dùng bảng hệ thống yêu cầu học sinh hệ thống lại kiến thức . V) Dặn dò:
- Nắm nội dung bài học.
- Viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn trong đó có sữ dụng các kiểu câu, dấu câu đã
học.
- Chuẫn bị tiết - văn bản báo cáo
------
Ngày soạn : 19 / 4 / 2007 Ngày dạy : 21 / 4/ 2007 Lớp dạy: 7A,B
Tiết 124 Văn bản báo cáo ------ I) Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
- Nắm đợc đặc điểm của văn bản báo cáo:Mục đích, yêu cầu, nội dung và cách viết văn bản này.
- Rèn luyện kĩ năng chuẫn bị và viết một văn bản báo cáo đúng quy cách.
II) Chuẩn bị:
- Văn bản báo cáo mẫu.
- Mét sè t×nh huèng.
III) Tiến trình lên lớp:
* ổ n định :
* Bài củ:
? Nêu đặc điểm của văn bản đềnghị và cách làm văn bản đề nghị?
GV đa tình huống viết văn bản báo cáo bất kì cho học sinh xác định tình huống đó sẽ viết văn bản hành chính gì? học sinh trã lời giáo viên vào bài .
* Bài mới: GV giới thiệu bài.
? Gọi hai học sinh đọc hai văn bản báo