Mục tiêu cần đạt

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 127 - 133)

Giúp học sinh:

- Hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản B. Các b ớc lên lớp :

* ổn định tổ chức

* Bài mới: Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1: Đọc - hiểu chú thích - Gv hớng dẫn học sinh đọc văn bản - Gọi 1 học sinh đọc chú thích

* SGK

? Em hãy cho biết tục ngữ là gì?

- Học sinh trả lời - Gv giảng thêm ->

I. Đọc hiểu chú thích 1. Đọc

2. Chó thÝch

* Khái niệm tục ngữ

- Về hình thức: Tục ngữ là một câu nói (diễn đạt một ý trọn vẹn), câu tục ngữ có

đặc điểm là rất ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh về nhịp điệu vì vậy dễ nhớ và dễ lu truyền.

- Về nội dung: Tục ngữ diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân với thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội.

- Về sử dụng: Tục ngữ đợc nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để lời nói thêm hay, sinh động và sâu sắc.

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung văn bản - Gv gọi học sinh đo văn bản 1 lần

- Gv nêu câu hỏi cho học sinh suy nghĩ trả lời.

? Có thể chia 8 câu tục ngữ thành mấy nhãm?

? Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: "Đêm tháng năm ... đã tối"?

? Qua câu tục ngữ này em rút ra đợc những kinh nghiệm gì?

? Hãy giải thích câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma"

? Câu tục ngữ này giúp chúng ta điều gì?

II. Hiểu văn bản

- Có thể chia tám câu tục ngữ trong bài làm hai nhóm.

+ Nhóm 1: câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên.

+ Nhóm 2: câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

* Tục ngữ về thiên nhiên.

- Câu 1: Đêm ngắn, ngày dài tháng 5 (âm lịch), tháng 10 (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn.

-> Vận dụng vào việc tính toán, sắp xếp công việc, giữ gìn sức khỏe của mỗi ng- ời trong mùa hè và mùa đông.

-> Giúp con ngời có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong 1 n¨m.

Câu 2: Đêm có nhiều sao, ít mây ->

nắng. Đêm có ít sao, nhiều mây -> ma -> Giúp con ngời có ý thức nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xấp công việc.

? Hãy giải thích câu tục ngữ thứ 3:

- Gv đọc câu 4:

? Em có thờng thấy hiện tợng nh câu tục ngữ này không?

Hiện tợng đó là gì?

? Qua những kiến thức đó nhân dân ta

đã rút ra đợc những kinh nghiệm gì?

? Em hiểu câu tục ngữ "tấc đất tấc vàng"

nh thế nào?

? Câu tục ngữ muốn nói lên điều gì?

? Ngoài việc nêu lên giá trị của đất câu tục ngữ này còn nói lên điều gì?

? Em hiÓu c©u tôc ng÷ - NhÊt canh tõ

Câu 3: -> Khi trên trời xuất hiện ráng màu vàng -> trời sắp có bão.

-> có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa...

Câu 4: Từ kinh nghiệm quan sát, nhân dân đã đúc rút đợc một kinh nghiệm:

Thấy kiến bò nhiều vào tháng 7, thờng là bò lên cao -> sắp có lụt.

-> Có ý thức dự đoán lũ lụt từ những hiện tợng lũ lụt để chủ động phòng chèng.

* Những câu tục ngữ nói về lao động sản xuÊt.

Câu 5: Đất đợc coi nh vàng, quý nh vàng.

+ Nêu lên giá trị của đất, đất là nơi ngời ở, lao động ...

-> Để phê phán hiện tợng lãng phí đất.

- Câu 6: Nói về thứ tự các nghề các công Nhị canh viên, tam canh điền... nh thế

nào?

? Qua những câu tu ngữ trên em có nhận xét gì về cách diễn đạt?

Việc đem lại lợi ích kinh tế cho con ng- ời: đem lại lợi ích kinh tế nhiều nhất là nuôi cá (canh trì) tiếp theo là nghề làm vờn -> làm ruộng.

-> Giúp con ngời biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.

Câu 7: Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nớc, phân, lao động, giống)

đối với nghề trồng lúa nớc của nhân dân ta.

Câu 8: Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã đợc khai phá chăm bón đối với nghề trồng trọt.

* Đặc điểm về cách diễn đạt - Ngắn gọn

- Cã vÇn

- Các vế thờng đối nhau về hình thức và néi dung

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

Giáo viên tổ chức một cuộc thi nhỏ giữa các tổ chép nhiều nhất và chính xác những câu tục ngữ về kinh nghiệm dự đoán thời tiết và kinh nghiệm lao động sản xuất.

- Gọi 1 học sinh đọc lại.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc các câu tục ngữ, phần ghi nhớ.

- Làm các bài tập ở sách bài tập

- Chuẩn bị trớc bài: Chơng trình địa phơng phần văn, tiếng việt.

------

Ngày tháng năm 2006 Tiết 74 chơng trình địa phơng

(phần văn và tập làm văn) A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng.

- Tăng thêm hiểu biết, tình cảm gắn bó với quê hơng mình.

B. Các b ớc lên lớp:

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ: ?Tục ngữ là gì? Hãy đọc 1 số câu tục ngữ mà em biết?

* Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Giáo viên nói rỏ yêu cầu để học sinh su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ

lu hành ở địa phơng, đặc biệt là những câu nói về địa phơng mình.

- Su tầm khoảng 20 câu

Hoạt động 2 : Xác định đối tợng su tầm

- Giáo viên cho học sinh ôn lại ca dao, dân ca, tục ngữ là gì?

? Ca dao là gì? Ca dao dân ca là những tên gọi chung các thể loại trử tình dan gian kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời. Hiện nay, ngời ta có sự phân biệt hai khái niệm ca dao và dân ca.

+ Dân ca là nhứng sáng tác kết hợp lời và nhạc + Ca dao là lời thơ của dân ca.

- Ca dao dân ca có những đặc điểm nghệ thuật truyền thống, bền vững. Bên cạnh có những đặc điểm giống thơ trữ tình ca dao, dân ca có những đặc thù riêng về hình thức thơ, về kết cấu, hình ảnh, ngôn ngữ, ca dao, dân ca thờng rất ngắn thờng lặp lại.

? Tục ngữ là gì? - Học sinh nhắc lại khái niệm

- Giáo viên cho học sinh xác định thế nào là "câu ca dao", đơn vị su tầm, các dị bản đều đợc tính là một câu.

- Giáo viên cho học sinh xác định thế nào là ca dao, tục ngữ lu hành ở địa phơng và ca dao tục ngữ nói về địa phơng.

+ Tìm trong các bộ su tập về tục ngữ, ca dao, dân ca về địa phơng mình.

Hoạt động 4: Cách su tầm

- Mỗi học sinh phải có vở bài tập (sổ tay su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ) Mỗi lần su tầm đợc chép vào vở.

- Sau khi su tầm đủ số lợng yêu cầu -> phân loại: ca dao, dân ca, tục ngữ riêng.

- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự A, B, C của chữ cai đầu câu.

Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà

- Tích cực su tầm theo cách đã hớng dẫn

- Chuẩn bị bài mới " tìm hiểu chung về văn nghị luận".

------

Ngày tháng năm 2006 Tiết 75 tìm hiểu chung về văn nghị luận

A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh : Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

B. Các b ớc lên lớp.

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài củ: Hãy nhắc lại những kiểu văn bản em đã học?

* Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu nghị luận trong đời sống I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1, Nhu cầu nghị luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thông tin ở SGK.

? Trong đời sống em có thờng gặp các kiểu câu hỏi nh thế không?

? Em hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tơng tự?

- học sinh tự nêu vào vở -> Giáo viên kiÓm tra.

Giáo viên: những câu hỏi nh trên rất hay, nó cung chính là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày khiến chúng ta phải bận tâm và tìm hớng giải quyÕt.

? Gặp các vấn đề và các câu hỏi nh thế em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản nh miêu tả, kể chuyện, biểu cảm hay không?

? Hãy chỉ ra các văn bản nghị luận th- ờng gặp trên báo chí, đài phát thanh mà em biÕt?

? Nh vậy, bớc đầu em hiểu thế nào là văn bản nghị luận?

? học sinh tự do trả lời

-> Gặp vấn đề nh trên không thể trả lời bằng kiểu văn bản đó mà phải trả lời bằng văn nghị luận -> phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm thì mới trả lời

đợc thông suốt.

-> Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, phê bình văn học.

-> Văn bản nghị luận là loại văn bản đợc viết (nói) nhằm nêu ra và xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng một vấn

đề nào đó. Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm (t tởng rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục).

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận.

- Giáo viên cho học sinh đọc văn bản:

Chống nạn thất học -> nêu câu hỏi ->

học sinh trả lời:

? Bác hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

Hớng tới ai? Nói với ai? - Mục đích Bác viết là để chống giặc dốt, một trong ba thứ giặc rất nguy hại của nớc ta sau cách mạng tháng 8 năm 1945

Đối tợng hớng tới là toàn thể nhân

Để thực hiện mục đích ấy bài viết nêu ra những ý kiến nào?

Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành những luận điểm nào?

T×m nh÷ng c©u cã luËn ®iÓm?

?Để bài viết có sức thuyết phục bài viết

đã nêu lên những lý lẽ nào?

- học sinh trả lời:

+ Tình trạng thất học, lạc hậu trớc cách mạng tháng 8.

+ Những điều kiện cần phải có để ngời dân tham gia xây dựng nớc nhà.

+ Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

? Tại sao tác giả không thể hiện mục

đích của mình bằng văn bản kể chuyện, hay miêu tả, biểu cảm? vì sao?

- Giáo viên nhấn mạnh đặc điểm của văn nghị luận

dân Việt Nam

- Phải biết đọc biết viết quốc ngữ thì mới có kiến thức.

- Làm thế nào để chóng biết chữ quốc ng÷

- Góp sức vào bình dân học vụ - Phụ nữ cần phải học

- Thanh niên cần giúp đỡ

-> Tác giả khó có thể thực hiện bằng những kiểu văn bản đó, vì khó có thể giải quyết đợc vấn đề kêu gọi mọi ngời chống nạn thất hộc một cách gọn gẽ, chặt chẻ và rỏ ràng nh thế đợc

- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ SGK Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà - Tìm hiểu rõ thêm các bài nghị luận - Chuẩn bị tiết luyện tập.

------

Ngày tháng năm 2007 Tiết 76 tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp)

A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: Nhận biết đặc điểm chung của văn bản nghị luận B. Các b ớc lên lớp:

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ: Nh thế nào là văn bản nghị luận?

* Bài mới: Giáo viên chuyển bài

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh luyện tập - bài tập 1 - Giáo viên cho học sinh đọc bài văn ở II. Luyện tập

1. -> Đó là văn bản nghị luận vì: Vấn đề

SGK.

? Đây có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?

- Học sinh trả lời

- Giáo viên bổ sung, nhấn mạnh

? Tác giả đề xuất ý kiến gì?

Những câu văn nào thể hiện ý kiến đó?

Để thuyết phục ngời đọc tác giả đã nêu ra lý lẽ, dẫn chứng nào?

?Bài văn nghị luận này nhằm giải quyết vấn đề có thực trong thực tế hay không?

Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì sao?

- Học sinh tự nêu ý kiến.

nêu ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội, cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

- Một vấn đề về lối sống đạo đức

- Để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng

để trình bày và bảo vệ quan điểm của m×nh.

-> Văn bản trên từ nhan đề đến mở bài thân bài, kết bài đều thể hiện rõ nét tính nghị luận.

- Tác giả đề xuất ý kiến:

Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu trong mọi việc hàng ngày từ những việc nhỏ nhất -> ...Có thói quen tèt, thãi quen xÊu ... v¨n minh cho xã hội.

-> Bài văn đã nêu ra một vấn đề có thực trong thực tế xã hội nớc ta.

Hoạt động 2: Nhận diện văn bản nghị luận - Hai biển hồ.

- Học sinh đọc văn bản. ?Ddây có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?

- Giáo viên nhaans mạnh: Văn bản kể chuyện để nghị luận. Hai cái hồ có ý nghĩa t- ợng trng, từ cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngời: Cách sống chia sẻ hòa nhËp.

Cách sống cá nhân là cách sống thu mình, không quan hệ, không giao lu => Buồn tẻ.

Cách sống hòa nhập => Tâm hồn con ngời đợc giao lu, mở rôộng, vui vẻ.

Hoạt động 3: Khuyến khích học sinh su tầm, tham khảo trên sách báo để nhận biết các văn bản nghị luận.

Soạn bài 19.

------

Ngày tháng năm 2007 Tiết 77 Tục ngữ về con ngời và x hộiã

A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 127 - 133)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(230 trang)
w