1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)

343 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 343
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1. Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lý Lan Ngày soạn:982014LớpNgày dạyHS vắngGhi chúI.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người. 2.Ki năng Kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian – kĩ năng học tập: Cảm thụ tác phẩm văn chương. 3.Thái độ: Yêu thích văn chương.II. PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC:phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tíchKĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động nãoIII. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh về ngày khai trường,soạn giáo án. HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:1’ 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ:2’ 3. Bài mới : `Tất cả chung ta đều trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảnh trọng đại và thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên đại học. Còn vương vấn trong trí nhớ của ta xiết bao bồi hồi, xao xuyến,cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ. giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọôt ngào. Tâm trạng của mẹ như thế nào khi cổng trường sắp mở ra đón con trai yêu quý của mẹ?Tg Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức57205Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Cổng trường mở ra? GV : Hướng dẫn đọc : Giọng nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi. ? Em có thể chia văn bản này thành mấy phần ? Mỗi phàn từ đâu đến đâu ? ý của từng phần ?+ Từ đầu > bước vào : Nỗi lòng của mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục.HS đọc đoạn 1.? Đoạn văn em vừa đọc diễn tả điều gì ??Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy người mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ? HS: Đêm trước ngày con vào lớp 1.? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều đó được biểu hiện bằng những chi tiết nào trong bài ? ? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ con ?? Để diễn tả được tâm trạng của 2 mẹ con, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào ? ? Theo em vì sao người mẹ lại trằn trọc không ngủ được ? ? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường năm xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm hồn người mẹ ?HS: Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu ... Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp ” ? Trong đêm không ngủ, người mẹ đã làm gì cho con ?? Qua những việc làm đó em cảm nhận được điều gì về người mẹ ? ? Trong đêm không ngủ người mẹ đã sống lại những kỉ niệm quá khứ nào ?? Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá khứ đó ? HS: Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng, khi cổng trường đóng lại.? Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên được tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ? ? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ? HS thảo luận :? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không ? hay người mẹ đang tâm sự với ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách viết này có tác dụng gì ?? Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến điều gì ?? Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ? HS: ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau và sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.” ? Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ? ( Không được phép sai lầm trong giáo dục. Vì giáo dục quyết định tương lai của đất nước ) Thảo luận:? Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con : ‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò )? Câu nói này có ý nghĩa gì ?? Văn bản Cổng trường mở ra được biểu đạt bằng những phương thức nào? Phương thức nào là chính ? – Sự kết hợp này có tác dụng gì ? ? Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật có gì đáng chú ý ?( Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình thức khác nhau : miêu tả trực tiếp, miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức, sử dụng ngôn ngữ độc thoại bộc lộ chất trữ tình). I .Tác giả, tác phẩm: Đây là bài kí của tg Lý Lan Trích từ báo “Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh1.9.2000I. Đọc hiểu văn bản1. Đọc:2.Chú thích (sgk)3. Bố cục: 2 phần4.Phân tích:a. Nỗi lòng của mẹ: Tâm trạng của mẹ : Mẹ không ngủ được Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. Mẹ lên giường trằn trọc. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi.>Tự sự kết hợp với miêu tả: để biểu cảm làm nổi rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên của người mẹ. Những việc làm của mẹ : Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn thận, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con.>Yêu thương con, hết lòng vì con. Kỉ niệm quá khứ :=> Là người mẹ biết yêu thương người thân, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương lai của con .> Sử dụng một loạt từ láy dùng ngôn ngữ độc thoại.: gợi cảm xúc vừa phức tạp, vừa vui sướng, vừa lo sợ. Làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp.b. Cảm nghĩ của mẹ: Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục, tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục của nước nhà. => Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm: làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, đôn hậu trong tâm hồn người mẹ .III. Tổng kết: Ghi nhớ : (sgk) Chúng ta phải có trách nhiệm với gia đình và nhà trường .3’ 4. Củng cố : Quan sát tranh ( SGK ), Bức tranh minh họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ?2’ 5. Hướng dẫn hs học và làm bài Học bài cũ và soạn bài “Mẹ tôi”V. RÚT KINH NGHIỆM

Trang 1

Bài 1 Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lý Lan

-Ngày soạn:9/8/2014

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối

với con cái

Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2.Ki năng

- Kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, quản lí thời

gian

– kĩ năng học tập: -Cảm thụ tác phẩm văn chương.

3.Thái độ: Yêu thích văn chương.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Tranh ảnh về ngày khai trường,soạn giáo án

HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1’ 1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

2’ 3 Bài mới : `Tất cả chung ta đều trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảnh

trọng đại và thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên đại học Còn vương vấn trong trí nhớ của

ta xiết bao bồi hồi, xao xuyến,cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ

và ngọôt ngào Tâm trạng của mẹ như thế nào khi cổng trường sắp mở ra đón con trai yêuquý của mẹ?

Tg Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

1.9.2000

I Đọc hiểu văn bản

1 Đọc:

2.Chú thích (sgk)

Trang 2

phần ? Mỗi phàn từ đâu đến đâu ? ý của

từng phần ?

+ Từ đầu -> bước vào : Nỗi lòng của mẹ

+Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục

HS đọc đoạn 1

? Đoạn văn em vừa đọc diễn tả điều gì ?

?Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy người

mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ?

HS: Đêm trước ngày con vào lớp 1.

? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng

của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ?

Điều đó được biểu hiện bằng những chi tiết

nào trong bài ?

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ

con ?

? Để diễn tả được tâm trạng của 2 mẹ con,

tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt

nào ?

? Theo em vì sao người mẹ lại trằn trọc

không ngủ được ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường

năm xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm trong

tâm hồn người mẹ ?

HS: Cứ nhắm mắt lại là dường như vang

bên tai tiếng đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng

năm cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm

tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và

hẹp ”

? Trong đêm không ngủ, người mẹ đã làm

gì cho con ?

? Qua những việc làm đó em cảm nhận

được điều gì về người mẹ ?

? Trong đêm không ngủ người mẹ đã sống

lại những kỉ niệm quá khứ nào ?

? Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá khứ

đó ?

HS: Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà

ngoại đi tới trường và nỗi chơi vơi hốt

- Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi

->Tự sự kết hợp với miêu tả: để biểucảm - làm nổi rõ tâm trạng thao thức,hồi hộp, suy nghĩ triền miên của ngườimẹ

* Những việc làm của mẹ :

- Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩnthận, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xemlại những thứ đã chuẩn bị cho con.->Yêu thương con, hết lòng vì con.* Kỉ niệm quá khứ :

Trang 3

hoảng, khi cổng trường đóng lại.

? Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên

được tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác

giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?

HS thảo luận :

? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với

con không ? hay người mẹ đang tâm sự với

ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách

viết này có tác dụng gì ?

? Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong

đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến

điều gì ?

? Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan

trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?

HS: ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong

giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai

sau và sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi

chệch cả hàng dặm sau này.”

? Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?

( Không được phép sai lầm trong giáo dục

Vì giáo dục quyết định tương lai của đất

nước )

Thảo luận:

? Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con :

‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là

của con, bước qua cánh cổng trường là 1

thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới

kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm, tư

tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò )

? Câu nói này có ý nghĩa gì ?

? Văn bản Cổng trường mở ra được biểu

đạt bằng những phương thức nào? - Phương

=> Là người mẹ biết yêu thươngngười thân, biết ơn trường học, tintưởng ở tương lai của con

-> Sử dụng một loạt từ láy dùng ngônngữ độc thoại.: gợi cảm xúc vừa phứctạp, vừa vui sướng, vừa lo sợ Làm nổibật tâm trạng, tình cảm và những điềusâu thẳm khó nói bằng những lời trựctiếp

=> Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu

Trang 4

thức nào là chính ? – Sự kết hợp này có tác

dụng gì ?

? Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng

nhân vật có gì đáng chú ý ?( Miêu tả diễn

biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình thức

khác nhau : miêu tả trực tiếp, miêu tả qua

so sánh, miêu tả hồi ức, sử dụng ngôn ngữ

độc thoại bộc lộ chất trữ tình)

tả và biểu cảm: làm nổi bật vẻ đẹptrong sáng, đôn hậu trong tâm hồnngười mẹ

Trang 5

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT::

1 Kiến thức: Cảm nhận được tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái.

Không được chà đạp lên tình cảm đó

2.Kĩ năng: Cảm thụ tác phẩm văn chương.

- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, tự nhận thức, tư duy phê phán

– kĩ năng học tập: -Cảm thụ tác phẩm văn chương.

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thương và kính trọng cha mẹ

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Soạn giáo án, tranh ảnh về tác giả

HS:Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Hãy nêu tâm trạng và nhưng việc làm của người mẹ trong đêm trước ngày khai giảng 3.Bài mới: Em đã bao lần mắc lỗi với cha mẹ mình? Tình cảm của cha mẹ khi ấy ra sao?

vậy còn En ri cô đã mắc lỗi gì với mẹ của mình? Bài học hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìmhiểu

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

10

5

? Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác

giả?

? Tác giả thường viết về đề tài gì?

? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản

Mẹ tôi?

GV: Hướng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha

thiết, thể hiện được những tâm tư

tình cảm buồn khổ của người cha

trước lỗi lầm của con và sự trân trọng

của ông với vợ mình Khi đọc lời

- Là văn bản nhật dụng viết về người mẹ

- In trong tập truyện : “Những tấm lòng cao cả”

I Đọc- hiểu văn bản

1 Đọc:

Trang 6

+ Đoạn đầu : Lí do bố viết thư

+Còn lại : Nội dung bức thư

?Theo dõi phần đầu văn bản , em

thấy En ri cô đã mắc lỗi gì?

? Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của

En ri cô?

? Tìm những chi tiết nói về thái độ

của người bố đối với En ri cô?

? Để diễn tả được tâm trạng của

người bố, tác giả đã sử dụng phương

thức biểu đạt nào? Tác dụng của các

biện pháp nghệ thuật đó?

? Những chi tiết trên đã thể hiện

được thái độ gì của người bố?

? Em có đồng tình với người bố

không?( hs tự bộc lộ )

? Trong thư người bố đã gợi lại

những việc làm, những tình cảm của

mẹ dành cho En ri cô Em hãy tìm

những chi tiết, hình ảnh nói về người

mẹ?

? Khi nói về hình ảnh người mẹ tác

giả đã sử dụng phương thức biểu đạt

nào? Phương thức đó có tác dụng gì?

? Qua lời kể của người cha, em cảm

nhận được điều gì về người mẹ?

? Người bố đã khuyên En ri cô

những gì?

2.Chú thích:

3 Bố cục : 2 phần

4 Phân tích:

a Lỗi lầm của En ri cô :

- Vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo

=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ

- Con mà xúc phạm đến mẹ con ư?

-> Phương thức biểu cảm được diễn đạt bằngcác kiểu câu cảm thán, nghi vấn làm cho lờivăn trở nên linh hoạt, sinh động, dễ đi vàolòng người

=>Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn và tứcgiận

c Hình ảnh người mẹ:

- Mẹ đã phải thức suốt đêm có thể mất con

- Người mẹ sẵn sàng bỏ một năm hạnhphúc hi sinh tính mạng để cứu sống con

-> Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả làmnổi bật tình cảm của người mẹ

.=> Là người mẹ hết lòng yêu thương con, sẵnsàng quên mình vì con

d Lời khuyên của bố:

- Không bao giờ được thốt ra những lời nóinặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ,

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để cho chiếc

Trang 7

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng

câu văn ở đoạn này? Tác dụng của

cách dùng đó?

? Qua bức thư, em thấy bố của En ri

cô là người như thế nào?

? Tại sao người cha không nói trực

tiếp với con mà lại viết thư? (tình

cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo,

nhiều khi không nói trực tiếp được

Viết thư tức là chỉ nói riêng cho

người mắc lỗi biết, vừa giữ được kín

đáo, vừa không làm người mắc lỗi

mất lòng tự trọng Đây chính là bài

học về cách ứng xử trong gia đình, ở

trường và ngoài xã hội)

? Nhà văn đã gửi tới chúng ta thông

Sau khi học xong văn bản này, em rút ra được bài học gì ? Liên hệ với bản thân xem em đã

có lần nào lỡ gây chuyện gì đó khiến bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài văn này gợi cho emđiều gì?

Trang 8

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng sống: Giao tiếp, giải quyết vấn đề

- kĩ năng học tập: Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép

3.Thái độ: Yêu mến sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học : động não, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS

3.Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

10 -GV:Treo bảng phụ

HS: Đọc

? Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính?- Em có nhận xét

gì về trật tự của những tiếng chính trong

? Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân

ra thành tiếng chính, tiếng phụ không ?

Vậy 2 tiếng này có quan hệ với nhau

như thế nào?

? Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa

của từ có thay đổi không ?

? Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế

nào?

? Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ các

I Các loại từ ghép : 1.Ví dụ 1.2

Trang 9

?So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần và áo?

+ Quần áo : chỉ quần áo nói chung ->

hợp nghĩa, có nghĩa khái quát hơn

Quần, áo : chỉ riêng từng loại

?Trầm bổng với trầm và bổng?

+ Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúc

thấp, lúc cao nghe rất êm tai => nghĩa

chung, khái quát

Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng

loại

? Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế

nào ?

Có mấy loại từ ghép? Nêu định nghĩa

của mỗi loại?

dễ chịu -> nghĩa rộng +Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh,hấp dẫn -> nghĩa hẹp

- Tiếng phụ hẹp hơn nghĩa của tiếngchính và có tính chất phân nghĩa

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập :

Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩakhái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên

Trang 10

? Phân loại từ ghép đẳng lập, chính phụ?

? Vì sao em lại xếp như vậy ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

? Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính

phụ ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

? Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng

lập ?

Gọi hs trả lời

? Trả lời tại sao ?

lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

- Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhàmáy, nhà ăn, nụ cười

1 Kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên

kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt : Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, nhận thức, tìm kiếm và xử lí

Trang 11

- kĩ năng học tập: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu XD được những văn

bản có tính liên kết

3.Thái độ: Yêu thích môn học, yêu cái hay của Tiếng Việt.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Đạt câu hỏi, giao nhiệm vụ

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Soạn giáo án, bảng phụ, nghiên cứu tài liệu

HS: Soạn bài

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới : Một bài văn hay cần phải co tính liên kết Vạy liên kết là gì và có những phương tiện liên kết nào? tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu.

Tg Hoạt động của Thầy và trò Nội dung khiến thức

25’

GV : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

sgk

?Nếu En Ri Cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho

biết vì sao? ( vì giữa các câu còn chưa có sự

liên kết )

?Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

nó phải có tính chất gì? ( liên kết ) -Thế nào

là liên kết?

+ GV : liên kết là 1 trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản

* BT1 : Tôi đến trường Em Thu bị ngã

?ở đây nêu mấy thông tin? Những thông tin

này như thế nào với nhau? ( 2 thông tin

-không liên quan với nhau )

?Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin này

gắn kết với nhau? ( Trên đường tới trường,

tôi thấy em Thu bị ngã )

?Làm thế nào để xoá bỏ được sự bất hợp lí

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản :

1 Tính liên kết của văn bản :

- Ví dụ :

- Đoạn văn khó hiểu vì giữa các câuvăn không có mối quan hệ gì vớinhau

- Liên kết: là sự nối kết các câu, cácđoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên,hợp lí, làm cho văn bản trở nên cónghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết trong văn bản :

- Ví dụ :

- Thêm cụm từ : còn bây giờ

- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con

Trang 12

phương tiện liên kết trong đoạn văn

?So sánh đoạn văn khi chưa dùng phương

tiện liên kết và khi dùng phương tiện liên

kết?

+chưa dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu Khi

dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu

?Một văn bản muốn có tính liên kết trước

hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều

kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng

các phương tiện gì?

?Thế nào là tính liên kết trong văn bản?Nêu

các phương tiện liên kết trong văn bản

- HS đọc ghi nhớ

?Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo thứ

tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có tính

liên kết chặt chẽ?

?Vì sao lại sắp xếp như vậy?

(sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ ràng,

Trang 13

- Về nhà học bài cũ và soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”

1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu

chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những người bạn nhỏ chẳng may rơi vàonhững hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

2 Kĩ năng:

Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, thể hiện sự cảm thông

kĩ năng học tập:

Trang 14

Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.

3 Thái độ: Yêu tác phẩm văn chương, yêu thích môn học.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Giao nhiệm vụ,đọc hợp tác, hoi và trả lời

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV : Tranh ảnh về gia đình, soạn giáo án,nghiên cứu tài liệu

HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Cho biết lỗi lầm của En ri cô và thái độ của bố đối với em?

3 Bài mới : Trẻ em có quyền được hưởng hạnh phúc gia đình.Cũng như Thành và Thủy.

Vậy mà bố mẹ chúng không sống với nhau nữa.Cuộc chia tay bắt buộc đó đã diễn ra nhưthế nào, và qua đấy ngưới kể muốn nói lên điều gì?

?Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Mỗi

phần từ đâu đến đâu? ý của từng phần?

+ Từ đầu -> như vậy : chia búp bê

+ Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học

+ Còn lại : anh em chia tay

? Em hãy cho biết, truyện viết về ai, về

việc gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao?

+HS theo dõi phần đầu Văn bản

? Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ

chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn:

Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở

5 Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia

tay đau đớn, cảm động của 2 anh emThành và Thuỷ, khi cha mẹ li hôn

6 Phân tích:

a Chia búp bê:

* Tâm trạng của 2 anh em Thành Thuỷ:

Trang 15

-? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của

Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2 đứa

liệu mà chia đồ chơi ra đi?

? Những chi tiết trên cho em thấy được

tình cảm của 2 anh em như thế nào?

? Việc chia búp bê diễn ra như thế nào?

? Lời nói và hành động của Thuỷ có gì

buồn bã, đau đớn, khổ sở và bất lực.

* Tình cảm của 2 anh em:

- Thuỷ: vá áo cho anh, bắt con vệ sĩgác cho anh

- Thành: chiều nào cũng đi đón em,nhường đồ chơi cho em

=> Tình cảm yêu thương gắn bó vàluôn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫnnhau

Chia búp bê:

- Thành: lấy 2 con búp bê đặt sang 2phía

- Thuỷ tru tréo lên giận dữ

-> không muốn chia rẽ búp bê, khôngmuốn chia rẽ anh em

Trang 16

1 Kiến thức:

- Kiến thức trọng tâm : Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trongcâu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những người bạn nhỏ chẳng may rơivào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Kiến thức chung: Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, thể hiện sự cảm thông

– kĩ năng học tập: Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm

động

3 Thái độ: Yêu tác phẩm văn chương, yêu thích môn học.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Giao nhiệm vụ,đọc hợp tác, hoi và trả lời

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV : Tranh ảnh về gia đình, soạn giáo án,nghiên cứu tài liệu

HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

tâm trạng của hai anh em Thành- Thủy được diễn ra như thế nào?

3 Bài mới :

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

15’ -GV nhắc lại các phần đã học

? Theo em có cách nào giải quyết được mâu

thuẫn đó không ? ( gđ Thành - Thuỷ phải đoàn

tụ, hai anh em không phải chia tay nhau )

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ với

lớp học làm cô giáo bàng hoàng?

? Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì sao?

? Em hãy gt vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường,

tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc thấy mọi người

vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm

trùm lên cảnh vật”?

?Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn biến

tâm lí nhân vật của tác giả? Cách miêu tả đó có

- Em không được đi học nữa

- Cô Tâm sửng sốt “ Trời ơi!

”, cô Tâm tái mặt và nước mắtgiàn giụa

=> Gợi sự cảm thông, xótthương cho hoàn cảnh bất hạnhcủa Thuỷ

-> Miêu tả diễn biến tâm líchính xác: làm tăng thêm nỗibuồn sâu thẳm và sự thất vọng,

bơ vơ

3 Anh em chia tay:

- Thuỷ : Đặt con Em nhỏquăng tay vào con vệ sĩ

=> Tình anh em không thể

Trang 17

5’

GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện như thế,

nhà văn muốn nhắn gửi với mọi người rằng :

Cuộc chia tay của các em nhỏ là rất vô lí, là

không nên có, không nên để nó xảy ra ý tưởng

ấy nhắc nhở những người làm cha làm mẹ hãy

sống vì con cái, cố gắng giữ gìn tổ ấm gia đình

đừng để nó tan vỡ

?Trong truyện, búp bê có chia tay không ? Tại

sao tác giả lại đặt tên truyện là “ Cuộc chia tay

của những con búp bê ”?

+ Thảo luận:

? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc

lựa chọn này có tác dụng gì?

? Văn bản được viết bằng phương thức nào?

Phương thức nào là chính? Tác dụng của các

- GV : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm

động của hai em nhỏ trong truyện khiến người

đọc thấm thía rằng : Hạnh phúc gia đình vô cùng

quý giá, mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ

gìn, không nên vì bất cứ lí do gì mà làm tan vỡ

hạnh phúc gia đình

chia lìa

- Kể theo ngôi thứ nhất- giúptác giả thể hiện được 1 cáchsâu sắc những suy nghĩ, tìnhcảm và tâm trạng của nhân vật

- Tự sự kết hợp với miêu tả đểbiểu cảm - miêu tả qua so sánh

và sử dụng 1 loạt ĐT – TT:làm nổi rõ tâm trạng của nhânvật

III Tổng kết:

1 Nội dung:

- Tác giả là người yêu mến trẻ

em, luôn mong muốn trẻ emđược hạnh phúc

- Chúng ta cần phải biết trântrọng giữ gìn hạnh phúc giađình

2.Nghệ thuật:

4 Củng cố 3’

-Qua văn bản tác giả muốn đề cặp đến quyền lợi gì của trẻ em?

-Gv đánh giá tiết học

Trang 18

- Kiến thức trọng tâm: Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản.

- Kiến thức chung: Bước đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí

2 Kĩ năng:- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, tự nhận thức

– kĩ năng học tập: Xây dựng văn bản có bố cục hợp lí.

3 Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, Hỏi và trả lời

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV : Bảng phụ

Trang 19

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Liên kết là gi?Phương tiện liên kết trong văn bản?

3.Bài mới: Giờ trước chúng ta đã biết được liên kết là gì?liên kết bằng những phương tiên

nào? Vậy bố cục là gi?gồm có những phần nào nhiều? Tiết học hôm nay ta sẽ cùng tìmhiểu

- Lí do nghỉ học, Quốc hiệu, Tên đơn, Họ và

tên - địạ chỉ, Cám ơn, Lời hứa, Nơi viết, ngày

+GV : Sự sắp đặt nội dung các phần trong

văn bản theo 1 trình tự hợp lí được gọi là bố

cục

? Em hiểu bố cục là gì?

+HS đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 )

? So sánh văn bản ếch ngồi đáy giếng ở SGK

Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống

và khác nhau?

+HS đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )

? So sánh văn bản Lợn cưới áo mới ở sgk

Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống

và khác nhau?

? Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện

trên như thế nào?

? Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên là

gì?

? Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận hơn?

I Bố cục và những yêu cầu về bố

kí tên

* Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp

các phần, các đoạn theo 1 trình

tự, 1 hệ thống rành mạch và hợplí

2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

- Ví dụ : + Đoạn văn1 sgk ( 29 )+ Đoạn văn 2 sgk

- Các điều kiện để có một bố cụcrành mạch, hợp lí:

Trang 20

? Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì

cần phải có những điều kiện gì?

? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB, KB

trong văn bản miêu tả và tự sự?

- Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần

không? vì sao? (Mỗi phần đều có những

nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng)

? Bố cục văn bản thường có mấy phần? Đó là

những phần nào?

?Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30

? Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc chia

tay của những con búp bê”

? Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa?

? Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục

khác được không? ( câu chuyện này có thể kể

theo 1 bố cục khác - Ôn tập ngữ văn 7 - 15 )

Hs đọc yêu cầu bài tập 3 - (sgk 30,31)

? Bố cục trên đây đã rành mạch và hợp lí

chưa ? Vì sao ?

+ Nội dung các phần, các đọanphải thống nhất chặt chẽ vớinhau và phải có sự phân biệt rạchròi

+ Trình tự sắp đặt phải đạt đượcmục đích giao tiếp

- Không biết sắp xếp cho hợp lí

=>không hiểu

* Bài 2:

Bố cục văn bản “ Cuộc chia tay

của những con búp bê ” :

- MB: Giới thiệu nhân vật Tôi,

em tôi và việc chia tay

- TB : + H/c gđ, t/c 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp

bê + Hai anh em chia tay

- KB : + Búp bê không chia tay

* Bài 3 :

Bố cục: chưa rành mạch, hợp lívì:

- Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ

kể lại việc học tốt chứ chưa phải

Trang 21

? Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ?

là trình bày khái niệm học tốt

Và điểm 4 không phải nói về họctập

=>TB : 1 KN học tập trên lớp

2 KN học tập ở nhà

3 KN học tập trong cuộcsống và tham khảo tài liệu

4 Kết quả học tập đã đạtđược nhờ những KN trên

5 Mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các bạn

4 Củng cố 3’

GV: Tổng kết lại bài học và nhận xét tiết học

HS: Chú ý nghe và tiếp thu

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, Hỏi và trả lời

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: bảng phụ,soạn giáo án

HS: Chuẩn bị bài

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 22

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Bố cục là gì? Bố cục gồm có những phần nào? Nội dung từng phần?

- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì?

3.Bài mới: Một bài văn cần phải có bố cục rõ ràng, rành mạch Trong văn bản cũng phải có

tính mạch lạc Vậy mạch lạc là gì?Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

20’

+GV: Mạch lạc trong đông y vốn có

nghĩa là mạch máu trong cơ thể

? Em hiểu mạch lạc trong văn bản có

nghĩa như thế nào?

?Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự

việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch

qua các phần, các đoạn của truyện

không?

? Các từ ngữ trong truyện có góp phần

tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy

không?

? Các cảnh trong những thời gian, không

gian khác nhau có góp phần làm cho

dòng mạch ấy trôi chảy liên tục và thống

nhất trong 1 chủ đề không?

+GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố

làm cho chủ đề nổi bật Nói cách khác là

chủ đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các

yếu tố đó

?Một văn bản có tính mạch lạc là văn

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

1 Mạch lạc trong văn bản:

- Là sự tiếp nối các câu, các ýtheo 1 trình tự hợp lí trên 1 ý chủđạo thống nhất

Trang 23

10’

bản như thế nào?

-Mạch lạc trong văn bản là gì? Nêu các

điều kiện để 1 văn bản có tính mạch lạc

-Hs đọc ghi nhớ

*Đọc kĩ văn bản Mẹ tôi

? Xác định chủ đề của văn bản?

? Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có

phục vụ cho chủ đề ấy không?

? Văn bản này đã có tính mạch lạc chưa?

*HS đọc văn bản Lão nông và các con

? Em hãy xác định chủ đề của văn bản?

? Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ

không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó?

? Văn bản này có tính mạch lạc chưa?

+ Các phần, các đoạn, các câutrong văn bản được tiếp nối theomột trình tự rõ ràng, hợp lí làmcho chủ đề liền mạch

- Các từ ngữ: mẹ, con, ……

vì con-> Các từ ngữ, sự việc đều phục

Trang 24

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Kiến thức chung: Hiểu khái niệm ca dao - dân ca

- Kiến thức trọng tâm: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêubiểu của ca dao - dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

2 Kĩ năng: - Kĩ năng sống: Giao tiếp, tự nhận thức,

– kĩ năng học tập: Thuộc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và biết thêm một

số bài ca dao thuộc chủ đề này

3.Thái độ: Yêu văn học Việt Nam, yêu nét đẹp của văn hoá dân tộc Việt.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Động não, đọc hợp tác

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Một số câu ca dao cùng chủ đề, soạn giáo án

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:? 5’

Mạch lạc là gì? Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

3.Bài mới: Đối với tuổi thơ người Việt Nam, ca dao- dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ

về, an ủi chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ những buổi trưa hè hay những đêmđông giá lạnh Chính những lời ru đấy đã đưa chúng ta dần dần đi vào giấc ngủ cùng vớinăm tháng lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó

TG Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 25

25’

+HS đọc khái niệm trong SGK

+GV: Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu

mến, thể hiện được niềm yêu thương quí

mến đối với người thân

? Công lao to lớn ấy được diễn tả bằng hình

ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình

ảnh ấy?

+GV: Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to

lớn, mênh mông vĩnh hằng được chọn làm

biểu tượng cho công cha, nghĩa mẹ Nhưng

không phải là giáo huấn khô khan mà rất cụ

? Đây là lời của ai, nói với ai?

+HS: Lời của ông bà, cô bác nói với con

cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời của

anh em ruột thịt tâm sự với nhau

? Tình cảm anh em thân thương trong bài 4

được diễn tả như thế nào?

GV: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em,

phân biệt anh em với người xa Từ phân

định “nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ

khẳng định “cùng” trong “cùng chung bác

mẹ” nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng huyết

thống, sống chung dưới 1 mái nhà, cùng vui

buồn có nhau Từ khẳng định “cùng” trong

I Đọc hiểu văn bản 1.Ca dao - dân ca:

2.Đọc:

3.Chú thích: (sgk)

II Phân tích:

Bài 1: Là lời mẹ ru con, nói với con.

Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đg Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.-> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ

và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổnphận chăm sóc và phụng dưỡng chamẹ

-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quenthuộc của ca dao vừa cụ thể, vừas/động

- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa côngcha nghĩa mẹvà tình cảm biết ơn củacon cái

- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời rukhiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào

Bài 4 :

Anh em nào phải người xaCùng chung bác mẹ, 1 nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chânAnh em hoà thuận, 2 thân vui vầy

- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêngliêng như chân, tay

-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắnbó,keo sơn, không thể chia cắt

=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tìnhanh em yêu thương gắn bó đem lạihạnh phúc cho nhau

Trang 26

- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến

những tình cảm của ai, đối với ai?

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, ngônngữ mộc mạc giản dị, hình ảnh sosánh quen thuộc, gần gũi

2 Nội dung: Ghi nhớ: sgk (36 )

Bài 3 Tiết 10: NHỮNG CÂU HÁT

VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

Trang 27

– kĩ năng học tập: Sử dụng ca dao,dân ca vào mục đích giao tiếp.

3.Thái độ: Tự hào về quê hương đất nươc và con người Việt Nam.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Động não, đọc hợp tác

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Soạn giáo án,nghiên cứu tài liệu

HS : Soạn trước bài

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

GV : Hướng dẫn đọc : giọng ấm áp, tươi

vui, biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó

GV: đọc- HS đọc - nhận xét

HS đọc chú thích

+Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1

? Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến

nào : a,b,c,d – sgk-39?

+HS: Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu

hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của

cô gái

?Những địa danh nào được nhắc tới trong

lời đối đáp?

? Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những

địa danh với những đặc điểm từng địa

danh như vậy để hỏi - đáp?

+GV: Hỏi - đáp về là hình thức để đôi

bên thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa

lí, lịch sử của đất nước Những địa danh

mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những

địa danh đó vừa mang đặc điểm địa lí tự

nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu

biểu

I Giới thiệu bài

Bốn bài ca dao đều viết về tình yêu ,quê hương đất nước, con người

- Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối)

- Phần sau : Lời người đáp (Phần đáp)

- Các địa danh : Năm cửa ô, sông LụcĐầu, sông Thương, núi Tản Viên…->

Là những nơi nổi tiếng nhiều thời,cảnh sắc đa dạng

=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóadt

=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về

về kiến thức địa lí, lịch sử Thể hiệnniềm tự hào, tình yêu đối với quêhương đất, nước giàu đẹp

Bài 4:

Trang 28

+HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4

- Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ

ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng

và ý nghĩa gì?

?- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu

cuối bài?

+Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh

nắng ban mai được miêu tả như “chẽn lúa

đòng đòng”là lúa mới trổ bông, hạt còn

ngậm sữa, gợi sự ?

? Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu

hiện tình cảm gì?

-4 bài ca dao là lời của ai nói với ai?Nêu

nội dung chính của 4 bài ca dao?

-Hs đọc ghi nhớ

Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt vớinhững điệp ngữ, đảo ngữ và phép đốixứng

->Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi

vẻ đẹp trù phú của cánh đồng

Thân em như chẽn lúa

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng

- Hình ảnh so sánh: Gợi sự trẻ trung,hồn nhiên và sức sống đang xuân của

cô thôn nữ đi thăm đồng

=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêucon người

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ.

-Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

2.Kĩ năng:- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp đảm nhận trách nhiệm, giải quyết vấn đề – kĩ năng học tập: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của

từ láy để sử dụng tốt từ láy

3.Thái độ: Học tập nghiêm túc,yêu sự phong phú của Tiếng Việt.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não.

Trang 29

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Gv: Bảng phụ

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:? 5’

đọc thuộc lòng 4 bài ca dao?

3.Bài mới: GV cho hs nhắc lại kiến thức lớp 6 sau đó gv dẫn dắt vào bài.

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu

xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,

khác nhau?

HS;-Từ láy “Đăm Đăm”: các tiếng gốc

được lặp lại hoàn toàn

=> Láy toàn bộ

-Từ láy “Mếu máo” -> láy phụ âm đầu

-Từ láy” Liêu xiêu” -> láy bộ phận vần

= >Láy bộ phận:

? Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân

loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?

HS: đọc ví dụ – sgk (42 )

? Vì sao các từ láy im đậm không nói được

là: bật bật, thăm thẳm ?

GV : Thực chất đây là những từ láy toàn

bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ

âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho

nên chỉ có thể nói : bần bật, thăm thẳm

? Từ láy được phân loại như thế nào?

? Thế nào là từ láy toàn bộ?

? Thế nào là từ láy bộ phận?

HS; Đọc ghi nhớ

Bài tập nhanh:

Cho nhóm từ sau:

Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lẳng

lặng, cưng cứng, nho nhỏ, ngong ngóng

? Tìm các tứ láy toàn bộ không biến âm?

= >Láy bộ phận:

* Từ láy:+ Bật bật +Thăm thẳm => Không tạo ra

sự hòa phối về âm thanh

3 Ghi nhớ 1: SGK (42)

Trang 30

? Tìm các từ láy toàn bộ biến âm?

HS: - Bon bon, mờ mờ, xanh xanh

- lẳng lặng, cưng cứng, nho nhỏ,

ngong ngóng

GV : Treo bảng phụ

GV; y/c hs đọc

- Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về

âm thanh?

- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có

đặc điểm gì chung về âm thanh và về

nghĩa?

? SS nghiã của các từ láy: mềm mại, đo đỏ,

đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm,

đỏ làm cơ sở cho chúng?

Hs : Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức

độ của màu đỏ

?Từ láy có nghĩa như thế nào?

-Từ láy có mấy loại? Nêu nghĩa của từ

GV: Yêu cầu HS lần lượt làm bài tập 1,2,3

II Nghĩa của từ láy:

1 Ví dụ1,2,3( SGK)- 42

2 Nhận xét

* VD1

Nghĩa của từ láy:

- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:

=> mô phỏng âm thanh

VD3

.- Mềm mại, Mang sắc thái biểu cảm,

- đo đỏ: sắc thái giảm nhẹ

Trang 31

- Xấu xí, Xấu xa:

a, Mọi người đều căm phẫn hành động

xấu xa của tên phản bội.

b, Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc,

xấu xí.

- Tan tành, tan tác

a, Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành

b, Giặc đến, dân làng tan tác mỗi

- Phần đóng góp của mỗi người cho

cuộc đừi thật là nhỏ nhoi.

Trang 32

Baì 3.Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày soạn: 23/8/2014

7A

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể viết bài tập làm

văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

2.Kĩ năng:- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp đảm nhận trách nhiệm, giải quyết vấn

– kĩ năng học tập: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố

cục và mạch lạc trong văn bản

3.Thái độ: Học tập nghiêm túc,yêu thích môn học.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não.

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng phụ

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 33

Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Cho VD?

3.Bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

25’ * Tình huống 1: Em được nhà trường khen

thưởng về thành tích học tập Tan học, em

muốn về nhà thật nhanh để báo tin vui cho

cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ nghe em đã cố

gắng như thế nào để có kết quả học tập tốt

như hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự

hào về đứa con yêu quí của mẹ lắm

? Trong tình huống trên em sẽ báo tin cho

mẹ bằng cách nào?

? Em sẽ xây dựng vb nói hay vb viết?

? Văn bản nói ấy có nội dung gì? Nói cho ai

nghe? Để làm gì?

* Tình huống 2: Vừa qua em được nhà

trường khen thưởng vì có nhiều thành tích

trong học tập Em hãy viết thư cho bạn để

bạn cùng chia sẻ niềm vui với em

- Để tạo lập 1 văn bản (bức thư), em cần xác

định rõ những vấn đề gì?

+ GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây

dựng văn bản nói hoặc viết Muốn giao tiếp

có hiệu quả, trước hết phải định hướng văn

bản về nội dung, đối tượng, mục đích

- Để giúp mẹ hiểu được những điều em

muốn nói thì em cần phải làm gì?

+Gv : Treo bảng phụ ghi yêu cầu sgk

- Khi viết vb cần đạt những yêu cầu gì?

+Hs : Tất cả các yêu cầu trên

+ GV: Xây dựng bố cục văn bản sẽ giúp em

nói, viết chặt chẽ, mạch lạc và giúp người

nghe (người đọc) dễ hiểu hơn

- Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn

thì đã tạo được 1 văn bản chưa? Hãy cho

biết việc viết thành văn bản ấy cần đạt đựơc

những yêu cầu gì?

- Trong sản xuất, bao giờ cũng có những

bước kiểm tra sản phẩm? Có thể coi văn bản

cũng là 1 loại sản phẩm cần được kiểm tra

sau khi hoàn thành không?

- Để có 1 văn bản, người tạo lập văn bản cần

I Các bước tạo lập văn bản:

1 Định hướng văn bản:

* Xây dựng văn bản nói:

- Nội dung : Giải thích lí do đạtkquả tốt trong học tập

- Đối tượng : Nói cho mẹ nghe

Để bạn vui vì sự tiến bộ của mình

c, Nội dung : - Viết về cái gì ?Nói về niềm vui được khenthưởng

d , Hình thức : - Viết như thế nào?->Định hướng để tạo lập văn bản

- KB : Nêu cảm nghĩ

3 Diễn đạt thành bài văn:

Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chínhxác, mạch lạc và liên kết chặt chẽvới nhau

4 Kiểm tra văn bản:

- Đã đạt yêu cầu chưa

Trang 34

phải thực hiện những bước nào?

-HS đọc ghi nhớ

HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK

HS đọc yêu cầu trong sgk

- Theo em, bạn ấy làm như thế đã phù hợp

chưa? cần phải điều chỉnh lại như thế nào ?

-Đọc và trả lời câu hỏi trong bài “Những câu hát than thân”

- Viết bài tập làm văn số 1.( Làm ở nhà )

Đề bài: Miêu tả cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè.

1 Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những

bài ca dao về chủ đề than thân:

+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận nhỏ bé của người nông dân, người phụ nữtrong xã hội phong kiến

+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến

2.Kĩ năng

- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, thể hiện sự cảm thông, lắng nghe tích cực

– kĩ năng học tập: Cảm thụ cái hay của ca dao, dân ca.Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò,

con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc

3.Thái độ: Yêu cái hay của ca dao,dân ca Việt Nam.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não.

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Soạn giáo án,nghiên cứu tài liệu liên quan

Trang 35

HS:Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ 5’

? Nêu các bước của quá trình tạo lập văn bản?

3.Bài mới: Trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát lời ca, than thở cũng có thể vơi đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng chất chứa trong lòng Chùm ca dao- dân ca than thân chiếm vị trí đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam Càng đọc

nó, cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn.

? Bài 2 nói về những con vật nào?

? Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm,

cái kiến qua lời ca?

? Thân phận con tằm cái kiến có điểm gì

giống nhau?

? Theo em con tằm, cái kiến là hình ảnh của

ai mà dân gian tỏ lòng thương cảm?

?Theo em trong bài ca dao này con hạc có ý

nghĩa gì?

? Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con

quốc trong bài ca dao?

?Kêu ra máu : đau thương, khắc khoải, tuyệt

vọng

? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

?Đọc bài 3 - Bài 3 nói về ai?

-> Tượng trưng cho con ngườinhỏ nhoi, yếu đuối,cuộc đời khónhọc, vất vả nhưng chịu đựng và

hy sinh

* 4 câu thơ tiếp :

- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lậnđận

- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng

=> Mượn hình ảnh con có, conquốc để nói tới tiêng kêu thương

về nỗi oan trái không được lẽcông bằng soi tỏ

-> Điệp từ được lặp lại 4 lần - Tôđậm mối thương cảm, xót xa chocuộc đời cay đắng nhiều bề củangười lao động

Bài 3:

Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào

Trang 36

? Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?

? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như trái bần

trôi ,, em hiểu gì về thân phận người phụ nữ

trong xã hội xưa?

? Cụm “thân em” gợi cho em suy nghĩ gì

?-Qua đây em thấy cuộc đời người phụ nữ

trong xã hội phong kiến như thế nào?

HS; Đọc ghi nhớ

đâu

=>Hình ảnh so sánh gợi sốphận chìm nổi, lênh đênh, vôđịnh của người phụ nữ trong xãhội phong kiến

- Thân em gợi sự tội nghiêp ,cayđắng, thương cảm

Bài ca là lời của người phụ nữthan thân cho thân phận bémọn,chìm nổi, trôi dạt, vô định

1 Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những

bài ca dao có nội dung châm biếm

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, thể hiện sự cảm thông, lắng nghe tích cực

– kĩ năng học tập: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình.

3 Thái độ: Yêu thích ca dao dân ca Việt Nam,tự hào về kho tàng văn học Việt Nam.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não.

Trang 37

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: 1 số câu ca dao cùng chủ đề, soạn giáo án

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

đọc thuộc lòng 4 bài ca dao?

3.Bài mới Trong XHPK Việt Nam xưa không thiếu gì những câu chuyên buồn cười,những vieec, những người đáng cười, đáng chê, đáng phê phán Ca dao- dân ca cổ truyền đã làm việc đó một cách rất thú vị bằng tiếng cười trào lộng lành mạnh, khỏe khoắn qua chùm bài ca châm biếm Dưới đây chỉ tìm hiểu một số bài.

? Thế nào là ca dao - dân ca ?

-GV: Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu sau đó

? Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?

? Thực chất những điều ước của chú tôi là

cái gì?

? Em có nhận xét gì về những thứ hay và

những điều ước của chú tôi?

? Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là

người như thế nào?

? Bài này châm biếm hạng người nào trong

XH?

? Dân gian đặt “ chú tôi” cạnh “ cô yếm đào”

ngầm ý gì?

I Đọc- Hiểu văn bản 1.Đọc:

-> Giới thiệu nhân vật bằng cáchnói ngược để giễu cợt, châmbiếm nhân vật “chú tôi”

=> Là người đàn ông vô tích sự,lười biếng, thích ăn chơi hưởngthụ

Bài 2:

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Số cô có mẹ có cha

Số cô có vợ có chồng

Trang 38

? Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?

? Thầy bói đã phán gì ?

? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?

- Đây là kiểu nói dựa nước đôi, không có ý

nghĩa tiên đoán

- Thầy bói trong bài ca dao là người như thế

?Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

? Bài ca này phê phán hiện tượng gì trong

XH ?

- 4 bài ca dao có điểm chung gì về nội dung ,

nghệ thuật?

HS đọc ghi nhớ sgk

- Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca dao

trong văn bản, em đồng ý với ý kiến nào

Sinh con đầu lòng chẳng gáithì trai

-> Nghệ thuật phóng đại gây

cười - để lật tẩy chân dung vàbản chất lừa bịp của thầy

-> Phê phán, châm biếm những

kẻ hành nghề bói toán và nhữngngười mê tín

Trang 39

Bài 4.Tiết 15: ĐẠI TỪ

Ngày soạn: 30/8/2014

7A

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: -Nắm được thế nào là đại từ.

- Nắm được các loại đại từ tiếng Việt

2.Kĩ năng

- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, đảm nhận trách nhiệm

– kĩ năng học tập: Kỹ năng sử dụng đại từ phù hợp.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.phân tích

- Kĩ thuật dạy học:Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ,động não, hỏi và trả lời

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng phụ

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Từ láy có mấy loại? Mỗi loại cho 3 VD?

3.Bài mới: Giờ trước ta đã biết được thế nào là từ láy Vậy đại từ là gì? Co mấy loại đại

từ ? tiết học này ta sẽ đi tìm hiểu

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

15’ GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ

HS:Đọc đoạn văn a

? Đoạn văn được trích trong văn bản

nào? Tác giả? Từ “nó” trong đoạn văn a

chỉ ai?

HS:Đọc đoạn văn b

? Đoạn văn được trích từ văn bản “con

gà trống” của Võ Quảng Từ “nó” trong

đoạn văn b chỉ con vật nào?

? Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2

từ “nó” trong 2 đoạn văn này? (Dựa vào

văn cảnh cụ thể)

HS: Đọc đoạn văn c

? Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác

giả? Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc

gì? Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa của

Trang 40

- Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây

giữ vai trò NP gì trong câu ?

- Đại từ thường giữ chức vụ NP gì trong

? Đại từ để trỏ được phân thành mấy tiểu

loại? Đó là những tiểu loại nào?

? Các đại từ ai, gì hỏi về gì? (hỏi về sự

vật.)

? Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì?

(hỏi về số lượng)

? Các đại từ Sao, thế nào hỏi về gì?

(hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.)

GV: Đó là những đại từ để hỏi

? Đại từ để hỏi được phân thành những

loại nhỏ nào?

?Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết

đại từ được phân loại như thế nào?

Gv : Trong chương trình cũ, các từ: này,

kia, đó, nọ được coi là đại từ chỉ định

d, Ai: dùng để hỏi

- Đại từ : dùng để trỏ người, sự vật,hoạt động, tính chất được nói đếntrong 1 ngữ cảnh nhất định của lờinói hoặc dùng để hỏi

* VD 2:

a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN

b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm- >phụngữ của DT

c, Vừa nghe thấy thế, em tôi ->phụngữ của ĐT

d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.-> CN

đ, - Tôi/ rất ngại học

- Người học kém nhất lớp là tôi Đại từ: -> CN-VN

*Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò

NP như : CN,VN, trong câu hay phụngữ của DT, ĐT, TT

Ngày đăng: 06/11/2014, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ (Trang 42)
Bảng phụ chép phần phiên âm. - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ chép phần phiên âm (Trang 45)
Bảng phụ. - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ (Trang 50)
Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ (Trang 74)
Bảng phụ. - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ (Trang 76)
Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ (Trang 107)
Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ (Trang 129)
Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
Bảng ph ụ (Trang 141)
Hình   chung nào ? C.trúc d.c ấy có q.hệ với - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
nh chung nào ? C.trúc d.c ấy có q.hệ với (Trang 213)
Hình ảnh một viên quan như thế nào ? - Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19)
nh ảnh một viên quan như thế nào ? (Trang 275)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w