- Người mẹ đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình, làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm lí, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói -...ước mơ, khát vọng bay bổng.. Nội dung : Văn
Trang 1GIÁO ÁN MỚI Ngữ văn 7 chuẩn mới tự làm theo chuẩn kiến thức đầy đủ kỹ năng sống 2013
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
1 Giáo viên: Sgk, Sgv, những bài thơ về tình cảm mẹ con
2 Học sinh: soạn bài theo câu hỏi trong SGK
IV Phương pháp : Đàm thoại – Phân tích – Giảng bình Kĩ thuật đông não.
- Thảo luận nhóm: chia sẻ nhận thức về vai trò của nhà trường đối với thế hệtrẻ
V Tiến trình bài giảng:
Trang 21 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(2’)Hướng dẫn học sinh cách chuẩn bị sách vở + Cách
soạn bài
3 Bài mới :(40’)
* Giới thiệu bài bằng phương pháp vấn đáp + thuyết trình
Gv đặt câu hỏi: Trong ngày khai trường đầu tiên ai đưa em đến trường? Em
thấy đêm hôm trước đó mẹ đã làm gì?
Có thể em thấy mẹ làm gì nhưng mẹ nghĩ gì thì có thể các em không thể
biết được, hôm nay học bài văn này các em sẽ biết được điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1 :(1’)Phương pháp thuyết trình, kĩ
thuật động não
GV giới thiệu : GD có vai trò to lớn đối với sự
phát triển của xã hội ở Việt Nam ngày nay , Giáo
dục đã trở thành sự nghiệp của toàn xx hội
“Cổng trường mở ra” là một văn bản nhật dụng
đề cập đến những mối quan hệ giữa gia đình, nhà
Gv đọc mẫu gọi học sinh đọc một lần
? Văn bản trên có những từ khó hiểu nào ?
- nhạy cảm, xe thiết giáp,dặm ?
? Văn bản này viết về cái gì? Việc gì? - Gv gợi
Lí Lan
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc – Chú thích
2 Kết cấu bố cục
Trang 3+ Nỗi nhớ của mẹ về ngày khai trường năm xưa.
+ Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ
* Hoạt động 3: (20’) : Phương pháp vấn đáp,
thuyết trình, giảng bình Kĩ thuật động não
? Đêm trước ngày khai trường của con tâm trạng
người mẹ và con có gì giống và khác nhau?
? Nó thể hiện qua những chi tiết nào?
- Mẹ:
+ Lo lắng, thao thức, không ngủ được.
+ Không tập trung được vào việc gì cả.
+ Nhìn con ngủ Mẹ sắp lại sách vở cho con
+ Lên giường và trằn trọc.
+ Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được.
- Con:
+ Vô tư, nhẹ nhàng, thanh thản.
+ Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sửa, ăn
một cái kẹo.
+ Gương mặt thanh thoát
- Mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trường đầu
tiên của mình
- Bâng khuâng, xao xuyến
- Ngày đó mẹ: Nôn nao, hồi họp, chơi vơi, hốt
hoảng
=> Làm nổi bật tâm trạng người mẹ trước đêm
khai trường của con
? Vì sao người mẹ lại có tâm trạng đó?
? Theo em vì sao người mẹ lại không ngủ được?
Gv gợi ý-> hs trả lời
Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho con
hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai
trường đầu tiên của mình
? Từ việc phân tích trên bằng ngôn từ của mình
em hãy nêu nen suy nghĩ và tình cảm của mình
về hình ảnh người mẹ?
HS tự bộc lộ
GV bình: Có thể nói không một sự quan tâm nào,
không một tình cảm nào lớn hơn cao quí hơn tình
mẫu tử
? Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp sách đến trường
tâm trạng người mẹ như thế nào?
3 Phân tích
a Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường của con.(10’)
- Trằn trọc, thao thức, không ngủ được, suy nghĩ triền miên.+ Tin đứa con của mẹ
-> Người mẹ giàu tình yêu thương con và đức hi sinh
Trang 4- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến
? Còn ngày đó thì tâm trạng người mẹ như thế
nào ?
- Mẹ nôn nao hồi hộp, sau đó thì chơi vơi, hốt
hoảng khi cổng trường đóng lại
GV: Với tâm trạng ấy mẹ lại càng bâng khuâng
xao xuyến không ngủ được Mẹ nghĩ & liên
tưởng đến ngày khai trường ở Nhật Bản - Ngày
lễ trọng đại của toàn xã hội Và mong sao nước
mình cũng được Vì ngày khai trường là biểu
hiện của sự quan tâm , chăm sóc của người lớn ,
của toàn xã hội đối với trẻ em , đối với tương lai
Này mai mẹ sẽ đưa con đến trường , đưa con vào
đời với niềm tin và hy vọng vào con yêu của
mẹ
? Trong bài văn có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không?
- Mẹ đang nói với chính bản thân mình
? Cách viết này có tác dụng gì?
- Người mẹ đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng
mình, làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được
tâm lí, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói
- ước mơ, khát vọng bay bổng
- Nhà trường là tất cả tuổi thơ ccủa một con
người
? Em hãy liên hệ và nêu nhận xét của mình về
môi trường giáo dục của nước ta hiện nay ?
HS tự bộc lộ GV bổ xung
* Hoạt động 4 : (10’) : Phương pháp đàm thoại ,
giảng bình Kĩ thuật động não
? Qua phân tích tìm hiểu em hãy trình bày hiểu
biết của em về văn bản trên ?
HS trả lời GV khái quát chốt
b Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ.(10’)
Mang lại tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò
Trang 5+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu
học trò ngày mai vào lớp một ( giúp mẹ thu dọn
đồ chơi, háo hức về ngày mai thức dậy cho kịp
giờ )
+Vỗ về để con ngủ ,xem lại nghwngx thứ đã chuẩn bị cho con ngày mai đén trường
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản ? HS trả lời GV chốt HS đọc ghi nhớ SGK * Hoạt động 5 : (4’) - Phương pháp vấn đáp HĐN HS đọc bài tập 1 SGK GV hướng dẫn HS trả lời miệng 4 Tổng kết : 4.1 Nội dung : Văn bản ‘ cổng trường mở ra’’ giúp ta hiểu : - Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con ; - Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ - Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ và đối với xã hội 4.2 Nghệ thuật : - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm 4.3.Ghi nhớ ( SGK) III Luyện tập Bài tập 1 (SGK- tr 9) 4 Củng cố: (1’) GV nhắc lại nội dung bài học 5 Hướng dẫn về nhà: (2’) : - Làm tốt bài tập 2 tiết sau kiểm tra - Soạn bài Mẹ tôi Tìm những câu tục ngữ, ca dao về mẹ tiết sau kiểm tra. * Rút kinh nghiệm. ………
………
………
………
LỚP TIẾT NGÀY DẠY TỔNG
SỐ
VẮNG 7a
7b
7c
Tiết 2 : Văn bản
Trang 6II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái,
tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Thái độ; Giáo dục tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ
III Chuẩn bị:
1 Gv: Soạn giáo án , sgk, sgv
2 Hs: Soạn, tìm hiểu thơ, ca dao viết về mẹ
IV Phương pháp: - Động não: Suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện
tình cảm của các nhan vật trong truyện
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia đình
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’): ? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày
khai giảng vào lớp một của con? Em hểu gì về ý nghĩa của văn bản?
* Đáp án : - Bồn chồn lo lắng suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con
đi học thật sự có ý nghĩa & xúc động hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- VB thể hiện tầm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
Trang 73 Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài(1’) : Phương pháp thuyết trình.
Có những lúc những câu nói vô tình của chúng ta đã làm cha mẹ phiềnlòng nhưng chúng ta không biết được và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm của mình Đó chính là nội dung của văn bản “ Mẹ tôi”
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (2’) Phương pháp
thuyết trình, vấn đáp , kĩ thuật động não
? Dựa vào phần chú thích SGK em hãy
giới thiệu đôi nét về tác giả ét đô đơ
? Văn bản là một bức thư bố viết cho
con đề cập đến việc con xúc phạm mẹ,
theo em cần phải đọc với giọng như thế
sinh tìm hiểu văn bản PP đàm thoại ,
thuyết trình, giảng bình, Kĩ thuật động
não,
? văn bản được viết theo hình thức nào?
? Văn bản là bức thư bố gửi cho con sao
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: ( 1846 – 1908 ) ông
là nhà văn I-ta-li-a “ Những tấm lòng cao cả” là tác phẩm nổi
tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc trong đó nhân vật trung tâm là một thiếu niên được viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong sáng
2 Tác giả: Văn bản gồm hai
phần: Phần mộtlà lời kể của ri-cô ,phần hai là toàn bộ bức thưcủa người bố gửi cho con trai là en- ri- cô
En-II Đọc - hiểu văn bản
Trang 8lại lấy nhan đề là Mẹ tôi?
HS : Nội dung trong văn bản đều nói về
tấm lòng sự hi sinh cao cả của người mẹ
dành cho con -> làm nổi bật hình
tượng người mẹ
? Văn bản gồm những nội dung chính
nào?
HS :
- Thái độ của bố với Ê-ri-cô
- Hình tượng người mẹ En-ri-cô
? Qua bài văn em thấy thái độ của bố
đối với En-ri-cô như thế nào ? Dựa vào
đâu mà em biết ?
HS :- Buồn bã, tức giận, đau đớn
- Thể hiện: Lời lẽ
Lí do của thái độ đó là gì ?
HS : - Ông có thái độ đó vì En-ri-cô đã
xúc phạm mẹ khi cô giáo đến thăm
? Theo em điều gì khiến E-ri-cô xúc
động vô cùng khi đọc thư bố?
- Học sinh thảo luận tìm ra ba đáp án
trong 5 lí do nêu ở câu hỏi 4 ở sgk
- Ê-ri-cô xúc động khi đọc thư bố vì:
+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và Ê-ri-cô
+ Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc
của bố
+ Vì những lời nói chân tình và sâu sắc
của bố
? Em có suy nghĩ và nhận xét gì về
khuyết điểm của En- ri- cô cũng như
thái độ của bố En- ri – cô?
HS tự suy nghĩ và bộc lộ
GV : En ri- cô mắc phải khuyết điểm rất
lớn cậu bé không những làm tổn thương
mẹ mình mà còn làm tổn thương cả cô
giáo người mẹ ths hai dẫ cho em cả tri
thứ lẫn đạo đức Bài học về cách ứng
xử trong gia đình, nhà trường và xã hội
? Vì sao bố E-ri-cô không nói trực tiếp
với con mà lại viết thư? Em có nhận xét
3.1 Thái độ của bố đối với Ê ri
cô.
- Khi biết Ê-ri-cô xúc phạm
mẹ trước mặt cô giáo bố Buồn
bã, tức giận, đau đớn
- Bố En-ri-cô là một người cha
có tình cảm sâu sắc rất yêu thương con song ông cũng rất nghiêm khắc trước khuyết điểm của con và cách dạy con của ôngcũng thật kín đáo và tế nhị
Trang 9gì về cách giáo dục con của người cha ?
- Tình cảm sâu sắc của bố kín đáo và tế
nhị
- Không làm người mắc lỗi mất lòng tự
trọng
GV bình và chốt: Qua những dòng thư
dạt dào tình cảm tác giả đã giúp người
đọc hiểu được bố En- ri – cô là một
người cha có tình cảm sâu sắc rất yêu
thương con song ông cũng rất nghiêm
khắc trước khuýêtt điểm của con và
cách dạy con của ông cũng thật kín đáo
và tế nhị không làm người mắc lỗi mất
lòng tự trọng
? Mẹ En-ri-cô là người như thế nào?
Làm cách nào bố aen – ri – cô đã giúp
cậu hiểu rõ tình cảm của mẹ mình ? em
hãy nêu nhân xét của mình ?
HS thảo luận trả lời
GV bình : Có lẽ không một tình cảm
nào, một sự yêu thương nào bằng tình
cảm,sự yêu thương của người mẹ dành
cho con
? Thái độ của En- -ri- cô như thế nào khi
đọc thư của bố viết cho mình ? Em hãy
liên hệ bản thân mình xem đã lần nào
mình mắc lỗi với mẹ chưa và bài học
mà em rút ra từ câu chuyện này là gì?
3.2 Hình tượng người mẹ En ri-cô.
- Hết lòng thương yêu con
- Sẳn sàng hi sinh hạnh phúc kể
cả tính mạng cho con
3.3 Câu bé En- ri - cô.
- Hối hận và xúc động quyết tâmsửa lỗi
4 Tổng kết
4.1 Nội dung : - Qua bức thư
người bố viết cho con khi con mắc khuyết điểm
- Tác giả muốn người đọc hiểu được người mẹ có một vai trò vôcùng quan trọng trong gia đình
Vì vậy tình thương yêu , kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
4.2 Nghệ thuật :
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xẩy ra
Trang 10HS trả lời GV chốt
HS đọc ghi nhớ trong SGK
chuyện: En – ri - cô mắc lỗi với mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc hoạ người mẹ tận tuỵ ,giàu đức
hi sinh hết lòng vì con
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp có ý nghĩa giáo dục ,thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con
4.3 Ghi nhớ : (SGK)
4 Củng cố: (3’)
- Hướng dẫn hs tìm hiểu phần đọc thêm
- Đọc phần ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm kĩ bài tập
- Học bài cũ
- Soạn, tìm hiểu tiết: Từ ghép.
E Rút kinh nghiệm
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC
ĐT 0168.921.8668
Trang 11LỚP TIẾT NGÀY DẠY TỔNG
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu
sâu về các loại từ ghép
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
2 Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ
Trang 12- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng
từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp
với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá
nhân về cách sử dụng từ ghép
3 Thái độ: Tích hợp với hai văn bản đã học để thấy được tác dụng của từ
ghép trong văn bản viết,
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ
2 Học sinh: đọc, tìm hiểu sgk
IV Phương pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ
thể.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ ghép.
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’) PP vấn đáp nêu vấn đề GV giúp HS nhớ lại kiến thức
cũ Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm từ ghép một em hãy
nhắc lại cho cô ? Thế nào là từ ghép ?
HS trả lời GV khái quát : Từ ghép là một từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Và bây giờ chúng ta đi tìm hiểu
sâu hơn về từ ghép đó là cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu cấu tạo của các
loại từ ghép.PP vấn đáp nêu vấn đề, qui nạp
Kĩ thuật động não
GV treo bảng phụ Gọi HS đọc ngữ liệu
Gv hướng dẫn học sinh phân tích
? Trong từ ghép “ bà ngoại” “thơm phức”tiếng
nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ, vị trí
mỗi tiếng như thế nào?
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
? Hai từ “ quần áo” “Trầm bổng”có phân ra
Trang 13tiếng chính, tiếng phụ không?
- Các từ này không phân ra tiếng chính, tiếng
phụ, chúng bình đẳng về mặt ngữ pháp
? Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ
ghép/ dó là những loại nào ? Hãy nêu khái
niệm của những từ ghép đs ?
HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc SGH
* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ thuật học
theo góc Gv phân nhóm để HS thảo luận
- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)
- Nhóm 2 : Bài tập2 (15)
- Nhóm 3,4 : Bài tập 3
HS thảo luận cử đại diện các nhóm trả lời
GV nhận xet & chữa
Bài 1 :
Ghép C-P Xanh ngắt, nhà
máy
Chép Đ-L Chài lưới, cây cỏ
Bài 2 : Bút chì, thước kẻ , mưa rào
Bài 3 :Núi + sông > Núi sông, Ham+ muốn
-> ham muốn
* Hoạt động 3: (5’) Tìm hiểu nghĩa của từ
ghép PP đàm thoại vấn đáp nêu vấn đề, qui
nạp Kĩ thuật động não
?: Hãy so sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với
nghĩa của từ “bà” nghĩa của từ “thơm phức”
với nghĩa của từ “thơm”
HS : - Bà ngoại: người sinh ra mẹ
- Bà: nói chung
- Thơm phức: rõ ràng, cụ thể
- Thơm: nói chung
-> Tiếng chính giống nhau nhưng tiếng phụ
khác thì chúng có nghĩa khác nhau_> có tính
chất phân nghĩa
Gv: So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa
của từ “quần” hoặc nghĩa của từ “áo”?
- Nghĩa của từ “quần áo”: nghĩa rộng hơn
- “Quần” hoặc “áo”: Nghĩa hẹp hơn
? Từ việc phân tích ngữ liệu em hiểu như thễ
nào lvề nghĩa của từ ghép chính phụ & từ
2 Ghi nhớ : (SGK-14)
II Nghĩa của từ ghép.
1 Khảo sát phân tích ngữ liệu
*Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
- Nó có tính chất phân nghĩa
* Nghĩa cuả từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Trang 14nêu vấn đề Kĩ thuật động não & học theo góc
GV phân nhóm cho HS thảo luận sau đó trình
ý nghĩa khái quát tổng hợp nên không thể đếm được
+ Bài 5: a Không phải vì : hoa
hồng là một loại hoa như hoa cúc, hoa lan Có nhiều loại hoa màu hồng như hoa dơn hồng, hoa dong riềg
+ Bài 6: “ Mát tay chỉ những người
có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi Ví dụ như “ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay”
+ Bài 7 :
hơi nước
Máy
Trang 15- Khái niệm liên kết trong văn bản.
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.
3 Thái độ : Tích hợp phần văn bản đã học (Cổng trường mở ra & Mẹ tôi).
III Chuẩn bị:
1 GV: Đọc, nghiên cứu, soan đoạn văn mẫu – trên bảng phụ
2 Học sinh: tìm hiểu nội dung
C Phương pháp:
- Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của liên kết trong văn bản
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (1’) : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Tiến trình bài mới.(39’)
* Giới thiệu bài (1’) Phương pháp thuyết trình
Trang 16Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm văn bản và được biết một trong những tính chất quan trọng của văn bản là liên kết để hiểu kỉ hơn về tính chất này hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Theo em nếu bố En-ri-cô chỉ
viết mấy câu đó thì En-ri cô có
hiểu được ý bố muốn nói
không?
Học sinh đọc bài tập ở ví dụ
a,b
- En- ri-cô không thể hiểu được
điều bố bạn ấy định nói.Vì giữa
các câu văn chưa có sự liên kết
? Vậy muốn cho đoạn văn có
thể hiểu được ý nghĩa nó phải
- Học sinh dựa vào văn bản “
Mẹ tôi ”và sửa lại
- Gv hướng dẫn học sinh thảo
1 Tính liên kết của văn bản
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì các câu còn chưa có sự liên kết
- Đoạn văn dễ hiểu thì phải có tính liên kết
b Ghi nhớ:( * 1 sgk - 18)
2 Phương tiện liên kết trong văn bản.
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Liên kết trong văn bản trước hết là liên kết về phương diện nội dung ý nghĩa
- Văn bản cần có sự liên kết về phương
Trang 17ngủ”phải thêm “còn bây giờ”,
Đứa trẻ-> con
? Một văn bản có tính liên kết
trước hết phải có điều kiện gì?
- Các câu, các đoạn phải có nội
dung gắn bó chặt chẽ với nhau
? Cùng với điều kiện ấy các câu
phải sử dụng phương tiện gì?
GvV cho học sinh đọc điểm 2
của văn bản , làm cho văn bản
trở nên có nghĩa ,dễ hiểu Liên
kết là làm cho nội dung các câu
các đoạn thống nhất và gắn bó
chặt chẽ với nhau Liên kết
trong văn bản được thể hiện ở
hai phương diện nội dung và
hình thức Phương tiện liên kết
1 Bài tập 1 : Sắp xếp các câu văn cho
trước theo trật tự câu1 – 4 – 2 – 5 - 3
2 Bài 2 :
Đúng là về hình thức ngôn ngữ các câu được nêu trong bài tập có vẻ liên kết với nhau Nhưng không thể coi những câu ấy
đã có một mối liên kết thực sự vì chúng không nói về một nội dung Hay nói một cách khác không có một sợi dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu vâ văn
đó
3 Bài 3 : Điền từ vào chỗ trống cho thích
hợp
4 Bài 4 : Nêu tách 2 câu văn ra khỏi VB
thì có vẻ rời rạc Nhưng để trong cùng đoạn văn cuối của VB thì thành 1 thể
Trang 18thóng nhất& làm cho đoạn văn chặt chẽ
hơn
4 Luyện tập, củng cố:( 10’) ? Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với nội dung nói nên tâm trạng của em trong ngày khai giảng đầu tiên bước vào mái trường THCS Trong đoạn văn đó phải đảm bảo tính liên kết và chỉ rõ các phương tiện liên kết ? Gv hướng dẫn hs làm bài tập tại chỗ , sau đó gọi HS lên bảng trình bày GVnhận xét & chữa 5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’) - Nắm bài học - Làm bài tập SGK, SBT - Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê * Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC
ĐT 0168.921.86.68
Trang 27- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
Trang 281 Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ
- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của
những cõu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và
lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn
nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên
nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.
III Chuẩn bị
- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo
- HS : Soạn bài và n/c bài
IV Ph ơng pháp
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh
nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên
nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
V Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1 )’)
2- Kiểm tra bài cũ(3 ): ’) Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó đợc ví là kho báu
của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang
tính trí tuệ, triết lý nhng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà
nh “cây đời xanh tơi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút đợc đó là kinh
2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự
nhiên, lao động sản xuất con ngời, xã hội
(nghĩa đen, nghĩa bóng)
* Hoạt động 2:(5 )’)
- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài
- GV cùng HS tìm hiểu những từ khó
?) Những câu nào nói về thiên nhiên? Những
câu nào diễn tả lao động sản xuất?
+ Thiên nhiên: Câu 1 -> Câu 4
+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8
?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp
trong một VB
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
2 Kết cấu, bố cục
Trang 29- Các hiện tợng tự nhiên (ma, nắng, bão, lụt)
có liên quan trực tiếp đến sản xuất (trồng
trọt, chăn nuôi)
* Hoạt động 3 :(18 )’)
?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ
thuật của câu tục ngữ
- Phép đối: Đêm – ngày
Tháng 5 – Tháng 10
Nằm – cời
Sáng – tối
- Nói quá Cha nằm đã sáng
Cha cời đã tối
=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và
ngày tháng 10
* GV: Trớc đây nhân dân ta cha có máy
móc đo thời tiết nhng bằng kinh nghiệm,
trực giác và vốn sống họ đã nói một cách
hồn nhiên, hóm hỉnh những nhận xét đúng
về độ dài của đêm tháng 5 và ngày tháng 10
(đêm mùa hè, ngày mùa đông)
?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?
- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc
và giữ gìn sức khỏe
* Đọc câu 2
?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?
- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng
?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng?
- Vần lng : nắng – vắng
- Đối giữa hai vế
=> Nhấn mạnh sự khác biệt về sao -> sự
khác biệt về nắng, ma
?) Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện tợng này
là gì? Nhắc nhở con ngời điều gì?
- Trông sao đoán thời tiết ma nắng -> nắm
đợc thời tiết để chủ động sắp xếp công việc
* GV: Do tục ngữ dựa trên kinh nghiệm nên
không phải lúc nào cũng đúng vì có hôm ít
sao nhng trời không ma Đấy là kinh nghiệm
dự báo thời tiết mùa hè còn mùa đông
“nhiều sao thì ma, tha sao thì nắng”
?) Câu 3 có ý nghĩa gì? Em hiểu “Ráng mỡ
gà” nh thế nào?
- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp
có bão
?) Em hiểu nh thế nào về bão?
- Gió, ma to, ngập lụt
- Nhà cửa, cây cối đổ
=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa,
và bảo vệ sức khỏe của mình
Trang 30hoa màu
* GV: Xa kia nhà ở của ngời nông dân chủ
yếu bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng sâu,
* GV: Nạn lũ lụt thờng xuyên xảy ra ở nớc
ta vì vậy nhân dân phải có ý thức dự đoán lũ
lụt từ nhiều hiện tợng tự nhiên nh:
“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét
“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì
bão”
*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên
những nhận xét kinh nghiệm về đất đai,
ngành nghề trồng trọt kĩ thuật làm ruộng của
bà con nông dân
?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh
nghiệm nào đợc đúc kết từ câu tục ngữ này?
Nhận xét gì về từ ngữ? Tác dụng?
- Đối vế: Tấc đất – tấc vàng -> Đất quý hơn
vàng
?) Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Khuyên chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn đất
?) Tục ngữ muốn xác định tầm quan trọng
hay lợi ích của 3 nghề trên?
- Lợi ích
?) Bài học rút ra là gì?
- Phải khai thác tốt điều kiện tự nhiên để tạo
của cải vật chất
* Liên hệ thực tế
?) Em hiểu câu tục ngữ thứ 7 nh thế nào? Có
gì đặc biệt trong cách diễn đạt?
- Sắp xếp vai trò các yếu tố trong nghề trồng
lúa liệt kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học
lớn về làm ruộng cho năng suất cao
- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên
* Câu 4
- Bằng sự quan sát tỉ mỉ thấy kiến bò
ra vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ lụt => Cần chủ động để phòng chống
2 Những kinh nghiệm trong sản xuất
- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng
định 4 bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao
Trang 31ngời nông dân muốn mùa màng bội thu cần
phải đảm bảo 4 yếu tố trên
?) Em hiểu “thì” và “thục” ở câu 8 nh thế
- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai
sau khi canh tác
- Am hiểu sâu sâu nghề nông
- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm1) Với cách nói quá, phép đối, các câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về dự báothời tiết để khuyên nhủ con ngời sử dụng thời gian cho hợp lý để bảo vệ sức khỏe và
đời sống vật chất, sắp xếp công việc cho hợp lý
2) Bằng những hình ảnh so sánh, liệt kê ngắn gọn, các câu tục ngữ khuyên con ngời phải yêu quý, bảo vệ đất đai, biết tính toán trong lao động sản xuất để đạt đợc năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 32GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC
- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kĩ năng
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
V Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’))
II- Kiểm tra bài cũ (4’)) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(15 )’) I Tục ngữ, ca dao, dân ca
Trang 331 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinhnghiệm của nhân dân về mọi mặt và đợc vận dụngvào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày
2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân
- GV nêu yêu cầu về nội
dung, cách su tầm, thời gian
II Yêu cầu s u tầm
1 Giới hạn
- Đông Triều – Quảng Ninh
- 20 câu
2 Nguồn s u tầm
- Hỏi cha, mẹ, ngời già, nhà văn
- Tìm trong sách báo địa phơng
3 Nội dung
- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sựtích, từ ngữ địa phơng
4 Cách s u tầm
- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học
- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca