-> Khi ngời ta cần giải thích đó là khi ngời ta không hiểu vấn đề nào đó.
Ví dụ: ? Vì sao lại có bão?
? Vì sao lại có lũ lụt?
? Học để làm gì?
? Đọc sách có ý nghĩa nh thế nào?...
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép lập luận giải thích.
- Giáo viên cho học sinh đọc bài văn
"Lòng khiêm tốn".
- Giáo viên nêu câu hỏi.
? Bài văn giải thích vấn đề gì?
?Phơng pháp giải thích có phải là đa ra các định nghĩa về lòng khiêm tốn không? Vì sao?
- Giáo viên: Ngoài cách định nghĩa còn có những cách giải thích khác vd: Đối lập ngời khiêm tốn/ngời không khiêm tốn liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn.
Tìm lí do cũng là một cách giải thích.
? Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn và cái hại của không khiêm tốn có phải là cách giải thích không? Vì sao?
? Qua phân tích em hiểu thế nào là phép lập luận giải thích?
- Học sinh nêu - Giáo viên nhắc lại
- Học sinh đọc lại ghi nhớ.
-> Giải thích vấn đề lòng khiêm tốn.
-> Giải thích bằng cách so sánh với các sự việc, hiện tợng trong đời sống hàng ngày.
-> Cũng đợc coi là nội dung giải thích vì
nó làm cho ngời đọc hiểu khiêm tốn là g×.
Hoạt động 3: Cũng cố bài học
- Giáo viên cho học sinh đọc bài "Lòng nhân đạo"
- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu vấn đề cần đợc giải thích và cách giải thích của bài văn.
II. Luyện tập
- Vấn đề đợc giải thích: Lòng nhân đạo là gì?
- Giải thích bằng phơng pháp:
+ Bằng khái niệm
+ So sánh với các sự việc, hiện tợng hàng ngày.
+ Đa các chứng cứ của hiện tợng cần phải có lòng nhân đạo.
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học ở nhà - Nắm rõ thế nào là lập luận giải thích - Các phơng pháp giải thích
- Soạn bài: "Sống chết mặc bay"
------
Ngày soạn: Thứ 7 Ngày 17 tháng 3 năm 2007 Ngày dạy: Thứ 2 Ngày 19 tháng 3 năm 2007
Lớp dạy: 7 A;E
Tiết 105 sống chết mặc bay
(Phạm Duy Tốn) A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức.
* Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
* Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hớng dẫn đọc - hiểu chú thích.
- Giáo viên hớng dẫn đọc chú thích
* SGK
? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về tác giả Phạm Duy Tốn?
- Học sinh nêu -> Giáo viên bổ sung thêm về vị trí của tác phẩm: "Sống chết mặc bay" đợc xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn VN.
I. Đọc - hiểu chú thích 1. Đọc
2. Chó thÝch.
* Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883 - 1924) -> là một trong số ít ngời có thành công về thể loại truyện ngắn hiện đại.
* Tác phẩm: Là một trong những thành tựu đầu tiên thuộc về thể loại truyện ngắn hiện đại vào những năm 20 của thế kû XX.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản - Giáo viên yêu cầu học sinh kể tóm tắt
truyện: Tóm tắt theo trình tự chuyển thành ngôi kể thứ ba.
? Hãy tìm bố cục của văn bản? Nội dung của từng phần?
II. Hiểu văn bản.
1. Tóm tắt và tìm bố cục.
- Bố cục: Chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu -> "Khúc đề này hỏng mất" có vỡ đê và sự chống đỡ của ngời d©n.
+ Đoạn 2: ấy lũ con dân ... bùn -> Điếu mày cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại: Cảnh đê vỡ, - Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh suy
Nhân dân lâm vào tình trạng thảm sầu.
2. Ph©n tÝch chi tiÕt.
nghĩ trả lời.
? Theo dõi phân đầu văn bản cảnh đê sắp vỡ đợc giới thiệu bằng những chi tiết nào?
? Các chi tiết đó gợi một cảnh tợng nh thế nào?
? Theo em, việc tác giả lấy tên sông cụ thể còn tên làng, tên xã chỉ dùng kí hiệu có tác dụng gì?
? Trớc tình hình đê sắp vỡ thì dân phu ở
đây nh thế nào? Cảnh tợng hộ đê đợc thể hiện qua những chi tiết nào?
? Qua đó em có nhận xét gì về cách tả
và cách kể của tác giả?
? Việc sử dụng những biện pháp nghệ thuật đó đem lại hiệu quả gì?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên chốt ý, chuyển tiết.
a. Nguy cơ vỡ đê và sự chống cự tuyệt
đối của ng ời dân.
- Thời gian: Gần 1 giờ đêm
- Không gian: trời ma tầm tả, nớc sông Nhị Hà lên to.
-> Cảnh tợng: Đêm tối, ma to không ngớt nớc sông dâng nhanh có nguy cơ
vỡ đê.
-> Tác giả muốn ngời đọc hiểu câu chuyện này không chỉ xảy ra một nơi mà có thể phổ biến ở nhiều nơi ở nớc ta lóc bÊy giê.
- Hàng trăm nghìn con ngời từ chiều đến giờ hết sức giữ gìn: kẻ thì cuốc thởng, kẻ thì đội đất, vác tre, nào đắp, nào cự, bì
bõm dới bùn lầy, lớt thớt nh chuột ...
trống đánh, gốc thổi, gạo xao xác.
-> tác giả đã có những hình ảnh chọn lọc, âm thanh náo nhiệt, nhiều từ lấy t- ợng hình.
-> Tạo không khí nhốn nháo, căng thẳng vừa hối hả, chen chúc, nhếch nhác và thảm hại.
-> Tác giả kết hợp biện pháp đối lập với ngôn ngữ biểu cảm.
-> Thể hiện sự bất lực của sức ngời trớc sức trời.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh học ở nhà.
------
Ngày soạn: Thứ 7 Ngày 17 tháng 3 năm 2007 Ngày dạy: Thứ 7 Ngày 24 tháng 3 năm 2007
Lớp dạy: 7 A;E
Tiết 106 sống chết mặc bay
(Phạm Duy Tốn) (Tiếp theo) A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn : "Sống chết mặc bay".
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy kể tóm tắt truyện "Sống chết mặc bay" và cho biết trớc nguy cơ đê sắp vỡ nhân dân ta đã làm gì?.
* Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tiếp tục tìm hiểu nội dung truyện.
- Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo B. Cảnh quan phủ cùng lũ sai nha hộ đê
luận -> Trả lời.
? Trong lóc lò con d©n ®ang géi níc, tắm ma thì bọn quan cha mẹ ở đâu?
? Em có nhận xét gì về quang cảnh của ngời dân với quang cảnh hộ đê của quan lại?
? Trong đoạn văn kể chuyện quan phụ mẫu đợc hầu hạ tác giả đã dùng những chi tiết nào để vẽ lên chân dung và đồ vật đi hộ đê của quan?
? Theo em ở đầy tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? tác dụng?
? Hình ảnh quan phụ mẫu đợc tác giả
phác họa qua những chi tiết nào?
? Khi nghe tin đê vỡ thái độ quan phụ mẫu nh thế nào?
? Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và tơng phản ở đây có tác dụng gì?
ở trong đình.
-> Bọn quan đang ở trong đình cách bốn n¨m tr¨m thíc.
-> Trong quang cảnh: Đình trên mặt đê, cao, sững chãi, trong đình đèn thắp sáng trng, nha lệ lính tráng đi lại hầu hạ rộng ràng.
-> Đối lập nhau: Giữa bóng tối và ánh sáng đối lập giữa vị trí thấp và cao, giữa trời ma và quang cảnh ấm áp trong đình.
-> Ch©n dung quan phô mÉu: Uy nghi..., tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra để ngời hầu quỳ dới chân đất mà gãi.
+ Đồ vật: Bát yến hấp, tráp đồi mồi trầu vàng, thuốc bạc, đồng hồ vàng...
-> Hình ảnh trái ngợc với dân phu ở ngoài đê.
-> nghệ thuật đối lập, tơng phản -> Làm nỗi rõ tính cách hởng lạc của quan phủ và cảnh của ngời dân.
+ Cử chỉ: Xơi bát yến, ngồi khểnh nuốt sâu, rung đùi, mắt mãi trông đĩa mọc + Cau mặt quát: Mặc kệ
-> Hình ảnh tơng phản: Giữa tiếng kêu vang trời động đất ngoài đê với thái độ
điềm nhiên hởng lạc ăn chơi của quan phủ.
-> Thái độ: Quát nạt: Ông cắt cổ chúng mày vẫn điềm nhiên chơi bài.
-> Khắc họa thêm tính cách tàn nhẫn vô
lơng tâm của quan phụ mẫu.
Tố cáo bọn quan lại có quyền lực thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng ngời dân.
C. Cảnh vỡ đê.
-> Kết hợp biểu cảm và ngôn ngữ
Hoạt động 2: Hớng dẫn tổng kết:
? Hãy cho biết những nét đặc sắc trong văn bản?
? Cảm nhận của em về truyện "Sống chết mặc bay".
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật
- Xây dựng nhân vật bằng nhiều hình thức, ngôn ngữ nhất là đối thoại.
- Làm nổi bật t tởng bằng đối lập, tơng phản.
2. Néi dung:
- Phản ánh hiện thực.
- Lên án quyền thờ ơ, vô trách nhiệm,
cảm thơng cho thân phận ngời dân . Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà.
- Làm bài tập luyện tập.
- Soạn bài Cách làm bài văn giải thích.
------
Ngày soạn: Thứ 5 Ngày 22 tháng 3 năm 2007 Ngày dạy: Thứ 7 Ngày 24 tháng 3 năm 2007
Lớp dạy: 7 A;E
Tiết 107 cách làm bài văn lập luận giải thích A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích.
- Biết đợc những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là văn giải thích?
* Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
- Giáo viên ghi đề lên bảng:
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề và tìm ý.
-? Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?
? Để giải thích câu tục ngữ này trớc tiên phải giải thích vấn đề nào của câu tục ng÷?
I. Các b ớc làm bài văn lập luận giải thÝch.
§Ò: Nh©n d©n ta cã c©u tôc ng÷ "§i mét ngày đàng học một sàng khôn" hãy giải thÝch néi dung c©u tôc ng÷ Êy?
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
-> Giải thích câu tục ngữ: Đi một ngày
đàng hcọ một sàng khôn.
-> Làm rõ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, ý nghĩa sâu xa của nó.
? Để tìm nghĩa của câu tục ngữ đó chúng ta phải tìm bằng những cách nào?
? Để tìm ý cho bài văn chúng ta phải
làm nh thế nào? - Liên hệ với những câu ca dao, tục ngữ
tơng tự có nội dung lời khuyên, lời khích lệ mọi ngời.
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập.
? Một dàn bài thờng có mấy phần?
? Với đề này, mở bài cần đạt yêu cầu gì?
? Phần thân bài phải làm nhiệm vụ gì?
? Đi một ngày đàng là gì?
2. Lập dàn bài.
* Mở bài: Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của việc đi vào cuộc sống để mở mang hiểu biết đối với con ngời.
* Thân bài: Lần lợt giải thích từng vấn
đề:
- Nghĩa đen - Nghĩa bóng
? Một sàng khôn là gì?
? Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm gì?
? Phần kết bài trong bài văn lập luận giải thích phải làm nhiệm vụ gì?
- Nghĩa sâu
* Kết bài: Câu tục ngữ đúc rút kinh nghiệm, đa ra lời khuyên đúng đắn vẫn còn ý nghĩa đến hôm nay.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh viết đoạn văn.
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn mở bài, mở bài trong SGK, sau đó nêu câu hái:
? Các đoạn mở bài này có đáp ứng yêu cầu của đề bài tập lập luận giải thích không?
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên lu ý thêm: Đối với mỗi bài văn không chỉ có một cách mở bài duy nhất mà có nhiều cách mở bìa khác nhau: Đi thẳng vào vấn đề, nhìn từ cái chung đến cái riêng...
- Giáo viên cho lần lợt đọc các đoạn thân bài trong SGK.
? Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài liên kết đợc với mở bài?
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn kết bài trong SGK -> nêu câu hỏi:
? Kết bài ấy đã cho thấy rõ là vấn đề đã
đợc giải thích xong cha?
? Nh vậy, em thấy muốn làm bài văn lập luận giải thích chúng ta phải thực
3. Viết bài văn.
a. Viết mở bài
-> Đều đáp ứng với yêu cầu bài giải thÝch.
- Có cách viết mở bài:
+ Đi thẳng vào vấn đề
+ Đối lập hoàn cảnh với ý thức + Nhìn từ cái chung đến cái riêng...
b. Viết thân bài.
-> Cần phải có các phơng tiện liên kết.
c. Viết kết bài.
-> Khẳng định vấn đề đã giải thích xong và khẳng định giá trị của nó.
4. Đọc lại và sữa chữa.
* Ghi nhí (SGK) hiện mấy bớc?
? Có giống với cách làm bài văn khác không?
- Học sinh trình bày ý kiến của mình - Giáo viên khẳng định lại.
- Giáo viên cho học sinh ghi nhớ.
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận -> tự viết thêm những cách kết bài khác.
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc đoạn văn của mình, cả lớp nhận xét.
III. Luyện tập.
Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà.
- Tìm hiểu và viết thêm các cách mở bìa, kết bài khác nhau.
- Chuẩn bị tiết luyện tập.
------
Ngày soạn: Thứ Ngày tháng 3 năm 2007 Ngày dạy: Thứ 7 Ngày tháng 3 năm 2007
Lớp dạy: 7 A;E
Tiết 108 luyện tập lập luận giải thích A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Cũng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giải thích.
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn giải thích cho một nhận
định, một ý kiến về một vấn đề quen thuộc với đời sống học sinh.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nhắc lại các bớc làm bài văn lập luận giải thích?
* Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề và tìm ý.
- Giáo viên cho học sinh đọc đề văn trong SGK -> Giáo viên ghi đề lên bảng.
? Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?
? Để đạt đợc yêu cầu giải thích đó bài làm cần có những ý gì?
1. Tìm hiểu đề và ý.
-> Trực tiếp giải thích một câu nói qua
đó để giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời.
-> Sách chứa đựng trí tuệ con ngời đó là trí tuệ tinh túy, tài hoa đợc chắt lọc.
- Sách là ngọn đèn sáng: Ngọn đèn sáng soi chiếu đờng đa con ngời ra khỏi chốn tèi t¨m.
- Sách là ngọn đèn sáng bất diệt: Ngọn
đèn sáng không bao giờ tắt.
? Vì sao nói đến sách ngời ta liền nghĩ
đến trí tuệ con ngời? -> Những cuốn sách có giá trị ghi lại những hiểu biết quý giá nhất của con ngời. Trong mọi lĩnh vực -> những hiểu biết ấy, không chỉ có ích cho một thời , mà có ích cho cả mọi thời.
- Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn và sống tốt hơn.
- Cần phải chọn sách tốt, sách hay để
đọc, không đọc sách dở, sách có hại.
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ chứa
đựng trong sách, cố hiểu nội dung sách và làm theo sách.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh viết đoạn văn.
- Giáo viên cho học sinh viết đoạn mở bài cho đề văn trên.
- Giáo viên cho một em đọc đoạn văn -> Giáo viên và cả lớp nhận xét và sữa chữa.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Làm bài văn số 6 ở nhà.
Đề ra: Hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê-Nin: Học, học nữa, học mãi.
- Soạn bài mới: "Những trò lố hay là VaRen và Phan Bội Châu".
------
Ngày soạn: Thứ Ngày tháng 3 năm 2007 Ngày dạy: Thứ Ngày tháng 3 năm 2007
Lớp dạy: 7 A;E
Tiết 109 những trò lố hay là va - ren và phan bội châu A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc giá trị của đoạn văn trong việc khắc họa sắc nét hai nhân vật Va - Ren và Phan Bội Châu với hai tính cách, đại diện cho hai lực lợng xã hội, phi nghĩa và chính nghĩa - thực dân Pháp và nhân dân Việt Nam hoàn toàn đối lập nhau trên đất nớc ta thời Pháp thuộc.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bả "Sống chết mặc bay"?
* Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hớng dẫn đọc hiểu chú thích.
- Giáo viên hớng dẫn đọc -> đọc mẫu gọi học sinh đọc tiếp.
- Cho học sinh đọc chú thích * SGK
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn ái Quốc?
? Tác phẩm này ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Học sinh trả lời -> Giáo viên bổ sung
I. Đọc - hiểu chú thích.
1. Đọc 2. Chó thÝch
* Tác giả: Nguyễn ái Quốc là tên của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1919 - 1945.
* Tác phẩm: Ra đời từ một hiện tợng lịch sử: Phan Bội Châu bị bắt cóc (18 - Nhấn mạnh thêm. 6 - 1925) ở Trung Quốc bị giải về nớc bị
xử tù chung thân. Va Ren chuẩn bị sang
Đông Dơng nhận chức.
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản.
- Giáo viên cho học sinh tìm bố cục văn bản, nội dung từng phần.
? Phần đầu truyện tác giả đã nhắc tên nhân vật Va - Ren và giới thiệu nh thế nào?
? Va - Ren hứa sẽ làm gì khhi sang Việt Nam?
? Tác giả đã trình bình luận việc này nh thế nào?
? Qua đó tác giả muốn bày tỏ thái độ
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Bố cục: Chia làm ba đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu -> vẫn bị giam trong tù: Tin Va Ren sang Việt Nam.
- Đoạn 2: Tiếp -> thì tôi làm toàn quyền:
-> trò lố của Va Ren đối với Phan Bội Ch©u.
2. Tin Va - Ren sang Việt Nam.
- Va Ren là toàn quyền Pháp tại Đông Dơng từ năm 1925.
- Ch¨m sãc vô Phan Béi Ch©u -> Lêi hứa dối trá, hứa để ve vuốt, trấn an nhân dân Việt Nam đang đấu tranh đòi thả
Phan Béi Ch©u.
-> "Ông hứa thế, giả thử... vào lúc nào, ra làm sao".
-> Tác giả ngờ vực, không tin vào thiện