MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh - Tình yêu thiên nhiên gắn với tình cảm cách mạng - Tâm hồn chiến sĩ –nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung ,lạc quan - Ngh
Trang 1Ngày soạn: Bài: Tuần :12
Ngày dạy: CẢNH KHUYA - RẰM THÁNG GIÊNG Tiết:50
Hồ Chí Minh
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn với tình cảm cách mạng
- Tâm hồn chiến sĩ –nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung ,lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh ,tả tình ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc
2/ Kỹ năng:
- Đọc hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ tứ tuyệt
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới
mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng
3/ Thái độ:
-Tình yêu thiên nhiên ,bảo vệ thiên nhiên ,tình yêu nước đầm thắm và sâu nặng
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa , vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4' 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu nội dung văn bản "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá?"thể loại và ý nghĩa? b/ Nêu nghệ thuật văn bản "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá?"tác giả và giải thích nhan đề?
2/ Dạy bài mới :
1' Thiên nhiên là đề tài muôn thuở của các nhà thơ nhà văn các tác giả viết về thiên nhiện rất thành công đó là :Nguyễn Trải,Lý Bạch ,Huyện Thanh Quan …và một trong những nhà thơ rất thành công không thể không kể đến đó là Bác hồ kính yêu của chúng ta
5'
13'
I Giới thiệu :
1 Tác giả : HCM
(1890-1969) vị lãnh tụ vĩ đại của
dân tộc, là danh nhân văn
hóa thế giới và là nhà thơ lớn
2 Tác phẩm : Bài thơ được
sáng tác ở chiến khu Việt Bắc
trong hững năm đầu kháng
chiến chống thực dân Pháp
II Tìm hiểu văn bản :
1.Cảnh khuya :
a/ Búc tranh cảnh khuya
trong thơ:
+Cảnh núi rừng Việt Bắc
trong đêm trăng :âm thanh
tiếng suối trong như tiếng hát,
ánh trăng lồng cổ thụ ,bóng
Hđ1 Giới thiệu về tác giả ,tác phẩm ?
Hđ2
-Tìm các hình ảnh có trong đêm
- Bác không ngủ vì đâu?
Dựa vào SGK giới thiệu
Hai bài thơ được sáng tác
ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp
- Trăng cổ thụ ,hoa tạo cảnh vật lung linh
- vì lo cho đất nước lâm váo hòan cảnh khó khăn
Trang 25'
lồng hoa .Cảnh vật sống
động ,cĩ đường nét hình khối
đa dạng với hai mảng màu
sáng tối
b/ Con người trong cảnh
khuya :
+Tinh tế cảm nhận vẻ đẹp
của đêm trăng trong cảnh
rừng Việt Bắc bằng cả tâm
hồn , đồng thời vẫn canh
cánh bên lịng nổi niềm lo
cho nước ,cách mạng
*Nghệ thuật :
-Thể thơ thất ngơn tứ tuyệt
Đường luật
-Cĩ nhiều hình ảnh thơ lung
linh kỳ ảo
-Các phép so sánh , điệp
ngữ (tiếng, tiếng, lồng lồng ,
chưa ngủ chưa ngủ) cĩ tác
dụng miêu tả chân thực âm
thanh hình ảnh trong rừng
đêm
- Sáng tạo về nhịp điệu ở
câu 1,4
2 Rằm tháng giêng :
a/ Cảnh đêm rằm tháng
giêng:
+Bầu trời ,dịng sơng hiện
lên lồng lộng ,sáng tỏ tràn
ngập ánh trăng Khơng gian
bát ngát ,cao rộng và sắc
xuân hịa quyện trong từng sự
vật ,trong dịng nước trong
bầu trời
-Nhận xét hình ảnh khơng gian trong bài thơ ?
- Hai câu cuối thể hiện tinh thần và phong thái của nhà thơ như thế nào ?
Hđ3
-Nêu đặc sắc về và nghệ thuật của bài thơ?
+Hs đọc 2 câu thơ đầu
- Hai câu thơ em vừa đọc tả cảnh gì?
- Nguyệt chính viên có nghĩa là gì?
- Câu thơ thứ 1có gì đặc biệt về từ ngữ?
tác ïdụng?
- Cảnh xuân ấy đã gợi lên cảm xúc gì trong lòng tác giả?
thiếu thốn và ngây ngất trước vẻ đẹp đáng yêu của thiên nhiên
-Cao rộng bát ngát tràn đầy sức sống của một đêm trăn g rằm
-Mong muốn cuộc kháng chiến thắng lợi cùng tinh thần lạc quan ,ung dung của nhà thơ
-Hai bài thơ làm theo thể thất ngơn tứ tuyệt sáng tác trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến miêu tả cảnh trăng Việt Bắc thể hiện phong thái ung dung của tác giả
(Trăng trịn nhất )
Câu thơ đầu mở ra khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo,
-Làm bật trên bầu trời ấy là vầng trăng tròn đầy, toả sáng xuống khắp trời đất Câu thứ 2 vẽ ra 1 không gian xa rộng, bát ngát như không có giới hạn với con sông, mặt nước tiếp liền với bầu trời Trong nguyên văn chữ Hán, câu thơ này có 3 từ xuân được lặp lại, đã nhấn
Trang 35'
5'
b/ Hiện thực về cuộc kháng
chiến chống Pháp:
+Bác Hồ và các vị lãnh đạo
Đảng và nhà nước ta bàn việc
quân tại chiến khu Việt Bắc
*Nghệ thuật :
Là bài thơ viết bằng chử
Hán theo thể thơ thất ngơn tứ
tuyệt , bản dịch thơ của nhà
thơ Xuân Thủy viết theo thể
lục bát
+Sử dụng điệp ngữ , lựa chọn
từ ngữ biểu cảm
III Tổng kết :
Hai bài thơ làm theo thể tứ
tuyệt sáng tác trong thời kì
đầu của cuộc kháng chiến
miêu tả cảnh trăng Việt Bắc
thể hiện tình cảm với thiên
nhiên tinh thần yêu nước sâu
nặng và phong thái ung dung
của Bác Hồ
+Hs đọc 2 câu kết
- Hai câu em vừa đọc tả gì?
- Em hiểu như thế nào về chi tiết: đàm quân sự?
- Hai câu kết đã cho
ta thấy được công việc gì của Bác? Qua đó em hiểu thêm gì về Bác?
Hđ4
mạnh sự diễn tả vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả trời đất
Yên ba thâm xứ: là nơi tận cùng của khói sóng vừa kín đáo vừa yên tĩnh
(Bàn công việc kháng chiến chống Pháp, bàn việc hệ trọng của dân tộc)
Hai bài thơ làm theo thể
tứ tuyệt sáng tác trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến miêu tả cảnh trăng Việt Bắc thể hiện tình cảm với thiên nhiên tinh thần yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung của Bác Hồ
4' 3.Củng cố :
a/ Đọc bài thơ "Cảnh khuya"?
b/ Đọc bài thơ "Rằm tháng giêng "?
1' 4/Dặn dị :
Học 5 từ Hán Việt sử dụng trong bài thơ
Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa nguyên tác và bản dịch thơ Nguyên tiêu Chuẩn bị trả lời câu hỏi 1 3 bài Tiếng gà trưa trang 148
Trang 5Ngày dạy : 12/11/08
Tuần : 12
Tiết CT 46 Tiếng Việt KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt :
-Hệ thống tất cả kiến thức về tiếng việt
-Nắm vững kiến thức và có ý thức học tập để hòan thiện các kiến thức về tiếng việt -Vận dụng các kiến thức đã học để hòan thành bài kiểm tra
II Đồ dùng dạy học :
Sách giáo khoa ,lập ma trận , đề kiểm tra
III Các hoạt động trên lớp
1.Kiểm tra sỉ số
2.Ghi đề (phát đề) kiểm tra
3.Học sinh tiến hành làm bài vào giấy kiểm tra
4 Thu bài, kiểm tra số lượng bài
5.Nhắc nhở, dặn dò: chuẩn bị bài Thành ngữ
Họ và tên :
Lớp : ĐỀ KIỂM TRA
MÔN :TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN:45phút
A Trắc nghiệm :
I chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu :
1.Trong các từ sau đây từ nào là từ láy tòan bộ ?
a.mạnh mẽ c mong manh
b. ấm áp d.thăm thẳm
2.Trong những từ sau từ nào không cùng nghĩa với từ “ sơn hà” ?
a.giang sơn c.nước non
b.sông núi d.sơn thủy
3.từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?
a.nhà văn c.nhà thơ
b.nhà báo d.nghệ sĩ
II Điền vào những chổ còn thiếu :
1đặt câu với cặp quan hệ từ sau đây :
a.nếu …thì… :
b.càng …càng … :
c.tuy…nhưng… :
d.bởi …nên… :
2.Điền vào các tiếng để tạo tành từ láy :
…rào ,…bẩm,…tùm ;…nhẻ;ngoan…;mịn…;bực…;lồng …
III Nối cột A với nét nghĩa phù hợp ở cột B
a lạnh 1.rét và buốt
b lành lạnh 2.rất lạnh
c rét 3.hơi lạnh
d giá 4.trái nghĩa với nóng
B.Tự luận :
Trang 61.Phân biệt sự khác nhau giữa từ đồng nghĩa ,trái nghĩa,đồng âm cho ví dụ minh họa ?
2.Quan hệ từ là gì ,khi sử dụng cần lưu ý điều gì ?cho ví dụ minh họa ?
Ngày soạn: Tuần:13 Ngày dạy: Tiết :58
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiêu:
Trang 7- Nhận ra các nhược điểm học sinh thường gặp và khắc phục những nhược điểm đó -Nắm được cách làm văn biểu cảm
- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức để hòan thành bài viết lần sau
II Đồ dùng dạy và học :
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,bài làm của HS,bảng phụ
b/ Học sinh:Sách giáo khoa , vở ghi, bài được gv trả lại
III Các hoạt động trên lớp :
1' 1/ Ổn định-Kiểm tra :không
KIỂM TRA 1 5' Đề:
1/ Bài thơ "Hồi hương ngẫu thư" tác giả là ai?(0,5đ)
A Bạch Cư Dị B Trương Kế
C Hạ Tri Chương D Đặng Trần Côn
2/ Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ "nhi đồng "?(0,5đ)
A.Trẻ con B Trẻ tuổi C.Trẻ em D Con trẻ
3/ Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ đối?(0,5đ)
A Li –Hồi B Vấn –Lai
C Thiếu –Lão D Tiểu –Đại
4/ Bài thơ "Hồi hương ngẫu thư được tác giả viết trong hoàn cảnh nào?(0,5đ)
A Mới rời quê ra đi B Xa quê đã lâu
C Xa quê đã lâu nay mới trở về D Sống ở quê nhà
5/ Tâm trạng của tác giả trong bài "Hồi hương ngẫu thư" là:" Ngậm ngùi, hụt hẩng khi trở thành khách lạ giữa quê hương (0,5đ)
A Đúng B Sai
6/ Bài thơ"Hồi hương ngẫu thư" được viết thể thơ?(0,5đ)
A Thất ngôn bát cú B Ngụ ngôn bát cú
C Ngũ ngôn tứ tuyệt D Thất ngôn tứ tuyệt
7/ Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?(0,5đ)
A Trẻ - Già B Sáng –Tối
C Quả - Trái D Sang –Hèn
8/ Trong những cụm từ sau, cụm từ nào không so sáng với tiếng suối?(0,5đ)
A Tiếng hát xa B Nước ngọc tuyền
C Cung đàn cầm D Tiếng hạc bay qua
9/ Bài thơ nào sau đây không có hình ảnh trăng ?(0,5đ)
A Lên núi B Cảnh rừng Việt Bắc
C Đi thuyền trên sông cái D.Tin thắng trận 10/ Trong những dòng sau đây ,dòng nào không phải là thành ngữ ?(0,5đ)
A.Vắt chày ra nước B Chó ăn đá, gà ăn muối
C.Liên tưởng, tưởng tượng D.An cư lạc nghiệp
11/ Bài thơ "Tiếng gà trưa"được viết theo thể thơ nào?(0,5đ)
A Lục bát B Năm chữ
C Bốn chữ D Song thất lục bát
12/ Hình ảnh xuyên suốt bài thơ là?(0,5đ)
A Tiếng gà trưa B Quả trứng hồng
C Người bà D Người chiến sĩ
Trang 813/ Điền các từ sau "lên đường, thế giới, ánh sáng, tuổi xuân, trường sinh" vào ơ
trống thích hợp?(2đ)
Bác đã .theo tổ tiên
Mác Lê- nin người hiền
Bảy mươi chín trong sáng
Vào cuộc nhẹ cánh bay
14/ Nối cột A với cột B phù hợp?(2đ)
Đáp án
1/C (0,5đ) , 1/B(0,5đ) ,3/ B(0,5đ) ,4/ C(0,5đ) , 5/ A(0,5đ) , 6/ D(0,5đ)
7/ C(0,5đ) , 8/ D(0,5đ) ,8/D(0,5đ) , 9/ A(0,5đ) ,10/C(0,5đ), 11/ B(0,5đ) ,12/A(0,5đ), 13/Điền từ:"lên đường, thế giới, tuổi xuân, trường sinh"(2đ), 14/ Nối cột:1-(d), 2- (c),3-(b),4-(a) (2đ)
2/ Dạy bài mới :
1' Ở tiết trước chúng ta đã thực hành một bài văn biểu cảm bên cạnh những bài rất đạt cịn cĩ nhữngt bài viết chưa tốt và tiết này ta cùng nhìn nhận lại và khắc phục sửa chữa
5' *Đề :Cảm nghĩ về nụ cười
của mẹ
*Dàn ý
MB:Nêu khái quát về mẹ
TB: Tả chi tiết về nụ cười của
mẹ :
-Nụ cười yêu thương
-Nụ cười khích lệ
-vắng nụ cười của mẹ em cảm
thấy thế nào ?
Lúc nào mẹ nở nụ cười
Làm sao để luơn thấy nụ cười
của mẹ
Tình cảm của em đối với mẹ
và biểu hiện của những tình
cảm đĩ
KB:Em làm gì để mẹ luơn nở
nụ cười
Hđ 1 :
?Nêu dàn ý của bài văn ? Hđ2
1 Xác định yêu cầu của đề:
Có thể chọn 1 trong các loài cây sau: Cây bàng, cây bằng lăng, cây hoa sữa,
cây dừa, cây cau, cây bưởi, cây đa, cây tre
hoặc cây cảnh
2 Gợi ý:
Xác định yếu tố miêu tả:
Tả cái gì để tỏ thái độ, tình cảm đối với cây
Xác định yếu tố tự sự:
Kể cái gì để bộc lộ cảm xúc đối với cây
Chú ý:
Các yếu tố miêu tả, tự sự chỉ là phương tiện để biểu cảm đối với loài cây
HS: cĩ 3 phần
MB: nêu khái quát về mẹ TB: Tả chi tiết về nụ cười của mẹ :
+Nụ cười yêu thương (ví
dụ ) + Nụ cười khích lệ (ví dụ ) Khi nào mẹ nở nụ cười vắng nụ cười em cảm thấy thế nào
KB: Em làm gì để luơn thấy được nụ cười của mẹ
Trang 98’
II Nhận xét :
-Ưu điểm :
+Nội dung
+Ngữ pháp
-Nhược điểm :
+Bài cĩ sát với đề
+Từ sử dụng cĩ phù hợp
+Các biện pháp nghệ thuật
III Bài tập rèn luyện
Nêu cảm nghĩ của em về một
cảnh đẹp em từng được
chứng kiến
- VII-Biểu điểm:
*Điểm8-10: -Bài làm đáp
ứng đủ các yêu cầu trên
-Văn viết mạch
lạc, đúng chính ta, dùng từ,
đặt câu
*Điểm 5-7: -Bài làm đáp
tương đối đủ các yêu cầu
của đáp án
-Sai vài lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câu
*Điểm 3-4: -Bài làm chưa
đáp ứng đủ các yêu cầu của
đáp án -Sai nhiều lỗi chính
tả, dùng từ, đặt câu chưa
chính xác
*Điểm 1-2:-Bài làm sơ sài
*Điểm 0:Bài làm bỏ giấy
trắng hoặc viết vài câu
Học sinh cĩ bài đạt lên đọc và
mời học sinh khác nhận xét
.sau đĩ giáo viên nêu ưu điểm
bài của bạn để học sinh khác
học tập
em yêu
Tuân thủ theo 4 bước:
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết bài văn hoàn chỉnh: chú ý liên kết mạch lạc
- Kiểm tra, sửa chữa
Hđ3
Hđ4
- Đáp án:
Mở bài:
-Giới thiệu loài cây và lí
do vì sao em thích loài cây đó
Thân bài:
- Miêu tả một vài đặc điểm có sức gợi cảm của cây: Thân, lá, hoa
- Kể một vài kỉ niệm gắn bó với cây
- Tác dụng của cây đối với đời sống con người
- Tác dụng của cây đối với đời sống của em
Kết bài:
-Tình cảm của em đối với loài cây đó
-Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, câu văn lưu loát
HS: Mời học sinh nhận xét
ưu điểm và nhược điểm bài của bạn theo các nội dung sau :
-Bài cĩ sát với đề -Từ sử dụng cĩ phù hợp -Các biện pháp nghệ thuật
HS: MB:Giới thiệu sơ về cảnh đẹp
TB : Tả chi tiết cảnh đẹp
đĩ -Cảnh ở đâu ,gặp vào dịp nào ?
-Cảnh cĩ gì hấp dẫn em -Tâm trạng của em và mọi người như thế nào
KB: Cảm xúc của em về cảnh đẹp của đất nước
Ôn lại lí thuyết về văn biểu cảm
- Đọc bài: Cách làm bài văn biểu cảm.soạn bài
“Chữa lỗi về quan hệtừ” 4’ 3/.Củng cố :
a/Thế nào là văn biểu cảm ?
b/ Gv nhận xét ý thức làm bài của học sinh.
1' 4/ Dăn dị:
Học, ơn lại kiến thức tập làm văn,chuẩn bị bài luyện nĩi văn biểu cảm về sự vật con người trang 129 vào vở bài soạn
Trang 10Ngày soạn Bài Tuần:13
Ngày dạy: THÀNH NGỮ Tiết: 57
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm của thành ngữ
Trang 112/ Kỹ năng:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích nghĩa của thành ngữ thơng dụng
3/ Thái độ:
-Cĩ ý` thức sử dụng thành ngữ trong cuộc sống và trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Thế nào là từ đồng âm ?cho ví dụ minh họa
b/ Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý điều gì ?
2/ Dạy bài mới :
1' Chúng ta đã tìm hiểu một số thành ngữ qua bài từ trái nghĩa ,ở tiết học này ta cùng tìm hiểu cấu tạo cũng như ý nghĩa của các dạng thành ngữ
TG Nội dung Họat động giáo viên Họat động học sinh
10’
10'
I Thế nào là thành ngữ :
Thành ngữ là lọai cụm
từ có cấu tạo cố định
biểu thị một ý nghĩa
hòan chỉnh
Vd: Chân cứng đá mềm
Lòng lang dạ thú
-Bắt nguồn từ nghĩa trực
tiếp nghĩa đen của các
từ tạo nên no hoặc
thông qua một số phép
chuyển nghĩa ẩn dụ ,so
sánh …
Vd; tham sống sợ chết
Khẩu phật tâm xà
II Sử dụng thành ngữ
-Thành ngữ có thể làm
chủ ngữ ,vn,pncdt,cđt
-Thành ngữ ngắn gọn
xúc tích tính hình tượng
Hđ1:
?Có thể thây một vài từ trong cụm từ được không?
?Có thể xen hoặc thay đổi vị trí của cac từ đó được không vì sao ?
?Vậy cụm từ này có cấu tạo như thế nào ?
?Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ ? Hđ2
?Xác định : Người nách thướt kẻ tay dao
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi
?Tìm và giải thích thành ngữ ?
Hđ3
?Cụm từ nhanh như chớp nghĩa là gì tại sao lại nói như thế ?
HS: không thể thay đồi ,vì như thế cụm từ trở nên khó hiểu
HS: không thể xen hoặc thay đổi vị trí vì như thế cụm từ trở nên dài dòng không phù hợp
HS: Có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hòan chỉnh
HS: bảy … .VN Tối lửa tắt đèn /pndt
HS : Đầu trâu mặt ngựa là: cn
HS: diễn tả hành động nhanh chóng thực hiện và được so sánh như tia chớp
vì chúng giống nhau