Tiết 47 Trả bài tập làm văn số 2
B. Các b ớc lên lớp
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
Hoạt động 1: Học sinh nhắc lại những kiến thức đã ôn tập
Hoạt động 2: Gv cho học sinh thảo luận theo nhóm các bài tập -> đại diện nhóm trình bài kết quả -> Gv cùng cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bài tập 1: Cho học sinh phân tích qua 2 câu thơ để thấy đợc phơng diện khác và màu sắc khác (so với "Bài ca Côn Sơn") trong thơ Nguyễn Trãi.
- Toát lên tính chất thờng trực của nỗi niềm lo nghĩ + "Suốt ngày ... u t" -> Biểu cảm trực tiếp: tả và kể + "Đêm lạnh ... yên" -> Biể cảm gián tiếp: ẩn dụ
+ Bui ...đông" -> Lo nớc, thơng dân không chỉ là nỗi lo thờng trực mà còn là nỗi lo duy nhất.
Hoạt động 3: Học sinh nhắc lại những kiến thức đã học ở bài 10
“Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” “Ngẫu nhiên viết trong buổi ...”
- Tình cảm thể hiện lúc ở xa quê - Lúc mới đặt chân về quê
- Trực tiếp - Gián tiếp
- Nhẹ nhàng, sâu lắng - Đợm màu sắc hóm hỉnh mà ngậm ngùi
Hoạt động 4: So sánh giữa hai bài "Đêm đõ thuyền ở bến Phong Kiều" và bài "Rằm tháng giêng".
- Giống nhau: Cảnh vật (đêm trăng khuya, thuyền, dòng sông ...)
+ Khác nhau về màu sắc: một bên yên tĩnh và chìm trong u tối, một bên sống động, trong sáng.
+ Chỉ thể trữ tình: kẻ lữ khách thao thức không ngủ vì nỗi buồn xa xứ một bên kia là ngời chiến sĩ vừa hoàn thành một công việc trọng đại đối với sự nghiệp cách mạng.
-> mối quan hệ giữa cảch và tình rất hòa quyện.
Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh chọn đáp án đúng.
Đáp án đúng: b, c, e.
Hoạt động 6: Dặn dò học sinh ôn tập, chuẩn bị ôn tập tiếng việt, kiểm tra học kì I.
------
Ngày tháng năm 2006 Tiết 69 ôn tập tiếng việt - chơng trình
địa phơng phần tiếng việt A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hệ thống lại kiến thức về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, yếu tố Hán Việt, từ
đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa, thành ngữ.
B. Các b ớc lên lớp:
* ổn định tổ chức
* Gv nêu nội dung, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1: Hớng dẫn giải bài tập ở trang 183 – 184 SGK.
Bài tập 1: Trớc khi làm bài giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ và lần lớt ôn lại các định nghĩa và phân loại, sau đó học sinh vẽ lại sơ đồ vào vở tìm ví dụ điền vào các ô trống.
Bài tập 2: Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng.
Từ loại Danh từ, động từ, tính từ Quan hệ từ
ý nghĩa Chức năng
Biểu thị ngời, sự vật, hoạt
động, tính chất.
Có khả năng làm thành phần của cụm từ, của câu.
Biểu thị ý nghĩa quan hệ Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu.
Bài tập 3: Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt.
Bạch (bạch cầu): Trắng Hậu (hậu duệ): Sau Thiếu (thiếu niên): Trẻ Điền (điền chủ): Ruộng Hoạt động 2: Hớng dẫn giải bài tập SGK (trang 193-194) 1. Tìm một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
VD: Bé đồng nghĩa: nhỏ; trái nghĩa: to, lớn
Bài tập 2: Bách chiến bách thắng: Trăm trận trăm thắng Bán tín bán nghi: Nữa tin nữa ngờ
N÷a tin n÷a ngê:
Kim chi ngọc diệp: Cành vàng lá ngọc - Học sinh thảo luận -> Đại diện trả lời - Gv cùng cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần)
------
Ngày tháng năm 2006 Tiết 70 ôn tập tiếng việt - chơng trình
địa phơng phần tiếng việt A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Khắc phục đợc một số lỗi chính tả do ảnh hởng do cách phát âm địa phơng.
B. Các b ớc lên lớp:
* ổn định tổ chức
* Gv nêu nội dung và yêu cầu ôn tập.
Hoạt động 1: Gv nêu các nội dung ôn tập
- Viết đúng tiếng có phụ âm cuối mắc lỗi nh c/t; n/ng; nh/t - Các dãy thanh dễ mắc lỗi nh: hỏi, ngã, nặng.
- Viết đúng tiếng có các nguyên âm dễ mắc lỗi.
- Viết đúng các tiếng có phụ âm đầu dễ mắc lỗi: d; gi Hoạt động 2: Gv đa ra các bài tập cho học sinh luyện tập 1. Phân biệt hỏi ngã
- Gv ghi bài tập lên bảng, gọi học sinh lên bảng làm.
+ ênh bụng, ênh ơng, ân hiện, ơn ngực, ong ẹo, da man, thanh nhã, dĩ vãng.
2. Ddặt câu để phân biệt từng cặp từ
dải - dãi; chỏng - chõng; bảo - bão; bửa - bữa
3. Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chổ trống trong câu.
- Trái đát có 24 giờ (múi, muối)
- Căn phòng này quá (luộm thuộm, lộm thuộn) - Mẹ em đang nấu (rợu, riệu)
- Nhà em trồng nhiều (hoa hồng, hoa hòng) - Nhà em ở gần (Bịnh viện, bệnh viện) Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà
- Tiếp tục ôn tập tiếng việt, khắc phục âm sai - Làm các bài tập trang 195 (SGK)
------
Ngày tháng năm 2006 Tiết 71, 72 kiểm tra học kì i
(Đã thực hiện theo đề thi khảo sát của phòng) A. Mục tiêu bài học:
Qua bài kiểm tra cuối kì nhằm đánh giá học sinh ở các phơng diện sau:
- Đánh giá việc tiếp thu các nội dung cơ bản của chơng trình ngữ văn HKI
- Xem xét sự vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả
ba phần: văn - tập làm văn - tiếng việt của môn học ngữ văn trong một bài kiểm tra.
B. Các b ớc lên lớp:
* ổn định tổ chức
* GV nêu yêu cầu và nội dung tiết kiểm tra
* Gv phát đề cho học sinh làm bài.
§Ò ra:
Phần 1: Trắc nghiệm 3 điểm (mỗi câu đúng 0,5 đ)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào từ giấy thi chữ cái đứng tr- ớc câu trả lời đúng nhất.
"...Cơn gió mùa hạ lớt qua vầng ven hồ, nhuần thấm cái hơng thơm của lá, nh báo trớc mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tơi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hơng vị ngàn hoa cỏ. Dới ánh nắng, giọt sữa dần dần
đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của trời".
1. Đoạn văn tren trích từ văn bản nào?
A. Sài gòn tôi yêu B. Cổng trờng mở ra
C. Một thứ quà của lúa non: Cốm D. Mùa xuân của tôi 2. Ai là tác giả văn bản có đoạn trích trên?
A. Thạch Lam B. Lý Lam
C. Vũ Bằng D. Minh hơng
3. Đoạn văn đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự B. Biểu cảm
C. ThuyÕt minh D. LËp luËn
4. Trong các từ sau từ nào không phải là từ Hán Việt?
A. Thanh nhã B. Tinh khiết
C. Phảm phất D. Hơng vị
5. Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý chính của đoạn văn trên?
A. Bức tranh về cánh đồng lúa B. Quá trình hình thành hạt cốm
C. Cảm nhận về sự hình thành của hạt cốm từ hơng vị tinh túy của trời đất
D. Ca ngợi giá trị của cốm
6. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ tinh khiết?