2.2 Sử dụng tính đơn điệu để tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số trên miền D Chương 4: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy và Bunhiacopxki trong việc giải bài toán cực trị của hàm số... V
Trang 1Lời cảm ơn
Sau một thời gian miệt mài nghiên cứu cùng với sự hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình của thầy giáo Ths Phạm Lương Bằng , khóa luận của em đến nay đã
hoàn thành
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy
Phạm Lương Bằng người đã trực tiếp hướng dẫn , chỉ bảo và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu trong thời gian em thực hiện khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo , cô giáo trong khoa toán đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian em làm khoá luận
Do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu và năng lực của bản
thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong
nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn sinh viên để khoá
luận của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ,ngày 10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Trần Đức Hải
Trang 2Lời cam đoan
Khoá luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập , nghiên
cứu ở bậc đại học Bên cạnh đó cũng được sự quan tâm , tạo điều kiện của thầy
cô giáo trong khoa toán , đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths
Phạm Lương Bằng
Vì vậy em xin khẳng định kết quả của đề tài : “Một số phương pháp giải
toán cực trị của hàm số ” không có sự trùng lặp với kết quả của đề tài khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Trần Đức Hải
Trang 32.2) Sử dụng tính đơn điệu để tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất
của hàm số trên miền D
Chương 4: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy và Bunhiacopxki trong
việc giải bài toán cực trị của hàm số
Trang 5Mở đầu
Trong chương trình toán phổ thông cực trị là phần hấp dẫn , lôi cuốn tất cả
những người học toán và làm toán Các bài toán này rất phong phú và đa dạng
Vì vậy, các bài toán cực trị của hàm số thường xuyên có mặt trong các kì thi phổ
thông trung học cũng như trong các kì thi học sinh giỏi và các đề thi đại học ,
cao đẳng
Để giải quyết nó đòi hỏi người học toán và làm toán phải linh hoạt và vận
dụng một cách hợp lý trong từng bài toán Tất nhiên đứng trước một bài toán
cực trị thì mỗi người đều có một hướng xuất phát riêng của mình Nói như vậy
có nghĩa là có rất nhiều phương pháp để đi đến kết quả cuối cùng của bài toán
cực trị Điều quan trọng là ta phải lựa chọn phương pháp nào cho lời giải tối ưu
của bài toán Thật là khó nhưng cũng thú vị nếu ta tìm được đường lối đúng
đắn để giải quyết nó
Với những lý do trên , sự đam mê của bản thân cùng sự hướng dẫn nhiệt
tình của thầy thạc sĩ Phạm Lương Bằng tôi mạnh dạn thực hịên bài khoá luận
của mình với tựa đề: “Một số phương pháp giải bài toán cực trị của hàm số”
Từ đó giúp những người học toán và làm toán có thêm công cụ để giải
quyết các bài toán cực trị
Khoá luận gồm 7 chương
Chương 1:Lý thuyết chung về bài toán cực trị của hàm số
Chương 2: Sử dụng tính đơn điệu trong việc giải bài toán cực trị của hàm
số
Chương 3: Sử dụng định lý Lagrange trong việc giải bài toán cực trị của
hàm số
Chương 4: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy và Bunhiacopxki trong việc giải
bài toán cực trị của hàm số
Trang 6Chương 6: Giải bài toán cực trị của hàm số bằng miền giá trị
Chương 7 : Giải bài toán cực trị của hàm số bằng phương pháp hình học
Trong các chương 2,3,4,5,6,7 thì sau phần trình bày lý thuyết là một số bài
tập đưa ra nhằm minh hoạ cho lý thuyết đã đưa ra ở trên
Do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài luận văn này còn nhiều
hạn chế , khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy
cô trong khoa toán và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ,tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Trần Đức Hải
Trang 7Chương 1: Lý thuyết chung về bài toán cực trị của hàm số
Định nghĩa 1.2 Cho hàm số f(x) xác định trên miền D ,x0D.Ta nói rằng f(x)
đạt cực tiểu địa phương tại x0 nếu như tồn tại lân cận V x 0 sao cho
f x f x , x D V xHàm số f(x,y) xác định trên D được gọi là đạt cực tiểu địa phương tại
(x0,y0),(x0,y0) D nếu như tồn tại lân cận V x ,y 0 0sao cho
f x,y f x ,y , x,y D V x ,yTương tự ta có định nghĩa hàm số đạt cực đại địa phương trên tập xác định
của nó
Nhận xét :Nếu f(x) đạt cực tiểu địa phương tại x0 D thì nói chung ta có
f x 0 m minf x
Trang 8Nếu f(x) đạt cực đại địa phương tại x0 D thỡ ta cú
f x 0 M max f x
Vậy giỏ trị lớn nhất (nhỏ nhất) của hàm số f khụng trựng với cực đại địa
phương (cực tiểu địa phương) trờn một miền xỏc định D nào đú
1.2 Cỏc tớnh chất
Định lý 1.1 :Hàm số f(x) liờn tục trờn một đoạn [a,b] thỡ đạt giỏ trị lớn nhất,nhỏ
nhất trờn đoạn đú
Định lý 1.2 : Cho hàm số f(x) xỏc định trờn miền D và A,B là 2 tập con của D
trong đó A B Ngoài ra maxf(x) , maxf(x) , minf(x) , minf(x)
(1.2)
Ta chỉ cần chứng minh (1.1) ,cũn (1.2) chứng minh tương tự
Thật vậy ,giả sử max f (x) = f (x0) , x0A
Do A B ,nờn từ x0A ta suy ra x0B.Từ đú theo định nghĩa ta cú
f(x ) 0 max f x hay max f x max f x
Thật vậy giả sử M = max f(x) , xD (1.3)
Khi đú theo định nghĩa giỏ trị lớn nhất ta cú
Trang 9Điều này theo định nghĩa giá trị nhỏ nhất có nghĩa là min(-f(x))=-M (1.4)
Từ (1.3) và (1.4) ta có điều phải chứng minh
Nhận xét : Định lý này cho phép ta chuyển bài toán tìm giá trị lớn nhất về bài
toán tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số và ngược lại
Giả sử max g(x) = g(x0), x0D.Từ giả thiết ta có f x 0 g x0 (1.5)
Vì x0D,nên theo định nghĩa giá trị lớn nhất ta có
Định lý 1.5 :(nguyên lý phân rã ) :Giả sử hàm số f(x) xác định trên miền D và
miền D được biểu diễn dưới dạng DD1D2 Dn.Giả thiết tồn tại
Trang 10Từ (1.10) & (1.11) ta có điều phải chứng minh
Chú ý :Nguyên lý phân rã nói trên cho phép ta biến bài toán tìm giá trị lớn
nhất,nhỏ nhất của hàm số trên miền xác định phức tạp thành một dãy các bài
toán tìm giá trị lớn nhất , nhỏ nhất của hàm số trên miền đơn giản hơn
Trang 11Chương 2 : Sử dụng tính đơn điệu trong việc giải bài toán cực trị
của hàm số
Trong chương này ta sẽ sử dụng mối liên hệ giữa tính đơn điệu và tính khả
vi để giải bài toán tìm cực trị của hàm số Phương pháp này dựa trên các định lý
về điều kiện đủ để hàm số có cực trị kết hợp với việc so sánh các giá trị cực trị
của hàm số tại một điểm đặc biệt khác
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Hàm đơn điệu trên một khoảng
Định nghĩa :Cho hàm số f(x) xác định trên [a,b] , lấy x1,x2 [a,b] tương
ứng có 2 giá trị f(x1),f(x2) (với x1< x2)
+Nếu f(x1) < f(x2) thì f(x) được gọi là hàm tăng (đồng biến) / [a,b]
+Nếu f(x1) f(x2) thì f(x) được gọi là hàm không giảm / [a,b]
+Nếu f(x1) > f(x2) thì f(x) được gọi là hàm giảm (nghịch biến) / [a,b]
+Nếu f(x1) f(x2) thì f(x) được gọi là hàm không tăng / [a,b]
- Các hàm trên được gọi chung là các hàm đơn điệu trên 1 khoảng
-Hàm tăng hoặc giảm trong một khoảng được gọi là hàm đơn điệu thực sự
trên khoảng ấy
Định lý 2.1( Điều kiện cần và đủ để hàm số tăng hoặc giảm / [a,b])
Giả sử hàm y=f(x) liên tục trên [a,b] và có đạo hàm hữu hạn trong (a,b) khi
Trang 12Định lý 2.2 (Điều kiện cần để hàm số có cực trị địa phương ) : Nếu f(x) đạt
cực trị điạ phương tại x0 a,b thì chỉ có thể xảy ra 1 trong các khả năng sau :
a) f(x) không có đạo hàm tại x0
b) f(x) có đạo hàm tại x0 thì f x 0 0
Nhận xét 2.1 :Nếu gọi những điểm mà tại đó không có đạo hàm hoặc nếu có thì
đạo hàm đó bằng không là các điểm tới hạn Khi đó theo điều kiện cần ở trên
muốn tìm cực trị của hàm số ta chỉ cần xét các điểm tới hạn của hàm số
Định lý 2.3 :(Điều kiện đủ thứ nhất để hàm số có cực trị địa phương )
Giả sử hàm f(x) liên tục trên [a,b] có chứa điểm x0 và có đạo hàm trong
khoảng (a,b) (có thể trừ tại điểm x0 )
a) Nếu khi x đi qua x0 mà f x đổi dấu từ dương sang âm thì f(x) đạt cực
Định lý 2.4:( điều kiện đủ thứ 2 để hàm số có cực trị địa phương )
Giả sử f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp 2 ở lân cận của điểm x0 Khi đó :
a) Nếu f x 0 =0 , f x0 0thì f(x) đạt cực tiểu tại x0
b) Nếu f x 0 =0 , f x0 0thì f(x) đạt cực đại tại x0
2.2 Sử dụng tính đơn điệu để tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số
trên miền D
- Tìm các điểm tới hạn của hàm số trên miền D
- Lập bảng biến thiên của hàm số trên miền D
- Dựa vào bảng biến thiên và so sánh các giá trị của những điểm đặc biệt
Trang 13(đó là điểm cực đại,cực tiểu của hàm số ,các điểm đầu mút của những đoạn đặc
biệt nằm trong miền xác định của hàm số )
Khi sử dụng các phương pháp này cần lưu ý các điều sau đây :
-Nếu trong quá trình giải ta dùng phép đổi biến để cho bài toán đơn giản
hơn thì bài toán mới phải xác định lại miền xác định của biến mới
-Nếu bài toán đã cho là hàm nhiều biến ,có thể sử dụng định lý 2.6 và
phép biến đổi để đưa bài toán tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số nhiều
biến về việc tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số một biến theo phương pháp
chiều biến thiên hàm số như đã được trình bày ở trên
2.2.1 Các bài toán tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số không có tham
x 1,2 ,y 3,4 z vì vậy
Trang 15
minf (x,y) min minf(x,y) , minf(x,y)
Lại áp dụng định lý 1.5 ta có minf (x,y) min minf(x,y) , minf(x,y)
Từ (2.6),(2.7) ta đi đến f x,y 1 , x,y D12
Lại cú f 0, 1 1, 0, 1 D12minf x,y 1, x,y D12 (2.8)
Từ (2.4), (2.5), (2.8) suy ra cỏc điều kiện nguyờn lý phõn ró đỳng trờn D1 do đú
Trang 17Đặt D= { (x,y : x,y) Î ¥ , khi đó ta có } DD1D2 (2.12)
Trong đó D1= { (x,y : x,y) Î ¥ & x+ + <y 2 6},
D2= { (x,y : x,y) Î ¥ & x+ + ³y 2 6}
áp dụng định lý 1.5 (nguyên lý phân rã ) thì
minf (x,y) min minf(x,y) , minf(x,y)
Trang 18Theo bất đẳng thức Cauchy thì x,y D2, ta có
2.2.2 :Các bài toán tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số có tham số
Bài 2.4: Cho hàm số : 1 sin2x 1 tanx
Trang 19 2
Bµi to¸n ®- î c ®- a vÒ t×m min f x minF t , F t t m 1 t m
Ta có '
F t 2t m 1 ,F t 0 có nghiệm m 1
t 2
do đó sẽ dẫn đến hai khả năng sau :
a) nếu m 1
1 2
tức m1 ,ta có bảng biến thiên sau
t - ¥ m 1
2
1 + ¥
F t - 0 + +
F t
0 ( ) ( ) ( ) VËy minF t F 1 0 minf x 0 1 t x D = = Þ = £ £ + ¥ Î
b) Nếu m 1 1 2 tức m > 1 ,có bảng biến thiên : t
1 m 1 2
F t - 0 +
F t 0
2
m 1 4
m 1 m 12 minF t F ,1 t 2 4 Kết luận 2 0 m 1 minf x m 1 m 1
Trang 20Từ bảng biến thiên và nhận xét trên ta suy ra
max f x( ) max g x( ) m 4 nÕu m 2
Trang 21Từ bảng trên suy ra min P(m) = P (-2) = 2 Vậy min P(m) =2 m=-2
Chương 3 : Sử dụng định lý Lagrange trong việc giải bài toán
cực trị của hàm số
Trang 223.1 Cơ sở lý thuyết
3.1.1 Định nghĩa đạo hàm của hàm số
Định nghĩa 3.1: Hàm số y= f(x) xác định trên khoảng (a,b)
Hiệu số x x x0 được gọi là số gia của đối số (biến số ) x
Hiệu số y f x x0 f x0 được gọi là số gia của hàm số tại điểm x0
Nếu
x 0
ylim
= f x 0 Đạo hàm bên phải của hàm số y = f(x) tại điểm x0 , kí hiệu là f x 0
được định nghĩa là
x 0
ylimx
Hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng (a,b) nếu nó có đạo hàm tại mọi
điểm trên khoảng đó
Hàm số y=f(x) được gọi là có đạo hàm trên [a,b] nếu nó có đạo hàm trên
(a,b) và có đạo hàm bên phải tại a,đạo hàm bên trái tại b
3.1.2 (Định lý lagrange):Cho hàm số f:[a,b] ¡ thoả mãn hai điều kiện sau :
i) f liên tục trên [a,b]
ii) f có đạo hàm trong (a,b)
Khi đó c a,b sao cho f b f a f c b a
3.2 :Phương pháp chung :
Muốn tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số dựa vào định lý lagrange ta
phải chọn được hàm số thích hợp thoả mãn định lý từ đó vận dụng định lý
Trang 26+Qua ví dụ trên ta có bất đẳng thức sinx + tanx > 2x với x 0;
2
.Từ đó đi đến kết luận với sinA + sinB + sinC + tanA + tanB + tanC > 2 , ABC
+Bằng phương pháp tương tự ta tìm được giá trị nhỏ nhất của hàm số
Chương 4: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy và Bunhiacopxki
trong việc giải bài toán cực trị của hàm số
Trang 27Một số phương pháp thông dụng và hiệu quả nhất để tìm giá trị lớn nhất và
nhỏ nhất của hàm số chính là phương pháp sử dụng bất đẳng thức Phương pháp
này dựa trực tiếp vào định nghĩa của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một hàm
số Như vậy để sử dụng phương pháp bất đẳng thức tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất
của hàm số f(x) trên một miền D nào đó ta tiến hành theo 2 bước sau đây:
(4.1) Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a1= a 2=…= an
Bài 4.1 Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x,y,z) = xyz xét trên miền
Trang 28
1 x 1 y 1 z 1 8 1 x 1 y 1 zxyz
1xyz
Trang 29a b a b c c2
vuông cân tại c
Tóm lại giá trị nhỏ nhất của biểu thức a b b c c a
abc
là 4 3 2 đạt được khi tam giác ABC vuông cân tại C
hai số x2008
ta có
2008 2008
2008 2008 2 2008
(4.9) Lập luận tương tự ta có
2008
2
2006 2y
y2008
(4.10)
Trang 302
2006 2z
z2008
z ta thu được bài toán sau:
Với x,y,t là các số dương thoả mãn: 2 2 2
Trang 31.Từ đó ta đi đến max f(x,y,z) = 64 , x,y,zD
Nhận xét +Để f x,y,z 64 thì các dấu bằng ở (4.14),(4.15),(4.16) xảy ra
khi và chỉ khi x = y = z
Trang 32D X,Y,Z : X 0,Y 0,Z 0 vµ XYZ 1
áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có với mọi X,Y,ZD thì
Trang 33Mặt khác F(1,1,1) = 3 và (1,1,1) D min F(X,Y,Z) = 3 với X,Y,ZD
Do vậy min f(x,y,z) = 3 , (x,y,z) D
Bài 4.7 Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f x,y,z 1 x 1 y 1 z
trên miền D x,y,z : x 0, y0 , z 0 ; x y z 1
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi dấu bằng các bất đẳng thức (4.18) , (4.19),
(4.20) xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1
3
Trang 34+Ta xét một ví dụ minh hoạ hình học cho bài toán trên :
Gọi D là tâp hợp tất cả các tam giác nhọn ABC Xét hàm số
1 cot A cot B 1 cot Bcot C 1 cot Ccot A
Đặt x = cot A cot B ; y = cot Bcot C ; z = cot Ccot A
Do A,B,C nhọn nên x > 0 ,y > 0, z > 0 Theo hệ thức lượng trong tam giác thì
x + y + z = cot A cot B + cot Bcot C + cot Ccot A = 1
Trang 35Bài 4.8: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f x,y,z xyz trên miền
Từ (4.21) ,(4.22) và (4.23) có 3890 2 3
f x,y,z 194563
Trang 363 2 2
1945 63
Từ (4.24) và (4.25) ta đi đến kết luận max f x,y,z
3827x,y,z D
Nhận xột: Bài toỏn trờn chọn cỏc số nhằm kỉ niện 63 năm ngày thành lập nước
cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945 - 2/9/2008)
a
b ,
2 2
a
b , ,
n n
Trang 37Bài 4.9 :Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số f x,y,z x y z
Trang 38D x,y,z : x 0,y0,z 0;x y z 1
Giải
a) Lấy (x,y,z) tuỳ ý D áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho 2 dãy
số x x,y y,z z và x, y, z Ta có
Trang 40B ài 4.12 Tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số f x,y,z,t xyyz zt tx
trên miền D x,y,z,t : x2 y 2z t2 02
Ta có f x,y,z,t xyyz zt tx xz y t (4.40)
Bây giờ từ (4.39) và (4.40) thì f x,y,z,t = - (y+z) 2 0