19 CHƯƠNG II Một số hàm số học liên quan đến các ước số, các số nguyên tố cùng nhau.. Đảm bảo vị trí trung tâm của khái niệm hàm số sẽ tăng cường tính thống nhất của môn toán phổ thông,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Dương Thị Luyến đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành khóa luận này
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa toán trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, những người đã giúp
đỡ động viên em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Hà nội, ngày 15 tháng 5 năm 2010
Sinh viên Bùi Thị Nga
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này đƣợc hoàn thành do sự cố gắng, nỗ
lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Dương Thị Luyến
Khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác Nếu trùng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2010
Sinh viên Bùi Thị Nga
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I Hàm phần nguyên y x 6
A Kiến thức cơ bản 6
I Các tính chất cơ bản của phần nguyên 6
B Bài tập 13
I Các bài toán định tính 13
II Các bài toán định lượng 19
CHƯƠNG II Một số hàm số học liên quan đến các ước số, các số nguyên tố cùng nhau 25
A Kiến thức cơ bản 25
I Tính chia hết trong vành số nguyên 25
II Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất 25
III Số nguyên tố 27
IV Đồng dư 30
V Tính chất nhân 33
B Một số hàm số học 34
I Hàm ( )n 34
II Hàm ( )n 44
III Hàm Ơle ( )m 52
CHƯƠNG III Một số hàm số học liên quan đến việc biểu diễn số tự nhiên n trong hệ thập phân 65
A Kiên thức cơ bản 65
B Một số hàm số học 65
I Hàm S n( ) 65
II Một số hàm khác 75
PHẦN KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Trong trương trình giảng dạy bộ môn toán ở nhà trường phổ thông, Số học đóng một vai trò quan trọng Các em học sinh ở bậc Tiểu học học Toán tức là học Số học Chỉ đến các lớp ở bậc Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thì các bộ môn Đại số, Hình học, Lượng giác, Giải tích mới lần lượt thay thế cho môn số học trong trương trình học Toán của các em học sinh Tuy nhiên các bài toán Số học luôn luôn là các bài toán hay và khó và thường xuyên có mặt trong các đề thi học sinh giỏi Toán ở các cấp: thành phố, toàn quốc, Olympic khu vực và Olympic quốc tế
Hàm số là khái niệm giữ vị trí trung tâm trong khoa học toán học Đảm bảo vị trí trung tâm của khái niệm hàm số sẽ tăng cường tính thống nhất của môn toán phổ thông, góp phần xoá bỏ ranh giới giả tạo giữa các phân môn của môn toán, giữa các phần khác nhau của chương trình
Hàm số học giữ vị trí trung tâm trong số học Nghiên cứu về các hàm
số học giúp hiểu sâu và có hệ thống các vấn đề của số học
Với những lí do trên em chọn đề tài “Hàm số học”
II Mục đích, yều cầu của đề tài
Đề tài nhằm hệ thống lại một số hàm số học thông dụng: kiến thức liên quan và bài tập áp dụng
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hàm số học
Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực của bản thân nên đề tài chỉ dừng lại ở một số hàm số học thông dụng
Trang 5IV Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề:
V Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu
- Hệ thống, khái quát các vấn đề
- Sưu tầm, giải quyết các bài toán
- Tổng kết kinh nghiệm
Trang 6CHƯƠNG I HÀM PHẦN NGUYÊN y x
A Kiến thức cơ bản
I Các tính chất cơ bản của phần nguyên
1 Định nghĩa phần nguyên của 1 số
Cho x là một số thực bất kỳ Kí hiệu x (và gọi là phần nguyên của
x) là số nguyên lớn nhất không vượt quá x
Trang 7Mặt khác vì a là số nguyên lớn nhất không vƣợt quá x nên a 1 x
(thật vậy nếu a 1 x thì a1 cũng là số nguyên không vƣợt quá x (mâu thuẫn giả thiết về a))
Trang 8Từ d1d2 0 x y là số nguyên không vƣợt quá x y, mà
x y là số nguyên lớn nhất không vƣợt quá x y nên suy ra
Mặt khác, ta có: x x d x d r d r d
Trang 10Do x Z và 1 1 1
2 d 2 nên theo tính chất 3.1: 1
12
Trang 123.11 Trong dãy n số tự nhiên: 1,2,3,…,n có đúng n
q
số tự nhiên chia hết cho số tự nhiên q0
Trang 133.12 Nếu số nguyên tố p có mặt trong phân tích ra thừa số nguyên tố
của số ! 1.2 n n thì số mũ cao nhất của p bằng
Trang 14 n n 1 4.n2.
Vậy (1) đúng với mọi n
Từ (1) n n 1 4.n2 2
Giả sử tồn tại k0 sao cho: k0 k0 1 4 k0 2
Khi đó p sao cho:
Trang 15Như vậy, tồn tại số nguyên dương n thỏa mãn bất đẳng thức (2) điều 0
này mâu thuẫn với n c n a n b , n Z Vậy giả thiết phản chứng là sai
Trang 16Bất đẳng thức (4) mâu thuẫn với n c n a n b , với mọi nnguyên
dương Vậy giả thiết phản chứng c a b là sai
Vậy giả thiết phản chứng c a b là sai
Trang 17Bài 4
Cho x là số nguyên dương
CMR: điều kiện cần và đủ để x x1 4.x2 là tồn tại
k _nguyên sao cho: 2 2
Trang 18Ta thấy ngay f t là hàm số đồng biến khi t1
Giả sử tồn tại k nguyên dương sao cho: 2 2
t
, ta có: x x 1 k 5 Mặt khác từ
Trang 21Đặt n a, với a nguyên dương
Theo định nghĩa phần nguyên ta có:
2 2
kZ ) tức là n chỉ có thể nhận các giá trị a hoặc 2 a a. 1 hoặc a a. 2 Kết hợp hai trường hợp a và b có kết luận:
Trang 23Tìm tất cả các số sao cho các số , 2. , 3. , , n (với n2
là một số nguyên dương cho trước) đều khác nhau, và các số
Thật vậy xét hai số i. và j. tuỳ ý với 1 i j n
Vì j>i j i+1 (do i,j nguyên)
Trang 24Để thoả mãn yêu cầu ta cần có (1) đúng với k 1,2, ,n
Điều đó xảy ra khi 1 1 1 1 1 1 1 1
Khi 1 (bằng cách hoán đổi vai trò giữa và : 1) suy ra 1
thoả mãn yêu cầu đề bài là:
1
11
Trang 25CHƯƠNG II MỘT SỐ HÀM SỐ HỌC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC ƯỚC SỐ, CÁC SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU
A Kiến thức cơ bản
I Tính chia hết trong vành số nguyên
1 Định nghĩa
Cho 2 số nguyên a , b Nếu có số nguyên c sao cho ab c thì ta nói b
chia hết a ( b là ước của a) kí hiệu: \b a
Khi đó ta cũng nói a chia hết cho b ( a là bội của b ) kí hiệu: ab
2 Các tính chất cơ bản của tính chia hết
i, a 0 a 0
ii, a a a 0
iii, 1 a a
iv, a b và b c thì a c Nếu a b và b a thì , a b là hai số đối nhau: a= b
Định nghĩa1: cho n số nguyên a a1, 2, ,a n
Một số nguyên c được gọi là ước chung của các số nguyên a a1, 2, ,a n
nếu clà ước của mỗi số đó
Định nghĩa 2: Một ước chung d của các số nguyên a a1, 2, ,a được n gọi là UCLN nếu mọi ước chung của chúng đều là ước của d ,
tức là số nguyên d gọi là UCLN của a a1, 2, ,a nếu thoả mãn 2 điều n
kiện sau:
Trang 26i, a d i , i 1,n
ii, Nếu 'd là số nguyên mà a d i , ' i 1,n thì d d '
Nếu d là UCLN của các số nguyên a a1, 2, ,a thì n d cũng là UCLN của chúng Nên trong vành số nguyên ta quy ước lấy số dương trong 2 số
d
làm UCLN
Kí hiệu d a a1, 2, ,a n
Định nghĩa 3: Các số nguyên a a1, 2, ,a được gọi là nguyên tố cùng n
nhau nếu chúng nhận 1 làm UCLN
Nếu các số nguyên a a1, 2, ,a đôi một nguyên tố cùng nhau thì n
chúng được gọi là các số nguyên tố cùng nhau từng đôi một hay nguyên tố sánh đôi
Trang 27Định nghĩa 1: Một số nguyên c được gọi là bội chung của các số nguyên a a1, 2, ,a nếu n c là bội của mỗi số đó
Định nghĩa 2: Một bội chung m của các số nguyên a a1, 2, ,a được n
gọi là BCNN nếu mọi bội chung của chúng đều là bội của m
Nếu m là BCNN của các số nguyên a a1, 2, ,a thì n m cũng là BCNN của chúng Nên trong vành số nguyên ta quy ước lấy số dương trong 2 số
Trang 28Giả sử có hữu hạn số nguyên tố p p1, 2, ,p n
Khi đó xét số N = p p1 .2 p n 1 có hai khả năng xảy ra:
Nếu N là số nguyên tố khi đó N khác các số nguyên tố p p1, 2, ,p n Nếu N là hợp số thì N có 1 ước nguyên tố p Số nguyên tố p này
khác các số nguyên tố p p1, 2, ,p vì khi chia n n cho p p1, 2, ,p đều dư 1 n
Như vậy ta luôn chỉ ra tồn tại một số nguyên tố khác với n số nguyên
tố đã có Vậy giả sử có hữu hạn số nguyên tố là sai tức là có vô số số nguyên
+ Nếu a2 1 thì a p p1 2 là sự phân tích của a
+ Nếu a2 1 thì a lại có ước nguyên tố 2 p a3: 2 p a3 3
Ta lại tiếp tục xét với a ,… 3
Vì ta có dãy a a a, ,1 2, giảm dần nên sau hữu hạn bước ta sẽ gặp
1
n
a và ta được a p p1 .2 p n là sự phân tích của a b) Tính duy nhất
Giả sử a còn phân tích được thành aq q1 ,2 q q m i ,i 1,m
Trang 29Khi đó ta có p p1 .2 p n q q1 .2 q m p1\ q q1 2 q m suy ra p trùng với 1
một trong các thừa số q , ta giả sử đó là i q Ta có 1 p1 q1 và giản ƣớc p ta 1
có: p2 p n q2 q m
Tiếp tục quá trình trên với các số p p2, 3, cho đến khi giản ƣớc hết các thừa số ở một vế
Vì không xảy ra các đẳng thức 1q n1 q m (mn) và p m1 p n 1(mn) do p q i, j i 1, ;n j1,n nên mn và p i q i, i 1,n
3 Sự phân tích tiêu chuẩn
Trong sự phân tích a ra thừa số nguyên tố a p p1 .2 p n
, p i ,i 1,n
Ta gọi p p1, 2, ,p là các số nguyên tố đôi một khác nhau có mặt trong k
sự phân tích của a và mỗi số xuất hiện i lần, i 1
a p
Đó là sự phân tích tiêu chuẩn của số tự nhiên a
+ Tiêu chuẩn chia hết
Cho a là một số tự nhiên với dạng phân tích tiêu chuẩn
Giả sử a chia hết cho d Khi đó có q sao cho: ad q
Đẳng thức này chứng tỏ rằng mọi ƣớc nguyên tố của d đều là ƣớc
nguyên tố của a và số mũ của nó trong dạng phân tích tiêu chuẩn của
Trang 30d không lớn hơn số mũ của nó trong dạng phân tích tiêu chuẩn của a, ta được kết quả cần chứng minh
i, Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên Z
ii, Ta có thể cộng hay trừ vế với vế nhiều đồng dư thức theo cùng một môđun m với nhau
Trang 31Ta có thể cộng vào một vế của một đồng dư thức một bội của môđun
v, Ta có thể nhân vào hai vế và môđun của một đồng dư thức với cùng một số nguyên dương
vi, Ta có thể chia hai vế của một đồng dư thức cho cùng một ước chung, nguyên tố với môđun
vii, Nếu 2 số nguyên a , b đồng dư với nhau theo nhiều môđun thì
chúng cũng đồng dư với nhau theo môđun là BCNN của các môđun đó
viii, Nếu 2 số nguyên a, b đồng dư với nhau theo môđun m thì chúng cũng đồng dư với nhau theo mọi môđun là ước của m
ix, Nếu abmodm thì tập các ước chung của a và m trùng với tập
- Mỗi phần tử của Z gọi là một lớp thặng dư môđun m m
Kí hiệu: AZ ta viết: m A=a mod m hoặc Aa
- Mỗi số nguyên b A gọi là một thặng dư môđun m
- Tập Zm 0,1, ,m1
Trang 32- Nếu A m, a m, 1 thì ta gọi A là một lớp thặng dƣ nguyên tố với môđun
Trang 33V Tính chất nhân
Một hàm số xác định với mọi số tự nhiên khác không thường gọi là một hàm số học
Một tính chất quan trọng thường gặp trong các hàm số học là tính chất nhân
i i
Trang 34d n i
1
i k
k k
k i k
Trang 35m n nguyên tố cùng nhau thì m n m n
CM
Trước hết ta chứng minh mệnh đề tổng quát sau :
Cho f : là hàm nhân tính Hàm F n được xác định như sau :
Với mỗi n nguyên dương, gọi d d1, 2, ,d là tất cả các ước dương của k n
Đặt F n = f d 1 f d 2 f d k
Hàm F n được xác định như trên là hàm nhân tính
Chứng minh mệnh đề :
Giả sử m và n là hai số nguyên tố cùng nhau
Gọi d d1, 2, ,d là các ước dương của s m n , khi đó
F m n = f d 1 f d 2 f d s (1) Gọi d d1', 2', ,d là các ước dương của k' m,
Do d d i', j'' tương ứng là ước của m và n nên m h và n h
Do vậy h là ước số chung của m và n Mà h1 nên mâu thuẫn với
m n, 1
Cũng thấy ngay ' '',d d i j i1, ,k j1,l là tất cả các ước của m n do đó
Trang 37Thật vậy nếu p là số nguyên tố thì p p 1 p p (vì p2)
vì thế nếu n thoả mãn (3) thì n không thể là số nguyên tố Vậy n là hợp số
Trang 38Vậy n là số hoàn hảo
Giả sử n là số hoàn hảo chẵn
Biểu diễn n dưới dạng 2 s
Trang 39đƣợc gọi là số nguyên tố Mersenne
Trang 40Vậy n không chỉ có một ƣớc số nguyên tố
2 Nếu n có 2 ƣớc số nguyên tố lẻ khác nhau p và q sao cho a b
(điều này vô lý)
Vậy n không chỉ có 2 ƣớc số nguyên tố
Vậy điều phản chứng là sai Ta có điều phải chứng minh
Trang 41Vậy 12 11
6
n n
Trang 43Trong đó d d1, 2, ,d là tất cả các ƣớc tự nhiên của k n
Lấy n là số tùy ý sao cho nó là bội của số 16! 1.2.3 15.16
Dĩ nhiên số những số n nhƣ vậy là vô hạn (đó là các số có dạng k 16 ! với k =1,2,…)
Nói riêng trong các ƣớc của n có 1 ;2 ;3 ;… ;16
Lời giải
Trang 45Xét hàm f n 1 với mọi n là số tự nhiên
Khi đó hiển nhiên f n là hàm nhân tính
Gọi d d1, 2, ,d là tất cả các ước dương của k n (kể cả 1 và n)
d n i
Trang 46Vì n chỉ có một ước dương nên từ nhận xét trên suy ra n1
1
i k i i
Trang 47Tìm số tự nhiên n biết dạng phân tích tiêu chuẩn của n là
Xét hai khả năng sau :
+) Nếu k là số nguyên tố, khi đó từ n k suy ra k 1
Trang 48Từ n k nên suy ra một trong các dạng của n là
Đặt tương ứng với mỗi ước a n, với b n
a
(ngoài ra có thể thêm
n nếu n là số nguyên tức khi n là số chính phương)
Số nhỏ trong hai số của cặp gọi là số thứ nhất, còn số lớn gọi là số thứ hai Xét hai khả năng sau :
+) Nếu n không phải là số chính phương
Khi đó tất cả các số thứ nhất sẽ nhỏ hơn n Nếu gọi *
d là số lớn nhất trong các số thứ nhất thì * *
Trang 49+) Nếu n là số chính phương khi đó n là ước của n và tất cả các ước thứ nhất nhỏ hơn hoặc bằng n 1
Trang 50Thay lại vào (2) ta có n 2 3. 11 3. 2 1 3. s 4
Từ (4) suy ra n không chia hết cho 3 (vì n 2 mod3)
Trang 51Do đó suy ra cả hai vế của (5) bằng 1
Vì vậy 2 là ƣớc số nguyên tố duy nhất của n
Trang 52 n
là một số lẻ khi và chỉ khi mọi i đều là số chẵn (i=1,2,…,n), nghĩa là khi và chỉ khi 2
nk b) Giả sử n lẻ và n2 ,r k r 0, k, 2 1
Nếu trong phân tích tiêu chuẩn của m và n tương ứng chứa p q, thì trong phân tích tiêu chuẩn của m n chứa p Khi ấy trong m n chứa thừa số 1 nó tương ứng với thừa số 1 1 trong m n Vậy nếu m n, 1 thì m n m n
III Hàm Ơle : m
1 Định nghĩa
Cho m là một số tự nhiên khác không
Trang 54Ta tìm xem trong cách biểu diễn thứ 2 này S có bao nhiêu số nguyên m
tố với m
Ta có m x1 y m, m x1 y m m, 1 21
m x1 y m, 1 m x1 y m, 2 1
(vì m m1, 21)
Ta lại có m x1 y m, 1 y m, 1,y0,m11, suy ra có m1 số y nhƣ vậy
Nhƣ vậy với mỗi y cố định thì ta có m x1 y x, 0,m2 1 chạy qua hệ thặng dƣ đầy đủ môđun m do đó có 2 m2 số m x1 y nguyên tố với m và 2
cũng nguyên tố với m 1
Vậy có tất cả m1 m2 số đồng thời nguyên tố với m và 1 m tức là 2
nguyên tố với m Hay trong S có m m1 m2 số nguyên tố với m
Trong p số từ 1 đến p có đúng p1 số chia hết cho p đó là
p,2 ,3 , ,p p p1.p p
p p p
+) Công thức tính m1 tổng quát