Để giải các bài toán về cực trị đại số ở cấp THCS, học sinh phải biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số, phải biến đổi và sử dụng khá nhiều các dạng hằng đẳng thức đáng nhớ từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp. Bởi thế, có thể nói, các bài toán cực trị đại số ở cấp THCS tạo ra các khả năng giúp học sinh có điều kiện để rèn luyện kỹ năng biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số. Các bài toán về cực trị đại số ở cấp THCS còn có sự liên quan mật thiết đến các kiến thức chứng minh bất đẳng thức, phép giải phương trình và hệ phương trình, trong chừng mực nào đó đến giới hạn ‘tuy còn ẩn tàng’ và nhiều lỉnh vực khác về tập hợp, về kiến thức hàm số và đồ thị, v.v…
Trang 1Một số phơng pháp giải BàI TOáN CựC TRị TRONG ĐạI Số ở trờng thcs
A - lời nói đầu
C
ác bài toán về cực trị đại số ở cấp THCS có một ý nghĩa rất quan trọng đối với các em
học sinh ở bậc học này ở cấp 3 (THPT), để giải quyết các bài toán về cực trị đại số, tìm
giá trị cực đại, cực tiểu, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biẻu thức đại số, ngời ta thờng
phải dùng đến ‘công cụ cao cấp’ của toán học: đạo hàm của hàm số
ở cấp THCS, vì không có (hay nói chính xác hơn là không đợc phép dùng ) “công
cụ cao cấp” của toán học nói trên, nên ngời ta phải bằng các cách giải thông minh nhất,
tìm ra các biện pháp hữu hiệu và phù hợp với trình độ kiến thức toán học ở cấp THCS để
giải quyết bài toán loại này Các bài toán về cực trị đại số ở cấp THCS góp phần không
nhỏ vào việc rèn luỵên trí thông minh cho học sinh ở cấp học này
Để giải các bài toán về cực trị đại số ở cấp THCS, học sinh phải biến đổi đồng nhất
các biểu thức đại số, phải biến đổi và sử dụng khá nhiều các dạng hằng đẳng thức đáng
nhớ từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp Bởi thế, có thể nói, các bài toán cực trị đại số ở
cấp THCS tạo ra các khả năng giúp học sinh có điều kiện để "rèn luyện kỹ năng biến đổi
đồng nhất " các biểu thức đại số
Các bài toán về cực trị đại số ở cấp THCS còn có sự liên quan mật thiết đến các kiến
thức chứng minh bất đẳng thức, phép giải phơng trình và hệ phơng trình, trong chừng
mực nào đó đến giới hạn ‘tuy còn ẩn tàng’ và nhiều lỉnh vực khác về tập hợp, về kiến
thức hàm số và đồ thị, v.v…
Về mặt t tởng các bài toán cực trị đại số giúp học sinh thêm gần gũi với kiến thức
thực tế của đời sống xã hội, rèn luyện nếp nghĩ khoa học, luôn mong muốn làm những
công việc đạt đợc hiệu quả cao nhất, tốt nhất
Tóm lại, các bài toán cực trị đại số ở cấp THCS là các bài toán tổng hợp các kiến
thức và kỹ năng tính toán, kỹ năng t duy ở cấp học này, nó rất cần thiết cho việc bồi
d-ỡng học sinh giỏi toán ở cấp THCS và cũng là tài liệu tự bồi dd-ỡng của đội ngũ giáo viên
ở cấp THCS
Bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong Đại số còn gọi là bài toán cực trị
Đại số Các em không thờng gặp bài toán dạng này trong các sách giáo khoa môn Toán,
bởi chúng là các bài toán khó Các bài toán cực trị thờng yêu cầu các em vận dụng nhiều
kiến thức, linh hoạt trong biến đổi, sắc sảo trong lập luận và phát huy tối đa khả năng
phán đoán Nó lại thờng có nhiều con đờng đi đến đích bằng cách vận dụng nhiều kiến
thức khác nhau Trong đó có những cách giải ngắn gọn hợp lí Viêc giải toán cực trị giúp
Trang 2học sinh có thói quen đi tìm phơng án tối u khi giải quyết các công việc trong đời sống,
kỷ thuật
Trong phần trình bày tôi giới thiệu môt số phơng pháp thờng dùng khi giải bài toán
cực trị và một số bài bài tập áp dụng các kiến thức đó Tôi hy vọng với phần trình bày
này sẽ giúp các em bớt khó khăn, tiến tới tự mình giải đợc các bài toán dạng này và khi
đó chắc chắn các em sẽ thấy là những bài toán thú vị
B - Nội dung nghiên cứu
I- Định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức
1 Định nghĩa giá trị lớn nhất
Cho biểu thức f(x) xác định trên D Ta nói M là giá trị lớn nhất của f(x) trên D, kí
hiệu : M = maxf(x), nếu hai điều kiện sau đợc thoã mãn :
- Với mọi x thuộc D thì f(x) ≤ M, với M là hằng số
- Tồn tại x0 thuộc D sao cho f(x0) = M
2 Định nghĩa giá trị nhỏ nhất
Cho biểu thức f(x) xác định trên D Ta nói m là giá trị nhỏ nhất của f(x) trên D, kí hiệu :
m = minf(x), nếu hai điều kiện sau đợc thoã mãn :
- Với mọi x thuộc D thì f(x) ≥ m, với m là hằng số
- Tồn tại x0 thuộc D sao cho f(x0) = m
Ta cũng định nghĩa giá trị lớn nhất của biểu thức f(x,y, ); giá trị nhỏ nhất của biểu
thức f(x,y, ) bằng cách tơng tự
II Các phơng pháp
Ph
ơng pháp 1 - Phơng pháp giải các bài toán tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của
một biểu thức đại số bằng cách đa về dạng A(x) 0 ( hoặc A(x) 0 )
a) Cơ sở lí luận
- Trong tập hợp các số ( nguyên, hửu tỉ, thực ) không dơng thì số 0 có giá trị
lớn nhất
- Trong tập hợp các số ( nguyên, hửu tỉ, thực ) không âm thì số 0 có giá trị
nhỏ nhất
Từ đó, có thể suy ra rằng trong tập hợp M ={A(x) A(x) 0 } thì A(x) đạt giá
trị nhỏ nhất khi A(x) = 0, và trong tập hợp N = {B(x) B(x) 0 } thì B(x) đạt giá trị lớn
nhất khi B(x) = 0
b) Các thí dụ
Thí dụ 1.
Trang 3Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : A(x) = 2x2 - 8x + 1, trong đó x là biến số lấy các giá
trị thực bất kì
Giải : A(x) = 2x2 - 8x + 1 = 2x2 - 2.4x + 1 = 2( x2 - 2.2x + 4 - 4 ) + 1
= 2 ( x - 2 )2 - 7
Với mọi gí trị của x, ( x-2)2 0 nên ta có A(x) = 2( x - 2)2 - 7 -7
Vậy A(x) đạt giá trị nhỏ nhất bằng -7, khi đó x = 2
Đáp số : A(x)(nhỏ nhất) = -7, với x = 2
Thí dụ 2
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức M(x) = -5x2 - 4x + 1, trong đó x là biến số lấy giá trị
thực bất kì
Giải: Ta có : M(x) = -5x2 - 4x + 1 = -5( x2 +
5
4
x ) +1
= -5( x2 + 2
5
2
x +
25
4
-
25
4
) + 1
= -5( x +
5
2
)2 +
5 9
Ta thấy ( x+
5
2
)2 0, với mọi giá trị x nên -5(x +
5
2
)2 0
Từ đó suy ra rằng M(x) = -5( x +
5
2
)2 +
5
9
5 9
Vậy M(x) đạt giá trị lớn nhất khi M(x) =
5
9
, lúc đó x =
5
2
Đáp số : M(x)(lớn nhất ) =
5
9
, khi x =
5
2
Ph
ơng pháp 2 - Phơng pháp giải các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một biểu
thức đại số bằng cách đa về dạng (2)
k
x A
0 ( hoặc (2)
k
x A
0 )
Thí dụ 3
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức đại số sau: A(x) =
x
x x
3
16 15 2
, với x thuộc miền số thực dơng
Giải : Ta có : A(x) =
x
x x
3
16 15 2
x
x x
x
3
23 16 8 2
x
x x
3
23 ) 4 ( 2
Vì x > 0, nên ta có : A(x) =
3
23 3
) 4 ( 2
x x
Với x> 0, thì ( x - 4 )2 ≥ 0, do đó A(x) =
3
23 3
) 4 ( 2
x
x ≥ 233
Trang 4Vậy A(x) đạt giá trị nhỏ nhất khi A(x) =
3
23
, lúc đó x = 4
Đáp số : A(x) (nhỏ nhất ) =
3
23
với x = 4
Thí dụ 4 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức đại số M(x) =
3 2
10 6 3
2 2
x x
x
x R
Giải:
Ta có:
M(x) =
3 2
10 6 3
2
2
x x
x
2 ) 1 (
1 3
3 2
1 3
3 2
1 ) 3 2 ( 3 3 2
1 9 6 3
2 2
2
2 2
2
x x
x x
x
x x x
x
x x
(vì x2 + 2x + 3 = ( x + 1 ) 2 + 2 > 0)
Mặt khác, vì ( x + 1 )2 ≥ 0, xR nên ( x+1 )2 + 2 ≥ 2, xR, và do đó
2
1 2
)
1
(
1
x Từ đó ta có M(x) = 3 +
1 3 2 ) 1 (
1 2
2 1
Vậy M(x) đạt giá trị lớn nhất khi M(x) = 3
2
1
, lúc đó (x+1)2 = 0, hay x=-1
Đáp số : M(x)(lớn nhất )= 3
2
1
, với x=-1
Thí dụ 5.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau : F(x,y) =
2 2
1 ) ( 2 4 4 2
2 2 2
x y y x
x y y xy
, với x,y R
Giải : Ta có F(x) =
2 2
1 ) ( 2 4 4 2
2 2 2
x y y x
x y y xy
=
2
1 ) 2 )(
1 (
1 2
) 2 (
1
2 2
4
4 2
2 4
2 4 2
x x
y
y x
x y
x y y xy
( vì y4+ 1
≠ 0, y R )
Mặt khác x2 ≥ 0, x R nên x2 + 2 ≥ 2, x R do đó F(x,y) =
2
1 2
1
2
Vậy F(x,y) đạt giá trị lớn nhất khi F(x,y) =
2
1
, lúc đó x = 0
Đáp số : F(x,y) ( lớn nhất ) =
2
1
; với x = 0, y R
Ph
ơng pháp 3 - Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức đại số bằng cách
áp dụng bất đẳng thức Côsi
a) Cơ sở lí luận :
Bất đẳng thức Côsi đợc viết dới các dạng khác nhau dới đây ( chỉ áp dụng với các số
không âm )
1 Dới dạng căn thức :
Trang 51) a b a.b
2
2) 3
3 a b c
c b a
3) Một cách tổng quát: n
n
n
a a
a a
.
3 2 1 3
2 1
2 Dới dạng luỹ thừa :
1) a b a.b
2
2
2) a b c a.b.c
3
3
n
n
a a
a a
.
3 2 1 3
2 1
Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất
Chứng minh rằng nếu hai đại lợng dơng x và y có tích luôn luôn không đổi thì tổng
của chúng đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi giá trị của chúng bằng nhau
Giải
Từ bài toán trên, ta phải chứng minh rằng với x > 0, y > 0, và xy = k2 (không đổi) thì
x + y đạt giá trị nhỏ nhất khi x = y
Thật vậy
áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dơng ta có : x y xy
2
2 hay ( x+y)2 4xy hay x+y 4 xy
Theo giả thiết : Ta có xy = k2 (không đổi), nên ta có :
x + y 2 k2 2k
(*) Vậy tổng M = x + y lấy giá trị nhỏ nhất khi x + y = 2k
Theo bất đẳng thức Côsi, x + y = 2k = 2 xy khi và chỉ khi x = y Vậy x + y = 2k khi và
chỉ khi x = y
Tóm lại :
Bài toán tìm giá trị lớn nhất
Với x > 0, y > 0 và xy = k2 (không đổi ), thì x + y nhỏ nhất khi và chỉ khi x = y
Trang 6Chứng minh rằng, nếu hai đại lợng dơng có tổng không đổi thì tích của chúng đạt giá
trị lớn nhất khi và chỉ khi giá trị của chúng bằng nhau
Giải : (áp dụng bất đẳng thức Côsi và chứng minh tơng tự ở trên)
Tóm lại
Với x > 0, y > 0 và x + y = k2 (không đổi ) thì xy lớn nhất khi và chỉ khi x = y
Chúng ta sẽ sử dụng kết quả của hai bài toán trên để giải các bài toán về cực trị đại số
Thí dụ 6
Tìm giá tri nhỏ nhất của biểu thức đại số sau: A(x) =
x
x 2
8 2
, với x > 0
Giải : Ta có : A(x) =
x
x 2
8 2 = 8x +
x
2
Ta thấy 8x và
x
2
là hai đại lợng lấy giá trị dơng không đổi, nhng tích của chúng 8x
x
2
=
16 luôn luôn không thay đổi
Vậy A(x) = 8x +
x
2
đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi 8x =
x
2
hay 8x2 = 2
Từ đây, ta tính đợc x2 =
4
1
, suy ra x =
2
1
hoặc x =
2
1
Kết hợp với điều kiện x > 0, ta
chỉ lấy giá trị x =
2
1
Với x =
2
1
; A(x)( nhỏ nhất ) = 8
2
1
+
2 1
1
= 4 + 4 = 8
Đáp số : A(x)( nhỏ nhất ) = 8; với x =
2
1
Thí dụ 7:
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức đại số B(x) =16x3- x6, với x thuộc tập hợp số thực
d-ơng
Giải:
Trớc hết ta phải tìm cách biến đổi để áp dụng đợc các bài toán áp dụng bất đẳng thức
Côsi
Từ B(x) = 16x3 - x6 , ta có : B(x) = x3(16 -x3 ) Rõ ràng x3 > 0; còn 16 - x3 > 0
khi 16 > x3 hay x < 3 16(*)
Đến đây ta nhận thấy rằng x3 và 16 - x3 là hai đại lợng biến đổi nhng tổng của chúng x3+
(16-x3) = 16 luôn luôn không thay đổi, vậy tích của chúng B(x) = x3(16-x3) đạt giá trị lớn
nhất khi và chỉ khi x3 = 16 - x3 Từ đây ta có : 2x3 = 16 hay x3 = 8 Ta tính đợc
x = 2 Giá trị x = 2 thoả mãn điều kiện (*)
Trang 7Vậy B(x) đạt giá trị lớn nhất tại giá trị x = 2.
B(x)( lớn nhất ) = 16 23-26 =(16-23).23 = 8 8 = 64
Đáp số: B(x)( lớn nhất ) = 64, với x = 2
Ph ơng pháp 4 - Giải các bài toán cực trị đại số bằng phơng pháp đặt ẩn phụ.
Thí dụ 8 Với giá trị nào của x thì biểu thức
P(x) =
5 2
356 80
56 16
4
2
2 3
4
x x
x x
x
x , đạt giá trị nhỏ nhất.
G iải
Đây là một bài toán rất khó giải đối với học sinh Bởi vì trong bài toán còn ẩn tàng cả
phép giải phơng trình, xét các dấu hiệu có thể áp dụng đợc bất đảng thức Côsi hay
không, ngoài ra việc biến đổi đồng nhất để rút gọn đợc biểu thức không phải không có
khó khăn
1)Trớc hết ta biến đổi biểu thức về dạng để có thể áp dụng đợc các bài toán về bất đẳng
thức Côsi
Bằng cách biến đổi đồng nhất, ta cũng có thể biến đổi tử thức thành tích các nhân tử và
sau đó rút gọn Cách này khá dài dòng và gặp không ít khó khăn
Để đơn giản hơn, ta dùng phơng pháp chia đa thức cho đa thức
4x4 + 16x3 + 56x2 + 80x + 356
4x4 + 8x3 + 20x2
Kết quả ta đợc :
P(x) = 4x2 + 8x + 20 +
5 2
256
2
x x
Vì x2 + 2x + 5 = x2 + 2x + 1 + 4 = (x+1) 2 + 4 > 0 (*), nên P(x) luôn luôn xác đinh với
mọi giá trị x
2) Đặt ẩn phụ để đa về xét biểu thúc có dạng đơn giản hơn
Từ P(x) = 4x2 + 8x + 20 +
5 2
256
2
x
x , ta có : P(x) = 4 ( x
2 + 2x + 5 ) +
5 2
256
2
x x
Đặt y = x2 + 2x + 5, ta có :
P(x) = 4y + 256y , và y = x2 + 2x + 5 > 0 với mọi x
4y và 256y là các đại lợng luôn lấy giá trị dơng và có tích bằng 1024 ( không đổi ) Vậy
tổng 4y + 256y đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi 4y = 256y
x2+ 2x +5 4x2 + 8x + 20
0 + 8x 3 + 36x 2 + 80x +356
8x 3 + 16x 2 + 40x
0 + 20x20x0 + 0 + 2562 2 + 40x + 100 + 40x + 356
Trang 8Từ đây ta đợc y2 = 64.
Giải phơng trình y2 = 64, ta đợc y = 8 hoặc y = -8
Từ trên , vì y > 0 nên ta chỉ lấy giá trị y = 8
Với y = x2 + 2x + 5 = 8, giải phơng trình bậc hai này ta đợc x = -3 , x = 1
Vậy P(x) lấy giá trị nhỏ nhất khi x = -3 hoặc x = 1 ( ứng với y = 8 ), ta tính đợc :
P(x) = 4.8 +
8
256
= 64
Đáp số : P(x) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 64 khi x = -3 hay x = 1.
Thí dụ 9 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức đại số sau :
Q(x) = ( x2 - 2x + 2 ) ( 4x - 2x2 + 2 ), với x R
Giải: Nhận xét về các hệ số của ẩn x, ta thấy rằng 4x - 2x2 = 2 ( 2x - x2 ) = -2( x2 - 2x)
Do đó đặt x2 - 2x + 2 = y thì ta có : 4x - 2x2 + 2 = -2( x2- 2x + 2) + 6 = -2y + 6
Vậy Q(x) = ( x2 - 2x + 2 ) ( 4x - 2x2 + 2 ) = y ( 6 - 2y )
Ta liên tởng đến vấn đề tích 2 số lớn nhất khi tổng của chúng không đổi ở đây y và
6 - 2y thoả mãn điều kiện trên vì thế để tìm giá trị lớn nhất của Q(x) ta chuyển sang tìm
giá trị lớn nhất của biểu thức P(x) = 2.Q(x)
Ta có P(x) = 2.Q(x) = 2.y( 6 - 2y)
Ta thấy y = x2 - 2x + 2 = ( x - 1 )2 + 1 > 0, 6 - 2y > 0 khi 6 > 2y hay y < 3
Ta lại có 2y + ( 6 - 2y ) = 6 không đổi
Vậy P(x) = 2.Q(x) đạt giá trị lớn nhất khi 2y = 6 - 2y, lúc đó y =
2
3
( thoả mãn ĐK )
Vậy P(x) Lớn nhất = 2
2
3
( 6 - 2
2
3
) = 3.3 = 9
Q(x) Lớn nhất =
2
9
= 4,5
Lúc đó y =
2
3
, hay x2 - 2x + 2 =
2
3
Giải phơng trình bậc hai ta đợc : x = 1
2
2
Đáp số : Q(x) Lớn nhất = 4,5 ; với x = 1
2
2
Ph
ơng pháp 5 - Tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của các biểu thức chứa nhiều đại lợng.
Thí dụ 10
Tìm giá trị của m và p sao cho : A = m2 - 4mp + 5p2 + 10m - 22p + 28 đạt giá trị nhỏ
nhất Tìm giá trị nhỏ nhất đó
Giải : Ta có A = ( m2 - 4mp + 4p2 ) + ( p2 - 2p + 1 ) + 27 + 10m - 20p
= ( m - 2p )2 + ( p - 1 )2 + 27 + 10( m - 2p )
Đặt X = m - 2p, ta có :
A = X2 + 10X + ( p - 1 )2 + 27 = ( X + 5 )2 + ( p - 1 )2 + 2
Trang 9Đến đây, ta thấy rằng ( X + 5 )2 0, m, p R; ( p -1 )2 0 , p R, do đó A đạt
giá trị nhỏ nhất khi X + 5 = 0 và p - 1 = 0
Lúc đó ,
1 5
p
X
, hay
1
5 2
p
p m
1 3
p m
Vậy A ( Nhỏ nhất ) = 2 ; với p = 1; m = -3
Thí dụ 11 Với giá trị nào của x và y, biểu thức sau đây đạt giá trị nhỏ nhất ?
F(x,y) = x2 + 26y2 - 10xy + 14x - 76y + 59
Tìm giá trị nhỏ nhất đó
Giải: Ta có F(x,y) = x2 + 26y2 - 10xy + 14x - 76y + 59 = ( x2 - 10xy + 25y2 ) + ( y2 - 6y
+ 9 ) + ( 14x - 70y ) + 50 = ( x - 5y )2 + ( y - 3 )2 + 14( x - 5y ) + 50
Đặt Z = x - 5y, ta có :
F(x,y) = Z2 + ( y - 3 )2 + 14Z + 50 = ( Z + 7 )2 + ( y - 3 )2 + 1
Vì ( Z + 7 )2 0 và ( y - 3 )2 0 với mọi giá trị x, y nên F(x,y) đạt giá trị nhỏ nhất khi
( Z + 7 )2 = 0 và ( y - 3 )2 = 0 Từ đó suy ra Z = -7, y = 3 hay
3
7 5
y
y x
3
8
y
x
Đáp số : F(x,y) nhỏ nhất = 1, với x = 8, y = 3
Ph
ơng pháp 6- Phơng pháp giải các bài toán cực trị đại số có hệ ràng buộc ( thoả mãn
một hệ các điều kiện nào đó )
Thí dụ 12 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P(x,y) = 6x + 4y thoả mản điều kiện :
0
21 6
y
x y
Giải: Vấn đề quan trọng và then chốt là ta phải tìm ra từ biểu thức đã cho P(x,y) = 6x +
4y ta làm xuất hiện đợc các yếu tố ràng buộc đã cho
Từ P(x, y) = 6x + 4y, với x > 0, y > 0 nên 6x > 0, 4y > 0 và do đó
P(x,y)2 ( 6x 4y) 2 4 ( 6x).( 4y)( áp dụng bất đẳng thức Côsi )
Từ đó P(x,y)2 4 6 4 xy 96 xy. Đến đây ta làm xuất hiện tích xy
Theo giả thiết ( ràng buộc ), ta có xy = 216, suy ra P(x,y) đạt giá trị nhỏ nhất là:
P(x,y) = 96 216 = 144
Đáp số : P(x,y) nhỏ nhất = 144
Thí dụ 13 Tìm giá trị của x, y, z để biểu thức sau : F(x,y,z) = 2x + 3y - 4z đạt giá trị nhỏ
nhất Biết rằng x, y, z thoả mãn hệ ràng buộc sau đây :
0
4 3
4 3
6 3
2
z
y
z y
x
z y
x
Giải: Từ điều kiện
4 3 4 3
6 3 2
z y x
z y x
, trớc hết ta tính x, y theo z, ta đợc
(**) 2
3
(*) 3
4
z
y
z
x
Để x 0 thì 4 - 3z 0, suy ra z
3 4
Để y 0 thì 3z - 2 0, suy ra z
3 2
Trang 10Để x 0 và y 0, phải có điều kiện :
3
2
z
3
4
(***) Thay các giá trị của x,y từ (*) và (**) vào biểu thức đã cho ta đợc F(x,y,z) = 2(4 -3z) +
3(3z - 2) - 4z = 2 - z
Nh vậy F(x,y,z) chỉ còn phụ thuộc vào giá trị của z F(x,y,z) đạt giá trị nhỏ nhất khi z
đạt giá trị lớn nhất Nhng từ ràng buộc, z chỉ có thể lấy các giá trị trong khoảng xác định
3
2
z
3
4
mà thôi
Từ đó suy ra : F(x,y,z) đạt giá trị nhỏ nhất với hệ ràng buộc đã cho khi z =
3
4
Từ đó ta tính đợc x = 4 - 3z = 4 - 3
3
4
= 0; y = 3z - 2 = 3
3
4
- 2 = 2
Và F(x,y,z) nhỏ nhất = 2 -
3
4
=
3
2
Đáp số : F(x,y,z) nhỏ nhất =
3
2
; với x = 0, y = 2, z =
3
4
Thí dụ 14 Cho biểu thức đại số sau : P = x1x2 + x2x3 + x3x4 + x4x5 ; với x1, x2, x3, x4, x5
là các đại lợng lấy giá trị không âm
Hãy tìm giá trị lớn nhất của P, biết rằng : x1 + x2 + x3 + x4 + x5 = 1
Giải: Từ P = x1x2 + x2x3 + x3x4 + x4x5 , và vì x1x4 + x2x5 0, ta có :
P = x1x2 + x2x3 + x3x4 + x4x5 x1x2 + x2x3 + ( x1x4 + x2x5 ) + x3x4 + x4x5
Biến tổng thành tích ta đợc :
P x2 (x1 + x3 + x5 ) + x4(x1 + x3 + x5) hay P (x2 + x4) (x1 + x3 + x5 )
Đến đây ta nhận thấy rằng :
Do giả thiết các xi ( i = 1,2,…,5) ,5) 0 nên các tổng (x1 + x3 + x5) và tổng (x2 + x4) là đại
lợng không âm
Đặt U = x1 + x3 + x5 ; V = x2 + x4
Ta có : U 0, V 0 và U + V = 1
áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có : U V U.V
2
hay U V U.V
2
2
1 3 5 2 4
2 5 4 3 2 1
x x x x x
(1)
Ta lại có : (x2 + x4) (x1 + x3 + x5 ) = x1x2 + x2x3 + x1x4 + x2x5 + x3x4 + x4x5
Suy ra (x1 + x3 + x5 )(x2 + x4) x1x2 + x2x3 + x3x4 + x4x5 (2)
Từ (1) và (2) suy ra : 1 2 2 3 3 4 4 5
2 5 4 3 2
2
x x x x x