1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển

88 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 914,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHTRẦN VĂN TRÍ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN TRÍ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 11 Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN TRÍ MSSV: 411321

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THẤY VƯƠNG QUỐC DUY

Tháng 11 Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Gần 4 năm học trên giảng đường trường Đại học Cần Thơ, được sự giảng dạy nhiệt tình, cũng như sự giúp đỡ của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, cùng với thời gian hơn 2 tháng thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng với đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân” Để đạt được kết quả này, ngoài sự cố gắng của bản thân, áp dụng lý thuyết được học vào thực tiễn, em còn được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Em xin gửi lời cám ơn đến toàn thể quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý Thầy Cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những hành trang để em tự tin vững bước trên con đường phía trước

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Vương Quốc Duy, thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉnh sửa, hướng dẫn em thực hiện từ đề cương chi tiết đến bản chính, chỉ ra những khuyết điểm giúp em có thể hoàn thành tốt luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng BIDV Sóc Trăng, cùng các anh chị trong ngân hàng, đặc biệt là các chị trong phòng Quan hệ khách hàng cá nhân đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng để em có thể tiếp cận được thực tế, hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực hiện luận văn có giới hạn nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong quý thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô luôn luôn mạnh khỏe, thành công trong cuộc sống, kính chúc BIDV Sóc Trăng ngày càng phát triển vững mạnh và đạt được nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014

Trần Văn Trí

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Trần Văn Trí

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang\

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi thời gian 2

1.3.2 Phạm vi không gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.4 Lược khảo tài liệu 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 4

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 4

CHƯƠNG 2 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6

2.1.1 Khái quát về tín dụng 6

2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng 9

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 15

CHƯƠNG 3 17

GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP 17

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 17

– CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 17

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 17

3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 18

3.2.1 Chức năng hoạt động 20

3.2.2 Phạm vi hoạt động 21

3.2.3 Cơ cấu tổ chức 21

Trang 7

3.2.4 Quy trình cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –

Chi nhánh Sóc Trăng 22

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 23

3.3.1 Thu nhập 23

3.2.2 Chi phí 26

3.2.3 Lợi nhuận 28

3.2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 29

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 31

3.3.1 Thuận lợi 31

3.3.2 Khó khăn 32

3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 33

3.4.1 Kế hoạch kinh doanh của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2012-2015 33

CHƯƠNG 4 35

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN 35

TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI BIDV SÓC TRĂNG 35

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HUY ĐỘNG VỐN 35

4.1.1 Vốn huy động 35

4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn 6 tháng đầu 2014 38

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Ở BIDV SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2011 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 39

4.2.1 Phân tích hoạt động cho vay giai đoạn 2011-2013 39

4.1.1.2 Tình hình thu nợ 47

4.2.3 Dư nợ trung và dài hạn 50

4.4 Nợ xấu trung và dài hạn 55

4.2.2 Phân tích hoạt động cho vay 6 tháng đầu năm 2014 58

CHƯƠNG 5 65

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 65 5.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU VÀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA BIDV SÓC TRĂNG 65

5.1.1 Đánh giá điểm mạnh và những thuận lợi trong hoạt động tín dụng 65

5.1.2 Đánh giá điểm yếu và những khó khăn 66

Trang 8

5.2 NGUYÊN NHÂN 67

5.2.1 Nguyên nhân mang tính khách quan 67

5.2.2 Nguyên nhân chủ quan 67

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH SỐ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG 68

5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG 69

5.3.1 Đối với công tác huy động vốn 69

5.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung dài hạn tại BIDV Sóc Trăng 71

CHƯƠNG 6 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 KẾT LUẬN 74

5.2 KIẾN NGHỊ 75

5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 75

5.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng Error! Bookmark not defined 5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Thu nhập của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2013 25

Bảng 3.2: Chi phí của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011-2013 27

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011-2013 29

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động của BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 30

Bảng 4.1: Vốn huy động của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011-2013 36

Bảng 4.2: Vốn huy động của BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 38

Bảng 4.3: Doanh số cho vay cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng 2011-2013 41 Bảng 4.4: Tình hình thu nợ cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 -2013 49

Bảng 4.5: Dư nợ cho vay cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2013 53

Bảng 4.6: Nợ xấu cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011- 2013 57 Bảng 4.7: Khái quát hoạt động cho vay cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014 59

Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay cá nhân trung dài hạn tại BIDV Sóc Trăng 62

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức BIDV Sóc Trăng………22

Trang 11

CAR : Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

ROA : Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt: tiền tệ Nó đóng một vai trò quan trọng trong bất kì nền kinh tế nào, thậm chí có thể quyết định sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng chậm, cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để tìm một nguồn vốn ổn định cho nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn càng làm nổi bật vai trò của các ngân hàng trong nền kinh tế Ở Việt Nam, tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và chiếm phần lớn hoạt động trong các Ngân hàng Thương mại, bao gồm cả tín dụng trung và dài hạn Tín dụng trung và dài

hạn là hoạt động tài chính cho khách hàng vay với thời gian tương đối dài nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống Trong đó,

tín dụng dành cho khách hàng cá nhân được xem là một mảng quan trọng Nó đáp ứng nhu cầu vốn cho một bộ phận lớn dân cư, những người cần tiền cho nhiều mục đích khác nhau như sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, phát triển kinh tế hộ gia đình Nếu ngân hàng làm tốt công tác tín dụng dành cho đối tượng này, ngân hàng

sẽ tăng được thu nhập đáng kể và có thể mở rộng thị phần, nâng cao thương hiệu,

mở rộng khách hàng tiềm năng trong tương lai Song không phải tất cả các Ngân hàng Thương mại đều thực hiện tốt hoạt động này Một số Ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc không thể tìm được dự án thích hợp để cho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy việc xem xét kĩ lưỡng hoạt động tín dụng trung và dài hạn là hết sức cần thiết Nó giúp các Ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động của mình

từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng

Trải qua hơn 50 năm thành lập và phát triển, đến nay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất trong hệ thống ngân hàng với 118 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh,thành phố trên toàn quốc Có thể nói, BIDV là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam được khách hàng trong nước và quốc tế tín nhiệm Qua đó ta thấy được vai trò của BIDV trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, đúng như tên gọi của mình, là một ngân hàng phục vụ đầu tư và phát triển Việt Nam Trong thời gian qua, BIDV đã cung ứng một lượng vốn lớn và cần thiết cho các nhu cầu của khách hàng Ngân hàng đặc biệt chú

Trang 13

trọng đến đối tượng khách hàng cá nhân vì đây là phân khúc có tiềm năng phát triển lớn, phát triển và mở rộng hoạt động tín dụng đối với đối tượng khách hàng này là một trong những trọng tâm ưu tiên, phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của ngân hàng

Vì những lý do trên và sự phù hợp với địa bàn thực tập nên em quyết định

chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cố phần Đầu tư và phát triển chi nhánh Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng trong giai đoạn 2011-6 tháng đầu năm 2014, qua đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng này, góp phần đóng góp cho sự phat triển chung của ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đi sâu phân tích cụ thể về tình hinh tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thông qua việc xem xét hoạt động tín dụng này theo các loại hình tín dụng khác nhau, kết hợp với việc tính toán và phân tích các chỉ số tài chính để nhận xét về hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng và hiệu quả của hoạt động này

Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn, các chỉ tiêu thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua các năm

Đề ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng

Trang 14

1.3.2 Phạm vi không gian

Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Sóc Trăng, số 5

đường Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các chỉ số trên bảng kế toán của ngân hàng: doanh số cho vay, thu nợ, nợ xấu, thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng

1.3.4 Lược khảo tài liệu

Lê Hữu Trị - Đại Học Cần Thơ, (2009), “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ” Đề tài đi sâu vào phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của Ngân hàng Sacombank Cần Thơ qua ba năm 2006, 2007, 2008 để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Tác giả đã phân tích được chi tiết và đầy đủ hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, đồng thời chỉ ra được những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp để năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Về phương pháp nghiên cứu, tác giả đưa ra khá nhiều phương pháp, bao gồm phương pháp nhận xét tổng quát, phương pháp nhận xét chi tiết,phương pháp so sánh tỷ trọng từng khoản mục,phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối Tuy nhiên đề tài chỉ phân tich trong ba năm 2006, 2007 và 2008, thời điểm trước và trong khủng hoảng kinh tế, có sự khác biệt rât lớn với tình hình của giai đoạn 2011-

6 tháng đầu 2014

Lê Hoàng Tuấn - Đại Học Cần Thơ, (2007), “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Cần Thơ” Đề tài cũng đi sâu vào phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh tế để thấy được biến động của tình hình cho vay trung và dài hạn Bên cạnh đó đề tài còn phân tích các yếu tố dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng

để từ đó đánh giá thực trạng cũng như hiệu quả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp biểu đồ để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích giúp người đọc dể hiểu và trực quan hơn Phương pháp so sánh để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn, bao gồm cả so sánh tuyệt đối và tương đối Phương pháp cuối cùng được tác giả sử dụng là phương pháp phan tích nhân quả, thông qua việc so

Trang 15

sánh để từ đó liệt kê tất cả các nguyên nhân dẫn đến sự biến động, sao đó xem xét

các nguyên nhân, sắp xếp các thông tin và đi đến kết luận

Qua phần lược khảo tài liệu, hai tác giả đã phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên địa bàn Cần Thơ tại hai ngân hàng khác nhau Hai đề tài đã

đi sâu phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh tế Còn đề tài của em đi sâu nghiên cứu hoạt động tín dụng trung dài hạn theo các sản phẩm cho vay cụ thể hướng đến từng đối tượng khách hàng khác nhau, dựa trên đăc thù về kinh tế xã hội ở một địa phương khác là Sóc Trăng và trong thời gian gần đây nhất

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng quan hệ khách hàng cá nhân Ngân hàng

BIDV tỉnh Sóc Trăng

Thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin đại chúng như: báo chí, tạp

chí Ngân hàng, Internet…

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp nhận xét tổng quát: Đưa ra nhận xét chung về vấn đề cần phân

tích để đánh giá chung về vấn đề

Phương pháp nhận xét chi tiết: Đánh giá cụ thể từng phần riêng biệt trong

tổng thể nghiên cứu để đưa ra nguyên nhân và giải pháp cho từng phần

Phương pháp so sánh tỷ trọng từng khoản mục: Phương pháp này xác định

phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang phân tích

Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giửa trị số của kỳ

phân tích với trị số của kỳ gốc:

∆y = y1 y0Trong đó:

y1: là kỳ phân tích

y0: là kỳ gốc

∆y: là phần chênh lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc của một chỉ tiêu

Trang 16

Phương pháp so sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giửa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 17

- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nên kinh tế hàng hóa

- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay).”

Như vậy có thể hiểu “tín dụng” theo nhiều nghĩa, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất và tuân theo quy định của pháp luật

2.1.1.2 Chức năng của tín dụng

Theo Đại và Trịnh (2010, trang 35) trong nền kinh tế thị trường tín dụng có

hai chức năng sau:

a) Chức năng phân phối lại tài nguyên

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông

qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rông phạm vi và quy mô sản xuất

Trang 18

- Nhờ tín dụng mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn và do vậy, hàng hóa đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

2.1.1.3 Phân loại tín dụng

Theo Đại và Trịnh (2010, trang 32-34) ta có thể phân loại tín dụng như sau:

a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, được cung cấp

để mua sắm tài sản cố định, cải tiến, đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín

dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành

vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành vốn cố

định Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới

c) Căn cứ vào mục đích sử dụng

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các

doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng của cá nhân: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa phục vụ vho nhu cầu hàng ngày

- Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của học

sinh, sinh viên

Trang 19

d) Căn cứ vào chủ thể tham gia

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi

vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng

e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là

người trực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và

người trả nợ là hai đối tượng khác nhau

2.1.1.4 Khái niệm tín dụng trung dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến dưới , được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng (Đại, 2012, trang 61)

2.1.1.5 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn

Theo Đại (2012, trang 62) tín dụng trung dài hạn có một số đặc điểm sau:

- Tín dụng trung - dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tuợng cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp

- Do gắn liền với tài sản cố định và vốn vố định của khách hàng, tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư Tuy nhiên, với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng

- Tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trong nhiều năm

- Tín dụng trung - dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biến

Trang 20

động này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do đó

mà môt khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn

2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng

- “Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng”

Nguyên tắc này mang bản chất của tín dụng là chuyển giao quyền sở hữu giá trị tạm thời, sau một thời gian sẽ được hoàn trả, từ đó nguyên tắc này bắt buộc khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi đúng với thời hạn đã ghi trong hợp đồng Nếu đến hạn mà khách hàng không trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phng tỏa tài khoản của khách hàng nếu như khách hàng có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, chuyển nợ quá hạn hoặc ngân hàng

có thể phát mãi tài sản của khách hàng để thu hồi một phần nợ Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời Thực hiện được nguyên tắc này là điều kiền để ngân hàng tồn tại và phát triển

2.1.2.2 Điều kiện cho vay

Theo Đại (2012, trang 40) “Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay để làm cơ sở xem xét ra quyết định cho vay hay không cho vay” Các khách hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn thì phải đáp ứng những điều kiện cơ bản sau:

Trang 21

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi nhân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh…

2.1.2.3 Đối tượng cho vay

Đối tượng mà ngân hàng cho vay là những khoản chi phí vốn cần thiết để hình thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó Ngân hàng cho vay với các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng tực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển sản xuất

- Số tiền vay trả cho tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công chưa bàn giao

và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

Theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN về việc sữa đổi, bổ sung một số điều

về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng cho vay đối với những khách hàng sau:

“Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước và nước ngoài Trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài,

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định riêng”

2.1.2.4 Lãi suất cho vay

Trang 22

Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về việc cho vay ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì lãi suất cho vay được quy định như sau:

“-Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc

điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.”

2.1.2.5 Thời hạn tín dụng

- Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trên hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng (Đại, 2012, trang 42)

- Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn hợp đồng căn cứ vào: + Chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Khả năng trả nợ của khách hàng

+ Thời hạn thu hồi vốn của dự án

+ Nguồn vốn vay của Ngân hàng

2.1.2.6 Các phương thức cho vay

Theo Đại (2012, trang 47-48) các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay về việc áp dụng các phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo dự án

- Cho vay trả góp

- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay hợp vốn

2.1.2.7 Các loại đảm bảo tín dụng

Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho ngân hàng có sự đảm bảo rằng sẽ

có một nguồn tiền khác để hoàn trả nợ vay cho mình khi người đi vay không có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ cho ngân hàng (Đại, 2012, trang 49)

Trang 23

 Đảm bảo đối nhân

Là một hợp đồng qua đó một người bảo lãnh-bên thứ 3 cam kết với ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng vay vốn mất khả năng thanh toán Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, người ta chia thành 2 loại:

- Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường dùng cho những doanh nghiệp hay cá nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thương trường hay đối với ngân hàng

- Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi ngân hàng không quen biết người bảo lãnh hoặc không tin tưởng ở uy tín của người này, ngân hàng yêu cầu người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo việc thi hành nghĩa vụ bảo lãnh Như vậy, trong trường hợp người bảo lãnh không trả nợ thay cho người được bảo lãnh, ngân hàng vẫn có thể phát mãi tài sản này để thu hồi nợ

2.1.2.8 Phân loại nợ

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về viêc Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt

18/2007/QĐ-NHNN, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Các khoản nợ dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

Trang 24

- Các khoản nợ điểu chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

2.1.2.9 Rủi ro tín dụng

Theo khoản 01 Điều 02 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về viêc Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín

hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán Theo Đại (2012, trang 89-92) nguyên nhân xảy ra rủi ro tín

dụng có thể đến từ khách hàng hay ngân hàng

Trang 25

a) Nguyên nhân từ phía khách hàng

 Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

 Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả

 Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không bán được

 Quản lý không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

 Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo

 Do mất đoàn kết nội bộ trong Hội đồng quản trị, ban điều hành

b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng

 Chính sách tín dụng không hợp lý, chạy theo lợi nhuận nhất thời dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một nhóm khách hàng hay một ngành nghề, lĩnh vực nào đó

 Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác dẫn đến cho vay, đầu tư không hợp lý

 Do tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng muốn giành giật thị phần nên cho vay dễ dàng nhằm thu hút khách hàng

 Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không thực hiện đúng quy trình cho vay, yếu kém về nghiệp vụ, thiếu đạo đức trong nghề nghiệp

 Định giá tài sản không chính xác, thực hiện không đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết hoặc không đảm bảo các nguyên tắc về tài sản như: có thể định giá theo giá thị trường, có thể chuyển nhượng, không có tranh chấp về tài sản, nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, dễ thanh lý, phát mãi để thu hồi nợ

c) Nguyên nhân khách quan từ bên ngoài

 Do thiên tai, bệnh dịch, hỏa hoạn,…

 Do tình hình an ninh trong nước, khu vực bất ổn

 Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất biến động bất thường

 Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

 Tóm lại nguyên nhân của rủi ro tín dụng rất đa dạng bao gồm cả khách quan và chủ quan Nguyên nhân khách quan thì rất khó để dự báo trước nên khó

Trang 26

phòng tránh nhưng đối với nguyên nhân chủ quan thì ngân hàng hoàn toàn có thể khắc phục được nhằm kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

2.1.3.1 Doanh số cho vay

Theo Mạnh (2013, trang 201) doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi, thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm

2.1.3.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu hồi về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó không phân biệt thời điểm cho vay (Mạnh, 2013, trang 202)

Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2

2.1.3.5 Nợ xấu

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, về viêc Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động

tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng

Trang 27

Là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi không thu được khi đến hạn

2.1.3.6 Hệ số thu nợ trung dài hạn

Hệ số này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng Hệ số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ công tác thu hồi vốn của ngân hàng có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng (Mạnh, 2013, trang 204)

Công thức tính:

Hệ số thu nợ trung dài hạn=

2.1.3.7 Vòng quay vốn tín dụng trung dài hạn

Theo Tiến (2013, trang 4) Chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, tức thời gian thu hồi nợ nhanh, đồng vốn được sử dụng hiệu quả

Công thức tính:

Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =

2.1.3.8 Nợ xấu trung dài hạn trên tổng dư nợ trung dài hạn

Theo Mạnh (2013, trang 204) chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Nếu ngân hàng có chỉ số thấp nghĩa là chất lượng tím dụng của ngân hàng này cao và ngược lại

Công thức tính:

Nợ xấu ngắn hạn / Tổng dư nợ ngắn hạn =

Doanh số cho vay trung dài hạn

Doanh số thu nợ trung dài hạn

X 100%

Nợ xấu trung dài hạn Tổng dư nợ trung dài hạn ×100

% lập

Dư nợ bình quân trong kỳ Doanh số thu nợ trong kỳ

X 100%

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam; Tên gọi tắt: BIDV) được thành lập vào ngày 27 tháng 04 năm 2012 theo Giấy phép thành lập và Hoạt động số 84/GP-NHNN ngày 23 tháng 04 năm 2012 do Ngân hàng Nhà nước cấp và Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0100150619, đăng ký thay đổi lần thứ 13 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 27 tháng 04 năm 2012 Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức hoạt động vào đầu ngày 01 tháng 05 năm 2012

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập trên cơ sở thực hiện cổ phần hoá Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, là một ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập ngày 26 tháng 04 năm 1957 theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Ngày 24 tháng 06 năm 1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259/CP của Hội đồng Chính phủ Vào ngày 14 tháng 11 năm 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Sau đó, để thực hiện chủ trương cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 03 năm

1994 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng được chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước với thời hạn hoạt động là 99 năm tính từ ngày 21 tháng 09 năm 1996 theo Quyết định số 287/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 29

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Toàn hệ thống có trên 17.000 cán bộ công nhân viên BIDV có mạng lưới truyền thống và hiện đại rộng khắp, phủ kín 63 tỉnh thành phố trong cả nước và là một trong ba ngân hàng thương mại có mạng lưới rộng nhất Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có 05 công ty con:

- Công ty Cho thuê Tài chính TNHH một thành viên BIDV (BLC), lĩnh vực hoạt động Cho thuê Tài chính, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 100%

- Công ty TNHH Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản BIDV (BAMC), lĩnh vực hoạt động Tài chính/ngân hàng, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 100%

- Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), lĩnh vực hoạt động Thị trường vốn, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 88,12%

- Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC), lĩnh vực hoạt động Bảo hiểm, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 82,30%

- Công ty TNHH BIDV Quốc tế (BIDVI), lĩnh vực hoạt động Tài chính, tỷ

lệ sở hữu vốn của BIDV là 100%

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn là công cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Trong hoạt động, Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn

3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng (Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and

Trang 30

Development of Vietnam, Soc Trang branch; Tên gọi tắt: BIDV Sóc Trăng) được thành lập vào ngày 01 tháng 05 năm 2012 theo Quyết định số 30/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100150119-056, đăng ký thay đổi lần thứ 5 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng cấp vào ngày ngày 10 tháng 08 năm 2012

BIDV Sóc Trăng tiền thân là Ngân hàng kiến thiết Hậu Giang (cũ) được thành lập từ năm 1977, theo Quyết định số 32/CP của Chính phủ Lúc bấy giờ Ngân hàng Kiến thiết Hậu Giang có nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn đầu tư cơ bản được bố trí theo kế hoạch của nhà nước

Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 401/HĐBT thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang Hoạt động của Ngân hàng đã chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh Xã hội Chủ nghĩa Trong giai đoạn này hệ thống Kho bạc được thành lập, do đó Ngân hàng chỉ nhận cấp phát vốn cho các công trình Trung ương quản lý, chuyển toàn bộ vốn cấp phát đầu tư cơ bản thuộc địa phương cho kho bạc quản lý

Đầu năm 1992, tỉnh Hậu Giang (cũ) được chia tách thành hai tỉnh là tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng Cùng với việc hình thành tỉnh Sóc Trăng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng cũng được thành lập vào ngày 01 tháng 04 năm 1992 và chính thức đi vào hoạt động theo tinh thần của Nghị quyết số 29/QT-NH ngày 29 tháng 01 năm 1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, giải thể Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang

BIDV Sóc Trăng có trụ sở chính tại số 05 Trần Hưng Đạo, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng Về nhân sự đến 31 tháng 12 năm 2012 chi nhánh

có 88 cán bộ công nhân viên Trong đó trình độ Cao học 04 người, Đại học 70 người, trung cấp 07 người, trình độ cấp II,III là 07 người với tuổi đời trung bình

là 32,03 tuổi Về mạng lưới hiện chi nhánh có một Phòng giao dịch tại số 60

Trang 31

Nguyễn Hùng Phước, phường 1, thành phố Sóc Trăng Đầu năm 2014, BIDV Sóc Trăng có mở thêm một Phòng giao dịch nữa tại số 61 Nguyễn Huệ, phường

1, thị xã Vĩnh Châu, thành phố Sóc Trăng

3.2.1 Chức năng hoạt động

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Sóc Trăng là một trong những tổ chức tín dụng lớn của tỉnh Sóc Trăng Căn cứ vào luật các tổ chức tín dụng, qui chế của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng

có các chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng huy động vốn

Thực hiện huy động vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ các loại thông qua các hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi Đồng thời, trong trường hợp nguồn vốn huy động không đủ dùng, ngân hàng có thể sử dụng thêm các nguồn vốn khác như vay vốn từ các tổ chức tín dụng, từ Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, thị trường liên ngân hàng

- Chức năng cho vay

Sử dụng các nguồn vốn huy động ở trên, BIDV Sóc Trăng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo các hình thức như: tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Ngoài ra Ngân hàng còn áp dụng các hình thức cho vay khác như chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

- Kinh doanh dịch vụ Ngân hàng

BIDV Sóc Trăng thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ của một ngân hàng hiện đại như:

- Kinh doanh mua bán các loại ngoại tệ mạnh

Trang 32

- Tổ chức thanh toán chuyển tiền trong nước và ngoài nước, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

- Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu hối phiếu

- Tín dụng bảo đảm bằng kho hàng nhập khẩu

- Cho vay chuẩn bị hàng xuất, cho vay bổ sung vốn lưu động

- Cho vay tiêu dùng, tài trợ dự án

- Cho vay đồng tài trợ và bảo hiểm, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

3.2.2 Phạm vi hoạt động

Do tính chất nguồn vốn huy động của BIDV Sóc Trăng chủ yếu là ngắn hạn

và trung hạn nên hoạt động tín dụng chủ yếu của chi nhánh là cho vay ngắn hạn

và trung hạn Cho vay ngắn hạn là để bổ sung nguồn vốn kinh doanh tạm thời thiếu hụt của các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn, cho vay trung và dài hạn

để đầu tư vào các dự án mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các dự án đầu tư theo kế hoạch đầu

tư của nhà nước

3.2.3 Cơ cấu tổ chức

Trang 33

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức BIDV Sóc Trăng

3.2.4 Quy trình cho vay của Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng Quản lý rủi ro

Phòng khách hàngdoanh nghiệp

Phòng Giao dịch khách hàng

Phòng Quản lý

và dịch

vụ kho quỹ

Phòng

Tài chính

Kế toán

Phòng Giao dịch Thị xã Vĩnh Châu

BAN GIÁM ĐỐC

Khối Quản lý trực thuộc

Khối Quản lý rủi ro

Khối Quan hệ khách hàng

Khối Quản lý tác nghiệp

Khối

Quản lý

nội bộ

Trang 34

Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng

Quy trình bao gồm 11 bước sau:

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Bước 2: Thẩm định, lập tờ trình thẩm định và quyết định khoản tín dụng, dự

thảo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng đảm bảo

Bước 3: Xét duyệt cấp tín dụng

Bước 4: Thông báo cho khách hàng (nếu khách hàng yêu cầu)

Bước 5: Ký kết hợp đồng, thực hiện công chứng, chứng thực đăng ký giao

dịch đảm bảo

Bước 6: Làm thủ tục giao nhận tài sản đảm bảo (nếu có) và nhập hồ sơ

tài sản đảm bảo Nhập, kiểm soát, phê duyệt dữ liệu về khách hàng, tài sản đảm bảo và khoản cấp tín dụng

Bước 7: Thực hiện phát hành bảo lãnh, mở L/C, giải ngân theo hợp đồng

cấp tín dụng

Bước 8: Kiểm tra giám sát tín dụng, giao nhận hồ sơ tín dụng, quản lý tài

sản đảm bảo, hồ sơ tài sản đảm bảo, tạm xuất hồ sơ tài sản đảm bảo

Bước 9: Xử lý các phát sinh (nếu có)

Bước 10: Thu nợ gốc, lãi, phí

Bước 11: Thanh lý hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng đảm bảo, giải tỏa nghĩa vụ bảo lãnh, giải chấp tài sản đảm bảo

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là hết sức quan trọng trước khi

đi sâu vào những hoạt động khác của một ngân hàng, bởi vì dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể thấy được hoạt động tổng thể của ngân hàng có hiệu quả hay không, khoản mục nào có sự biến động, và trên hết là để tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu mà ngân hàng đề ra

3.3.1 Thu nhập

Thu nhập Ngân hàng là toàn bộ các khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó bao gồm các khoản thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi Một cách tổng quát, khi nhìn vào bảng 3.1 ta có thể thấy thu nhập của Ngân hàng có sự biến động thất thường trong ba năm qua Nếu như từ năm 2011 đến hết năm 2012 thu nhập tăng trưởng tốt với tỷ lệ 8,19% thì đến năm 2013 thu nhập lại đột ngột giảm mạnh (21,1%)

Trang 35

Nhìn vào cơ cấu thu nhập của chi nhánh ngân hàng khá lạ nếu so với khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở chính của ngân hàng, thậm chí là các ngân hàng khác Trong khi đối với Hội sở chính thì thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng

áp đảo so với thu nhập ngoài lãi thì ở BIDV Sóc Trăng, hai khoản mục này tương đương nhau, thậm chí vào năm 2011 và 2012 thu ngoài lãi lại còn cao hơn Nguyên nhân là do đặc thù về cấp của ngân hàng BIDV Sóc Trăng là chi nhánh cấp tỉnh, nên khi huy động được vốn hay khi cần cho vay đều phải thông qua Hội sở chính Bảng 3.1 sẽ cho chúng ta cái nhìn chi tiết về các khoản cấu thành thu nhập của ngân hàng

Trong khoản mục thu nhập ngoài lãi thì thu nhập nội bộ là khoản quan trọng nhất Chính sự biến động của nguồn thu này là nguyên nhân gây ra biến động trong tổng thu nhập Thu nhập nội bộ là những khoản chênh lệch về lãi suất dẫn đến nguồn thu của ngân hàng trong quá trình trao đổi vốn với Hội sở chính Ví dụ như khi BIDV Sóc Trăng huy động được nguồn vốn mà tại thời điểm đó ngân hàng không có nhu cầu sử dụng, ngân hàng chuyển nguồn vốn này lên Hội sở chính và được Hội sở chính trả lãi Giai đoạn 2011-2012, khoản thu nhập này khá cao, vượt thu nhập từ lãi Nguyên nhân là do năm 2011 và 2012 Ngân hàng đã chịu sự ảnh hưởng của chính sách “thắt lưng buộc bụng” (2011) cùng với chính sách thắt chặt tài khóa và tiền tệ (2012) nhằm kiềm chế lạm phát, lãi suất tín dụng tăng cao nên các doanh nghiệp trong tỉnh khó tiếp cận nguồn vốn, làm cho tăng trưởng tín dụng của hầu hết các Ngân hàng giảm mạnh và đối với BIDV Sóc Trăng cũng thế, ngân hàng chỉ còn cách đẩy vốn lên Hội sở và nhận lãi từ nguồn vốn này Bước giảm thu nhập ở năm 2013 thực sự đã gây nhiều sự quan tâm của những khách hàng có tiền gửi lớn tại Ngân hàng Nhưng việc thu nhập giảm mạnh cũng là một điều dễ hiểu bởi đây là năm mà NHNN liên tục giảm lãi suất cho vay làm cho thu nhập từ chênh lệch lãi suất giảm xuống Mặt khác, năm 2013 còn là năm mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh sản xuất Các doanh nghiệp này không muốn mở rộng quy mô sản xuất nên nhu cầu về nguồn vốn là rất ít làm cho nguồn thu từ lãi của Ngân hàng giảm Cùng với việc giảm thu nhập từ lãi thì thu nhập ngoài lãi cũng giảm mạnh đó là do khoản thu nhập trong nội bộ hệ thống BIDV Sóc Trăng giảm xuống đáng kể

Trang 36

Đvt: triệu đồng

Bảng 3.1 Thu nhập của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2013

(Nguồn: Phòng kế toán BIDV – Chi nhánh Sóc trăng giai đoạn 2011 – 2013)

(%)

Thu nhập từ lãi 160.668 44,91 176.508 45,61 156.473 34,45 9,86 (11,35) Thu nhập khác, trong đó: 197.074 55,09 210.492 54,39 148.858 32,77 6,81 (29,28) + Kinh doanh ngoại tệ và phái sinh 5.283 1,48 11.352 2,93 3.489 0,77 114,88 (69,27)

Trang 37

làm cho thu nhập trong năm 2013 giảm mạnh Tuy nhiên không phải chỉ có BIDV mới có sự sụt giảm thu nhập mà đây còn là tình cảnh chung của hầu hết hệ thống Ngân hàng tại Sóc Trăng cũng như trên cả nước

Tóm lại dù thu nhập của BIDV trong giai đoạn 2011-2013 có biến động hay

có những chuyển biến trong cơ cấu điều không phản ánh rằng Ngân hàng có dấu hiệu sa sút trong việc kinh doanh mà do Ngân hàng đã chịu sự tác động của nền kinh tế cùng với các chính sách của NHNN nên đã linh hoạt thay đổi để phù hợp với tình hình chung của đất nước nhằm giúp thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế

3.2.2 Chi phí

Về chi phí cũng có xu hướng như thu nhập là tăng trong giai đoạn

2011-2012 và giảm ngay sau năm tiếp đó, bảng 3.2 đã cho ta thấy rõ điều đó Cũng giống như thu nhập thì đa phần chi phí của Ngân hàng là dành cho hoạt động ngoài lãi, nó chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng chi phí với trên 60% qua cả ba năm Thế thì tại sao lại có sự chênh lệch quá lớn như vậy trong cơ cấu chi phí như vậy

ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây

Năm 2012 chi phí lại tăng lên do cả chi phí lãi và chi phí ngoài lãi tăng lên nhưng cơ cấu trong chi phí lại chênh lệch quá lớn:

Nguyên nhân có sự chênh lệch cũng tương tự như phần thu nhập ngoài lãi

đã phân tích ở trên Nói chung, một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh như BIDV Sóc Trăng phụ thuộc chặt chẽ vào sự trao đổi vốn với Hội sở chính của mình Chính

vì vậy mà các khoản thu và chi nội bộ luôn giữ vai trò quan trọng nhất

Trong năm 2011 và 2012 BIDV đã thực hiện theo chính sách của NHNN thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát, đã làm cho lãi suất cho vay tăng lên nên việc tìm khách hàng cho vay cũng phát sinh chi phí chi cho nhân nhiều hơn Ngoài ra việc giữ chân các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi vào Ngân hàng đã thực hiện các chương trình ưu đãi, tri ân khách hàng và công tác marketing cũng làm cho chi phí ngoài lãi tăng lên trong tổng chi phí hoạt động Cùng với việc tăng lên chi phí của hoạt động ngoài lãi thì chi phí từ hoạt động từ lãi cũng tăng lên Đến năm 2013 chi phí bất ngờ giảm mạnh từ 365.904 triệu đồng xuống 271.003 triệu đồng, giảm 25,94% tỷ trọng Sự giảm đột ngột đó phần nhiều

do chi phí ngoài lãi giảm mạnh còn chi phí từ lãi cũng giảm theo nhưng tốc độ

Trang 38

TỔNG CHI PHÍ 325.477 100,00 365.904 100,00 271.003 100,00 12,42 (25.94)

Trang 39

chậm hơn so với ngoài lãi chỉ bằng 50% chi phí ngoài lãi Nguyên nhân của sự giảm này do năm 2013 là năm mà cả lãi suất huy động và cho vay đều giảm liên tục nên chi phí chi cho việc huy động tiền gửi cũng giảm theo Ngoài ra đây còn

là năm mà cả hệ thống Ngân hàng Việt Nam cắt giảm chi phí nội bộ do nền kinh

tế gặp nhiều khó khăn BIDV cũng thế nên việc chi cho quản lý được cắt giảm, mặt khác việc chống đô la hóa nền kinh tế của Chính phủ đã làm cho BIDV cắt giảm hoạt động kinh doanh ngoại hối làm chi phí giảm xuống đáng kể Sự giảm xuống đồng thời từ các khoản mục làm cho tổng chi phí hoạt động giảm đáng kể Chi phí của BIDV giảm mạnh trong năm 2013 nhưng thu nhập tăng là dấu hiệu khả quan cho hoạt động của Ngân hàng để đảm bảo được lợi nhuận trong thời gian tới Điều đó thể hiện sự hợp lý trong việc quản trị chi phí của ngân hàng Ngoài ra, việc tỷ trọng chi phí lãi tăng lên là dấu hiệu chứng tỏ ngân hàng bớt phụ thuộc hơn vào Hội sở, góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc cung cấp tín dụng cho khách hàng

3.2.3 Lợi nhuận

Bất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nào lợi nhuận luôn là chỉ tiêu được nhiều người quan tâm nhất khi nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Lợi nhuận hiểu đơn giản chính là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí, nó là thành quả khi tổng kết một kỳ hoạt động Nhìn vào bảng 3.3 ta thấy qua ba năm Ngân hàng đều hoạt động có lợi nhuận dù không tăng liên tục nhưng ở năm 2013

đã có một sự tăng vượt bậc (62,72%) đã cho thấy khả năng kinh doanh của BIDV Sóc Trăng trong năm vừa qua

Qua bảng 3.3 ta thấy dù thu nhập và chi phí luôn cùng chiều nghĩa là cùng tăng hoặc cùng giảm nhưng lợi nhuận của Ngân hàng thì lại biến động ngược lại Nếu như ở năm 2012 dù thu nhập có tăng nhưng việc tăng thu nhập lại không bằng phần tăng lên về chi phí để có được thu nhập đó đã làm cho lợi nhuận giảm xuống

so với năm 2011 Nguyên nhân là do tăng trưởng cho vay thấp và mặt bằng lãi suất trong năm 2012 liên tục giảm Bên cạnh đó Ngân hàng có xu hướng mở rộng

hệ thống nên chi phí hoạt động cũng như cho phí chi cho nhân viên tăng lên đáng

kể chính vì những điều đó đã làm cho lợi nhuận ở năm 2012 của Ngân hàng giảm xuống từ 32.265 triệu đồng xuống 21.096 triệu đồng tương ứng với giảm 34,62%

so với năm 2011 Đến năm 2013 thì thu nhập và chi phí đồng thời giảm nhưng

Trang 40

Đvt: triệu đồng

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011-2013

(Nguồn: Phòng kế toán BIDV – Chi nhánh Sóc trăng giai đoạn 2011 – 2013)

lợi nhuận của Ngân hàng lúc này lại tăng lên đều đó cho thấy Ngân hàng đã khắc phục được những điểm yếu ở năm 2012, đã có biện pháp tốt trong công tác huy động và sử dụng vốn để đạt hiệu quả, đồng thời cũng đã quản lý tốt trong việc cắt giảm chi phí nội bộ và các khoản phát sinh không cần thiết làm cho lợi nhuận Ngân hàng tăng lên từ 21.096 triệu đồng lên 34.328 triệu đồng tăng 62,72% so với năm 2012 Chính điều đó làm cho Ngân hàng có thể có những định hướng tốt

và biện pháp kinh doanh để đạt được kết quả cao hơn trong những giai đoạn tới

3.2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6 tháng đầu năm

2014

Nhìn vào Bảng 3.4 ta có thể thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Sóc Trăng có bước tiến triển tốt Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 thì thu nhập và lợi nhuận trước thuế điều tăng khá cao so với 6 tháng cùng kỳ của năm

2013, cụ thể tại thời điểm 6 tháng đầu năm 2013 mức thu nhập của ngân hàng đạt

ở mức 161.283 triệu đồng nhưng đến giai đoạn đầu năm 2014 chỉ tiêu này là 209.668 triệu đồng, tăng 129.385 triệu đồng tương ứng tăng 80,2% trong cùng kỳ Trong giai đoạn 6 tháng năm 2014 nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng là thu nhập ngoài lãi vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của ngân hàng, chiếm đến 53,3% trong tổng thu nhập, nguồn thu nhập này tăng 44,8% so với giai đoạn cùng

kỳ 6 tháng năm 2013 Điều này cũng dễ hiểu, trong giai đoạn đầu năm 2014 tình

Chỉ tiêu Năm 2012/2011 2013/2012

2011 2012 2013 Số tiền % Số tiền % Thu nhập 357.742 387.000 305.331 29.258 8,19 (81.669) (21,10) Thu nhập từ lãi 160.668 176.508 156.473 15.840 9,86 (20.035) (11,35) Thu nhập ngoài lãi 197.074 210.492 148.858 13.418 6,81 (61.634) (29,28) Chi phí 325.477 365.904 271.003 40.427 12,42 (94.901) (25,94) Chi phí lãi 107.626 124.116 99.131 16.490 15,32 (24.985) (20,13) Chi phí ngoài lãi 217.851 241.788 171.872 23.937 18,72 (69,916) (28,92)

LN trước thuế 32.265 21.096 34.328 (11.169) (34,62) 13.232 62,72

Ngày đăng: 26/10/2015, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức BIDV Sóc Trăng - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức BIDV Sóc Trăng (Trang 33)
Bảng 3.2: Chi phí của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Bảng 3.2 Chi phí của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động của BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động của BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 (Trang 41)
Bảng 4.2: Vốn huy động của BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Bảng 4.2 Vốn huy động của BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 (Trang 49)
Bảng 4.4: Tình hình thu nợ cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 -2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Bảng 4.4 Tình hình thu nợ cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 -2013 (Trang 60)
Bảng 4.5: Dư nợ cho vay cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Bảng 4.5 Dư nợ cho vay cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 64)
Bảng 4.7: Khái quát hoạt động cho vay cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và năm - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Bảng 4.7 Khái quát hoạt động cho vay cá nhân trung và dài hạn tại BIDV Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 và năm (Trang 70)
Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay cá nhân trung dài hạn tại BIDV Sóc Trăng - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay cá nhân trung dài hạn tại BIDV Sóc Trăng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w