TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM VĂN KHƯƠNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ CÔNG CHI NHÁNH CẦN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VĂN KHƯƠNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ CÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ – 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VĂN KHƯƠNG MSSV: 4105769
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ CÔNG - CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths: MAI LÊ TRÚC LIÊN
Cần Thơ – 2015
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, em xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng toàn thể thầy cô của Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báo và cần thiết trong suốt những năm học vùa qua để em có đủ kiến thức hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn cô MAI LÊ TRÚC LIÊN đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình em làm luận văn, để em có thể hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện để em có thể tiếp cận với đề tài nghiên cứu tại chi nhánh Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị trong chi nhánh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp cho em những thông tin cũng như số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành đề tài của mình
Lời cuối em xin chúc quý thầy cô, Ban giám đốc và các anh, chị trong chi nhánh thật dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI LAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 Tác giả
PHẠM VĂN KHƯƠNG
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2015
GIÁM ĐỐC
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
LỜI LAM KẾT ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
MỤC LỤC iv
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH x
DANH SÁCH HÌNH xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về thời gian 2
1.3.2 Phạm vi về không gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng 3
2.1.2 Phân loại tín dụng 3
2.1.3 Nguyên tắc cho vay (Thái Văn Đại, 2012) 4
2.1.4 Điều kiện cấp tín dụng (Thái Văn Đại, 2012) 5
2.1.5 Tín dụng trung và dài hạn 6
2.1.6 Rủi ro tín dụng 8
2.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012) 10
Trang 7v
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 12
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG 14
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ 16
3.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 17
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ 18
3.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 19
3.2.1 Đối tượng khách hàng được vay vốn tại MDB 19
3.2.2 Đối tượng khách hàng nước ngoài được vay vốn tại MDB 20
3.2.3 Những nhu cầu vốn và trường hợp không được cho vay tại MDB 21
3.2.4 Nhóm khách hàng có liên quan vay vốn tại MDB 21
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG, CẦN THƠ 22
3.3.1 Thuận lợi 22
3.3.2 Khó khăn 23
3.3.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ 23
3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 - 2014 23
3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY DỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 26
3.3.1 Phân tích tình hình biến động vốn của ngân hàng 26
Trang 84.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng 27
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014 30
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA MDB, CẦN THƠ 30
4.1.1 Doanh số cho vay 30
4.1.2 Doanh số thu nợ 31
4.1.3 Dư nợ cho vay 33
4.1.4 Nợ xấu 35
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA MDB, CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN NĂM 2014 37
4.2.1 Doanh số cho vay trung và dài hạn 37
4.2.2 Doanh số thu nợ trung và hạn 41
4.2.3 Dư nợ trung và dài hạn 44
4.2.4 Nợ xấu trung và dài hạn 47
4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG 51
4.3.1 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng vốn huy động 51
4.3.2 Dư nợ cho vay trung và dài hạn trên tổng tài sản 52
4.3.3 Dư nợ cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ 53
4.3.4 Hệ số thu nợ trung và dài hạn 53
4.3.5 Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn 54
4.3.6 Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn trên tổng dư nợ 55
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014 56
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 56
5.1.1 Thuận lợi 56
Trang 9vii
5.1.2 Khó khăn 56
5.2 CÁC GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 57
5.2.1 Giải pháp mở rộng tín dụng 57
5.2.2 Đối với hoạt động cho vay 58
5.2.3 Đối với công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 58
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm
2014 25
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 27
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012- 2014 29
Bảng 4.1 Doanh số cho vay MDB Cần Thơ giai đoạn 2012- 2014 31
Bảng 4.2 Doanh số thu nợ MDB Cần Thơ giai đoạn 2012- 2014 33
Bảng 4.3 Dư nợ cho vay MDB Cần Thơ 2012- 2014 34
Bảng 4.4 Tình hình nợ xấu MDB Cần Thơ 2012- 2014 36
Bảng 4.5 Doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 38
Bảng 4.6 Doanh số cho vay trung và dài hạn theo mục đích sử dụng của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 40
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ 2012- 2014 42
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo mục đích sử dụng vốn của MDB Cần Thơ 2012- 2014 43
Bảng 4.9 Dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ 2012- 2014 45
Bảng 4.10 Dư nợ trung và dài hạn theo mục đích sử dụng vốn của MDB Cần Thơ 2012- 2014 47
Bảng 4.11 Nợ xấu trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ 2012- 2014 49
Bảng 4.12 Nợ xấu trung và dài hạn theo mục đích sử dụng vốn của MDB Cần Thơ 2012- 2014 51
Bảng 4.13 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng vốn huy động của MDB Cần Thơ 2012- 2014 52
Bảng 4.14 Dư nợ cho vay trung và dài hạn trên tổng tài sản của MDB Cần Thơ 2012- 2014 52
Bảng 4.15 Dư nợ cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ của MDB Cần Thơ 2012- 2014 53
Trang 11ix
Bảng 4.16 Hệ số thu nợ trung và dài hạn của MDB Cần Thơ 2012- 2014 54 Bảng 4.17 Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn của MDB Cần Thơ giai đoạn 2012- 2014 54 Bảng 4.18 Tỉ lệ nợ xấu trung và dài hạn trên tổng dư nợ của MDB Cần Thơ giai đoạn 2012- 2014 55
Trang 12
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ thể hiện địa điểm Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển
Mê Kông- chi nhánh Cần Thơ 18
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mê Kông Chi nhánh Cần Thơ 19
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 24
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện Cơ cấu nguồn vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 26
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 28
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay của MDB Cần Thơ 30
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ của MDB Cần Thơ 32
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện doanh số dư nợ của MDB Cần Thơ 33
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tình hình nợ xấu của MDB Cần Thơ 36
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 37
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay trung và dài hạn theo mục đích sử dụng vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 39
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 41
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ trung và dài hạn theo mục đích sử dụng vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 43
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện doanh số dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 44
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện doanh số dư nợ trung và dài hạn theo mục đích sử dụng vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 46
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện nợ xấu trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 48
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện nợ xấu trung và dài hạn theo mục đích sử dụng vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 50
Trang 13MDB: Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông
MXBank: Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
FFH: Công ty đầu tư tài chính Fullerton Financials Holding
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình phát triển và hội nhập nền kinh tế như hiện nay, Ngân hàng được xem là một trong những tổ chức tài chính đặc biệt quan trọng đối với đất nước, ngân hàng bao gồm nhiều loại hình khác nhau như ngân hàng thuộc quyền
sở hữu của Nhà nước, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn về quy mô tài sản, thị phần và cả về số lượng của các ngân hàng
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian tiếp nhận những khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế cấp tín dụng cho các khách hàng là tổ chức hay cá nhân có nhu cầu Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu nhập chính của các ngân hàng thương mại Đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là tiền tệ, ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay trong nền kinh tế Chính vì vậy, khi rủi ro về tín dụng xảy ra có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến những hoạt động của ngân hàng có thể dẫn đến sự đỗ vỡ của một ngân hàng thương mại
Khi nói về hoạt động tín dụng của một ngân hàng thương mại, tín dụng được phân thành tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn Tín dụng ngắn hạn nhằm mục đích phục vụ mua sắm tài sản lưu động của khách hàng Tín dụng trung và dài hạn nhằm để phục vụ mua sắm trang thiết bị, cải tiến mở rộng sản xuất và đầu tư cho những công trình, dự án lớn Tín dụng trung và dài hạn là những khoản vay có thời gian dài nên thường mang lại rủi ro cao Một khi rủi ro xảy ra hậu quả rất lớn và việc khắc phục rất khó khăn, tốn nhiều chi phí Nhưng tín dụng trung và dài hạn lại có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn vốn quan trọng để một doanh nghiệp có thể đảm bảo việc sản xuất kinh doanh mang lại của cải vật chất góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế cho xã hội Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ được thành lập từ năm 2009 đến nay Sau hơn 5 năm hoạt động, với đội ngũ nhân viên năng động
có chuyên môn và nghiệp vụ vững chắc Ngân hàng đã phát huy truyền thống và không ngừng đổi mới trong hoạt động kinh doanh Chi nhánh đã khẳng định được
vị thế của mình, góp phần phát triển tích cực vào quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua trước những khó khăn và thay đổi của nền kinh tế, nợ xấu không ngừng tăng cao, công tác quản trị sử dụng vốn
Trang 15của ngân hàng có nhiều thay đổi đặc biệt là đối với hoạt động cấp tín dụng trung
và dài hạn… Trước những thay đổi và khó khăn đó em quyết định chọn đề tài:
“Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Phát Triển Mê Kông - Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng từ đó
đề xuất giải pháp nhằm đổi mới và phát triển hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông qua ba năm 2012, 2013, 2014
Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Số liệu phân tích được thu thập dựa trên số liệu thứ cấp tại ngân hàng 2012 đến năm 2014
1.3.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ và nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, Cần Thơ trong giai đoạn từ năm
2012 đến năm 2014
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về cấp tín dụng và cho vay (Thái Văn Đại, 2012)
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới các hình thức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay, tín dụng được hiểu theo định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới các hình thức tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người đi vay)
Cho vay là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, theo đó ngân hàng đồng ý giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích xác định với một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có sự hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay trung và dài hạn là hình thức cho vay trong đó thời hạn cho vay là từ 12 tháng trở lên với một số đặc điểm sau:
- Giá trị khoản vay lớn nên thường để hình thành vốn cố định
- Mức độ rủi ro cao do thời gian vay dài
- Do rủi ro cao nên yêu cầu đảm bảo cho các khoản vay này rất quan trọng
2.1.2 Phân loại tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Căn cứ theo thời hạn cho vay tín dụng chia ra làm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, thường nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động và phục vụ nhu cầu cá nhân
Trang 17Tín dụng trung là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm thường cấp vốn cho các dự án xây dựng cơ bản, cải tiến mở rộng sản xuất với quy mô lớn
2.1.2.2 Căn cứ vào đảm bảo tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bảo lãnh bằng hình thức khác
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Tín dụng bất động sản: đây là khoản tín dụng được đảm bảo bằng bất động sản với mục đích mở rộng đất đai, mua nhà, đất, xây dựng các công trình
Tín dụng công thương nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phí mua nguyên vật liệu, chi trả lương
Tín dụng nông nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động chăn nuôi, trồng trọt và thu nhập mùa màng Tín dụng cá nhân: đây là các khoản tín dụng cho cá nhân để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền
Tín dụng khác: là loại tín dụng nằm ngoài các loại hình tín dụng trên
2.1.3 Nguyên tắc cho vay (Thái Văn Đại, 2012)
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng theo đúng mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ Chính vì vậy, người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay
Trang 18Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp chính khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như vậy sẽ ra được lợi nhuận Khi đó, người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho mình
Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Như mọi người biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư - tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chi thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả nợ ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời gian), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ
Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện được hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ tác động đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác
2.1.4 Điều kiện cấp tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay để
là cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay Các khách hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
Trang 19- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.5 Tín dụng trung và dài hạn
2.1.5.1 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn hình thành nên nguồn vốn cố định cho doanh nghiệp Do đó giá trị của các khoản vay trung và dài hạn thường lớn
Tín dụng trung và dài hạn có mức độ rủi ro cao do thời gian đầu tư dài
Do tính rủi ro cao nên các khoản vay trung và dài hạn thường yêu cầu có tài sản làm đảm bảo
2.1.5.2 Các hình thức của tín dụng trung và dài hạn
Tài trợ bằng tiền
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đang cần vốn hỗ trợ để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến tài sản công nghệ, xây dựng các dự án sản xuất sản phẩm mới Đây là cách tài trợ được các doanh nghiệp ưa thích vì kỳ hạn có thể được điều chỉnh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của
Trang 20doanh nghiệp Doanh nghiệp vay vốn có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động của mình và có thể trả nợ sớm hơn khi họ không cần đến việc sử dụng nguồn vốn đó nữa
Tuy nhiên, phương thức này cũng có những hạn chế nhất định Đối với ngân hàng thời hạn càng dài thì mức độ rủi ro càng cao, nên cho vay trung và dài hạn kém an toàn hơn các khoản vay ngắn hạn Vì vậy, doanh nghiệp vay vốn thường phải có uy tín, được ngân hàng tin tưởng
Tài trợ bằng tài sản (thuê mua)
Thuê mua là phương thức tài trợ theo hợp đồng trong đó chủ tài sản (người cho thuê) cho phép người cầm tài sản (người đi thuê) sử dụng tài sản đó cho những mục đích nhất định nhưng không có quyền sở hữu nó Người đi thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê theo định kỳ, khi kết thúc thúc hợp đồng quyền
sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên đi thuê mua tài sản, thuê tiếp tài sản hoặc trả lại tài sản cho người cho thuê
Phương thức tài trợ bằng tài sản đã khắc phục những hạn chế của phương thức bằng tiền Đối với người cho thuê (ngân hàng) đây là một phương thức tài trợ ít rủi ro Bởi vì xét về mặt pháp lý, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về ngân hàng nên ngân hàng có thể kiểm tra, kiểm soát tài sản nếu có biểu hiện không đúng với hợp đồng, gây tổn thất, ngân hàng có quyền thu hồi tài sản Mặt khác, tài trợ bằng tài sản là điều kiện giúp người đi thuê sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích Đối với những doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn ngân hàng thì đây là phương thức tài trợ có hiệu quả Doanh nghiệp không cần phải bỏ ra một
số tiền lớn hay đóng góp một tỷ lệ vốn tham gia nào đó để mua tài sản cố định mà vẫn có tài sản cố định để sử dụng, bởi đây là một phương thức tài trợ trong đó ngân hàng góp vốn 100%
2.1.5.3 Lợi ích của tín dụng trung và dài hạn
Dối với ngân hàng
Tín dụng trung và dài hạn là một hoạt động kinh doanh có lời của ngân hàng Hơn nữa nguồn lợi trong tín dụng trung và dài hạn thường cao hơn tín dụng ngắn hạn, bởi một nguyên tắc hoạt động của ngân hàng là thời gian cho vay càng dài thì lãi xuất cho vay càng cao do mức độ rủi ro cao Các khoản tín dụng ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn nhanh hơn là các khoản cho vay trung và dài hạn nên sức sinh lời cũng thấp hơn
Tín dụng trung và dài hạn nhằm đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng, đáp ứng các nhu cầu luôn biến đổi của khách hàng Nếu ngân hàng chỉ chú trọng cung
Trang 21cấp tín dụng ngắn hạn thì ngân hàng đã bỏ qua một nguồn lợi từ nhóm khách hàng cần nguồn vốn trung và dài hạn Họ sẽ tìm kênh huy động vốn khác, ngân hàng sẽ bỏ lỡ một nguồn lợi đáng kể có thể khai thác
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian, kinh doanh tiền tệ để kiếm lợi nhuận Vì vậy, ngân hàng phải tận dụng triệt để nguồn vốn huy động được cho vay với lãi suất cao hơn nhằm bù đắp lại mức lãi suất vay mà ngân hàng phải trả cho người gửi tiền
Với hoạt động tín dụng trung và dài hạn, ngân hàng có điều kiện mở rộng thêm các dịch vụ khác phục vụ khách hàng như: dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ thanh toán quốc tế (trường hợp khách hàng là doanh nghiệp nhập máy móc, thiết
bị từ nước ngoài) hoặc tăng thêm khả năng nguồn vốn bởi việc huy động vốn từ các doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi dùng vào việc thanh toán
Tóm lại ngân hàng chú trọng nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Đối với người dân
Nhu cầu về vốn ngắn hạn, người dân còn cần vốn trung và dài hạn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, mua sắm máy móc, vật tư nông nghiệp Với các khoản trung và dài hạn thì người dân chủ động hơn về thời gian, do thời gian trả nợ cho ngân hàng tương đối rộng có thể phân ra nhiều lần để trả với số tiền khác nhau Ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao hơn qua con đường tín dụng
2.1.6 Rủi ro tín dụng
Khái niệm về rủi ro tín dụng: rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
Nợ xấu càng cao là biểu hiện của rủi ro tín dụng Theo văn bản hợp nhất 22/VBHN năm 2014 hợp nhất Quyết định về Quy định phân loại nợ được xác định như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Trang 22Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn 10 ngày đến 90
ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định Khoản 3 Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến
360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Trang 2310
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ được phân loại vòa nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Theo đó nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định này Để đánh giá rủi
ro tín dụng của ngân hàng có hệ số sau:
Hệ số này nhằm đo lường tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ của ngân hàng
Hệ số này càng cao cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro khi xuất hiện nhiều khoản nợ khó có khả năng thu hồi
2.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012)
Doanh số cho vay (DSCV)
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát vay cho khách hàng trong một kỳ nhất định, không tính đến món vay đó đã thu hồi về được hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
Doanh số thu nợ (DSTN)
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các dư nợ mà ngân hàng đã thu trong kỳ không phân biệt về thời điểm cho vay
Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi
về vào một thời điểm xác định Để xác định được dư nợ cho vay, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu là doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
2.1.7.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ trung và dài hạn
Trang 242.1.7.2 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng vốn huy động
Chỉ số này cho biết khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay Đồng thời cũng cho biết nguồn vốn huy động có đủ đáp ứng nhu cầu cho vay trung và dài hạn hay không
2.1.7.3 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng tài sản
Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng hay nói cách khác chỉ số này xác định quy mô tín dụng trung
và dài hạn của ngân hàng
2.1.7.4 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này nhằm xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn từ đó giúp nhà quản
lý có thể đánh giá cơ cấu đầu tư có hợp lý hay không để có những điều chỉnh kịp thời
2.1.7.5 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay trung và dài hạn
2.1.8.6 Hệ số thu nợ trung và dài hạn
Dư nợ trung và dài hạn
trên tổng vốn huy động
Vốn huy động
=
Dư nợ trung và dài hạn
Dư nợ trung và dài hạn
trên tổng tài sản
Tổng tài sản
=
Dư nợ trung và dài hạn
Dư nợ trung và dài hạn trên Tổng dư nợ
100(%)
Hệ số thu nợ
Doanh số cho vay trung và dài hạn
= Doanh số thu nợ trung và dài hạn
Trang 2512
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng Hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu nợ của ngân hàng càng tốt
2.1.8.7 Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ lưu chuyển vốn tín dụng trung và dài hạn, cho biết thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp thu thập từ phòng khách hàng và phòng kế toán của Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2012 - 2014
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi tiết số liệu theo ngành kinh tế, theo loại hình kinh tế, theo loại tiền và theo hình thức đảm bảo của tiền vay để thấy được sự biến động của doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và tình hình nợ xấu;
Đối với mục tiêu 2: Sử dụng các chỉ số tính toán dựa trên thông tin tài chính của kỳ hiện tại so với kỳ trước để thấy được những điểm bất thường cần tập trung phân tích Cụ thể, đó là chỉ số dư nợ trung và dài hạn trên vốn huy động, dư nợ trung và dài hạn trên tổng tài sản, nợ xấu trung và dài hạn trên tổng dư nợ, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng;
Đối với mục tiêu 3: Dựa vào các phân tích các số liệu thực tế tại ngân hàng
để đề ra các giải pháp phù hợp giúp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
Phương pháp so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y = y1 - y0Trong đó: y0: là chỉ tiêu năm trước
y1: là chỉ tiêu năm sau
Vòng quay vốn tín dụng
Dư nợ trung và dài hạn bình quân
= Doanh số thu nợ trung và dài hạn
Trang 26y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp xử lý và khắc phục
So sánh bằng số tương đối: là kết quả phép chia giữa trị số chênh lệch của
kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó: y0: là chỉ tiêu năm trước
y1: là chỉ tiêu năm sau y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nhất định So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
=
y1 – y0 y
y0
x 100%
Trang 2714
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN MÊ KÔNG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông là Ngân hàng TMCP
Mỹ Xuyên (MXBank) Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên là quỹ tín dụng Mỹ Xuyên được thành lập vào năm 1989, hoạt động theo quyết định thành lập và cấp phép của UBND Thị xã Long Xuyên Vượt qua thời kỳ biến động của nền kinh tế trong giai đoạn 1989 - 1990, quỹ tín dụng vẫn đứng vững và phát triển Vào ngày 12/10/1992, UBND tỉnh An Giang cấp giấy phép số 219/QĐ-UB thành lập “Ngân Hàng TMCP Nông thôn Mỹ Xuyên”, với vốn điều lệ là 303 triệu đồng
Tháng 10/2007 Ngân hàng TMCP Nông thôn Mỹ Xuyên được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận về nguyên tắc chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP Đô thị, MXBank tiếp tục khẳng định định hướng phát triển chủ yếu tập trung đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đây là thế mạnh của ngân hàng được khẳng định qua hơn 15 năm hoạt động tại An Giang (chiếm gần 60% tổng dư nợ cho vay)
Ngày 13/11/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyết định số 2588/QĐ-NHNN chấp thuận việc đổi tên Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên thành Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB)
Năm 2010 là một năm bước ngoặc của MDB khi chính thức bắt tay với cổ đông chiến lược là công ty đầu tư tài chính Fullerton Financials Holding (FFH) - công ty 100% vốn của Temasek Holdings - một tập đoàn tài chính hàng đầu của chính phủ Singapore Sự liên minh này cũng đã giúp đưa Vốn Điều Lệ của MDB tăng từ 50 triệu USD lên 150 triệu USD (3,000 tỷ VNĐ) FFH cũng bắt đầu triển khai áp dụng những thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế của ngành ngân hàng tại MDB
Năm 2011 đã mở ra một chương mới trong chiến lược phát triển của MDB khi cùng với cổ đông chiến lược FFH, MDB tiếp tục tăng Vốn Điều Lệ thành công lên 3,750 tỷ VNĐ (187.5 triệu USD) Năm 2011 còn là năm tiền đề với những dự án lớn trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng được triển khai đặt nền móng vững chắc cho kế hoạch kinh doanh lâu dài; là năm mà hệ thống mạng lưới
Trang 28giao dịch được mở rộng với việc 10 chi nhánh kiểu mẫu hiện đại, đột phá trong lối kiến trúc được đưa vào hoạt động trên khắp cả nước; là năm mà chất lượng sản phẩm - dịch vụ được nâng tầm vượt bậc nhằm phục vụ tốt nhất cho phân khúc khách hàng mục tiêu đại chúng… Tất cả các sự kiện này minh chứng cho một MDB bền vững, mục tiêu đầu tư mang tính chiến lược lâu dài luôn vì lợi ích của khách hàng
Năm 2012 là năm đầu tiên gặt hái thành quả sản phẩm - công nghệ - dịch vụ khi là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam và Đông Nam Á ra mắt thành công chiếc Thẻ Ghi Nợ Nội Địa - MDB Debit Card sử dụng xác thực bằng vân tay Tại buổi họp báo giới thiệu sản phẩm Thẻ được tổ chức vào tháng 8/2012, hơn 40 báo/ website đài truyền hình trong nước và hơn 20 báo/website nước ngoài (Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore…) đồng loạt đăng tải tin tức về họp báo nói riêng và công nghệ sinh trắc học của thẻ MDB Debit nói chung
Năm 2012 cũng là năm MDB chính thức đưa vào sử dụng hệ thống ngân hàng lõi Core Banking và hệ thống Quản lý quan hệ Khách hàng CRM chỉ sau 8 tháng triển khai
Tiếp nối các thành quả đạt được, vào ngày 15/1/2013, MDB tiếp tục cung cấp dịch vụ Ngân hàng Trực tuyến Cá nhân (Internet Banking) Ngày 12/3/2013, MDB chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác với Bảo hiểm Nhân thọ Manulife Việt Nam Sự hợp tác này sẽ góp phần hỗ trợ MDB triển khai mô hình dịch vụ tài chính một cửa (one - stop service), có thể cung cấp đồng thời các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: MDB
Vốn điều lệ: 3.750 tỷ đồng
Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: MDB
Trang 29vị thế của mình, góp phần phát triển tích cực vào quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh
Đến nay chi nhánh thấu hiểu những bận tâm của người dân trong khu vực, cùng với việc mang những dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho từng cá nhân, chi nhánh đã và đang có điều kiện áp dụng lợi thế của mình nhằm thực hiện “Làm giàu cuộc sống, chắp cánh thành công”
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ Địa chỉ: 89-91 Trần Hưng Đạo, P.An Phú, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Tel: 07103.733736
Fax: 07103.733753
Trang 30(Nguồn: bản đồ thành phố cần thơ)
Hình 3.1: Bản đồ thể hiện địa điểm Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển
Mê Kông - chi nhánh Cần Thơ
3.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
- Huy động vốn: MDB huy động vốn bằng tiền VNĐ, ngoại tệ dưới các
hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán
- Cho vay:
+ Cho vay trả góp kinh doanh: Với dịch vụ vay trả góp kinh doanh, Ngân hàng MDB không chỉ đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động, giải quyết những lo lắng của quý khách về tình trạng thiếu vốn khi đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh mà còn cung cấp những giải pháp hoàn chỉnh dành cho công việc kinh doanh của mình
+ Vay nông nghiệp: Trong hơn 20 năm qua, MDB đã và đang hỗ trợ nông dân Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong tất cả các nhu cầu về tài chính Nay MDB đã cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt đáp ứng các nhu cầu của nông dân, gia tăng cơ hội thành công nhờ nguồn vốn từ sản phẩm này Vay sản phẩm sản xuất nông nghiệp, nguồn hỗ trợ tài chính thiết thực với mức vay cao so với nhu cầu vốn cần thiết và trị giá tài sản thế chấp Phương thức trả nợ linh hoạt cho phép quý khách trả góp đều đặn hàng tháng hoặc trả khoản gốc khi đáo hạn + Vay cầm cố sổ tiết kiệm: Quý khách đang gửi tiền tại MDB nhưng chưa đáo hạn Quý khách muốn vay nhưng còn ngại các thủ tục chứng minh thu nhập hay tài sản, hoặc là trong thời gian chưa đến hạn quý khách có nhu cầu về tiền
Ngân Hàng TMCP Phát Triển
Mê Kông-Chi nhánh Cần Thơ
Trang 3118
cấp thiết nhưng không muốn rút trước hạn vì sẽ thiệt thòi khi chịu lãi suất không
kỳ hạn Sản phẩm này của MDB sẽ giúp quý khách có được khoản vay cần thiết trong tầm tay
+ Cho vay doanh nghiệp: Tài trợ chuỗi cung ứng, giúp nhà cung cấp và nhà phân phối thanh toán các chi phí mua hàng, bán hàng bao gồm cả quá trình đóng gói, vận chuyển đến khâu tiêu thụ ra thị trường Tài trợ vốn ngắn hạn cho các mục đích như: mua nguyên vật liệu thô, hàng hóa để bán trong nước hay xuất khẩu, trả lương, trả các chi phí hoạt động gián tiếp và trực tiếp Phương thức vay vốn: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng Sản phẩm vay đa dạng, thích hợp cho từng mục đích sử dụng vốn khác nhau của các doanh nghiệp
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
Cơ cấu tổ chức:
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển
Mê Kông Chi nhánh Cần Thơ
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc
+ Điều hành mọi chức năng theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi
BỘ PHẬN DỊCH VỤ
BỘ PHẬN KHO QUỸ
BỘ PHẬN
HÀNH
CHÍNH
Trang 32+ Thực hiện công việc khác theo ủy quyền của chủ tịch Hội Đồng Quản Trị hay của Tổng Giám Đốc
Phòng dịch vụ - khách hàng
+ Bộ phận hành chính: sắp xếp lịch trực, lịch họp, tổ chức sự kiện…chịu trách nhiệm và quản lý con dấu theo qui định của ngân hàng
+ Bộ phận dịch vụ: thực hiện công tác hướng dẫn, tư vấn, tiếp thị, chăm sóc khách hàng…
+ Bộ phận kho quỹ: hướng dẫn khách hàng mở tài khoản gửi tiền, chuyển tiền theo đúng quy định của Ngân hàng MDB, thực hiện các khoản thu chi tiền mặt, cơ sở chứng từ phát sinh trong ngày, phát hiện ngăn chặn tiền giả
Phòng kinh doanh
+ Bộ phận kinh doanh: nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn để lập kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn; tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo qui trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh và tái bảo lãnh; hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng quy trình nghiệp vụ và trình cấp trên phê duyệt; đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa xử
lý nợ xấu; thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro, lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng
+ Bộ phận hỗ trợ kinh doanh: thu thập thông tin khách hàng, kiểm tra thông tin khách hàng cung cấp sau đó báo cáo lại cho nhân viên kinh doanh Hỗ trợ thực hiện công tác hướng dẫn, tư vấn khách hàng
Chi nhánh không có bộ phận kế toán mà kế toán là ở Hội sở thực hiện và quản lý
3.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
3.2.1 Đối tượng khách hàng được vay vốn tại MDB
Các pháp nhân bao gồm: Công ty Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh (kể cả Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và các pháp nhân khác có đủ bốn điều kiện dưới đây theo quy định tại điều
84, của bộ luật dân sự năm 2015:
Được thành lập hợp pháp
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Trang 3320
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
Nhân danh mình tham gia có quan hệ một cách độc lập
3.2.2 Đối tượng khách hàng nước ngoài được vay vốn tại MDB
Pháp nhân, tổ chức nước ngoài có đủ điều kiện sau đây:
Hoạt động hợp pháp ở nước ngoài theo quy định của Pháp luật của nước mà pháp nhân đó đặt trụ sở chính (có đủ năng lực Pháp luật dân sự theo quy định của Pháp luật nước ngoài)
Có giấy phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cấp hoặc được phép thực hiện các phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại Việt Nam (thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, dự án BOT, BTO và BT)
Thời hạn cho vay không quá thời hạn còn lại được phép hoạt động tại Việt Nam
Cá nhân người nước ngoài phải có đủ điều kiện sau dây:
a Có hộ chiếu do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền do nước ngoài cấp (Có
đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật của nước mà người đó là công dân)
b Được các Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cho phép nhập cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam để làm việc, học tập, du lịch, chữa bệnh, thể hiện bằng một trong các giấy tờ sau:
“Thẻ thường trú” (3 năm được cấp lại một lần)
“Thẻ tạm trú” (được cấp theo thời hạn từ 1 đến 3 năm)
“Giấy thông hành” (có giá trị không quá 6 tháng)
“Giấy chứng nhận tạm trú” (có giá trị không quá 12 tháng)
“Giấy xác nhận tạm trú” (có giá trị không quá 12 tháng)
c Thời hạn cho vay không qua thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt
Nam theo các giấy tờ tại điểm b ở mục 3.2.2 và phù hợp với thời hạn Thị thực
d Tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có) phải xử lý được khi cần xử lý để thu hồi nợ, không phụ thuộc vào người vay còn hay không còn cư trú ở Việt Nam
Trang 343.2.3 Những nhu cầu vốn và trường hợp không được cho vay tại MDB
Nhu cầu vốn không được cho vay:
Cho vay để đầu tư, mua sắm các hàng hóa và thực hiện các dịch vụ mà Pháp luật cấm kinh doanh (trừ trường hợp cụ thể được Thủ tướng Chính phủ cho phép) cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Cho vay để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
Cho vay để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Cho vay đảo nợ không theo đúng quy định của Chính phủ mà NHNN Việt Nam (cho vay để trả nợ gốc, lãi đến hạn cho MDB hoặc các tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp lãi vay được tính vào giá trị đầu tư tài sản cố định)
Cho vay để đáp ứng các nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh của các
cơ quan chức năng theo quy định của Pháp luật đối với các nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh
Những trường hợp không được cho vay:
Đơn vị kinh doanh không được cho vay các trường hợp dưới đây theo quy định của pháp luật
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc của MDB
Cán bộ, nhân viên của MDB thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay
Bố, mẹ, chồng, con của thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc của MDB
Đơn vị kinh doanh không được chấp nhận bảo lãnh
3.2.4 Nhóm khách hàng có liên quan vay vốn tại MDB
Một nhóm khách hàng có liên quan tại MDB gồm từ hai khách hàng trở lên
có quan hệ tín dụng tại MDB mà thuộc trường hợp có quan hệ sở hữu hoặc quan
hệ về quản trị, điều hành hay là thành viên trong một doanh nghiệp, hộ gia đình,
tổ hợp tác
Trang 35 Một khách hàng cá nhân là thành viên của Hộ gia đình (theo quy định của
Bộ luật dân sự) mà Hộ gia đình đó đang là khách hàng của MDB
Một khách hàng cá nhân là tổ viên của Tổ hợp tác (theo quy định của Bộ luật dân sự) mà Tổ hợp tác đó đang là khách hàng của MDB
Một khách hàng cá nhân là thành viên của Công ty hợp danh (theo quy định của Luật Doanh nghiệp) mà Công ty hợp danh đó đang là khách hàng của MDB
Một khách hàng cá nhân là chủ Doanh nghiệp tư nhân (theo quy định của Luật Doanh nghiệp) mà Doanh nghiệp tư nhân đó đang là khách hàng của MDB
Một khách hàng cá nhân đang là Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (giám đốc) hoặc Trưởng ban kiểm soát của công ty mà công ty đó đang là khách hàng của MDB
Một khách hàng pháp nhân đang có đại diện của mình là Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (giám đốc) hoặc Trưởng ban kiểm soát của công ty mà công ty đó đang là khách hàng của MDB
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG, CẦN THƠ
3.3.1 Thuận lợi
Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm thành phố Cần Thơ, nơi có nhiều phương tiện giao thông, hoạt động
kinh tế sôi nổi và dân cư đông đúc
- MDB Cần Thơ là chi nhánh thuộc hệ thống MDB - Ngân hàng có bề dày kinh nghiệm hơn 20 năm xây dựng và phát triển Bên cạnh đó, ngân hàng còn có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm quản lý, nguyên tắc và kỹ cương cao Các sản phẩm ngày
Trang 36càng đa dạng và phong phú, chất lượng, trình độ chuyên môn và uy tín Ngân hàng
3.3.2 Khó khăn
Trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần đang cùng hoạt động nên việc cạnh tranh rất gay gắt
Ngoài sự cạnh tranh của các ngân hàng cùng trong khu vực còn có các yếu
tố lạm phát, giá cả biến động liên tục làm cho người dân có tâm lý mua vàng dự trữ làm ảnh hưởng đến vốn huy động của ngân hàng
3.3.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
Là Ngân hàng TMCP hàng đầu tại khu vực Cần Thơ nói riêng và khu vực ĐBSCL nói chung
- Đối với khách hàng: luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu và giá trị gia tăng mang lại cho khách hàng
- Đối với nhân viên: luôn là môi trường phát triển sự nghiệp và gắn bó lâu dài cùng đại gia đình MDB chi nhánh Cần Thơ
- Đối với xã hội: luôn tham gia chia sẻ và tham gia đóng góp trong công tác
xã hội
3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 - 2014
Cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà ngân hàng hướng tới Do đó, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm quan trọng và cần thiết giúp ngân hàng nắm rõ tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của mình Thông qua việc phân tích, nhà quản lý sẽ dễ dàng thấy được những ưu và khuyết điểm trong hoạt động kinh doanh, những nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của đơn vị mình để ngày càng phát huy hơn nữa những mặt mạnh và kịp thời đưa ra những biện pháp khắc phục những điểm yếu, nhằm mục tiêu cắt giảm chi phí, gia tăng thu nhập một cách hợp lý nhất để ngân hàng ngày càng phát triển bền vững
Qua nhiều năm hoạt động, mặc dù tình hình kinh tế có nhiều biến động, MDB Bank - Cần Thơ cũng gặp phải không ít khó khăn trong việc cạnh tranh với ngân hàng khác trong cùng địa bàn như: Vietcombank, Sacombank, Eximbank, Đông Á, VP Bank, Agribank, Nhưng với đội ngũ nhân viên năng động có
Trang 3724
chuyên môn và nghiệp vụ vững chắc Ngân hàng đã phát huy truyền thống và không ngừng đổi mới trong hoạt động kinh doanh, khẳng định được vị thế của mình, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, bằng những chiến lược kinh doanh hợp lý, tình hình kinh doanh của ngân hàng đạt được những thành tựu nổi bậc
Nhìn chung tổng thu nhập của MDB Cần Thơ qua các năm đều tăng Năm
2013, thu nhập tăng 33.638 triệu đồng so với năm 2012, đến năm 2014 thu nhập đạt 128.176 triệu đồng tăng 40.803 triệu đồng tương ứng tăng 47% so với cùng
kỳ năm 2013 Nguồn thu chủ yếu của MDB là cho vay và thu lãi, trong khi đó doanh số cho vay của ngân hàng qua các năm đều tăng cao, bằng công tác sử dụng vốn đạt hiệu quả cao và MDB đã hoàn thành tốt trong việc thực hiện chính sách kiểm soát tín dụng an toàn phù hợp với diễn biến của thị trường, kéo theo thu nhập từ lãi tăng cao Năm 2012, thu nhập từ lãi đạt 44.831 triệu đồng đến năm
2013 đã tăng thêm 63% và vẫn tiếp tục tăng trong năm 2014, đưa mức thu nhập
từ lãi đạt 113.874 triệu đồng tương ứng tăng 36.573 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013 Trong khi đó thu nhập ngoài lãi cũng tăng nhẹ qua các năm từ 8.904 triệu đồng năm 2012 đến năm 2013 là 10.072 triệu đồng và năm 2014 là 14.302 triệu đồng
Triệu đồng
Năm
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của MDB Cần Thơ
từ năm 2012 đến năm 2014
Trang 38Cùng với sự tăng lên của thu nhập cũng đã kéo theo chi phí không ngừng tăng lên Năm 2013 chi phí là 59.968 tăng 22.954 triệu đồng tương ứng tăng với
tỷ lệ 62% so với năm 2012 Năm 2014, chi phí là 91065 triệu đồng tăng 31.097 triệu đồng tăng 52% so với năm 2013 Chi phí vẫn tăng qua các năm là do những năm đầu thành lập cơ sở vật chất còn thiếu thốn nên chi phí mua sắm tài sản, đầu
tư hàng năm đều tăng là điều không thể tránh khỏi Ngoài ra, Ngân hàng thực hiện chính sách trần lãi suất huy động (14%) theo quy định của NHNN nên đã gây khó khăn trong công tác huy động vốn, cùng mục tiêu tăng thu nhập của ngân hàng đã gây ra tình trạng thiếu hụt vốn, buộc ngân hàng phải điều chuyển vốn từ Hội sở làm cho chi phí ngân hàng tăng lên
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm
I Thu nhập 53.735 87.373 128.176 33.638 63 40.803 47
Thu nhập từ lãi 44.831 77.301 113.874 32.470 72 36.573 47 Thu nhập ngoài lãi 8.904 10.072 14.302 1.168 13 4.230 42
II Chi phí 37.014 59.968 91.065 22.954 62 31.097 52
Chi phi từ lãi 26.899 46.381 75.137 19.482 72 28.756 62 Chi phí ngoài lãi 10.115 13.587 15.928 3.472 34 2.341 17
III Lợi nhuận TT 16.722 27.405 37.111 10.683 64 9.706 35
Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng TMCP Phát Triển Mê kông chi nhánh Cần Thơ
Lợi nhuận: Qua số liệu từ năm 2012 đến năm 2014 cho ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn đạt hiệu quả qua các năm Cụ thể, lợi nhuận năm 2012 là 16.722 triệu đồng, qua năm 2013 lợi nhuận đạt 27.405 triệu đồng tăng 64% so với năm 2012 Đến năm 2014 lợi nhuận tăng thêm 9.706 triệu đồng tương ứng tăng 35% so với cùng kỳ năm 2013 đưa tổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng lên 37.111 triệu đồng Nguyên nhân lợi nhuận của ngân
Trang 393.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY DỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1 Phân tích tình hình biến động vốn của ngân hàng
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nguồn vốn không những giữ vai trò quan trọng mà còn mang tính quyết định sự tồn tại của Ngân hàng Nguồn vốn tăng trưởng ổn định sẽ góp phần tích cực trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, bởi vì nguồn vốn có đủ lớn thì mới có thể đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra kịp thời, nhằm tăng thêm thu nhập, uy tín cho Ngân hàng
Bảng 3.3 cho thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng không ngừng tăng qua các năm từ 599.346 triệu đồng năm 2012 đến 992.884 triệu đồng vào năm 2014, tăng 393.538 triệu đồng tương ứng 166% so với năm 2012 Qua đó, cho thấy tình hình nguồn vốn của Ngân hàng chuyển biến một cách tích cực và quy mô hoạt động của Ngân hàng ngày càng được mở rộng Cụ thể tình hình nguồn vốn huy động năm 2013 tăng 1171.100 triệu đồng tức tăng 31%, so với năm 2011 và năm
2013 tăng 192.942 triệu đồng tức tăng 27% so với năm 2013 Năm 2012, 2013 và năm 2014 được xem là khó khăn về tài chính, nền kinh tế biến động về giá cả,
Triệu đồng
Năm
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện Cơ cấu nguồn vốn của MDB Cần Thơ
từ năm 2012 đến năm 2014
Trang 40vàng và ngoại tệ nhưng số vốn Ngân hàng huy động vẫn tăng tỷ lệ cao, đó là nhờ chính sách huy động vốn với mức độ ưu đãi lãi suất, các chương trình tiền gửi tiết kiệm, quà tặng hấp dẫn đã thu hút khách hàng có vốn nhàn rỗi cao
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn của MDB Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014
Vốn huy động 543.500 714.600 907.542 171.100 31 192.942 27
Vốn điều chuyển 55.846 69.674 85.342 13.828 25 15.668 22
Tổng 599.346 784.274 992.884 184.928 31 208.610 27
Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng TMCP Phát Triển Mê kông chi nhánh Cần Thơ
Bên cạnh sự tăng lên của nguồn vốn huy động, thì nguồn vốn điều chuyển cũng tăng lên qua các năm, cụ thể năm 2013 vốn điều chuyển tăng 13.828 triệu đồng tương ứng 31% so với năm 2012 Và tiếp tục tăng lên 85.342 triệu đồng vào năm 2014, tăng 15.668 triệu đồng tương ứng tăng 22% so với năm 2012 Nguồn vốn này tăng là do nhu cầu tín dụng tăng cao, nguồn vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay, buộc Ngân hàng điều chuyển vốn từ Hội sở
4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Với chức năng “đi vay để cho vay” công tác huy động vốn là một trong những nghiệp vụ không thể thiếu của các Ngân hàng nói chung và của MDB nói riêng Công tác huy động vốn đã được xác định là một trong những mục tiêu quan trọng đặc biệt trong hoạt động tín dụng, do đó trong những năm qua Chi nhánh đã
có nhiều biện pháp tích cực trong huy động để thu hút vốn nhàn rỗi trong nhân dân bằng nhiều hình thức như: Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn với mức độ ưu đãi lãi suất, các chương trình tiền gửi tiết kiệm, quà tặng hấp dẫn đã thu hút được khách hàng có vốn nhàn rỗi cao, thường xuyên thông tin và khuyến khích các cá nhân, các tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi và thanh toán qua ngân hàng Từ đó, đã tập trung và thu hút được nguồn vốn khá lớn
để đầu tư cho vay phát triển kinh tế địa phương Sự tăng trưởng nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là do sự gia tăng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng