1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ

71 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 883,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐINH TRUNG THUYẾT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH TRUNG THUYẾT

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH TRUNG THUYẾT MSSV: C120148

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

ĐOÀN THỊ CẨM VÂN

Tháng 12 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian 2 năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ và thời gian 3 tháng thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh huyện Phong Điền, em đã tích lũy được nhiều kiến thức về lý thuyết và thực tiễn

để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Và hôm nay, khi đã hoàn thành luận văn Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Đoàn Thị Cẩm Vân đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc, giúp em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền đã đồng ý cho em thực tập và tạo điều kiện thật tốt cho em trong suốt quá trình thực tập

Do hạn chế về kiến thức và thời gian, nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi thiếu sót Rất mong sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của Quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đinh Trung Thuyết

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu nào

Ngày tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đinh Trung Thuyết

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày…… tháng 12 năm 2014

Giám đốc

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày…… tháng 12 năm 2014 Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Error! Bookmark not defined 1.1 Lý do chọn đề tài: Error! Bookmark not defined 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Error! Bookmark not defined 1.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 1.3 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Phương pháp luận Error! Bookmark not defined 2.1.1 Khái niệm tín dụng Error! Bookmark not defined 2.1.2 Tín dụng trung và dài hạn Error! Bookmark not defined 2.1.3 Một số quy định trong hoạt động tín dụng Error! Bookmark not defined

2.1.4 Rủi ro tín dụng trung, dài hạn Error! Bookmark not defined 2.1.5 Phân loại nợ 5 2.1.6 Chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung, dài hạnError! Bookmark not defined

2.1.7 Tỷ số đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung, dài hạn Error! Bookmark not defined

2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN CẦN THƠ Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ Error! Bookmark not defined 3.1.1 Quá trình hình thành Error! Bookmark not defined 3.1.2 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined

Trang 8

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Error! Bookmark not defined

3.1.4 Hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ Error! Bookmark not defined

3.2 Định hướng phát triển của ngân hàng Error! Bookmark not defined 3.2.1 Mục tiêu hoạt động Error! Bookmark not defined 3.2.2 Định hướng phát triển Error! Bookmark not defined 3.3 Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm

2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 6 tháng đầu năm 2014 16 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN CẦN THƠ Error! Bookmark not defined

4.1 Tình hình tín dụng trung, dài hạn giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 6 tháng đầu năm 2014 Error! Bookmark not defined 4.1.1 Theo ngành mục đích sử dụng: Error! Bookmark not defined 4.1.2 Theo thành phần kinh tế: 29 4.2 Đánh giá tình hình tín dụng TDH của ngân hàng qua các chỉ tiêu Error! Bookmark not defined

4.2.1 Theo ngành nghề Error! Bookmark not defined 4.2.2 Theo thành phần kinh tế 40 4.2.3 Đánh giá tổng quát tình hình tín dụng trung, dài hạn qua các chỉ tiêu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG

VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN Error! Bookmark not defined

5.1 Những tồn tại và nguyên nhân Error! Bookmark not defined 5.1.1 Những tồn tại Error! Bookmark not defined 5.1.2 Nguyên nhân Error! Bookmark not defined 5.2 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung, dài hạn cho Ngân hàng Error! Bookmark not defined

Trang 9

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN……….48

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013…….… ……17 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….….……… 19 Bảng 4.1: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn theo mục đích sử dụng qua các chỉ tiêu……….36 Bảng 4.2: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn theo thành phần kinh tế qua các chỉ tiêu……….……40 Bảng 4.3: Đánh giá tổng quát tình hình tín dụng trung, dài hạn qua các chỉ tiêu……… ….….44

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình xem xét duyệt cho vay 4 Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức NHNO &PTNTVN huyện Phong Điền………… 12 Hình 4.1: Tình hình tín dụng trung, dài hạn của ngành nông nghiệp…… …21 Hình 4.2: Tình hình tín dụng trung, dài dạn của ngành thủy sản………23 Hình 4.3: Tình hình tín dụng trung, dài dạn của ngành công nghiệp……… 24 Hình 4.4: Tình hình tín dụng trung, dài dạn của ngành TM – DV………… 26 Hình 4.5: Tình hình tín dụng trung, dài hạn của lĩnh vực tiêu dùng cá nhân 27 Hình 4.6: Tình hình tín dụng trung, dài dạn của cá nhân……….30 Bảng 4.7: Tình hình tín dụng trung, dài dạn của DNTN……… ….31 Bảng 4.8: Tình hình tín dụng trung, dài dạn của công ty cổ phần………… 32 Bảng 4.9: Tình hình tín dụng trung, dài dạn của công ty TNHH……….34

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Năm 2014 là năm phục hồi và khởi sắc của nền kinh tế thế giới, mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008 Sau 5 năm chống chọi và cố gắng phục hồi từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, nền kinh tế Việt Nam bên cạnh thành công nhưng vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn và cạnh tranh gay gắt Trong sự phát triển trở lại của nền kinh tế, ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng Có thể nói ngân hàng là “xương sống” của nền kinh tế, là nơi phân phối nguồn vốn đầu tư cho kinh tế nước nhà Vì thế, nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng cần được chú trọng Trong đó hoạt động tín dụng trung và dài hạn

là nguồn cung vốn ổn định và quan trọng lại chịu nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro do thay đổi lãi suất do thời gian vay có thời hạn dài và sự tác động, thay đổi của nền kinh tế hiện nay nên việc phân tích đánh giá hoạt động tín dụng là rất cần thiết

Do đó, mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng Thương Mại ở Việt Nam hiện nay là tìm ra các biện pháp tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn về

cả quy mô lẫn chất lượng để phục vụ cho nền kinh tế trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng tài chính

Phong Điền được mệnh danh là vùng đất “văn minh miệt vườn” nằm ở phía Nam của trung tâm Thành phố Cần Thơ, được quy hoạch là đô thị sinh thái Nơi đây nổi tiếng với các ngành nghề thuyền thống mang đậm nét đặc trưng của vùng sông nước Cửu Long như: trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và các ngành nghề khác như: thương mại, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch Và để phát triển được nền kinh tế đi lên của huyện Phong Điền nói chung và các các doanh nghiệp, các nông hộ sản xuất nói riêng thì nhu cầu về vốn nơi này tăng cao Nắm được tình hình thực tế, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phong Điền đã tập trung vào hoạt động tín dụng với hơn 96% tổng thu nhập ngân hàng thu được từ hoạt động này Vì vậy ngân hàng phải đối mặt với không ít rủi ro từ hoạt động cho vay đối với các khách hàng trong huyện Phong Điền

dù đã thực hành đúng đắn các chính sách tín dụng từ hội sở, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, kịp thời phát hiện xử lý nợ xấu Tuy nhiên, ngân hàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo chất lượng tín dụng Vì vậy trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 14

2

nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền, nhận định được vấn đề nêu trên em chọn đề tài: “ Phân tích tình hình hoạt động trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ” để tìm hiểu đôi nét và qua đó đề xuất một

số kiến nghị nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn, tận dụng những cơ hội cũng như vượt qua những thách thức trong nền kinh tế đang dần phục hồi hiện nay

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tín dụng trung, dài hạn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ để thấy được thực trạng của hoạt động tín dụng trung, dài hạn giai đoạn 2011 - 2013

và 6 tháng đầu năm 2014 một cách chính xác và đúng đắn để có những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung tại ngân hàng 1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình tín dụng trung- dài hạn của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và tình hình

nợ giai đoạn 2011 - 6/2014 để thấy rõ thực trạng tình hình tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng

Đánh giá chất lượng trong hoạt động tín dụng trung- dài hạn của ngân hàng thông qua các tỷ số để thấy rõ chất lượng tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng

Từ việc phân tích các chỉ tiêu và các tỷ số đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng trung dài hạn của ngân hàng

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kế hoạch - Kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Số liệu trong đề tài được sử dụng để phân tích từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 Nhằm mục đích nghiên cứu hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ

Trang 15

3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một hoạt đông và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay nượn và có hoàn trả (Thái Văn Đại, 2013, trang 38) Nội dung của quan hệ này được thể hiện qua các mặt sau:

- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác

sử dụng trong một thời gian nhất định

- Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người

sở hữu một giá trị lớn hơn Phần trăm tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất

Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: “Hoạt động cho vay và đi vay,

quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành” (Thái Văn Đại,

và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho sản xuất

Trang 16

4

2.1.3 Một số quy định trong hoạt động tín dụng

Ngày 31 tháng 12 năm 2001, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định 1627/QĐ/2001-NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng kèm theo QĐ 127/2005/QĐ-NHNN và QĐ 783/2005/QĐ NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay trong 1627/QĐ/2001-NHNN, trong đó có một số quy định trong hoạt động tín dụng được xác định như sau:

2.1.3.1 Nguyên tắc tín dụng

Thái Văn Đại (2013, trang 39) Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Hoàn trả nợ gốc - lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐ 2.1.3.2 Điều kiện cho vay

Ngân hàng cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

2.1.3.3 Quy trình cho vay

Hình 2.1: Quy trình xem xét duyệt cho vay

Trang 17

Bước (3): Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ,

hợp pháp của các bộ hồ sơ cho vay và báo cáo thẩm định cho cán bộ tín dụng tiến hành lập hồ sơ và xem xét tái thẩm định (nếu có) để trình giám đốc quyết định

Bước (4): Giám đốc ngân hàng căn cứ vào báo cáo thẩm định hoặc tái

thẩm định do trưởng phòng tín dụng quyết định cho vay hoặc không cho vay

Bước (5a): Nếu không cho vay thì thông báo từ chối cho vay đến khách

hàng bằng văn bản và ghi rõ lý do không cho vay

Bước (5b): Nếu như đồng ý cho vay thì tiến hành lập hợp đồng tín dụng,

hợp đồng đảm bảo tiền vay với khách hàng ( trường hợp vay có đảm bảo bằng tài sản) Hồ sơ khoản vay được giám đốc phê duyệt cho vay chuyển đến phòng

kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán chuyển thủ quỹ để giải ngân

Bước (6): Chuyển tiền vay đến khách hàng

2.1.4 Rủi ro tín dụng trung, dài hạn

“Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng” (Thái Văn Đại, 2010) Như vậy, có thể hiểu, rủi ro tín dụng trung, dài hạn là do một nhóm khác hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ gốc trung, dài hạn và lãi trung, dài hạn cho ngân hàng đúng thời hạn Khi nợ xấu càng cao thì đó chính là biểu hiện ngân hàng có rủi ro tín dụng Nợ xấu là các nhóm nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo phân loại nợ trong Thông tư số: 02/2013/TT-NHNN Như vậy, nợ xấu trung, dài hạn là các khoản nợ trung, dài hạn thuộc vào nhóm 3, 4

và 5, và là biểu hiện của rủi ro tín dụng trung, dài hạn

Trang 18

6

+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá lại là

có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều này

- Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Các nhóm nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

+ Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn lần đầu

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2

và khoản 3

- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

+ Các khoản nợ gia hạn tới hạn trả nợ lần đầu

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định

- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Các khoản nở quá hạn từ 181 đến 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Các khoản nợ cơ cấu lại lần hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Trang 19

7

+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

+ Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước công

bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặt biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản

Nợ xấu là các nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Nợ xấu ngày càng cao chính

là biểu hiện của rủi ro tín dụng Chúng có những đặc trưng cơ bản sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu, có thể dẫn đến khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi

+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải gốc và lãi

+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản

nợ quá hạn trên 90 ngày

2.1.6 Chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung, dài hạn 2.1.6.1 Doanh số cho vay (DSCV) trung, dài hạn

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng trung, dài hạn mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi, thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm

2.1.6.2 Doanh số thu nợ (DSTN) trung, dài hạn

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng trung, dài hạn mà ngân hàng thu về khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

2.1.6.3 Dư nợ trung, dài hạn

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ trung, dài hạn mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được vào một thời điểm nhất định

Dư nợ trung, dài hạn = Dư nợ trung, dài hạn đầu kỳ + DSCV trung, dài hạn trong kỳ - DSTN trung, dài hạn trong kỳ

2.1.6.4 Nợ xấu trung, dài hạn

“Là những khoản tín dụng trung, dài hạn bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi không thu được khi đến hạn Nợ xấu trung, dài hạn là biểu hiện của rủi ro Tín dụng trung, dài hạn Nợ xấu trung, dài hạn giúp nêu lên một số nhận

Trang 20

Dư nợ TDH

Dư nợ TDH/Tổng dư nợ = x100

Tổng dư nợ 2.1.7.2 Hệ số thu nợ trung, dài hạn

Hệ số thu nợ trung - dài hạn phản ánh tình hình thu nợ trung - dài hạn của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng Hệ số thu hồi nợ trung

- dài hạn càng lớn thì công tác thu hồi vốn trung - dài hạn của ngân hàng càng hiệu quả Chỉ tiêu này còn thể hiện mối quan hệ giữa DSTN và DSCV

Doanh số thu nợ TDH

Hệ số thu nợ TDH = x 100

Doanh số cho vay TDH

2.1.7.3 Vòng quay vốn tín dụng trung, dài hạn (Vòng):

Doanh số thu nợ TDH

Vòng quay vốn tín dụng TDH =

Dư nợ bình quân TDH

Trong đó, Dư nợ TDH bình quân được tính:

Dư nợ TDH đầu kỳ + Dư nợ TDH cuối kỳ

Dư nợ TDH bình quân =

2 Vòng quay vốn tín dụng trung - dài hạn là chỉ số phản ánh tình hình luân chuyển của nguồn vốn trung - dài hạn, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm

Do đó, vòng quay càng lớn thì việc sử dụng vốn càng có hiệu quả vì khả năng thu hồi nợ vay nhanh Tuy nhiên, vòng quay vốn tín dụng trung - dài hạn thấp hơn vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn vì các khoản vay trung - dài hạn có thời hạn cho vay dài hơn

Trang 21

9

2.1.7.4 Nợ xấu trung (dài hạn)/ tổng dư nợ trung (dài hạn)

Tỷ số này được sử dụng để xác định cơ cấu của nợ xấu trung - dài hạn trong tổng dư nợ trung- dài hạn Được tính bằng cách lấy nợ xấu trung - dài hạn chia cho tổng dư nợ trung- dài hạn

Nợ xấu TDH/Tổng dư nợ TDH= ợ ấ

ổ ư ợ Chỉ tiêu này là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp chứng minh được chất lượng tín dụng của ngân hàng cao và ngược lại

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập và sử dụng số liệu thứ cấp từ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014, cụ thể số liệu được tổng hợp từ:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo thông kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh các số liệu liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Dựa vào các tài liệu thu thập

và các số liệu phân tích để nhận xét, đánh giá và đề ra hướng giải quyết hiệu quả nhất

Cụ thể đối với từng mục tiêu là :

- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các năm để thấy được tính biến động, phân tích thực trạng tín dụng và các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

- Mục tiêu 2: dựa vào việc phân tích các số liệu thu thập được và các tài liệu từ ngân hàng để đề ra các giải pháp

a Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Công thức tính:

Δy = y1 - yo

Trang 22

10

Trong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

Δy : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

b Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Công thức tính:

Δy = [(y1-y0) / y0 ] *100%

Trong đó:

yo : Chỉ tiêu năm trước

y1 : Chỉ tiêu năm sau

Δy : Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trang 23

11

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN CẦN THƠ

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ

3.1.1 Quá trình hình thành

Huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ (TPCT) được thành lập đầu tháng 01/2004 theo Nghị định 05/2004/NĐ – CP, ngày 02/01/2004 của Chính phủ bao gồm sáu xã và thị trấn Phong Điền là trung tâm văn hóa, hành chính của Huyện Với điều kiện đại lý nằm gần những con sông lớn, được phù sa bồi đắp đã tạo điều kiện tốt cho vườn cây ăn trái và điểm du lịch ở khu vực này phát triển Bên cạnh đó vẫn còn một phần lớn diện tích trồng lúa chưa mang lại hiệu quả cao Vì vậy, trong định hướng phát triển Huyện Phong Điền được xem như lá phổi xanh của TP Cần Thơ Hiện nay Huyện Phong Điền đang chú trọng phát triển vùng cây ăn trái đặc sản kết hợp với du lịch sinh thái

Trên cơ sở huyện được thành lập, Chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Phong Điền được thành lập theo quyết định số 65/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 01/03/2004 và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/10/2004 Chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Phong Điền trở thành chi nhánh cấp 3 của NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ

Chi nhánh NHNo & PTNT Huyện phong Điền được sử dụng con dấu riêng, chức năng, nhiệm vụ hoạt động theo Quy chế số 169/QĐ/HĐQT - 02 ngày 07/09/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam

Với tình hình cụ thể, Giám đốc NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ chỉ đạo thành lập và chuẩn bị nhân sự, cơ sở vật chất cho chi nhánh Huyện

Trụ sở NHNo & PTNT Huyện Phong Điền đặt tại: Ấp Thị Tứ 2, thị trấn Phong Điền, huyện Phong điền, thành phố Cần Thơ

Địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT Huyện Phong Điền thuộc địa giới quản lý hành chính của UBND huyện Phong Điền gồm: Thị trấn Phong Điền

và các xã Nhơn Ái, Nhơn nghĩa, Mỹ Khánh, Trường Long, Tân Thới, Giai Xuân Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phục vụ một số khách vãng lai thuộc các quận, huyện lân cận Chi nhánh chịu trách nhiệm thực hiện tài trợ vốn cho tất

cả các ngành kinh tế và thành phần kinh tế trong huyện Nhưng trọng tâm trong công tác cho vay của Chi nhánh vẫn là các ngành nông nghiệp nông

Trang 24

thôn Chi nhánh đáp ứng tốt nhu cầu vốn ngắn, trung và dài hạn cho nông dân dùng làm chi phí sản xuất, cải tạo, trồng mới, khai thác đất canh tác nông nghiệp, phát triển nông thôn góp phần cải thiện đời sống nông dân, đưa kinh tế các xã phát triển

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC NHNO &PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN Với đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên là 30 người, cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Huyện Phong Điền được chia thành các bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận thực hiện chức năng riêng của mình Nhưng giữa các bộ phận luôn có mối quan hệ, trao đổi với nhau để công việc vận hành một cách

+ Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý khách hàng

Trang 25

13

3.1.3.2 Phó giám đốc

- Giám sát trực tiếp tình hình hoạt động của phòng Kế hoạch – Kinh doanh, đôn đốc thực hiện đúng quy chế đã đề ra

- Thay mặt giải quyết các công việc của đơn vị khi giám đốc đi vắng

- Điều hành công việc của đơn vị theo sự phân công, ủy quyền của giám đốc, báo cáo lại kết quả và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công

3.1.3.3 Phòng kế hoạch kinh doanh

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, tiến hành các nghiệp vụ cần thiết theo quy định về thủ tục cho vay; đưa ra các nhận xét về khách hàng, đề xuất với lãnh đạo trong việc quyết định đầu tư vốn tín dụng, theo dõi nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ khi nợ đến hạn, xử lý thu hồi nợ trễ hạn, nợ xấu; đề xuất các phương án kinh doanh theo hướng hiệu quả nhất

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ xấu, tìm nguyên nhân và

- Thu thập và lưu trữ hồ sơ khách hàng và các chứng từ có giá

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước và quyết toán tiền lương với cán bộ Ngân hàng

- Trực tiếp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, đồng thời trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày

Trang 26

14

- Theo dõi nghiệp vụ huy động tiền gửi, hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh và các dịch vụ thanh toán chuyển tiền khác

b) Ngân quỹ:

- Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện đúng chế độ quy định nghiệp vụ về kho quỹ

- Kiểm tra lượng tiền mặt và ngân phiếu trong kho hằng ngày

- Khóa sổ ngân quỹ, cuối ngày kết hợp với kế toán theo dõi ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh hợp lý khi có sai sót, giúp bộ phận

kế toán cân đối nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn

3.1.3.5 Giám đốc phòng Giao dịch Giai Xuân:

- Giám sát trực tiếp tình hình hoạt động của phòng Giao dịch Giai xuân

- Điều hành công việc của phòng Giao dịch theo sự phân công, báo các lại kết quả và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công 3.1.3.6 Phòng giao dịch Giai Xuân

- Tổ chức huy động vốn, cho vay, thu nợ, chuyển tiền, làm thẻ ATM và các dịch vụ khác đối với khách hàng;

- Phòng giao dịch được Ngân hàng ủy nhiệm vốn kinh doanh và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn này sao cho có hiệu quả nhất

=> Giữa các phòng ban đều có mối quan hệ mật thiết chặt chẽ với nhau

để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của một Ngân hàng Cơ cấu tổ chức đang được đổi mới theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả Qua đó cho thấy rằng, Chi nhánh NHNO và PTNT Phong Điền đang cố gắng xây dựng một mô hình Ngân hàng

đa năng, hiện đại, hướng tới sản phẩm mới, thị trường mới để tăng sức cạnh tranh

3.1.4 Hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ

- Về huy động vốn

+ Huy động vốn với mức tối đa các nguồn vốn trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước

+ Huy động tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn của dân cư và của các

tổ chức kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ USD

+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn

Trang 27

+ Thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ với nhiều loại khách hàng như cho vay tiêu dùng … + Hoạt động thanh toán: Thanh toán bù trừ, thanh toán liên hành, thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ có liên quan như: Mở tài khoản thanh toán, ủy nhiệm chi, séc …

+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

+ Các dịch vụ ngân quỹ: Chuyển tiền, chi lương, giao nhận tiền tận nơi 3.2 Định hướng phát triển của ngân hàng

- Nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ

sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hóa doanh nghiệp

Trang 28

16

- Đảm bảo đẩy nhanh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước và tổ chức tài chính ngân hàng để đảm bảo hoạt động đạt được hiệu quả cao, ổn định và phát triển bền vững

- Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả năng sinh lời

- Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo cho hoạt động ngân hàng được an toàn, hiệu quả và bền vững

3.2.2.2 Tình hình huy động vốn

- Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác huy động vốn tại địa phương để nhằm thực hiện các chương trình: khuyến mãi, quà tặng hay ưu đãi đối với khách hàng đến gửi tiền

- Cần đưa ra những chỉ tiêu huy động vốn cho mỗi cán bộ ngân hàng

- Cung cấp những thông tin về các hình thức huy động vốn với các mức lãu suất hấp dẫn đến khách hàng bằng nhiều phương tiện: báo chí, băng rol,

3.2.2.3 Hoạt động cho vay

- Tiếp tục mở rộng hoạt động cho vay với những khách hàng mới và cho vay tập trung khách hàng truyền thống

- Cần đẩy mạnh công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu và xử lý nợ khó đòi còn tồn động

- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn vay của khách hàng nếu như sử dụng sai mục đích thì tiến hành thu hồi nợ trước hạn

- Tạo mọi điều kiện cũng như phương tiện để cho cán bộ đi thu hồi nợ và công tác thẩm định

3.3 Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm

2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 6 tháng đầu năm 2014

Trang 29

Chênh lệch 2013/2012

2011 Tỷ trọng (%) 2012 Tỷ trọng (%) 2013 Tỷ trọng (%) Số tiền % Số tiền %

I Tổng thu 54,147 100 57,487 100 50,620 100 3,340 6.17 -6,867 -11.95 1.Thu từ lãi 53,504 99 56,358 98 49,028 96.85 2,854 5.33 -7,330 -13.01 2.Thu ngoài lãi 643 1 1,129 2 1,592 3.25 486 75.58 463 41.01

Trang 30

2013 thu nhập của Ngân hàng giảm đi nguyên nhân chủ yếu là trong năm Ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp, dẫn đến nguồn thu nhập từ lãi giảm và thu nhập lãi từ tiền gởi ở các tổ chức tín dụng khác cũng giảm Và tình hình kinh tế ở huyện Phong Điền gặp nhiều khó khăn bởi các nguyên nhân như mất mùa do dịch bệnh, thiên tai, mất giá…dẫn đến hoạt động kinh doanh của các khách hàng không được tốt và khả quan, thu nhập thì thấp hoặc không có thu nhập, không có khả năng trả lãi khi đến hạn, công tác thu lãi bị chậm lại và khó khăn

Về chi phí

Bên cạnh sự tăng thu nhập ở năm 2012 của Ngân hàng thì chi phí cũng tăng lên chiếm tỉ trọng cao và chủ yếu là chi phí lãi Ở năm 2012 thì phi phí lãi giảm nhẹ so với năm 2011 do lãi suất huy động giảm Nhưng ngược lại chi phí ngoài lãi lại tăng do Ngân hàng đẩy mạnh đầu tư phát triển các dịch vụ khác ngoài tín dụng như: chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ…và vật giá tăng cao nên đẩy chi phí ngoài lãi tăng hơn năm 2011 Sang năm 2013 thì hình hình chi phí của Ngân hàng ít nhất trong 3 năm Nguyên nhân là do Ngân hàng áp dụng mức lãi suất mới đối với hoạt động tín dụng, lãi suất huy động giảm xuống nên chi phí từ lãi cũng giảm theo Còn chi phí ngoài lãi năm 2013 tăng nhẹ do tình hình vật giá thị trường tiếp tục tăng nên đẩy chi phí tăng cao

Về lợi nhuận

Ở năm 2012, lợi nhuận tăng cho sự nhạy bén, linh hoạt trong công tác điều hành của ban giám đốc và sự nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng, chấp hành nghiêm túc các chỉ đạo của cấp trên về chính sách tín dụng, lãi suất của chính phủ, của NHNN và hội sở chính, cùng sự ủng hộ, giúp

đỡ nhiệt tình của chính quyền và nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận

Trang 31

19

lợi cho Ngân hàng phát triển Do tình hình kinh tế ở huyện năm 2013 gặp nhiều khó khăn nên lợi nhuận của Ngân hàng năm nay bị giảm sút do khách hàng gặp nhiều khó khăn về thu nhập nên việc thu lãi giảm và chậm Bên cạnh

đó cho lãi suất cho vay giảm nhằm kích thích và hổ trợ khách hàng

Nhìn chung thì kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm có nhiều biến động, gặp nhiều khó khăn Nhưng với sự điều hành khéo léo, linh hoạt của ban giám đốc cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên đã giúp Ngân hàng vượt qua những khó khăn, thách thức để đem về lợi nhuận cuối năm

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013

và 6 tháng đầu năm 2014

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 6th2013

Tỷ trọng (%)

6th/2014

Tỷ trọng (%)

Trang 32

20

Về chi phí

Lãi suất cho vay giảm đồng nghĩa với lãi suất huy động giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 cũng giảm nên chi phí lãi giảm hơn cùng kỳ Về phần 6 tháng đầu năm 2014 có sự điều chỉnh giá cả thị trường của Chính phủ nên chi phí ngoài lãi cho hoạt động của Ngân hàng được giảm chút ít

Về lợi nhuận

Ở 6 tháng đầu năm 2014 thì lợi nhuận của Ngân hàng giảm so với cùng

kỳ Nguyên nhân do việc thắt chặt hoạt động tín dụng, cụ thể là giảm lãi suất cho vay để kích thích khách hàng vay và việc chọn lựa khách hàng uy tín để cho vay để đảm bảo ít rủi ro tín dụng nên lợi nhuận đã giảm xuống gần phân nữa

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 chưa đạt hiệu quả cao nhưng vì do nền kinh tế đất nước, cũng như địa phương đang bước đầu phục hồi, khởi sắc trở lại Với kết quả này thì Ngân hàng cần cố gắng nhiều hơn nữa, đặc biệt trong hoạt động tín dụng Nâng cao chất lượng tín dụng, cùng công tác thu hồi nợ nhanh chóng và triệt để hơn Cùng với nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khách hàng để tạo niềm tin và

sự gắn bó thêm với khách hàng Chỉ có như vậy mới đem lại kết quả lợi nhuận cao

Trang 33

Tên của Ngân hàng ít nhi

và sự ưu tiên hàng đầu cho phát triển nông nghiệp v

hàng nông nghiệp và phát tr

nông nghiệp và phát tri

Thành phố Cần Thơ th

tín dụng của ngành nông nghi

Doanh số cho vay

điểm của địa bàn huyện Phong Điền chủ yếu l

nông nghiệp được tận dụng v

trung, dài hạn ít hơn ng

doanh ngắn, dưới 01 năm N

vốn trung, dài hạn thì ít h

0 5000

NG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI H

I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

T NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐI

ng trung, dài hạn giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đ

ầu năm 2014 Theo ngành mục đích sử dụng:

Nông nghiệp: (Bảng số liệu ở phụ lục 1)

4.1: Tình hình tín dụng trung, dài hạn của ngành nông nghi

ụng:

àng ít nhiều đã nói lên tất cả, định hướng của Ngân h

ầu cho phát triển nông nghiệp và đặc thù chung c

à phát triển nông thôn Việt Nam Và cụ thể là Ngân hàng

à phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền,

ơ thì lĩnh vực ưu tiên hàng đầu là nông nghiệp nành nông nghiệp đang được mở rộng

vay và dư nợ ở năm 2012 và 2013 tăng vượt bậc do

ện Phong Điền chủ yếu là đất nông nghiệp n

ợc tận dụng và phát triển tối đa Nhưng doanh s

ơn ngắn hạn do đặc thù của ngành có chu kỳ sản xuất kinh

ới 01 năm Nên nhu cầu vốn ngắn hạn rất lớn, còn v

ì ít hơn

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh số cho vay Doanh số thu nợ

ển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền,

ệp nên qui mô

Trang 34

22

Vào năm 2012, nhu cầu vốn tăng cao vì nhu cầu vốn trung, dài hạn để chăn nuôi tăng để mở rộng qui mô chăn nuôi như: xây thêm chuồng trại, mua thêm con giống Vì ở năm 2012, ngành chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế khá cao đặc biệt là gia súc lâu năm như trâu, bò thịt, dê Trong khi các nhà vườn phải điêu đứng vì dịch bệnh và nhiều hàng hóa nông sản bấp bênh do mất mùa Do đó, nông hộ sản xuất chuyển từ trồng cây ăn trái sang chăn nuôi với hi vọng tìm được thu nhập cao và ổn định hơn, nên nhu cầu vốn trung, dài hạn để xây dựng chuồng trại và mua gia súc tăng lên Đến năm 2013, khi nông dân chăn nuôi thấy có chiều hướng khả quan một bộ phận mở rộng qui mô sản xuất, bên cạnh đó thì các nông hộ sản xuất khác thấy lĩnh vực chăn nuôi có thu nhập cao nên cùng tham gia sản xuất nên qui mô tín dụng năm 2013 được mở rộng hơn 2012

b Khả năng thu hồi:

Tình hình DSTN trung, dài hạn không ổn định giảm mạnh vào năm 2012

và phục hồi lại vào năm 2013 Cụ thể, năm 2012, DSTN trung, dài hạn giảm Nguyên ngân do nhiều nông hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn như thiên tai, dịch bệnh, thay đổi thất thường của khí hậu và đặt biệt là chi phí thức ăn tăng lên cao do do nắm được nhu cầu của nông hộ sản xuất Khi lượng cung gia súc

ra thị trường tăng thì giá lại giảm dẫn đến rủi ro cho người dân Mặt khác, các

cá nhân, hộ gia đình đi vay nên có rất nhiều món vay, nhỏ lẽ nên rất khó kiểm soát Nên DSTN trung, dài hạn của ngành giảm mạnh Đến năm 2013, DSTN dần phục hồi trở lại, tức là đã tăng lên hơn năm 2012 và cả năm 2011 Nguyên nhân của sự tăng lên này là vì Ngân hàng tập trung chủ lực công tác thu nợ để đưa DSTN trung, dài hạn phục hồi để tránh rủi ro

c Chất lượng tín dụng:

Trong giai đoạn năm 2011-2013, nợ xấu trung, dài hạn của ngành nông nghiệp được giảm xuống dần qua các năm, năm sau thấp hơn năm trước Cụ thể ở năm 2012, nợ xấu giảm 29,92% so với năm 2011 Nguyên nhân nợ xấu trung, dài hạn của ngành giảm xuống dù sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn vì đầu năm 2012 Ban chỉ đạo huyện Phong Điền kịp thời triển khai cái chính sách hỗ trợ nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện nhiều chương trình gắn kết các

kỹ sư và nông dân, trao đổi kinh nghiệm, kiến thức trồng trọt, chắn nuôi nên năng suất được cải thiện Đến năm 2013, Ngân hàng chú trọng công tác thu nợ

và kiểm soát các khoản nợ trung, dài hạn, đôn đốc, thu hồi gốc lẫn nợ một cách triệt để nên chất lượng tín dụng đang dần được cải thiện

Trang 35

4.1.1.2 Thủy sản

Hình 4.2: Tình hình tín d

a Qui mô tín dụ

Đặc biệt của vùng sông nư

được ngành thủy sản nhưng DSCV

thù của ngành là nuôi tr

nên số lượng khách hàng vay trung, dài h

vốn chủ yếu để mở rộ

bị phục vụ trong ngành

với năm 2011 Nguyên nhân là do th

lụt dâng cao nên ngườ

dài vì dễ gây ra nguy cơ m

công trình thủy lợi đê bao khép kín th

ng khách hàng vay trung, dài hạn và số vốn vay ít Ngư

ộng diện tích nuôi trồng thủy sản và mua sắm trang thitrong ngành Cụ thể ở năm 2012, doanh số sụt giảm g

i năm 2011 Nguyên nhân là do thời tiết khỉ hậu thất thường và tình hình l

ời dân không mạo hiểm nuôi trồng thủy sản vgây ra nguy cơ mất trắng khi lũ dâng cao Chỉ những khu v

i đê bao khép kín thì người dân mới mạnh dạn đ

ời gian dài Đó là tình hình chung của giai đo

ì tình hình vay vốn và dư nợ của người dân đ

c đã có sự chọn lựa khách hàng cho vay và công tác thtín dụng Tuy thời tiết khó khăn nhưng việc s

n định và có lợi nhuận Đến năm 2013 thì DSTN t

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh số cho vay Doanh số thu nợ

n đầu tư nuôi

a giai đoạn này Nên

Ngày đăng: 27/09/2015, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại. 2013, Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
3. Thái Văn Đại, Nguyễn Thị Thanh Nguyệt (2010). Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thị Thanh Nguyệt
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
4. Thái Văn Đại, Bùi Văn Trịnh (2010). Tiền tệ -ngân hàng, NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ -ngân hàng
Tác giả: Thái Văn Đại, Bùi Văn Trịnh
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
5. Bành Đông Tuyết Hoa (2013), Luận văn tốt nghiệp đề tài: "Phân tích thực trạng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –chi nhánh Quận Cái Răng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –chi nhánh Quận Cái Răng
Tác giả: Bành Đông Tuyết Hoa
Năm: 2013
2. Các bảng số liệu báo cáo tình hình hoạt động tính dụng, báo cáo tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ qua ba năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC NHN O  &PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Hình 3.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHN O &PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN (Trang 24)
Hình 4.1: Tình hình tín d - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Hình 4.1 Tình hình tín d (Trang 33)
Hình 4.2: Tình hình tín d - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Hình 4.2 Tình hình tín d (Trang 35)
Hình 4.3: Tình hình tín d - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Hình 4.3 Tình hình tín d (Trang 36)
Hình 4.4: Tình hình tín d - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Hình 4.4 Tình hình tín d (Trang 38)
Hình  4.5:  Tình  hình  tín  d - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
nh 4.5: Tình hình tín d (Trang 39)
Hình 4.6: Tình hình tín d - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Hình 4.6 Tình hình tín d (Trang 42)
Bảng 4.8: Tình hình - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.8 Tình hình (Trang 44)
Bảng 4.9: Tình hình tín d - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.9 Tình hình tín d (Trang 46)
Bảng 4.1: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn theo  mục đích sử  dụng qua các chỉ tiêu - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.1 Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn theo mục đích sử dụng qua các chỉ tiêu (Trang 48)
Bảng 4.11: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của ngành thủy sản qua các chỉ tiêu - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.11 Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của ngành thủy sản qua các chỉ tiêu (Trang 66)
Bảng 4.13: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của ngành thương mại – dịch vụ qua các chỉ tiêu - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.13 Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của ngành thương mại – dịch vụ qua các chỉ tiêu (Trang 67)
Bảng 4.15: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của cá nhân qua các chỉ tiêu - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.15 Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của cá nhân qua các chỉ tiêu (Trang 68)
Bảng 4.17: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của công ty cổ phần qua các chỉ tiêu - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.17 Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn của công ty cổ phần qua các chỉ tiêu (Trang 69)
Bảng 4.19: Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn tổng hợp qua các chỉ tiêu - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phong điền cần thơ
Bảng 4.19 Đánh giá tình hình tín dụng trung, dài dạn tổng hợp qua các chỉ tiêu (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w