Với chức năng là trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại là chiếc cầu nối cần thiết và đáng tin cậy cho quá trình hoạt động cũng như giao dịch của các doanh nghiệp trong và ngoài
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ KHOA KINH TẾ - QUAN TRI KINH DOANH
Luận Văn Tốt Nghiệp
PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG TRUNG
VA DAIHAN CUA NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN XUAT NHAP KHAU CHI
NHANH CAN THO
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4074124 Lớp: Tài Chính Doanh Nghiệp
Trang 2Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị
cho em vốn kiến thức quý báu qua 4 năm đại học để làm nền tảng cho em thực
hiện đề tài Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Quốc Dũng đã tận tình hướng dẫn em để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Và tiếp theo em vô cùng cảm ơn các anh chị nhân viên tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân Hàng
Và cuối cùng em cảm ơn các bạn bè đã giúp đỡ em trong việc tìm tài liệu cũng như động viên khuyến khích em suốt thời gian qua
Mac du da rat cố gắng để hoàn thiện đề tài này nhưng do kiến thức còn hạn
chế đề tài khó tránh khỏi những sai sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý thầy cô, và các bạn sinh viên nhằm góp phần nâng cao giá trị của đề tài này hơn Kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt đến quý thầy cô,
và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Ngô Quốc Quý
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các sỐ liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không
trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nảo
Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Ngô Quốc Quý
Trang 4NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN
valle
POCO CAO H OC ATO T HOTA T HEMET AEE OTHE RE EEEEH ETE EH ETHE RE EEEE HEE EE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE HEE EEE EEE OEHEEEEEEOEEEEE HEHEHE EEE OEE EOE EEEE Pee m eee eee eee a ee Oe Eee OEE EEEOOE OEE EEE EEE EO REESE EEE EOEEE SEO OEE EOE EE OEE EEE EEE EEE OOE EES OEE ESET OEE E EOE SEER TEESE DEES EOEEE CORR e meee ee eee eee OH ede EOE OE OHHH OEE OE OEE EE EEO OLDER EOE SEE EEE OHO EOE OE OEE EOE OE EEE EEO EOE OEE EOE OEE EEE EO OE EE EOE DEER OEE OEE EEO EOED Pee m eee eee eee a ee Oe Eee OEE EEEOOE OEE EEE EEE EO REESE EEE EOEEE SEO OEE EOE EE OEE EEE EEE EEE OOE EES OEE ESET OEE E EOE SEER TEESE DEES EOEEE
CĐ ƠI ÔN eee eee OH eee O EOE OHHH OEE OE EEE EEO EOE OEE EOE SEE ETOH OHO EOE OEE EE OE OEEEE EEO EOE OEE EOE EOE OE EEO OEE EOE O EEO EOE OE DEED EOE OED POM m eee ee eee eee Oded EEE O EOE OHHH OEE OE EEE EEOC OEE EOE SEE EEE OHO EOE OEE EE OE OE EEE EEO EOE OEE OE OEE EEEE DEERE OEE EEOC OE EDEL HOO EOES POCO OME MOEA HOT HT OE AEE T HEMET AE EH OTHE RE EEHEH ETE EH OTHE RE EEEEH EE EE RHEE EE EEE EEE EEHEEHEE HEE HE EEE EEHET EEE HEHET EEE EHO EEEEHEH EEO EE EOE Pee m eee eee eee a ee Oe Eee OEE EEEOOE OEE EEE EEE EO REESE EEE EOEEE SEO OEE EOE EE OEE EEE EEE EEE OOE EES OEE ESET OEE E EOE SEER TEESE DEES EOEEE CORR m ee eee eee eee Oded EEO EOE OH OH OEE OE OEE EE EEO OE OEE EOE SESE OE OHO EOE OE OEE EOE OE EEEEEOEE OEE OE OEE EEO EO EOE EEO EOE DEO DETTE DEOL OED POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS CORR e eee ee eee eee Oded EEO EOE OHHH OEE EOE OEE EE EEOC OEE EOE OEE EEE OHO EOE OE CEE EOE OEE E EOE OE OEE OE OEE EEO EO EOEE EO EOE DEE OE OEE E EEO EOE OED POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS POMC MOH OC ATO T HOTA ET HEMET AEE OTHE RE EEHEHET EE EH OTHE RE EEEE HEE EE RHEE EERE ETOH EEE EE HEE HEEE ET EEHEE EEO EEE EERE EHO EEEEHEH EEE EE EEE Pee m eee eee eee a ee Oe Eee OEE EEEOOE OEE EEE EEE EO REESE EEE EOEEE SEO OEE EOE EE OEE EEE EEE EEE OOE EES OEE ESET OEE E EOE SEER TEESE DEES EOEEE POMC e eee ee eee eee OH ede O EOE OHHH OEE OE EEE EEOC OEE EOE SESE EOE OEOEOE OE OEE OE OEEE SOTO OE OEE OE OEE EEO EO EOE EEO EOE DEE OE OEE EEE DEOL OED POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS CORR e meee ee eee eee OH ede EOE OE OH OHO EEE OEE EEE EEO EOE OEE EOE SESE OE DEO EOEDOEEH OE OEEEE OTOH OE OEE OE OEE EEO EO EOE OE OE OEE OE OEEE EOE OE DE CELTS POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
Á CA HOÁ m area eee eee Oe eee EOE OE EOE ERODE OEE SESE OED EOE OED EOE EEE DEO EEE OEE OE OEE OH OEE EEOE OE OE OE OE OE OEE EEE DEERE OEE EEE DEORE EEE EEEEE POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS POR emer eee eee eee ee eee E EEE OOOH EEO EE EET EO ESET OE EEE EOE ESTEE EEE EOE ESET EEE EEE EEE OOE EEE OEE ETOH OE EEE EOE EET E EEE EE EEE EEE EEE ES POM m eee ee eee eee Oded EEE O EOE OHHH OEE OE EEE EEOC OEE EOE SEE EEE OHO EOE OEE EE OE OE EEE EEO EOE OEE OE OEE EEEE DEERE OEE EEOC OE EDEL HOO EOES POCO O AHEM OCA E OTHE REET HEHE AEE EEH EEE EE HEHE EEE EEH EOE EEEEH ETOH EE EH EE EEE HOE OEEEOE HEHE EEE HEE EEEEEE HEHEHE HEE EH EEE EE DEE EEE EEEE POM m eee ee eee eee Oded EEE O EOE OHHH OEE OE EEE EEOC OEE EOE SEE EEE OHO EOE OEE EE OE OE EEE EEO EOE OEE OE OEE EEEE DEERE OEE EEOC OE EDEL HOO EOES POCO O AHEM OCA E OTHE REET HEHE AEE EEH EEE EE HEHE EEE EEH EOE EEEEH ETOH EE EH EE EEE HOE OEEEOE HEHE EEE HEE EEEEEE HEHEHE HEE EH EEE EE DEE EEE EEEE POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS PRO e reer eee eee eee Oe Eee OE EEE OOOE OEE EEE EEE EOE TEFL EEE EOEEE EEO OEE EOE EE OEE EE EEE E EEE OOE EEE OEE EEE E OEE E EOE SEER TEESE DEE EOE EEEEE POM m eee ee eee eee Oded EEE O EOE OHHH OEE OE EEE EEOC OEE EOE SEE EEE OHO EOE OEE EE OE OE EEE EEO EOE OEE OE OEE EEEE DEERE OEE EEOC OE EDEL HOO EOES POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS POM m eee ee eee eee Oded EEE O EOE OHHH OEE OE EEE EEOC OEE EOE SEE EEE OHO EOE OEE EE OE OE EEE EEO EOE OEE OE OEE EEEE DEERE OEE EEOC OE EDEL HOO EOES POOR HOMO HOTA TOA H EOE A EOE H EHO REET ET HERE EEEEHET EE EH OTHE RE EEEE HOE OE RHEE EE OEE EET EEHEEHEE METH EEEOEHEEEEE HEHEHE EEE EH EE EE EE EEE EEE EONS
Giao vién phan bién
Trang 66Ô 0,0 060i 0
1.1 Đặc vẫn đề nghiên CỨU ¿52+ Sx9EE 1 EEE3911115 137151311 121 Ex re,
IV hài (1ìi8i401-iốu i00 1.2.1 Muc ti6u ChUNG
1.2.2 Mục tiêu CW thé .ceecseecseecsseesseeeseeecsscesecesueessecesseesusesssecsuessusesseeesnensneesees
IS 9i 0
IS VN u82 — 1.3.3 Đối tượng nghiên cứỨu 2 + <+s+E+Ex+E+ SE SE EEEEEEErkrErererered 1.3.4 Lutoc khao tai 6U ae Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .-««‹ <««:
“xo oán 0 2.1.1 Sơ lược về Ngân Hang Thương Mại .-2- 2-5 52sSzcxsEerscxee 2.1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng . - 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng 2.2 phương pháp nghiÊn CỨU - - G5 11129211 811883 111881111 811111 811 rrr
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - ¿©5652 52 SE cEcverkerseee
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22 ++s+E+EzEE+Ee£EzEeEzrecvze Chương 3 : Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP xuất nhập khẩu Cần Thơ
3.1 Lịch sử hình thành và phát triỀn 2 + + +E£ESEE+x+ESEEEESEErEeverkrkrerree 3.1.1 Tổng quan về NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 3.1.2 Giới thiệu về NH TMCP Xuất Nhâp Khẩu Việt Nam — chi
nhánh Cần Thơ: . ¿- 2 5£ +62 +E£ESEE£EEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEECrE re,
15
Trang 73.5.2 KAO KAN ooo 33
3.5.3 Phương hướng hoạt động .- Ă Ă S1 x1 S9 ng HH ngu 34 Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân Hàng TMCP xuất nhập khẩu chi nhánh Cần Thơ . - 35
4.1 Quy trình cho vay trung và dải hạn - <5 S1 1H vn 35 4.2 Phân tích tình hình tín dụng trung và đài hạn . - 5-5555 <<<<<52 36 4.2.1 Phân tích tình hình cho vay . Á G Ă SH HH HH ng 36 4.2.2 Tình hình thu nợ, - - - - - << << < << <2 22 22 113535%058051 33 3 1H HH vn ree 41 .Ý Noi 0i ii 45
xa nh .ẻ 49
4.2.5 Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn qua các chỉ SỐ tài chính : cs++2++zxttrrxtErrrrkrrrrirrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrirrrrrrrrrrke 53 4.2.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng 041915083218: 01130 55
Chương 5 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân Hàng TNCP xuất nhập khẩu chỉ nhánh Cần Thơ -¿-©+++2++++tEtrtrrertrrerrrkrrrrkrrre 62 5.1 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức - 2s+sss+ 62 5.1.1 Điểm mạnh - + + ++SYxSEkSEExEEEkEEEExEEEkEEEkrrkkrrkkrrrkrrrkkrrrkrrie 62 5.1.2 ĐiỂm yếu 5 - 5< EE5 1 1111311217111 T1 1511111111111 ke 62 5.1.3 CO on 63
vê e 63
h= hy nà 9a ố 64
5.1.6 Dự báo nhu cầu tín dụng trung và dài hạn trong thời gian tới 65
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn 66
5.2.1 Một số biện pháp mở rộng tín dụng trung và đài hạn .- 66
5.2.2 Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng 66
Chương 6 : Kết luận và kiến nghị . ¿22 2 2+ EE+EE£EE£EEESEEEEEEEEEerkrrkrreee 69 {na 69
6.2 Kiến ngÌhị, + «5s E33 3 3111115111115 1111511511111 11111 re 69 6.2.1 Đối với Ngân hàng + 56 Sẻ SE 1 3 1 1111132111111 ck re 69
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐÔ
Cơ câu tô chức Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu chỉ
nhánh Cần Tơ - ¿2 2 +E+E*£E£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEE1 12181511121 1
DANH MUC BANG
Tình hình huy động vốn phân theo hình thức và thời hạn huy
ð[04138541-rRsiv 4022010159201) 0222222777 Tổng hợp doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu giai
đoạn 2008-2010 - - -< Ă TH nọ TH HH Kết quả hoạt động kinh doanh 2-2 2 2 52 + s2 s+zzcsscsd
Tình hình cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế và
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008-2010 - 2 222555555 Tình hình thu nợ trung và đài hạn theo ngành kinh tế và theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2008-2010 - 2 2 2+2 s£z2£ezez+szzxd
Tình hình dư nợ trung và đài hạn theo ngành kinh tế và theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2008-2010 - 222 5-55 cczcczcesrxersce
Tình hình nợ xấu trung và dài hạn theo ngành kinh tế và theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2008-2010 - 222 5-55 cczcczcesrxersce
Đánh giá hoạt động tín dụng trung và đài hạn qua các chỉ số
tad CHAM
i80 90 1
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 DAC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU
Trong nên kinh tế hội nhập như hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam không ngừng phấn đầu để đưa đất nước ngày càng phát triển Bằng việc tham gia vào các tổ chức trong khu vực và quốc tế như WTO, ASEAN, AFTA, APEC đã cho thấy nước ta không ngừng hội nhập vào thị trường thế giới Đặc biệt là sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của
tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã đưa nước ta vào một sân chơi lớn, với
một môi trường khá mới mẽ, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng cao, từng
bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu, cơ hội rất nhiều và thách thức
cũng không ít Trong quá trình hội nhập Ngân hàng được xác định là một trong những ngành dịch vụ quan trọng nhất Với chức năng là trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại là chiếc cầu nối cần thiết và đáng tin cậy cho quá trình hoạt động cũng như giao dịch của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, là trung tâm thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hội để phân phối nguồn vốn này cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng vốn để sản xuất và kinh doanh, góp phần thức đây kinh
tế phát triển
Hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ chính, truyền thống mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ấn những rủi ro lớn cho các Ngân Hàng Thương Mại Do đó, tín dụng trong điều kiện nền kinh tế
mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở thành vẫn đề cấp thiết mà các ngân hàng cần quan tâm nhất
Hòa mình vào mục tiêu chung, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phan Xuất Nhập
Khẩu chi nhánh Cần Thơ không ngừng phấn đẫu vươn lên, khẳng được vị trí là
một trong những ngân hàng hàng đầu trong khu vực Thông qua hoạt động tín dụng bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn và cung cấp các dịch
vụ ngân hàng, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Cần Thơ đã và đang góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp trong cơ câu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hóa, giải quyết
Trang 10việc làm cho nhiều lao động đồng thời tác động đến sự phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thương mại, làm tăng thu nhập cho nên kinh tế Trong đó hoạt động tín dụng trung và đài hạn đóng góp một phần không nhỏ vào hiệu quả cũng như sự phát triển của ngân hàng cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của đất nước Thông qua hình thức cho vay trung và dài hạn thì ngân hàng sẽ cung
cấp một lượng vốn lớn cho các thành phần kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế
quốc gia Tuy nhiên hoạt động ngân hàng là một hoạt động nhạy cảm luôn tiềm
ấn nhiều rủi ro, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn Việc tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng nói chung, tín dụng trung và dai han
nói riêng cũng như các biện pháp đặt ra để hạn chế những rủi ro đó là vấn đề
đáng được quan tâm
Chính vì những lý do đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương Mại CỔ Phần Xuất Nhập Khẩu chỉ nhánh Cân Thơ ” đê tìm hiểu kỹ hơn về vẫn đề này và nâng cao sự hiểu biết
về tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn nhằm mục tiêu phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả của ngân hàng
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân Hàng Thương Mại Cé
Phân Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Cần Thơ Thông qua đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và đài hạn của Ngân Hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ việc thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Cần Thơ” nhằm
đạt được những mục tiêu cụ thể sau :
- — Phân tích, đánh giá tổng quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua giai đoạn 2008-2010
- — Phân tích tình hình và đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng qua phân tích số liệu và dư nợ trên vốn huy động, hệ số thu nợ, vòng quay tín dụng, tỷ lệ nợ xâu và một sô chỉ tiêu khác
Trang 11- — Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài
hạn qua giai đoạn 2008-2010
- — Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian:
Đề tài này được thực hiện tại Ngân Hàng Thương Mại Cô Phần Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Cần Thơ (số 08, Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Can Tho)
1.3.2 Thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài là khoảng thời gian thực tập tại Ngân Hàng Ngân
Hàng Thương Mại Cô Phần Xuất Nhập Khâu chi nhánh Cần Thơ (từ 27/01/2011
đến 15/04/2011)
Số liệu được sử dụng để phân tích dé tai là số liệu liên quan đến hoạt động tín
dụng trung và dài hạn qua các năm 2008, 2009, 2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung chủ yếu vào hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu chỉ nhánh Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Tô Thanh Liêm (2001), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích và đánh giá tình hình
cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện
Châu Thành” Thông qua việc sử dụng các phương pháp so sánh: số tương đối, số tuyệt đối giữa các năm để phân tích và sử dụng một số chỉ tiêu như: chỉ tiêu phân tích hoạt động huy động vốn, chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn huy động trong cho vay, chỉ tiêu phân tích hiệu quả cho vay với mục tiêu nhằm góp phần vào việc đây mạnh phát triển tín dụng cho nông nghiệp và nông thôn, từ đó tạo ra sự thoả mãn giữa cung cầu về vốn cho phát triển nông thôn, đề tài tập trung vào phân tích một
Trang 12+ Đánh giá hiệu quả cho vay — rủi ro tín dụng trong cho vay, nêu lên một
số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng trong hoạt động tín dụng
- Nguyễn Huỳnh Ái Vân — Đại học Cần Thơ (2007), Luận văn tốt nghiệp
“Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại Chi nhánh Ngân hang Công thương Trà Vinh” Thông qua việc sử dụng các phương pháp như: phương pháp
so sánh bằng số tuyệt đối, tương đối, phương pháp đánh giá theo tốc độ tăng trưởng, phương pháp phân tích thông qua các chỉ tiêu tài chính như: chỉ tiêu cơ cầu vốn huy động, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng để tập trung phân tích một
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Sơ lược về Ngân Hàng Thương Mại
2.1.1.1 Khái niệm về Ngân Hàng Thương Mại
NHTM là định chế tài chính trung gian kinh doanh quyền sử đụng vốn tiền tệ
và hoạt động kinh doanh đó gắn liền với sự thăng trầm của nền kinh tế
Ở nước ta, pháp lệnh NHNN Việt Nam cho rằng: “Ngân hàng thương mại là
tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện nghiệp vụ chiết khâu và làm phương tiện thanh toán”
2.1.1.2 Chức năng của Ngần Hàng Thương Mại
— Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính
— Ngân hàng thương mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp
— Ngân hàng thương mại “tạo ra” bút tệ
2.1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng
2.1.2.1 Các khái niệm về hoạt động tín dụng
- Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện đưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho nguoi đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể đưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang thiết bị
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
- Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gôc lần lãi
Trang 14- Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, đoanh nghiệp
tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của
pháp luật
- Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thõa thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam với khách hàng
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín đụng mà Ngân
hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa
trong một thời gian nhất định
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nảo đó
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
- Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí
khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả
- Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng, gồm:
+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu
+ Vốn vay từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác
2.1.2.2 Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau:
- Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ
chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp
phân phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên được phân phối lại
Trang 15- Chức năng thúc đây lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: Nhờ tín dụng
mà quá trình chu chuyên tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn
bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên tục Do
đó, tín dụng góp phần thúc đây phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá
2.1.2.3 Phân loại tín dụng
4) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm; được cung cấp dé mua sắm tài sản cố định, cải tiễn và đôi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tỔ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
- Tín dụng vốn cô định: được sử dụng đề hình thành tài sản có định
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu đùng: là hình thức cấp phát tín đụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác
d) Căn cứ vào chủ thể tin dụng
- Tín dụng thương mại:
Trang 16+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chỊu hàng hóa
+ Đáp ứng nhu câu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng
thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình
e) Căn cứ vào đối tuong tra no
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là nPƯỜi trực tiếp trả nợ
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người
trả nợ là hai đối tượng khác nhau
ƒ) Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật
tư, tài sản tương đương đảm bảo
- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng
2.1.2.4 Rúi ro tín dụng
a4) Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín đụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động của ngân hang do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
Trang 17mình theo cam kết hay nói cách khác là xác suất mà khách hàng vay trì hoãn trả hoặc thậm chí không trả các khoản vay đã đến hạn như trong cam kết
b) Phan loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thé duoc phan loai theo nhiều cách tùy mô hình hoạt động
và tiêu thức phân loại của mỗi ngân hàng:
- Phân loại theo đối tượng vay có: rủi ro khách hàng cá thể, rủi ro công ty, rủi
ro quốc gia
- Phân loại theo sản phẩm có: rủi ro của sản phẩm nội bảng (cho vay, thấu chỉ, chiết khấu), rủi ro của các sản phẩm ngoại bảng trong tài trợ thương mại (trong thanh toán L/C, bảo lãnh )
- Phân loại theo giai đoạn phát sinh rủi ro có: rủi ro phát sinh trong giai đoạn thâm định, rủi ro phát sinh trong giai đoạn giải ngân và rủi ro phát sinh trong giai đoạn quản lý khoản vay của khách hàng
2.1.2.5 Các hình thức huy động vốn
a) Huy động bằng tiên gửi
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng Loại tiền gửi này tuy biến động thường xuyên nhưng nó vẫn có được số dư ôn định do việc gửi tiền vào và
rút tiền ra có sự chênh lệch về thời gian, số lượng, nên Ngân hàng có thể huy
động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng Như vậy, theo
nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận
Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được
hưởng lãi suất hoặc chỉ được hướng lãi suất thấp hơn Tiền gửi có kỳ hạn là một
nguồn vốn mang tính ỗn định Ngân hàng có thể sử dụng tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh, vì vậy Ngân hàng thường chú trọng các biện pháp khuyến khích khách hàng gửi tiền Các Ngân hàng thương mại thường đưa
ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu gửi tiền của khách hàng, thông thường có các loại kỳ hạn: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng Với mỗi kỳ
Trang 18hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng đài thì lãi suất càng cao
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng
Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một số tiết kiệm, số này
được coi như giẫy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
b) Phát hành các chứng từ có giả
Gồm kỳ phiếu Ngân hàng và trái phiếu Ngân hàng
- Kỳ phiếu Ngân hàng: Là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào Ngân hàng, đo Ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong từng thời kỳ
nhất định
- Trái phiếu Ngân hàng: Là công cụ huy động vốn trung và đài hạn vào Ngân hàng Trái phiếu Ngân hàng cũng được coi là sản phẩm của thị trường chứng
khoán, được giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán
Lãi suất của hai loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng
2.1.3.1 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Trang 19Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyên vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
vay nhanh hay chậm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động tín đụng trung và đài hạn tại phòng
Kinh Doanh Tổng Hợp của Ngan Hang Thuong Mai Cé Phan Xuất Nhập Khẩu
chi nhánh Cần Thơ
Thu thập số liệu và dữ liệu trên Internet, sách báo, tạp chí, có liên quan đến Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phân chỉ nhánh Cần Thơ
2.2.2 Phương pháp phân (ích số liệu
- So sánh số tuyệt đối: Là hiệu giữa 2 chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ
tiêu gốc Biểu hiện mức độ quy mô, khối lượng, gia tri cua mot chi tiêu kinh tế Ở thời điểm cụ thể Dùng phương pháp so sánh số liệu thực tế năm nay so với số
thực tế năm trước, xem mức độ tăng giảm như thế nào từ đó tìm ra những nguyên
nhân gây ra sự thay đôi đó
Công thức:
BY = Y,- Yo
Trong đó:
Yọ : chỉ tiêu kỳ năm trước
Y¡ : chỉ tiêu phân tích
AY : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh số tương đối: Là phương pháp so sánh dựa trên kết quả của phép chia giữa trị sô của chênh lệch năm sau so với năm trước hay của kỳ phân tích so
Trang 20với kỳ gôc, từ đó biệt được sô phân trăm thay đôi của năm sau so với năm trước
đó hoặc của kỳ phân tích so với kỳ gôc
Y,— Yo
Công thức: AY= —————————— x 100%
Yo Trong do:
Yọ : chỉ tiêu năm trước
Y; : chỉ tiêu năm sau
AY : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 21CHƯƠNG 3 GIOI THIEU VE NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN XUAT
NHAP KHAU CHI NHANH CAN THO
3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN
3.1.1 Tổng quan về NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)
Eximbank Việt Nam được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những
ngân hàng thương mại cô phân đầu tiên của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số
11/NHGP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều
lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import
Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến 30/09/2008
vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những NH có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối
ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 124 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An
Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Đã thiết lập quan hệ
đại lý với hơn 750 ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới
Mật số thành tựu đạt được:
Tháng 1/2007, đã vinh dự được nhận bằng khen do ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng)
Tháng 4/2007, Eximbank đạt giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2007”do đọc giả của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn Qui trình đáng giá
Trang 22và lựa chọn được Thời Báo Kinh Tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiễn
Thương Mại tổ chức
Tháng 5/2007, Eximbank nhận được bằng chứng nhận do ngân hàng HSBC trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng)
Tháng 5/2007, Eximbank chính thức trở thành thành viên của tổ chức IEC (Công ty tài chính Quốc tế toàn cầu)
Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tô chức Hiệp hội chống hàng giả và Bảo
vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “
Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “ “lop Trade Servicer” do Báo Thương Mại
Thương Hiệu Vàng”
trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động
Tháng 2/2008, Eximbank dugc Wachovia Bank N.A New York trao tặng bằng khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc Đây là giải thưởng nhằm ghi nhận
và đánh giá cao quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động nhanh chóng, chuẩn
xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế
Tháng 2/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được hài
lòng nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lẫy ý kiến của
hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước
Tháng 4/2008, Eximbank đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” do báo
Kinh Tế Việt Nam và Bộ Thương Mại Trong 4 năm liên tiếp Eximbank đã được người tiêu dùng trên cả nước bình chọn
Tháng 7/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng
Ngày 19.06.2009 tại Hà Nội, ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam vừa được
Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng bộ giáo dục Việt Nam trao tặng bằng khen về thành tích đóng góp và hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó trên cả nước
Mật số lĩnh vực hoạt động chủ yếu của EXIMBANK:
- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định
của Nhà nước
Trang 23- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chỉ; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng: cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ
Và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), ky han (Forward) va quyén lua chon tién tệ (Currency Option)
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng tử hàng hóa
và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp
lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng LIC, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank
MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh
toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ
- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chị tại chỗ, thu đổi
ngoại tệ, nhận và chỉ trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh
toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học,tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ
- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home-Banking: Telephone-Banking
- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mắt cắp đối với trường hợp Thomas
Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách
3.1.2 Giới thiệu về NH TMCP Xuất Nhâp Khẩu Việt Nam -— chỉ nhánh
Cần Thơ:
Cùng với sự hình thành và phát triển hàng loạt các Ngân hàng thương mại,
Eximbank - CT chính thức thành lập vào ngày 28/3/1995 theo Giấy chấp thuận
mở chi nhánh ở trong nước thuộc Ngân hàng thương mại cô phần số 0024/GCT
của vụ trưởng vụ các định chế tài chính, có tên gọi là chi nhánh Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tỉnh Cần Thơ (gọi tắt là
Eximbank CT) Trụ sở giao dịch của Eximbank CT dat tai: số 8 Phan Đình
Phùng, Thành phố Cần Thơ
Những hoạt động chủ yếu của Eximbank Cần Thơ bao gồm: huy động vốn; cho vay ngắn, trung và dài hạn; làm dịch vụ thanh toán; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quôc tê, huy động vôn nước ngoài và các dịch vụ khác
Trang 24
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách chế độ nghiệp vụ và kế hoạch kinh
doanh theo sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản, vốn, tổ chức cán bộ các chi nhánh
- Quyết định chương trình hoạt động, kế hoạch công tác
- Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ thanh toán trong phạm vi hoạt động của chi nhánh
- Xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch của chi nhánh
- Tổ chức nghiên cứu học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ thế hệ nghiệp
vụ của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam và các vấn
đề có liên quan do Nhà nước, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính, các Bộ quản lý ban ngành
- Chịu trách nhiệm về tài sản và kết quả kinh doanh của chi nhánh, chịu trách
nhiệm về việc chỉ tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước, Hội đông quản trị và Tông Giám đôc
Trang 25- Đại diện đương nhiên của pháp nhân chi nhánh Ngân hàng Thương Mại Cô
Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tại Cần Thơ trước pháp luật và trong quan hệ tố
tụng
* Phó Giám đốc
- Giúp Giám đốc chỉ đạo và điều hành trực tiếp một số lĩnh vực công tác, trong các mặt nghiệp vụ của phòng kế toán và phòng ngân quỹ Và cũng góp phần tham gia với Giám đốc việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động của chi nhánh
- Có trách nhiệm thay mặt Giám đốc giám sát và điều hành các hoạt động của
đơn vị được uy nhiệm khi Giám đốc văng mặt và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bên cạnh đó, Phó Giám đốc còn thay mặt Giám đốc giải quyết và ký kết các
văn bản thuộc lĩnh vực được phân công
* Phòng dịch vụ khách hàng
Làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cho khách
hàng, gồm các bộ phận về kế toán, thực hiện giao dịch kiều hối, thẻ, du học,
Bộ phận kế toán gồm các khâu như sau: thực hiện công tác kế toán giao dich, ké
toán tập trung, kế toán tài vụ, chuyển ngân, thực hiện các khoản cho vay bằng ngoại tệ, thực hiện công tác thống kê kế hoạch, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế
* Phòng khách hàng cá nhân
- Thực hiện công tác tín dụng theo chế độ tín dụng hiện hành
- Thực hiện các khoản cho vay chủ yếu là cho vay ngắn hạn, trung hạn và cho vay bằng ngoại tệ Và có kế hoạch giám sát theo dõi các khoản vay, thu lãi và nợ của khách hàng
- Thực hiện công tác bảo lãnh khi Tổng Giám đốc uỷ quyền
* Phòng khách hàng doanh nghiệp
Nghiên cứu tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạch
kinh doanh, kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh và tô chức thực hiên
theo kế hoạch được giao Thực hiện các hoạt động giao dịch, kinh doanh ngoại
tệ, vàng và thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao Xét bảo lãnh các L/C hàng nhập và tài trợ cho các L/C hàng xuất
Trang 26* Phòng thanh toán quốc tế
Thực hiện công tác như: thanh toán hàng xuất nhập khẩu, mật mã, thực hiện
và theo dõi tỷ giá hối đoái, dịch thuật và thông dịch
* Phòng ngân quỹ
Đây là bộ phận thực hiện công tác thu chi, có quan hệ mật thiết với phòng kế
toán và được kiểm tra qua lại trên chứng từ Thực hiện công tác đó như sau: thu,
chi đồng Việt Nam (tiền mặt và ngân phiếu); thu, chi ngoại tệ (tiền mặt và các
séc ngoại tệ), thu tiết kiệm, chuyên ngân và giữ kho, mua bán thu đôi ngoại tỆ
Các công tác thu chi trên được thực hiện một cách tương đối chính xác, kịp thời và quản lý chặt chẽ tiền mặt Việt Nam, các loại ngoại tỆ, séc va giấy to cd giá trị, ngoại tệ ở kho quỹ
* Phòng hành chính — nhân sự
Tổ chức việc thực hiện quy hoạch cán bộ, quản lý nhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên theo kế hoạch
Chịu trách nhiệm thực hiện các công tác như: văn thư, lễ tân, quan tri, bao vệ,
lao vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.4 TINH HINH HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG QUA 3
NAM 2008, 2009, 2010
3.4.1 Tình hình huy động vốn
(xem bang 1)
Vốn huy động tại Eximbank chi nhánh Cần thơ năm 2008 đạt được 1.217,749
tỷ đồng chiếm tỷ trọng >10% trong số 11.000 tỷ đồng của 40 tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt tốc độ tăng trưởng >30% so với năm 2007 trong khi đó tốc độ tăng trưởng chung của toàn dia ban 1a 17%
Trong đó vốn huy động, cơ cấu chỉ tiết tại thời điểm cuối năm 2008 như sau:
- Phân theo hình thức huy động :
+ Tiền gửi thanh toán là 358,407 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 29,43% tông vốn
huy động
+ Tiền gửi tiết kiệm là 859,239 tỷ đồng chiếm 70,56% tông vốn huy động
+ Tiền gửi của các tổ chức tín đụng là 103 triệu đồng chiếm 0,01% tổng vốn huy động
Trang 27Bang 1 : TINH HINH HUY DONG VON TRUNG VA DAI HAN GIAI DOAN 2008-2010
Don vi tinh : triéu đồng
huy động
-Tiên gửi thanh toán 358.407 29,43 | 470.000 30,819 544.000 29,153 | 111.593] 31,136} 74.000} 15,745
-Tién gửi tiêt kiệm 859.239 70,56 | 1.055.000| 69,179 | 1.322.000 70,846 | 195.761| 22,783 | 267.000) 25,308
(Nguôn: Eximbank Cần Thơ)
GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng SVTH: N‡ồ Quốc Quý
Trang 28-Phân theo thời hạn huy động :
+ Huy động ngắn hạn đạt 1.156,764 tỷ đồng chiếm 94,99% tổng vốn huy động của Chi Nhánh
+ Huy động trung và dài hạn đạt 60,985 tỷ đồng chiếm 5,01% tổng vốn huy động của Chi Nhánh
Mặc đù vậy, chỉ nhánh cũng chỉ đạt được 78% chỉ tiêu vốn huy động được
giao do các nguyên nhân sau :
- _ Vào những tháng cuối năm lãi suất huy động của Eximbank liên tục giảm
và thấp hơn các Ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng Nông Nghiệp với mạng lưới rộng khắp và lãi suất cao nhất trên địa bàn
- - Tỷ giá mua/bán ngoại tệ, vàng của Eximbank chênh lệch khá lớn so với thị trường bên ngoài, gây khó khăn cho việc đây mạnh nghiệp vụ kinh doanh vàng cũng như hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
- Nhiều chương trình khuyến mãi các ngân hàng trên địa bàn với mức lãi
suất cạnh tranh, giải thương cao hơn Eximbank
- _ Các sản phẩm mới chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, cụ thể như
sau: sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dành cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp
muốn gửi lương hàng tháng, sản phẩm tiền gửi dành cho doanh nghiệp được gửi
và rút một phần vốn gốc trước hạn,
- Vốn huy động tại Chi nhánh dễ biến động khi khách hàng chuyển tiền
thanh toán hoặc rút vốn do tý trọng tiền gửi ở các kỳ hạn ngắn (từ 1 tuần đến 3 tháng) chiếm 60% trên tổng vốn huy động
thường phiền hà về thời gian giải quyết khá lâu và phải ký quá nhiều chữ ký, đo
nghiệp vụ này được phòng tín dụng sử lí phải qua nhiều công đoạn (lập tờ trình,
ký hợp đồng tín dụng, giải ngân, )
Năm 2009, là thời kì sau khủng hoản kinh tế thế giới Ngân Hàng Nhà Nước
ban hành các văn bản điều chỉnh lãi suất theo hướng nới lỏng đồng thời điều chỉnh giảm các tỉ lệ dự trữ bắt buộc (cuối quý 1, lãi suất cơ bản ở mức 7,0%/năm, lãi suất chiết khấu ở mức 6,0%/năm, lãi suất tái cấp vốn 8,0%/năm) Trong điều kiện đó, tình hình hoạt động của các Ngân hàng thương mại cũng có những chuyên biến tích cực Tổng vốn huy động của Eximbank Cần Thơ đạt 1.525,023
GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 20 SVTH: Ngô Quốc Quý
Trang 29tỷ đồng tăng 307,274 tỷ đồng (tương đương 25,23%) so với năm 2008 Cu thé
như sau :
tỷ trọng 29,15% tăng 111,593 tỷ đồng (tương đương 31.13%) so với năm 2008 Tiền gửi tiết kiệm đạt 1.055 tỷ đồng chiếm tý trọng 70,84% tăng 195,761 tỷ đồng (tương đương 22,78%) so với 2008 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng mặc đù chỉ đạt mức 23 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,001% giảm 81 triệu đồng (tương đương 78,16%) nhưng vẫn không ảnh hưởng sâu sắc đến vốn huy động vì chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu
chiếm tỷ trọng 88,98% tăng 200,236 tỷ đồng (tương đương 17,31%) so với năm
2008 Huy động trung và đài hạn đạt 168,023 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 11,018% tăng 107,038 tỷ đồng (tương đương 175,52%) so với năm 2008 đo thời gian này
là khoản thời gian phục hồi kinh tế sau khủng hoản
Mặc dù Eximbank Cần Thơ là một trong những Ngân Hàng lớn trong khu vực như : chiếm 8,11% tổng vốn huy động của 43 tổ chức tín dụng, đứng thứ hai
toàn địa bàn và đứng đầu trong khối ngân hàng thương mại cỗ phần nhưng vẫn
chỉ đạt 89,71% chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 do: Chỉ tiêu vốn huy động Hội sở
giao cho chi nhánh là không phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Cần Thơ là địa bàn thiếu vốn, vốn huy động chỉ đáp ứng 65% nhu cầu vốn vay, trong khi chỉ tiêu của Hội sở giao cho Chi Nhánh là phải đáp ứng đủ 100% nhu cầu
Vốn huy động đạt 1.866 tỷ đồng tăng 340,996 tỷ đồng (22,36%) so với 2009
Trong đó nếu phân theo chỉ tiêu hình thức huy động thì tiền gửi thanh toán
đạt 544 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 29,15% tăng 74 tỷ đồng (15,74%) so với 2009, tiền gửi tiết kiệm đạt 1.322 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 70,84% tăng 267 tỷ đồng
(25,30%) so với 2009, tiền gửi của các tô chức tín dụng chỉ còn 19 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 0,001% giảm 4 triệu đồng (15,63%) so với 2009 nhưng không ảnh
GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 21 SVTH: Ngô Quốc Quý
Trang 30hưởng lớn vốn huy động của Chỉ nhánh Nếu phân theo thời hạn huy động thì huy động ngắn hạn đạt 1.239 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 66,4% giảm 118 tỷ đồng (8,7%) so với năm 2009, trái ngược với nguồn vốn huy động ngắn hạn, nguồn
vốn huy động trung và dài hạn đạt 627,019 tỷ đồng chiếm 33,6% tăng 458,996 tỷ đồng (273,17%) so với 2009
3.4.2 Tình hình hoạt động tín dụng
(xem bảng 2)
* Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay của Ngân hàng thể hiện quy mô hoạt động của Ngân hàng Chỉ số này cao chứng tỏ Ngân hàng có thị phần hoạt động rộng, có số lượng khách hàng đến xin vay nhiều
Nhìn chung, đoanh số cho vay của Ngân hàng tăng liên tục qua ba năm Năm
2009 doanh số cho vay tăng 597.822 tỷ đồng đồng so với năm 2008 đạt tốc độ tăng trưởng 7,59%; đến năm 2010 doanh số cho vay tiếp tục tăng thêm 692.858 đạt tốc độ tăng trưởng 8,18% Nguyên nhân doanh số cho vay tăng liên tục qua
ba năm là đo Ngân hàng đã mở rộng các hình thức cho vay, đồng thời tình hình
kinh tế địa phương này càng phát triển, người dân có nhu cầu vay vốn để sản
xuất nhằm mở rộng quy mô sản xuất, và đầu tư cho lĩnh vực kinh đoanh mới
- Doanh số cho vay ngắn hạn: Qua tình hình bảng số liệu về Doanh số cho vay của Ngân hàng theo thời hạn thì ta thấy rõ ràng cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn (> 94%) trên tổng doanh số cho vay Bởi vì nguồn vốn để cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ huy động ngắn hạn Hơn nữa, Cần Thơ là thành phố phát triển đa dạng các ngành nghè nên phần lớn là các ngành nghề có chu kỳ vốn ngắn nên việc cho vay của Ngân hàng thường tập trung vào cho vay ngắn hạn Mục đích của tín dụng ngắn hạn là bổ sung vốn lưu động cho các đơn vị vay vốn
để sản xuất kinh doanh, tài trợ xuất nhập khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân Năm 2008 chỉ tiêu này đạt 7.796.943 triệu đồng, đến năm 2009 chỉ tiêu này
là 8.249.389 triệu đồng tức tăng 452.446 triệu đồng tương ứng 5,8% so với năm
2008 Sang năm 2010 doanh số cho vay ngắn hạn là 8.592.874 triệu đồng tức tăng 343.485 triệu đồng tương ứng 4,16% so với năm 2009
GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 22 SVTH: Ngô Quốc Quý
Trang 31Bảng 2 : TÔNG HỢP DOANH SỐ CHO VAY, THU NỢ, DƯ NỢ, NỢ XÂU GIAI DOAN 2008-2010
Trang 32
Nguyên nhân của cho vay ngắn hạn tăng đều qua các năm là do điều kiện kinh tế cả nước nói chung và TP.Cần Thơ nói riêng có nhiều thuận lợi, nhiều lĩnh vực mới có tiềm năng phát triển, nhiều nhà đầu tư ngắn hạn mạnh dạn bỏ vốn thành lập công ty và bước đầu làm ăn có hiệu quả, có quan hệ tín dụng khá tốt với ngân hàng nên ngân hàng đã mở rộng cho vay vốn đối với thành phần này
- Doanh số cho vay trung và đài hạn : chỉ tiêu này biễn động tăng giảm không đều không theo xu hướng tăng của tổng doanh số cho vay Cụ thể năm
2008 doanh số cho vay trung và dài hạn đạt 78.888 triệu đồng, đến năm 2009 chỉ tiêu này tăng đạt 224.264 triệu đồng tức tăng 145.376 triệu đồng tương ứng
184,28% so với năm 2008 Sang năm 2010 chỉ tiêu này đạt 573.637 triệu đồng tăng 349.373 tương đương mức tăng 155,79% Nguyên nhân là do tình hình kinh
tế năm 2009 là thời kì sau khủng hoản kinh tế thế giới nên các doanh nghiệp có
nhu cầu vốn rất lớn đạt biệt là nhu cầu vốn trung và đài hạn
* Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh số tiền ngân hàng thu về từ các khoản cho vay, bao gồm cả khoản cho vay của những năm trước đó Qua bảng số liệu,
ta thấy doanh số thu nợ năm 2009 đạt 7.604.235 triệu đồng giảm 220.915 triệu
đồng tương ứng với mức giảm 2,82% so với năm 2008 Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh doanh số thu nợ trong năm này là do doanh số thu nợ ngắn hạn
(chiếm tỉ trọng cao nhất đoanh số thu nợ) giảm mạnh Sang năm 2010 thì doanh
số thu nợ đạt mức 8.163.388 triệu đồng tăng 559.153 triệu đồng tương ứng với mức tăng 7,35% Nguyên nhân là do doanh số thu nợ của cả ngắn hạn lẫn trung dài hạn đều tăng
- Doanh số thu nợ ngắn hạn : Qua bang số liệu ta thấy doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng chiếm tý trọng cao nhất trong tông doanh số thu nợ >98% của
ngân hàng là do ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn nhiều hơn cho vay trung
và dài hạn Vì cho vay ngắn hạn thì ngân hàng có thể luân chuyển nguồn vốn dé dàng và giảm thiểu được rủi ro do sớm thu hồi vốn cho vay
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng trong
năm 2009 giảm so với năm 2008 Cụ thể, năm 2009 doanh số thu nợ ngăn han của ngân hàng giám xuống còn 7.508.876 triệu đồng, tức giảm 246.841 triệu đồng tương đương giảm 3,18% so với năm 2008 Nguyên nhân là do năm 2008
Trang 33hoạt động thu hồi nợ được đây mạnh nên đã thu được một lượng nợ còn tồn động trong các năm trước Đến năm 2010 doanh số thu nợ ngăn hạn tăng lên 7.983.547
triệu đồng tức tăng 474.671 triệu đồng tương ứng 6,32% so với năm 2009 Doanh
số thu nợ ngăn hạn năm 2010 tăng lên là do doanh số cho vay ngắn hạn cũng tăng đề đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương
- Doanh số thu nợ trung và đài hạn :Về doanh số thu nợ trung và dài hạn của ngân hàng tăng liên tục qua 3 năm Năm 2008 đạt 69.443 triệu đồng chiếm 1%
trong tổng doanh số thu nợ của ngân hàng Đến năm 2009 doanh số thu nợ đạt
113.242 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1% trong tổng doanh số thu nợ tăng 34.809 triệu đồng, tương đương 63,10% so với cùng kỳ năm 2008 Đến năm 2010 doanh
số thu nợ đạt 179.841 triệu đồng chiếm tỷ trọng 2%, so với năm 2009 tăng 66.599 triệu đồng tương đương mức tăng 58,81% Nguyên nhân doanh số thu nợ qua 3 năm đều tăng là do Ngân hàng đây mạnh công tác thu hồi nợ vay và các khoản cho vay trung và dài hạn trong giai đoạn cũng đến thời kì thu hồi nợ
Nhìn chung công tác thu hồi nợ của ngân hàng qua các năm là rất tốt Có được kết quả này là do tình hình kinh tế của Cần Thơ có bước phát triển khá cao, các doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngày càng đúng mục đích và phát huy có hiệu
quả đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Bên
cạnh đó nhà nước ta đã mạnh dạn giải thể các doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả, có những chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước hoạt động tốt, cùng với sự hướng dẫn của cán bộ tín dụng và sự đầu tư vốn kịp thời của ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp nhà nước tăng trưởng và hoạt động có hiệu quả hơn trước
* Du ng
Do doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăng liên tục cũng làm cho dư nợ
cũng tăng liên tục Cụ thể năm 2008 đạt 1.104.615 triệu đồng, đến năm 2009 đạt 1.974.033 triệu đồng tăng 869.418 triệu đồng tương ứng 78,71% so với năm
2008 Sang năm 2010 tổng dư nợ đạt 2.977.156 triệu đồng tăng 1.003.123 triệu đồng tương ứng 50,82% so với năm 2009 Nguyên nhân là do các khoản dư nợ trung và dài hạn tăng với tốc độ nhanh hơn so với đư nợ ngăn hạn Để biết rõ hơn
ta đi vào phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn, dư nợ trung và dài hạn :
Trang 34- Dự nợ ngắn hạn : chiễm tỉ trọng cao nhất trong dư nợ >79% Năm 2009 dư
nợ đạt 1.733.068 triệu đồng tăng 758.130 triệu đồng tương ứng 77,76%% so với
năm 2008 Sang năm 2010 dư nợ đạt 2.342.395 triệu đồng tức tăng 609.327 triệu đồng tương ứng 35,16% so với năm 2009 Nguyên nhân là do cho vay tăng mạnh hơn thu nợ cho vay Sở dĩ doanh số cho vay ngắn hạn tăng là do ngân hàng đảm bảo an toàn trước những rủi ro tín dụng khi cho vay trung và đài hạn trong nên kinh tế đầy biến động Ngoài ra các doanh nghiệp cũng chỉ vay vốn ngắn hạn để
bổ sung vốn lưu động chứ không vay vốn trung và dài hạn (có lãi suất cho vay rất cao) để mở rộng sản xuất
- Dự nợ trung và đài hạn : chiếm tỉ trọng thắp trong tông dư nợ Cụ thé nim
2008 đạt 129.677 triệu đồng, đến năm 2009 đạt 240.965 triệu đồng với mức tăng
111.288 triệu đồng tương ứng 85,82% so với năm 2008 Sang năm 2010 dư nợ trung và dài hạn tiếp tục tăng mạnh đạt 634.761 triệu đồng tức tăng 393.796 triệu đồng tương ứng 163,42% so với năm 2009 Nguyên nhân là do nhu đoanh số cho vay luôn cao hơn doanh số thu nợ kéo theo dư nợ tăng cao mà đặc biệt là dư nợ trung và dài hạn, tuy dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tý trọng cao hơn dư nợ trung và dài hạn nhưng đã có phần giảm so với tỷ trọng của dư nợ trung và đài hạn, chính
vì thế đã làm cho dư nợ trung và đải hạn tăng đột biến trong khoảng thời gian
- Nợ xấu ngắn hạn : chiêm tỉ trọng cao nhất trong tổng nợ xấu và có xu
hướng biến động tăng giảm không ôn định theo xu hướng của tổng nợ xâu Năm
2008 đạt mức 23.486 triệu đồng, sang năm 2009 chỉ tiêu này đạt mức 20.538
Trang 35triệu đồng tức giảm 2.948 triệu đồng tương ứng 13% so với năm 2008 Nguyên nhân là do tình hình kinh tế xã hội trong nước nói chung và Cần Thơ nói riêng
khá thuận lợi nên hoạt động kinh doanh của khách hàng tăng trưởng, thu nhập của người dân tăng đáng kể Do đó lượng nợ xấu giảm mạnh Sang năm 2010 chỉ
tiêu này là 22.012 triệu đồng tăng 1.474 triệu đồng tương ứng 7,18% so với năm
2009, nguyên nhân là do đoanh số cho vay tăng nên xác suất về nợ xấu cũng gia tăng
- Nợ xấu trung và dài hạn : chiêm tỉ trọng thấp trong tông nợ xấu đồng thới
có xu hướng giảm theo tổng nợ xấu Cụ thể năm 2008 nợ xấu đạt mức 11.547
triệu đồng, đến năm 2009 chỉ tiêu này là 5.489 giảm 6.058 triệu đồng tương ứng
52% so với năm 2008 Sang năm 2010 chỉ tiêu này đạt 2.421 triệu đồng giảm 3.068 triệu đồng tương ứng mức giảm 55,89% Nguyên nhân là do trong năm
2009 khách hàng làm ăn hiệu quả nên có đủ tiền để trả nợ đúng hạn cho ngân
hàng Còn năm 2010 do chuyển cơ cấu cho vay từ trung và đài hạn sang ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro trong nền kinh tế đầy biến động đồng thời kiểm soát chặt chẽ, đôn đốc thu hồi nợ xấu từ các hợp đồng tín dụng trung và đài hạn trước đó nên nợ xấu đã biến mất hoản toàn
3.4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là phân tích tình hình
thu chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân hàng Từ đó mà ngân hàng hạn chế được những khoản chỉ bất hợp lý và đưa ra các biện pháp tăng cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Vì trong bất kì hoạt động kinh doanh nao thi van dé quan tam hang đầu luôn là lợi nhuận, hoạt động kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng cũng không nằm ngoài qui luật ấy Lợi nhuận chính
là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân hàng Đó là chỉ
tiêu cuối cùng và quan trọng nhất
(xem bảng 3)
Qua bảng tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng giai đoạn 2008 —
2010 ta thấy thu nhập và chỉ phí tăng giảm không ổn định còn lợi nhuận thì tăng qua các năm cụ thê như sau :
Trang 36Bảng 3 : KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính : triệu đồng
2009/2008 2010/2009 CHÍ TIỂU 2008 2009 2010 Số tiền % Số tiền %
I Thu nhập 263.463| 239.510| 331.729| -23.953| -9,09| 92.219| 38,50
1 Thu lãi cho vay 173.664 | 158277| 266792| -15387| -8/86| 108515| 68,56
2 Thu lãi tiên gửi 76137| 70.231| 47.545 -5.906| -7/76| -22.686| -32,30
3 Thu dịch vụ 10.766 4.894] 14.494 -5.872| -54,54 9.600 | 196,16
4 Thu khác 2.896 6.108 2.898 3.212| 110,91 -3.210| -52,55
II Chi phi 233.206 | 203.369 | 258.649| -29.837| -12,79| 55.280| 27,18
1 Trả lãi tiền gửi 198.192| 167661| 215857| -30.531| -15,40| 48.196] 28,75
2 Chỉ trả lãi phát hành GTCG 3.394 6.153 2.752 2.759 | 81,29 -3.401 | -55,27
4 Chi nộp thuê và các khoản phí-lệ phi 734 483 368 -251| -34,20 -115| -23,81
5 Chi nhân viên 11.389] 11.927] 15.020 538 4,72 3.093 | 25,93
6 Chi quan lí và công vụ 3.840 4.329 5.321 489| 12,73 992| 22,92
7 Chi khau hao co ban TSCD 2.526 2.320 2.559 -206| -8,16 239| 10,30
8 Chi du phong 8.593 7.043 | 10.487 -1.550| -18,04 3.444| 48,90
9 Chi nép phi bao hiém, bao toàn tiền gửi khách hàng 896 1.036 1.082 140| 15,63 46 4,44
10 Chi khác 2.137 1.233 3.795 -904 | -42,30 2.562 | 207,79
II Lợi nhuận 30.257| 36.141) 73.080 5884| 19,45| 36.939| 102,21
(Nguon :Eximbank Can Tho)
GVHD: Th.S Tran Quốc Dũng SVTH: N23 Quéc Quy
Trang 37* Thu Nhập
Năm 2008 thu nhập của Ngân hàng là 263.463 triệu đồng trong đó:
- Thu lãi tiền vay là nhiều nhất đạt 173.644 triệu đồng do trong thời gian này lãi suất cho vay tăng, chương trình tài trợ xuất nhập khẩu thu hút được nhiều khách hàng làm gia tang du ng
- Tiếp theo là thu lãi từ tiền gửi đạt 76.137 triệu đồng do tăng số dư tiền gửi
tại Hội Sở và lãi suất tiền gửi tăng
- Kế đến là thu phí dịch vụ (bao gồm hoạt động thanh toán quốc tế, phí chuyên tiền trong nước, kinh doanh vàng và ngoại tệ) đạt 10.766 triệu đồng lí do
là tỷ giá ngoại tệ, vàng trong những tháng đầu năm biến động mạnh chênh lệch giá mua và giá bán lớn nên lợi nhuận tăng, doanh số mua bán ngoại tệ của Doanh nghiệp tham gia chương trình tải trợ xuất nhập khẩu cao
- Và cuối cùng là khoản thu khác đạt 2.896 triệu đồng do năm 2007 Chi
nhánh thu được khoản nợ vay của Sadico
Bước sang năm 2009 thu nhập của Chi nhánh đã có chiều hướng giảm so với
cùng kì năm 2008, thu nhập 2009 chỉ đạt 239.510 triệu đồng giảm 23.593 triệu đồng tương ứng mức giảm 9,09% Và nguyên nhân cụ thể như sau:
- Thu lãi tiền vay đạt 158.277 triệu đồng giảm 15.378 triệu đồng tương ứng
với mức giảm 8,86% do năm 2009 do bị ảnh hưởng khủng hoản kinh tế thế giới
nên các doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả nên thu lãi tiền vay của Chi nhánh giảm so với năm 2008
- Thu lãi tiền gửi đạt 70.231 triệu đồng giảm 5.906 triệu đồng tương ứng với
mức giảm 7,76% so với năm 2008, nguyên nhân chủ yếu là do số đư tiền gửi của Chị nhánh tại Hội Sở giảm
- Thu phí dịch vụ đạt 4.894 triệu đồng giảm 5.872 triệu đồng tương ứng mức giảm 54,54% so với năm 2008, nguyên nhân là do biến động tỷ giá làm cho hoạt
động kinh doanh ngoại hối kém hiệu quả
- Các khoản thu khác đạt 6.108 triệu đồng tăng 3.212 triệu đồng tương ứng mức tăng 110,91% so với 2008, nguyên nhân là do thu nợ cho vay của công ty Sadico và Doanh nghiệp tư nhân Mekong Mặc du nguồn thu khác tăng cao so với năm 2008 (110,91%) nhưng do chiếm tỷ trọng nhỏ trong thu nhập nên không làm thu nhập tăng hơn so với năm 2008
GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 29 SVTH: Ngô Quốc Quý
Trang 38Qua năm 2010 tình hình kinh tế thế giới cũng như tình hình kinh tế trong
nước đã có những dấu hiệu khả thi sau khủng hoản, Thành phố Cần Thơ cũng
như Chi nhánh Eximbank Cần Thơ cũng không ngoại lệ của dấu hiệu khả thi đó Thu nhập của Chi nhánh đạt mức 331.729 triệu đồng tăng 92.219 triệu đồng
tương đương mức tăng 38,50% so cùng kỳ năm 2009, và nguyên nhân cụ thể như
sau :
- Thu lãi tiền vay đạt 266.792 triệu đồng tăng 108.515 triệu đồng tương ứng với mức tăng 68,56% so với năm 2009 Do năm nay các doanh nghiệp vay vốn kinh đoanh có hiệu quả nên trả tiền lãi vay đúng hạn nên làm cho thu nhập từ lãi vay tăng cao so với năm 2009,
- Thu lãi tiền gửi chỉ đạt mức 47.545 triệu đồng giảm 22.686 triệu đồng tương
ứng với mức giảm 32,30% so với cùng kì năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do
số dư tiền gửi của Chi nhánh tại Hội Sở giảm
- Thu phi dich vu dat 14.494 triệu đồng tăng 9.600 triệu đồng tương ứng với mức tăng 196,16%% so với năm 2009 Nguyên nhân là do các hoạt động dịch vụ đều có lãi nhưng đặc biệt là hoạt động kinh doanh ngoại hối có lãi cao do chênh
lệch cao giữa tỉ giá mua và bán đã làm cho thu phí dịch vụ tắng cao so với năm
2009
- Thu nhập khác đạt 2.898 triệu đồng giảm 3.210 triệu đồng tương ứng với
mức giảm 52,55% so với năm 2009 Nguyên nhân là do thoái dự phòng rủi ro là 2.740 triệu đồng Mặc dù thu khác giảm đáng kể so với cùng kì nhưng do tỷ trọng không cao so với thu từ lãi vay nên không làm giảm thu nhập của Chị
nhánh
* Chi Phí
Qua bảng ta thấy tổng chỉ phí của Chi Nhánh tăng giảm không ổn định cụ thé như sau:
Nam 2009 chi phi giảm hơn so với năm 2008 như sau :
- Chi trả lãi tiền gửi là 167.661 triệu đồng giảm 30.531 triệu đồng tương
đương giảm 15,4% Do lãi suất huy động cao, trả lãi vốn điều chuyên tăng do Chỉ
Nhánh nhận vốn từ Hội Sở theo chương trình tài trợ xuất nhập khẩu
21,33%, chi nộp thuế và các khoản phí lệ phí giảm 251 triệu đồng ứng với mức
GVHD: Th.S Trần Quốc Dũng 30 SVTH: Ngô Quốc Quý
Trang 39giảm 34,20%, chi khấu hao tài sản cố định giảm 206 triệu đồng ứng với mức 8,16%, chi dự phòng giảm 1.550 triệu đồng ứng với 18,04% và Các khoản chỉ khác giảm 904 triệu đồng với mức giảm 42,30%
- _ Trả lãi phát hành giấy tờ có giá là 6.153 triệu đồng tăng 2.759 triệu đồng
tương đương mức tăng 81,29 %, chỉ nhân viên tăng 538 triệu đồng tương đương 4,72%, chỉ quản lí và công vụ tăng 489 triệu đồng tương đương 12,73%, chỉ phí
bảo hiểm tiền gửi khách hàng tăng 140 triệu đồng tương ứng 15,63% Nhưng do
ty trọng các khoảng chi này nhỏ hơn so với các khoảng chi giảm khác cho nên
van không làm chi phí cao hơn năm 2008
Nếu năm 2009 so với năm 2008 tổng chỉ phí giảm xuống thì sang năm 2010 chỉ phí đã tăng lên 55.280 triệu đồng tương ứng mức tăng 27,18% Nguyên nhân chủ yếu là do huy động vốn năm 2010 tăng cao nên đã làm cho chỉ phí trả lãi tiền gửi tăng cao cộng thêm lãi suất huy động cao nên đã làm cho tổng chỉ phí tăng cao trong năm 2010 và cụ thể như sau :
- _ Trả lãi tiền gửi : tăng 48.196 triệu đồng tương ứng 28,75% Nguyên nhân
chủ yếu là nhu cầu vốn trên địa bàn tăng cao nên Chi nhánh phải đây mạnh huy
đọng tiền gửi để cho vay
thiếu nguồn nhân viên nên phải tuyển thêm
thể và dự phòng chung đều tăng Chi khác tăng 2.567 triệu đồng tương ứng
207,79%
cong vụ tăng 992 triệu đồng, Chi khấu hao tài sản cố định tăng 239 triệu đồng,
Chỉ nộp phí bảo hiểm tiền gửi khách hàng tăng 46 triệu đồng
- _ Chỉ trả lãi giấy tờ có giá giảm 3.401 triệu đồng, Chi nộp thuế và các khoản
phí lệ phí giảm 155 triệu đồng tuy hai khoản chỉ phí này giảm nhưng đo tỷ trọng
quá nhỏ so với các khoản chỉ phí tăng nên vẫn không làm giảm được chi phí năm