1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014

94 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014” được nghiên c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

PHAN PHƯỚC HIỆP

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Mã số ngành: 52340120

11 – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

PHAN PHƯỚC HIỆP MSSV: 4114751

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN ĐINH YẾN OANH

11 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trải qua 4 năm học tập, rèn luyện và trao dồi kiến thức tại giảng đường Đại Học Cần Thơ vơi sự gắn bó giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè Cũng như những hướng dẫn, chỉ bảo của các anh chị tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư

và Phát Triển Việt Nam-chi nhánh Cần Thơ giúp em trao dồi kiến thức, tích lũy được những kinh nghiệm quý báu trong học tập lẫn công việc Chính điều này đã giúp em rất lớn trong việc hoàn thành tốt hơn luận văn tốt nghiệp Vì thế em xin gơi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:

 Quý thầy cô khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh-trường Đại học Cần Thơ đã truyền cho em những nền tảng kiến thưc cơ bản để có thể bước chân vào xã hội Đặt biệt xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Kim Hà là

cố vấn của lớp Kinh Doanh Quốc Tế 1 K37 người luôn có sự hỗ trợ đúng lúc cho toàn tập thể, cô Nguyễn Đinh Yến Oanh đã ân cần hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp

 Ban lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng TMCP Đầu

Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã chấp nhận cho em thực tập

và tạo mọi điều kiện cho em có thể tiếp xúc công việc, học hỏi kinh nghiệm trong môi trường doanh nghiệp suốt quãng thời gian thực tập 3 tháng Hơn hết

là các anh, chị trong phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp là những người

đã trực tiếp gắp bó chia sẽ kinh nghiệm và ân cần giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực tập

 Bạn bè và anh chị những người đi trước, các bạn sinh viên cùng thực tập tại ngân hàng, tuy không cùng trường nhưng vẫn chia sẻ và trao đổi cho nhau những kiến thức tính lũy của bản thân, những ý kiến sáng tạo để có thể cùng nhau hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Cuối lời, xin gởi lời chúc sức khỏe đến toàn thể thầy cô Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, các anh chị tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, bạn bè mà em đã có dịp gặp gỡ và quen biết trong suốt thời gian qua Chúc các thầy cô anh chị và các bạn sẽ hoàn thành tốt công việc của mình Do thời gian tiếp xúc không nhiều nên nếu em có làm gi sai sót mong nhận được sự thông cảm của tất cả mọi người Em xin chân thành cảm ơn!!!

Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phan Phước Hiệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xim cam đoan đề tài này là do em thực hiện, các số liệu được thu thập và sử dụng trong đề tài là hoàn toàn trung thực và chính xác Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào trong cùng khoản thời gian thực hiện

Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phan Phước Hiệp

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014

Đại diện hội đồng

Trang 8

MỤC LỤC

- -

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1.1 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 6

2.1.1.1 Khái niệm 6

2.1.1.2 Phân loại tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 6

2.1.1.3 Vai trò của tín dụng trợ xuất nhập khẩu 10

2.1.2 Quy trình cấp tín dụng trợ xuất nhập khẩu 11

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 19

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 19

Trang 9

3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 19

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận 20

3.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình kinh doanh 24

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 6/2014 26

3.2.5 Tầm nhìn và sứ mệnh 31

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 33

4.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 33

4.1.1 Nguồn vốn 33

4.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC XUẤT NHẬP KHẨU GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 36

4.3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 38

4.3.1 Tổng quan về hoạt động cấp tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 38

4.3.2 Cơ cấu hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu 41

4.4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 43

4.4.1 Thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 43

4.4.1.1 Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu 43

4.4.1.2 Thực trạng phát triển tín dụng nhập khẩu 45

4.4.2 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu bằng nội tệ và ngoại tệ (quy đổi VNĐ) 47

4.4.2.1 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu bằng nội tệ 48

4.4.2.2 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu bằng ngoại tệ 52

4.4.3 Đánh giá tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại BIDV Cần Thơ 54

4.4.3.1 Dư nợ tài trợ XNK/Tổng dư nợ 54

4.4.3.2 Dư nợ TTXNK/ Vốn huy động 55

4.4.3.3 Hệ số thư nợ trợ xuất nhập khẩu 55

Trang 10

4.4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng trợ xuất nhập khẩu 56

4.5 THỰC TRẠNG LÃI SUẤT TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 56

4.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT DỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 58

4.6.1 Thuận lợi 58

4.6.2 Khó khăn 59

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH CẦN THƠ 64

5.1 XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 64

5.2 GIẢI PHÁP 65

5.2.2 Cải thiện cơ sợ hạ tầng, máy móc thiết bị 65

5.2.2 Giải pháp nguồn nhân lực 66

5.2.2.1 Chia sẻ kinh nghiệm 66

5.2.2.2 Thu hút nhân lực 66

5.2.3 Tăng cường marketing và mở rộng thị trường 67

5.2.4 Đa dạng hình thức dịch vụ 68

5.2.5 Chăm sóc khách hàng 69

5.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 70

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

6.1 KẾT LUẬN 71

6.2 KIẾN NGHỊ 72

6.2.1 Với BIDV Cần Thơ 72

6.2.2 Với doanh nghiệp XNK 73

6.2.3 Với cơ quan thẩm định 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 1 77

PHỤ LỤC 2 79

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG



Trang

Bảng 2.1: Ma trận so sánh cặp đôi 17

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ từ 2011-6/2014 27

Bảng 3.2 Bảng chỉ tiêu kế hoạch của BIDV Cần Thơ 2014 32

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của BIDV từ 2011-6/2014 34

Bảng 4.2: Tinh hinh TTQT tại BIDV Cần Thơ từ 2011-2013 37

Bảng 4.3: Tình hình TTXK tại BIDV Cần Thơ từ 2012-6/2014 38

Bảng 4.4: Thực trạng phát triển tín dụng TTXK tại BIDV Cần Thơ 2012-6/2014 44

Bảng 4.5: Thực trạng phát triển tín dụng nhập khẩu tại BIDV Cần Thơ 2102-6/2014 46

Bảng 4.6: Tín dụng TT XNK bằng nội tệ và ngoại tệ tại BIDV Cần Thơ từ 2012-6/2014 47

Bảng 4.7: Tín dụng tài trợ XNK bằng nội tệ tại BIDV Cần Thơ từ 2012-6/2014 49

Bảng 4.8: Tín dụng tài trợ XNK bằng ngoại tệ tại BIDV Cần Thơ Từ 2012-6/2014 52

Bảng 4.9: Chỉ tiêu đánh giá tín dụng TTXNK tại BIDV Cần Thơ Từ 2012-6/2014 54

Bảng 4.10: 10 Lãi suất cho vay tài trợ hàng xuất từ 2011-6/2014 của BIDV Cần Thơ 57

Bảng 5.1: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBTD về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TTXNK tại BIDV Cần Thơ 64

Bảng 5.2: Bảng tổng hợp ý liến đánh giá về giải pháp cần ưu tiên 70

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH



Trang

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Cần Thơ 20

Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Cần Thơ 2011-6/2014 35

Hình 4.2: Cơ cấu tín dụng TTXNK tại BIDV Cần Thơ 2012-6/2014 40

Hình 4.3: Tỉ trọng sụt giảm tài trợ XNK bằng nội tệ năm 2013/2012 50

Hình 4.4: Tỉ trọng sụt giảm tài trợ XNK bằng nội tệ năm 2013/2012 51

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



BIDV : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư & Phát Triển

Việt Nam NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

TTXNK : Tài trợ xuất nhập khẩu

TTQT : Thanh toán quốc tế

TTXK : Tài trợ xuất khẩu

ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long

PRA : Participatoy Rural Appraisal ( đánh giá có sự tham gia

cộng đồng )

Trang 14

TÓM TẮT

Đề tài “Thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014” được nghiên cứu từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014 với mục tiêu đề ra là phân tích thực trạng tín dụng TTXNK tại BIDV Cần Thơ từ đó đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp giúp ngân hàng phát triển hoạt động này

Để thực hiện được mục tiêu đề ra tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích các số liệu thứ cấp thu thập được từ quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ 2011 đến 6/2014 Thông qua việc phân tích tác giả đưa ra một số khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải là các yếu tố về nguồn nhân lực, đối thủ cạnh tranh, cơ sở hạ tầng và công cụ vốn thay thế…Đây là một những nguyên nhân chính làm hạn chế hoạt động tín dụng TTXNK tại BIDV Cần Thơ Ngoài các yếu tố đó thì các nguyên nhân do chủ quan, thiếu kinh nghiệm

và danh tiếng cũng là nguyên nhân làm suy giảm doanh số của ngân hàng

Từ những kết luận về kết quả của nghiên cứu tác giả đề xuất một số giải pháp như củng cố cơ sở hạ tầng thiết bị, nâng cao và thu hút nhân lực, tăng cường marketing và đa dạng hóa loại hình tính dụng… để giúp ngân hàng tháo gỡ khó khăn Ngoài ra thông qua ma trận cặp đôi so sánh tác giả giúp ngân hàng chọn ra cách tốt nhất và biện pháp cần được ưu tiên thực hiện để cải thiện hoạt động TTXNK trong hiện tại

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kể từ ngày 7 tháng 11 năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giớ WTO Đây là sự kiện bước ngoặc đánh dấu con đường phát triển kinh tế của Việt Nam theo xu hướng Quốc tế hóa Hay nói cách khác hội nhập là con đường duy nhất để tồn tại và phát triển cho bất cứ nền kinh tế nào, chính vì vậy mà trong những năm qua quá trình quốc tế hóa diễn ra với tốc độ ngày càng cao và có sự tăng trưởng về cả quy

mô trong tất cả các lĩnh vực của kinh tế: sản xuất kinh doanh, tài chính tín dụng, giáo dục, y tế, dịch vụ, đầu tư tài chính và văn hóa xã hội…

Nhận thức được điều đó kể từ khi mở cửa Đảng và Nhà Nước đã thực hiện chính sách kinh tế mở, hội nhập kinh tế và đề ra hàng loạt các biện pháp cải cách để thực hiện thành công mục tiêu đổi mới đất nước Trong số hàng loạt các lĩnh vực được đầu tư thì xuất nhậu khẩu là lĩnh vực tăng trưởng nhanh chóng và luôn là vấn đề nóng nhận được nhiều sự quan tâm vì đây là lĩnh vực góp phần to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế và năng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước cũng như đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường quốc tế Tuy nhiên vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp Việt có ý tưởng

và có điều kiện kinh doanh thương mại quốc tế nhưng lại thiếu vốn kinh doanh, thanh toán hàng nhập khẩu, nhập khẩu dây chuyền thiết bị để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hay thiếu tiền thu mua nguyên liệu sản xuất… chính vì vậy mà một ý tưởng kinh doanh nhằm mục đích giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn đã xuất hiện trong các ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng là dịch vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu…

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam (BIDV Việt Nam) là một trong những Ngân hàng lớn và uy tín nhất Việt Nam đã có kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực của kinh tế đối ngoại như: kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu…được khách hàng đánh giá là uy tín và chất lượng Vì vậy trong những năm gần đây BIDV luôn chú trọng quan tâm tìm hiểu và đổi mới các dịch vụ cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế và thực trạng trong khu vực Đặt biệt để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngoại thương BIDV đã và đang tìm nhiều biện pháp để thúc đẩy tín dụng tài trợ XNK vừa để giúp các doanh nghiệp thiếu vốn, vừa góp phần thúc đẩy quốc tế hóa nền kinh tế, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của BIDV còn nhiều hạn chế và phần nào chưa phù hợp với nhu cầu xuất khẩu của các doanh nghiệp

Trang 16

Mặt khác với sự nổi dậy phát triển của các tỉnh bạn trong khu vực Đồng bằng sông cửu long (ĐBSCL), đặt biệt là Hậu Giang trong những năm gần đây không ngừng phát triển vươn lên bằng cách thu hút mời gọi nhà đầu tư, mới đây nhất là sự thành lập của khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – Hậu Giang, đây là một khu công nghiệp mới nhưng lại cách trung tâm ĐBSCL khoảng 10

km, giáp với sông và quốc lộ 1A rất thuận lợi cho việc đầu tư nhà máy Ngoài

ra chi phí đầu tư tại đây thấp hơn so với các khu công nghiệp cần thơ và nhận được nhiều ưu đãi vì vậy mà có rất nhiều doanh nghiệp XNK đã lựa chọn đầu

tư tại đây thay vì là Cần Thơ Việc này ảnh hưởng rất lơn đến tín dụng XNK

do sự phát triển của loại hình tín dụng này phụ thuộc rất lớn vào số lượng các doanh nghiệp XNK Và đây là một hạn chế mà các ngân hàng ở Cần Thơ đang đối mặt Từ đó việc tìm hiểu và nghiên cứu tìm ra giải pháp giúp thúc đẩy phát triển tín dụng tài trợ XNK tại BIDV Cần Thơ là một yêu cầu cấp bách Được

sự giới thiệu của lãnh đạo khoa Kinh tế & quản trị kinh doanh cùng sự chấp thuận của lãnh đạo ngân hàng BIDV Cần Thơ Trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập tại BIDV Cần Thơ em sẽ tìm hiểu về hoạt động tín dụng TTXNK của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng có ảnh hưởng đến tương lai phát triển của chi nhánh Do đó việc phân tích “THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-6/2014” là một vấn đề nóng bỏng nhằm mục tiêu tìm ra những khó khăn trong hiện tại cũng như những kiến nghị sẽ được đưa ra sau bài phân tính nhằm giúp ngân hàng tháo gỡ những khó khăn chưa lời giải hiện nay

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhậu khẩu tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011– 6/2014 Qua đó đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp giúp cho ngân hàng thu hút khách hàng và tăng trưởng tín dụng TTXNK

Trang 17

Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm tăng trưởng doanh số lẫn doanh thu

từ hoạt động tín dụng TTXNK

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-chi nhánh Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu trong đề tài được thống kê trong khoản thời gian từ năm 2011- 6/2014

Đề tài được thực hiện từ: 8/2014- 11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Cần Thơ

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Ngô Hà Hải Dương (2013) với đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh Cần Thơ” đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để phân tích các số liệu về chỉ số tài chính, thông qua đó tác giả đánh giá hoạt động cho vay TTXNK Từ kết quả phân tích tác giả đưa ra kết luận hoạt động TTXNK của khu vực trong thời gian qua cạnh tranh vô cùng khóc liệt, hiện nay tài trợ đối với lĩnh vực XNK tại Viettinbank Cần Thơ vẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ Từ kết quả đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp để giúp ngân hàng nâng phát huy tốt hơn tìm năng hiện có để cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực

Nguyễn Minh Thư (2012) có bài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-Chi nhánh Cần Thơ” đề tài chỉ ra một số khó khăn trong hoạt động tín dụng TTXNK là do các doanh nghiệp XNK trong tỉnh gặp nhiều khó khăn, hoạt động cầm chừng ngoài ra do là trung tâm vùng nên cạnh tranh trở nên gay gắt

về mặt lãi suất, quan hệ khách hàng và điều kiện ưu đãi đã làm hạn chế hoạt động tín dụng của BIDV Ngoài ra đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để làm rõ tình hình hoạt động của ngân hàng và sử dụng

ma trận so sánh cặp đôi trong phương pháp PRA để giúp lựa chọn giải pháp tối ưu cho ngân hàng trong trong tương lai

Bên cạnh đó Lâm Thị Bích Ngọc(2012) với luận án “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Đầu

Tư và Phát triển Việt Nam” đề tài sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để

Trang 18

tìm ra 6 nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng là: Loại hình Doanh nghiệp, Nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, ROA, Xếp hạng doanh nghiệp, Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, Lịch sử vay trả và kinh nghiệm của CBTD Từ kết quả đó luận

án đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV đồng thời đưa ra phương hướng cho các nghiên cứu tiếp theo để phân tích trong phậm vi lớn hơn nhằm hạn chế những thiếu sót mà đề tài chưa thực hiện được

Nguyễn Thị Minh Tâm(2012) hoàn thành khóa luận tốt nghiệp thông qua đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tín dụng TTXNK tại Eximbank Cần thơ” tương tự các đề tài sử dụng số liệu thứ cấp khác đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để cho thấy thực trạng TTXNK tại Eximbank Cần Thơ đồng thời đưa ra một số hạn chế của TTXNK tại ngân hàng là do ngành nghề tài trợ thiếu đa dạng và mất cân đối trong cơ cấu tài trợ Nguyên nhân là do cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác như ACB, Vietcombank và có sự xuất hiện của ngân hàng ngoại như HSBC ngoài

ra chậm trễ trong khâu xử lý hồ sơ cũng là nguyên nhân Từ những hạn chế và nguyên nhân đó đề tài đề xuất một số giải pháp giúp ngân hàng khác phục tình trạng hiện tại và phát triển trong tương lai

Từ những tài liệu và nghiên cứu trước tác giả rút kinh nghiệm và tận dụng những thành tựu mà nghiên cứu đã đạt được vào đề tài để phân tích và tìm ra những nguyên nhân nào trong số các nguyên nhân được đưa ra trong các nghiên cứu trên trực tiếp làm ảnh hưởng đến hoạt động TTXNK tại BIDV Cần Thơ

1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài, tính cấp thiết của đề tài Đưa ra mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian Đồng thời lược khảo một số nghiên cứu trước đó về TTXNK

Chương 2: Đưa ra cơ sở lý luận cho đề tài bao gồm một số khái niệm, quy định và và các tiêu chí dùng cho việc đánh giá số liệu Trình bày về cách thu thập số liệu và cách phân tích số liệu dựa trên từng mục tiêu cụ thể của đề tài

Chương 3: Giới thiệu về cơ quan thực tập, thông qua thực tế quan sát trong quá trình thực tập đưa ra những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng từ 2011-6/2014 và đưa ra mục tiêu của ngân hàng trong tương lai

Chương 4: phân tích về thực trạng TTXNK của BIDV Cần Thơ thông theo loại hình tài trợ và phương thức tài trợ…đánh giá lại kết quả hoạt động TTXNK thông qua một số chỉ tiêu tín dụng Từ kết quả phân tích đưa ra một

số thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong hoạt động tín dụng TTXNK

Trang 19

Chương 5: Từ kết quả phân tích ở chương 4 kết hợp thực trạng của TP.Cần Thơ và BIDV Cần Thơ trong 3 tháng nghiên cứu tác giả đề suất một

số giả pháp giúp ngân hàng tháo gỡ khó khăn Sử dụng ma trận so sánh cặp đôi để lựa chon ra giải pháp cần thiết nhất trong hiện tại

Chương 6: Kết luận lại những thành công và hạn chế mà đề tài đạt được, dưa ra kiến nghị với các tổ chức liên qua để góp phần phát triển tín dụng TTXNK

Trang 20

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

◊ 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

2.1.1.1 Khái niệm

Trên cơ sở tín dụng ngân hàng tín dụng tài tài trợ xuất nhập khẩu

(TTXNK) được định nghĩa như sau: “Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của

ngân hàng thương mại là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác Giá trị tài trợ thường là ở mức vừa và lớn”

Việc cấp tín dụng TTXNK nhằm các mục đích sau:

 Hỗ trợ nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu

 Hỗ trợ nhà xuất khẩu bổ sung vốn lưu động để quá trình sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn do thiếu vốn phải chờ tiền thanh toán từ nhà nhập khẩu

TTXNK là một nghiệp vụ tín dụng gắn liền với các dịch vụ thanh toán quốc tế mà ngân hàng áp dụng để phục vụ khách hàng trong quá trình thanh toán mua bán quốc tế

Tín dụng của ngân hàng trong lĩnh vực TTXNK là hình thức tín dụng mang hiệu quả kinh tế rất lớn nhưng phải được sử dụng đúng mục đích và biết khai đúng mục đích, hợp lý dịch vụ này

2.1.1.2 Phân loại tín dụng TTXNK

Với sự phát triển của hoạt động kinh doanh quốc tế thì hoạt động tín dụng TTXNK của các NHTM cũng ngày càng được phát triển đa dạng và phong phú với nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau nhằm phục vụ hiệu quả hơn cho những khách hàng có nhu cầu chính đáng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Căn cứ vào thời hạn tài trợ tín dụng thì tín dụng TTXNK được chia thành hai loại là: ngắn hạn và trung dài hạn Mặt khác khi xét về mức độ tín nhiệm thì tín dụng TTXNK được chia làm tín đụng TTXNK có đảm bảo và tín dụng TTXNK không có đảm bảo

Trang 21

Do được thực hiện ở mức độ nghiên cứu sinh nên trong trong chuyên đề này tín dụng TTXNK xẽ được chia làm hai hình thức cơ bản là tín dụng tài trợ xuất khẩu và tín dụng tài trợ nhập khẩu

a.Tín dụng tài trợ xuất khẩu

 Tài trợ vốn sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu

Hình thức tín dụng này được tiến hành trước khi giao hàng trong trường hợp ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thanh toán L/C xuất, nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ và được thanh toán tại ngân hàng Theo thông lệ ngân hàng tài trợ như sau:

khi vay ngân hàng yêu cầu nhà sản xuất phải có một số vốn nhất định cộng thêm số tiền vay ngân hàng để thu mua hàng hóa, sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa này được đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng và là tài sản đảm bảo dể tiếp tục vay Ngân hàng tiếp tục cho vay , khách hàng sẽ dùng số tiền tài trợ để đi mua hàng, chế biến sản xuất hàng hóa cho đến khi bằng 100% giá trị hàng xuất Thông thường ngân hàng chỉ tài trợ 70% giá trị của lô hàng xuất

Sau khi giao hàng nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp với những quy định trong L/C nộp vào ngân hàng để xin thanh toán tiền Ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp trên hối phiếu đòi nợ Tiếp theo đó Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ hợp lý chuyển ra nước ngoài đòi nợ ngân hàng mở L/C Khi nhận được điện chuyển từ ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo L/C ghi

“có” trên tài khoản vay để thu nợ

 Tài trợ vốn thanh toán hàng xuất khẩu

Hình thức tài trợ này được tiến hành sau khi giao hàng Từ lúc giao hàng nộp chứng từ cho ngân hàng thông báo L/C cho đến khi được ghi có trên tài khoản phải trải qua một thời giân nhất định để xử lý, luân chuyển chứng từ

Do đó nhà xuất khẩu cần tiền có thể thương lượng bộ chứng từ để chiết khấu hoặc ứng trước tiền tại ngân hàng đã được chỉ định rõ trong L/C hoặc bất kỳ ngân hàng nào Bao gồm các hình thức sau:

 Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu

Khi chiết khấu bộ chứng từ ngân hàng phải xem xét rất cẩn trọng vì nghiệp vụ này rất dễ xảy ra rủi ro khi gặp bộ chứng từ giả Vì vậy chiết khấu

bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gian quy định Ngân hàng

mở L/C phải có uy tín, có quan hệ giao dịch thường xuyên với ngân hàng chiết khấu Doanh nghiệp phải uy tín, tình hình tài chính và sản xuất phải ổn định,

Trang 22

đảm bảo khả năng thanh toán Số tiền chiết khấu phải nằm trong hạn mức tín dụng

Sau khi tiếp nhận hồ sợ từ phía khách hàng, ngân hàng thâm định mục đích vay, tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Kiểm tra bộ chứng từ cẩn thận, kiểm tra sự phù hợp trên bề mặt chứng từ so với các điều kiện, điều khoản đã ghi trong L/C sau đó xem xét quyết định chiết khấu

Có 2 hình thức chiết khấu:

Chiết khấu chi đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh

toán tiền cho nhà xuất khẩu có quyền chi đòi tiền nếu chứng từ không được thanh toán

Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi

thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu không có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng

từ không được thanh toán

 Ứng trước tiền thanh toán hàng xuất khẩu

Trong trường hợp bộ chứng từ không hội đủ các tiêu chí điều kiện để chiết khấu hoặc có sai sót thì ngân hàng không đồng ý để chiết khấu Trong tình huống này thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng, thông thường tỷ ứng trước thường thấp hơp tỷ lệ chiết khấu vì rủi ro cao hơn

Ngân hàng thu nợ bằng cách gởi bộ chứng từ ra nước ngoài để đòi nợ nếu không được thanh toán ngân hàng tự động ghi “nợ” vào tài khoản tiền gởi của khách hàng

b Tín dụng tài trợ nhập khẩu

Các ngân hàng thương mại thường cho vay ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, công nghệ,… hoặc cho vay bằng tiền nội tệ Trường hợp ngân hàng cho khách hàng nhập khẩu bằng nội tệ là rất ít vì làm như thế sẽ làm tăng rủi ro về tỷ giá cho ngân hàng, mặt khác về phía khách hàng phải mất một khoảng tiền do chênh lệch tỷ giá mua, bán của ngân hàng Một vài hình thức tài trợ nhập khẩu điển hình của ngân hàng:

Mở L/C thanh toán hàng hóa nhập khẩu

Hình thức mở L/C tại các NHTM

Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu, đối với các đơn vị nhận ủy thác phải có hợp đồng ủy thác nhập khẩu

Trang 23

Đối với những mặt hàng nằm trong doanh mục hàng hóa nhập khẩu được nhà nước quản lý, trong trường hợp này doanh nghiệp buộc phải có giấy phép nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp

Doanh nghiệp phải có tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính

ổn định và phải có sự tín nhiệm trong quan hệ tín dụng

Lô hàng nhập khẩu phải có giá hợp lý, đồng thời chứng minh việc nhập

lô hàng trên là hợp lý phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán lô hàng

Đơn vị phải có tài sản thế chấp đẩm bảo cho giá trị của L/C hoặc được bảo lảnh thanh toán bởi một tổ chức đáng tin cậy

Đối với L/C trả chậm, dư nợ bảo lảnh phải nằm trong hạn mức vay vốn nước ngoài được ngân hàng nhà nước phê duyệt

uy tín của khách hàng, loại L/C, loại hàng hóa nhập khẩu

Chấp nhận hối phiếu

Loại tín dụng này đảm bảo cho người hưởng tín dụng được sử dụng để thanh toán hối phiếu khi đến hạn Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu Đây là một hình thức một sự đảm bảo về tài chính và ngân hàng chua phải xuất tiền vay thực sự trong trường hợp này Nhà nhập khẩu phải vay mượn về mặt danh nghĩa để có sự chấp nhận trên hối phiếu của ngân hàng đề nghị của nhà nhập khẩu, và nhà nhập khẩu phải trả khoản phí cho khoản vay mượn này Khi tới hạn nếu nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán thì lúc này ngân hàng phải cho nhà nhập khẩu vay Hối phiếu có sự chấp nhận của ngân hàng thể hiện sự đảm bảo chắt chắn về khả năng thanh toán, từ đó làm tăng uy tín của hối phiếu trong lưu thông

Bảo lảnh và tái bảo lảnh

Đây là hình thức tín dụng qua cam kết bằng chữ ký, có thể mở L/C, hay cho việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn

Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu

Trang 24

Trong thanh toán theo phương thức nhờ thu, ngân hàng tiếp nhận chứng

từ từ ngân hàng nước ngoài và xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu Nếu nhà nhập khẩu chưa thanh toán được và yêu cầu một sự tài trợ thì ngân hàng có thể cho vay trong trường hợp này để thanh toán hàng nhập khẩu

2.1.1.3 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

Tín dụng TTXNK có vai trò rất lớn trong phát triển kinh tế đất nước đặt biệt là trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế là cầu nối giúp các doanh nghiệp kinh doanh và là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Để làm rõ vấn đề này, vai trò của tín dụng TTXNK xẽ được lý giải qua các mặt sau:

a Đối với ngân hàng thương mại

Tín dụng TTXNK của NHTM là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn tài trợ gắn với thời gian thực hiện từng thương vụ Vì vậy loại cho vay này mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo vốn của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh, chi tiết như sau:

- Thời gian tài trợ thường ngắn, giúp ngân hàng tránh được rủi ro lạm phát và rủi ro thanh toán

- Hình thức này năng cao được tính an toàn cho ngân hàng bằng việc quản lý các nguồn thanh toán thông qua tài khoản của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mở tại ngân hàng

- Hiệu quả của ngân hàng trong tài trợ xuất nhập khẩu được thể hiện qua lãi thu được Do các phương thức thanh toán quốc tế ngày càng đa dạng, nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu phát triển dưới nhiều hình thức, NHTM có điều kiện thu được lãi qua các hoạt động tài trợ này

Ngoài ra, thông qua hình thức TTXNK còn giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp và các ngân hàng quốc tế, giúp nâng cao uy tín của ngân hàng trong hệ thống ngân hàng quốc tế

b Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

TTXNK của NHTM giúp doanh nghiệp thực hiện được những hợp đồng lớn Những thương vụ ngoại thương thường đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, trong điều kiện vốn doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất khẩu hoặc thanh toán tiền hàng nhập khẩu Tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM là giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của mình

TTXNK là tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời điểm, giao đúng hạn Đối với doanh nghiệp nhập khẩu vốn tài trợ

Trang 25

giúp doanh nghiệp nhập máy móc, thiết bị, đổi mới công ngệ nhằm nâng cao chất lường sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

c Đối với nền kinh tế

Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập khẩu theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục, góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường TTXNK góp phần phục vụ chương trình mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới

2.1.2 Quy trình cấp tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

a Thủ tục

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu về vốn tín dụng cần có một số hồ sơ cơ bản gởi cho NHTM như sau:

 Hồ sơ pháp lý (vay lần đầu)

 Quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh

 Giấy phép xuất nhập khẩu

 Giấy bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng

 Giấy chứng nhập đủ vốn pháp định

 Điều lệ doanh nghiệp

Ngoài ra đối với một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần phải

có thêm một số hồ sơ như:

 Giấy phép đầu tư

 Góp đủ vốn pháp định

 Tình hình tài chính doanh nghiệp có cac báo cáo

 Báo cáo quyết toán quý năm

 Báo cáo tổng kết tài sản

 Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm gần nhất

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Hồ sơ vay vốn gồm có:

Giấy đề nghị vay vốn

Phương án sử dụng vốn vay và trả nợ

Trang 26

Trong bước này cấn bộ thẩm định sẽ thẩm tra lại các thông tin về khách hàng dựa trên các cuộc phỏng vấn trực tiếp với khách hàng, qua hồ xơ mà khách hàng cung cấp

 Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý

 Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Tính khả thi và hiệu quả của dự án

 Thẩm định tài sản đẩm bảo

c Lập tờ trình

Sau khi thẩm định hồ sơ của khách hàng cán bộ tín dụng sẽ lập tờ trình gởi lên trưởng phòng tín dụng nêu rõ các nội dụng:

 Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp

 Tình hình sản xuất kinh doanh: khả năng tài chính, vốn tự có tham gia vào dự án

 Đánh giá của cán bộ tín dụng về tính khả thi của dự án và nêu rõ nguồn tài trợ

 Cán bộ tín dụng đề nghị mức vốn cho vay, thời gian cho vay và lãi suất cho vay của dự án

d Ý kiến của lãnh đạo ngân hàng

Sau khi tiếp nhận tờ trình, trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại lần nữa, nếu có sai sót sẽ yêu cầu bổ sung chỉnh sửa, sau đó trình lên lãnh đạo ngân hàng Sau 3 ngày làm việc, hoặc 6 ngày với lần vay đầu tiên ngân hàng sẽ có câu trả lời cho khách hàng Nếu chấp nhận cho vay thì tiến hành bước kế tiếp

e Ký kết hợp đồng

Khi quyết định cho vay, ngân hàng cho vay vốn phải ký kết hợp đồng tín dụng sau đó ký hợp đồng thế chấp cầm cố Trong hợp đồng phải nêu rõ:

 Tên và địa chỉ các bên

 Số ngày tháng năm của hợp đồng vay vốn

Trang 27

 Số hiệu tài khoản tiền gởi tại ngân hàng

 Loại tài khoản cầm cố thế chấp

 Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố thế chấp

 Thời hạn thế chấp cầm cố

 Quyền và nghĩa vụ các bên trong thực hiện hợp đồng

 Phương thức sử lý tài sản thế chấp, cầm cố

 Cam kết của các bên về thực hiện nghĩa vụ của mình

Hợp đồng phải được công chứng, chứng thực tại phòng công chứng nhà nước

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

 Doanh số cho vay (DSCV)

Là chỉ tiêu thể hiện tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm cả vốn thu hồi và chưa thu hồi

 Doanh số cho vay tài trợ XNK trên tổng doanh số cho vay

- Nợ xấu

Nợ xấu là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi gốc hoặc gốc hoặc lãi không thu được khi đến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất lượng đầu tư tín dụng của ngân hàng Theo quyết định 18/2007/NHNN nợ xấu

là những khoản thuộc nhóm 3, 4, 5

- Dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động giúp nhà nghiên cứu so sánh được khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn

DSCV TTXNK Tổng doanh số

Trang 28

huy động Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ là ít và ngược lại

(2.4)

-Vòng quay vốn tín dụng

Phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng trong ngân hàng cao hay thấp Thông thường vòng quay vốn tín dụng càng cao thì càng hiệu quả, chứng tỏ đồng vốn đã hoạt động với tốc độ rất cao để sinh lời

(2.5)

(2.6)

Tổng dư nợ Tổng vốn huy động

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

Dư nợ TTXNK Tổng dư nợ

Trang 29

- Nợ xấu trên tổng dư nợ

Tỉ lệ nợ xấu càng cao thể hiện hiệu quả tín dụng càng kém ngoài ra đây còn là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và hiệu quả của công tác tín dụng Tỉ lệ nợ xấu hiện hành được chấp nhận ở các ngân hàng là ở mức 3%

(2.7)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập là số liệu sơ cấp tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ngoài ra còn có số liệu trong các báo cáo như:

 Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo tình hình tín dụng xuất nhập khẩu của chi nhánh

 Và các số liệu, tài liệu báo cáo có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu

Ngoài ra đề tài còn tìm kiếm và thu thập thông tin số liệu từ sách báo và các tạp chí chuyên ngành hay thông qua mạng internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Đối với mục tiêu 1 và mục tiêu 2

Đối với hai mục tiêu này bài phân tích sẽ sử dụng phương pháp so sánh

số tương đối và tuyệt đối, kết hợp với việc sử dụng biểu đồ, biểu bảng để trình bày và biểu điễn số liệu giúp người đọc đễ đàng thấy được sự thay đổi của số liệu qua các thời kỳ

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là sự chênh lệch về giá trị của số liệu thu thập ở kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu đánh giá Đây được xem là sự so sánh về quy mô, số lượng tại một mốc thời gian của các chỉ số

Nợ xấu Tổng dư nợ

Trang 30

Công thức:

Trong đó:

∆ : phần chênh lệch : chỉ tiêu năm phân tích : chỉ tiêu năm gốc Phương pháp này nhằm xem xét sự biến động của số liệu từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp khác phục phù hợp

+ Phương pháp so sánh số tương đối

Là kết quả của phép chia giá trị của chỉ số kỳ phân tích với chỉ số kỳ gốc của các chỉ tiêu cần phân tích Công thức tính:

đó dưa ra các biện pháp xử lý thỏa đáng

+ Phương pháp biểu đồ, biểu bảng

Bằng cách thống kê số liệu thu thập thành một bảng hay thể hiện tất cả lên biểu đồ một cách rõ ràng thống nhất sẽ giúp nhà phân tích hay người đọc

dễ dàng theo dõi và nhận biết sự khác biệt Kết hợp với phương pháp so sánh

số tương đối và tuyệt đối sẽ dễ dàng thấy được sự biến động của các tiêu chí kinh tế Ngoài ra dựa vào tính thẩm mỹ trong thiết kế về màu sắc, hình dạng, kích thước sẽ tạo được sự hứng thú với người đọc và giúp người đọc hiểu vấn

đề một cách dễ dàng và sâu rộng hơn

Trang 31

 Đối với mục tiêu 3

Đối với mục tiêu 3 đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá và kết hợp thực trạng để đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp Ngoài ra còn

sử dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia có sự tham gia của chuyên gia PRA để xếp hạng mức độ khó khăn của các yếu tố và lựa chon giải pháp cần thiết nhất trong tình hình hiện tại

+ Phương pháp đánh giá có sự tham gia của chuyên gia (PRA)

Phương pháp PRA(Participatory Rural Appraisal) là một phương pháp hệ thống được tiến hành tại một địa điểm cụ thể được thực hiện bởi một nhóm liên ngành trong một thời gian ngắn và dựa trên các thông tin thu thập từ trước So sánh cặp đôi là một trong số các phương pháp kĩ thuật được dùng để phân loại sếp hạng ưu tiên được dùng để đưa ra quyết định trong phương pháp PRA

Trong nghiên cứu này PRA hay so sánh cặp được sự dụng để giúp nhà nghiên cứu thấy được tầm quan trọng của các yếu tố và lựa chọn ra giải pháp cần ưu tiên thực hiện trước

Các bước thực hiện:

B1: Thảo luận kĩ với cộng đồng để lựa chọn ra các vấn đề quan trọng dùng để xếp hạng

B2: Liệt kê các vấn đề lên đỉnh và bên trái của bảng ma trận

B3: Trong mỗi cặp so sánh, hỏi nhóm người tham gia vấn đề nào quan trọng hơn, ghi lại câu trả lời vào trong ô thích hợp trong ma trận xếp hạng B4: Khi đã hoàn tất, đếm số lần xuất hiện của mỗi vấn đề được xem là quan trọng hơn những cái khác (người tham gia đã xếp hạng chúng), và xếp hạng theo thứ tự thích hợp;

B5: Lặp lại việc xếp hạng cho những vấn đề và những lựa chọn khác Bảng 2.1: Ma trận so sánh cặp đôi

Các lựa

chọn

Lựa chọn

1

Lựa chọn

2

Lựa chọn

3

Lựa chọn

4

Lựa chọn

5

Tần

số Xếp hạng Lựa chọn 1

Lựa chọn 2

Lựa chọn 3

Lựa chọn 4

Lựa chọn 5

Trang 32

Tần số được thống kê thông qua số lần xuất hiện của từng lựa chọn trong

ma trận So sánh chỉ diễn ra ở các ô trống phía trên ô được tô đen

Xếp hạng dựa trên tầng số Lựa chọn có tầng số cao nhất xếp hạng 1, cứ thế xếp hạng cho từng lựa chọn cho đến khi kết thúc vấn đề

đề đưa ra phương pháp lựa chọn giải pháp cần thiết nhất hiện tại để BIDV Cần Thơ phát triển tín dụng TTXNK

Trang 33

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP

◊ 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam với tên viết tắt là BIDV và tên giao dịch quốc tế là Bank for Investment and Development of Viet Nam BIDV là một ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập vào ngày 26/04/1957 theo nghị định số 177/TTG của Thủ Tướng Chính Phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam Ngày 24/61981 đổi tên thành Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chính thức đổi tên thành Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam vào ngày 14/11/1990 theo ngị định số 401/CT của chủ tịch hội đồng

bộ trưởng Để thực hiện cơ cấu lại doanh nghiêp nhà nước theo quyết định số 90/TTg của thủ tướng chính phủ BIDV được chuyển sang hoạt động theo hình thức tổng công ty nhà nước với thời gian là 99 năm bắt đầu từ ngày 21/09/1996 theo quyết định 287/QD-NH5 của Thống Đốc NHNN Việt Nam BIDV Việt Nam là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam với hơn 120 chi nhánh cấp 1 và hơn 500 phòng giao dịch phân

bổ trên các tỉnh thành trên toàn quốc, số lượng nhân viên đạt trên 18.000 người

3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ với tiền thân là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang được thành lập vào 1977 theo quyết định số 32/CP của chính phủ Trong giai đoạn mới thành lập ngân hàng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản theo hoạch định của nhà nước Ngày 26/4/1981 chính phủ ra quyết định 259/CP thành lập nên ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Hậu Giang trên nền tảng chi nhánh kiến thiết và quỹ tín dụng NHNN tỉnh Hậu Giang gọp lại Với quyết định 401/HĐBT ngân hàng chuyển từ hoạt động theo chế độ bao cấp sang chế độ hoạch toán kinh doanh Sau sự kiện tách tỉnh Hậu Giang thành hai tỉnh là Cần Thơ và Sóc Trăng vào khoảng 11/1990 đến đầu năm 1992 thì ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cũng ra đời trong giai đoạn này

Trang 34

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận

BIDV Cần Thơ là một NHTM với nhiều nghiệp vụ phát triển ngày càng

đa dạng, tương ứng với từng nghiệp vụ sẽ có những phòng riêng bệt thực hiện

công việc mang tính chuyên môn cao Tương tự các ngân hàng khác BIDV

cũng có cơ cấu tổ chức theo hình thức như sau:

Nguồn: Phòng KHTH-BIDV Cần Thơ

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Cần Thơ

a Ban giám đốc

 Giám đốc

Trực tiếp điều hành các hoạt động của chi nhánh theo chức năng nhiệm

vụ và trong khuôn khổ phạm vi hoạt động của đơn tổ chức

Phân chia công việc cụ thể cho từng bộ phận trong ngân hàng và tích cực

nhận thông tin phản hồi để xử lý và cải thiện tốt hơn

Có quyền quyết định đối với các khoản vay

Có quyền trực tiếp phân công bổ nhiệm hay khen thưởng, kĩ luật với

từng cá nhân, phòng ban trực thuộc Là người đưa ra quyết định tăng lương

cho cán bộ công nhân viên của chi nhánh ngoại trừ Kế toán trưởng và Kiểm

toán trưởng

PGD khách hàng

cá nhân

Phòng quản trị tín dụng

PGD khách hàng doanh nghiệp

Quản

lý tiền

tệ và dịch

kế toán

Phòng

kế toán tổng hợp

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng quản lý rủi ro

Khối quản

lý rủi ro BGĐ

PGD Trà Nóc PGD Ninh Kiều PGD Thôt Nốt

Trang 35

 Phó giám đốc

Có trách nhiệm hỗ trơ giám đốc trong công tác điều hành hoạt động của chi nhánh, đưa ra ý kiến đóng góp trong việc ra quyết định và thực hiện tổ chức các công tác tín dụng, hành chính, thẩm định dự án,…

 Khách hàng cá nhân

 Công tác tiếp thị và quan hệ khách hàng

+ Tham mưu đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá nhân

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể cho từng nhóm dịch vụ

+ Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV Phối hợp với các đơn vị liên quan đề nghị BIDV tổ chức, giới thiệu, quảng bá với khách hàng về những sản phẩm dịch vị của BIDV cho khách hàng cá nhân, những ưu đãi và lợi ích mà khách hàng được hưởng

 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẽ

+ Xây dựng kế hoạch biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm

+ Triển khai kế hoạch thực hiện bán hàng

+ Chịu trách nhiệm bán sản phẩm nâng cao thị phần của chi nhánh

 Công tác tín dụng

+ Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn + Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay và lập báo cáo

Trang 36

+ Đối chiếu các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro

+ Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết khấu, cho vay, cầm cố giấy tờ có giá theo quy trình và quy định của nghiệp vụ

+ Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng

+ Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan khoản vay

để trình lảnh đạo ký

+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài liệu có liên quan đến khoản vay sang phòng quản trị tín dụng quản lý

+ Theo dõi quản lý tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả

nợ gốc, lãi Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi đến khi hoàn tất hợp đồng tín dụng Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý

+ Thực hiện phân loại nợ, xếp hạn tín dụng

+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi Đề xuất miễn giảm lãi và chuyển phòng quản lý rủi ro xử lý theo quy định

c Phòng quản lý rủi ro

 Quản lý tín dụng

Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, giám sát đánh giá các rủi ro tìm ẩn đối với các khoản tín dụng của chi nhánh Đưa ra đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu và các phương án

cơ cấu lại nợ, phối hợp với các bộ phận thực hiện việc đánh giá tài sản đảm bảo Qua đó thu thập và quản lý thông tin tín dụng, lập báo cáo phân tích tình hình tín dụng và các tài sản đảm bảo để đưa ra biện pháp xử lý các khoản nợ xấu

 Quản lý rủi ro tín dụng

Nhận trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Có trách nhiệm chất lượng và đảm bảo tính an toàn, giảm thiểu rủi ro tín dụng trong phạm vi địa bàn được giao Đảm bảo tín dụng do chi nhánh cấp tuân thủ đầy đủ các quy định và quản lý rủi ro của hệ thống BIDV

 Quản lý rủi ro tác nghiệp

Có trách nhiệm cập nhật và phổ biến các quy định về quản lý rủi ro tác nghiệp của BIDV Hướng dẫn các biện pháp giảm thỉu rủi ro trong quá trình thực hiện nghiệp vụ của các đơn vị phòng ban trong chi nhánh Áp dụng các

Trang 37

biện pháp đo lường để đánh mức độ rủi ro tác nghiệp trong chi nhánh, lấy đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp Ngoài ra còn là bộ phận quan trọng trong công tác phối hợp cùng với cơ quan chức năng và các đơn vị kiểm tra của BIDV để cùng thanh tra, kiểm toán lại chi nhánh theo đúng quy định hiện hành

d Phòng quản trị tín dụng

Thực hiện công tác quản lý tác nghiệp, quản trị và bảo lảnh đối với các khách hàng theo quy định và đúng quy trình của hệ thống ngân hàng BIDV trên toàn quốc nói chung và của từng chi nhánh nói riêng Tính toán dưa ra đề xuất trích lập dự phòng rũi ro dựa trên kết quả phân loại nợ, gởi kết quả cho phòng quản trị rủi ro xử lý rà soát lại, trình cấp trên có đủ thẩm quyền quyết định Lưu trữ các chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, quản lý thông tin lập báo cáo, thống kê về quản lý tín dụng theo quy định của BIDV

e Phòng dịch vụ khách hàng

Thực hiện các giao dịch với khách hàng và quản lý tài sản của khách hàng, theo dõi chặt chẽ để kịp thời thông báo xử lý các giao dịch có dấu hiệu khả nghi Có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch Thực hiện theo đúng quy trình, quy định nghiệp vụ về bảo mật trong từng hoạt động giao dịch với khách hàng Thực hiện đầy đủ các biện pháp rà soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng

f Tổ thanh toán quốc tế

Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về tài trợ thương mại với các khách hàng đa phần là doanh nghiệp Phối hợp trực tiếp với các phòng ban để tiếp cận đối tượng khách hàng và cung cấp các dịch vụ về TTXNK Theo dõi

và đánh giá các khoản tài trợ trong việc sử dụng nguồn vốn có hợp lý và đúng mục đích cấp tài trợ ban đầu Tiếp nhận ý kiến đống góp phản hồi từ phía khách hàng và đề xuất phương án giải huyết tư vấn cho khách hàng về các giao dịch quốc tế Chịu trách nhiệm và đảm bảo an toàn cho tài sản, vốn của khách hàng, BIDV Thực hiện các nghiệp vụ khác theo yêu cầu của công việc

và của giám đốc chi nhánh

g Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ quản lý kho và xuất/nhập quỹ Đề xuất với giám đốc chi nhánh về các biện pháp và điều kiện để bảo đảm an toàn cho kho quỹ và an ninh tiền tệ của chi nhánh Thực hiện đúng quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để có thể phục vụ khách hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng

Trang 38

h.Phòng kế hoạch tổng hợp

Thu thập và tổng hợp thông tin, từ những thông tin và dữ liệu thu thập đưa ra các đánh giá về tình hình kinh tế xã hội của địa bàn, của các đối tác và đối thủ cạch tranh có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của chi nhánh

Là bộ phận tham mưu xây dựng các chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch

và triển khai thực hiện kế hoạch trong toàn chi nhánh, đồng thời đưa ra nhận xét về kết quả đạt được của kế hoạch Tiếp nhận hạn mức tín dụng từ đó phân

bổ ra các phòng ban có liên quan thực hiện

Ngoài ra còn thực hiện một số chức năng khác theo yêu cầu của lãnh đạo

và theo yêu cầu của từng thời kỳ riêng lẽ

i Phòng tài chính kế toán

Thực hiện công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, thực hiện công tác kiểm toán đối với công tác tài chính kế toán của toàn chi nhánh, đề xuất các chính sách về tài chính như: quản lý nguồn tiền, phân bổ nguồn vốn… một cách hợp lý, thiết thực và an toàn nhất nhằm đảm bảo hoạt động lưu chuyển tiền tệ diễn ra một cách an toàn và nhanh chóng

j Phòng tổ chúc hành chính

Là bộ phận thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực cho chi nhánh Quản lý chế độ lương thưởng, bảo hiểm và lao động của chi nhánh Quản lý hồ sơ thông tin, lý lịch của cán bộ nhân viên Thực hiện các công tác nhằm đảm bảo an toàn lao động và điều kiện làm việc an toàn cho nhân viên Thực hiện xem xét kiến nghị giám đốc chi nhánh về việc tăng lương, khen thưởng kỷ luật đối với những cá nhân tổ, đơn vị có thành tích tốt, hay những sai phạm trong công việc

Để thấy rõ hơn về tổ chức phòng ban của BIDV Cần Thơ chúng ta sẽ cùng quan sát về sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh

3.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình kinh doanh

a Thuận lợi

Ngân hàng BIDV Cần Thơ là một trong những ngân hàng được thành lập đầu tiên tại địa bàn, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm của khu vực Nam

Bộ và thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế của toàn khu vực miền tây nên

có được rất nhiều thuận lợi trong quá trình phát triển như:

Về mặt chính sách sẽ nhận được sự quan tâm hỗ trợ của trung ương và địa phương trong quá trình phát triển và kinh doanh như là một ưu tiên nhằm giữ vững vị trí của các ngân hàng quốc dân trong hệ thống ngân hàng Sự hỗ

Trang 39

trợ tích cực từ ngân hàng trung ương và toàn hệ thống BIDV vì nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm

Về địa lý BIDV Cần Thơ nằm trong trung tâm thành phố rất thuận lợi về mặt địa kinh tế Mặt khác Cần Thơ là thành phố có cảng, tiếp giáp sông Hậu,

có sân bay quốc tế, giao thông thuận lợi… rất thuận tiện cho việc giao thương hàng hóa và thu hút các dự án đầu tư vì vậy đây là được xem như là một bãi đáp hoàn hảo cho lĩnh vực ngân hàng

Nguồn nhân lực dồi dào chủ yếu được đào tạo từ trường Đại Học Cần Thơ là một trong những trường đại học danh tiếng cả nước, có chuyên ngành riêng về tài chính ngân hàng đào tạo theo đúng quy trình và đảm bảo chất lượng vì vậy mà nguồn nhân lực của BIDV luôn được đảm bảo về cả chất lượng lẫn số lượng

Nhìn chung, tuy những thuận lợi mà BIDV Cần Thơ có được không nhiều nhưng đã góp phần to lớn trong việc sản xuất kinh doanh của chi nhánh

và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao

b Khó khăn

Ngân hàng là một trong những lĩnh vực luôn được nhà nước quan tâm và tạo điều kiện phát triển, tuy vậy những chính sách mà nhà nước ban hành một mặt là để hỗ trợ lĩnh vực tài chính-ngân hàng nhưng cũng mang lại rất nhiều hạn chế và gây ra rất nhiều khó khăn cho các ngân hàng trong việc vận hành,

tổ chức cơ cấu quản lý…

Về mặt quy định với rất nhiều thủ tục pháp lý rườm rà và mang tính thủ tục làm chậm trễ quá trình giải ngân và thu hồi vốn, các thông tư quy định thì thường xuyên sửa đổi nhưng vẫn không khắc phục được những bất cập trong các vấn đề xử lý tài sản và giải quyết các khoản nợ quá hạn… ngoài ra, việc ngân hàng trung ương nắm quyền và thường xuyên thay đổi lãi suất cơ bản làm ảnh hưởng rất lớn tới chính sách của toàn hệ thống tài chính cả nước Thành phố Cần Thơ là một thành phố trực thuộc trung ương nên đây sẽ

là một địa bàn mà các tổ chức tín dụng nhắm đến, tính đến thời điểm hiện tại

đã có hơn 50 tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn làm gia tăng áp lực cạnh tranh khiến các ngân hàng gặp không ít khó khăn trong việc thu hút khách hàng… để giải huyết vấn đề này nhiều ngân hàng đã hạ mức trần lãi suất huy động lẫn cho vay và giảm bớt một số thủ tục hành chính không cần thiết để việc kinh doanh thuận tiện hơn, nhưng bên cạnh đó một số tổ chức cá nhân thừa cơ hội đã lợi dụng điều này để vay vốn sử dụng không đúng mục đích dẫn đến nguồn vốn đã hạn chế lại thêm thâm hụt dần

Trang 40

Ngoài ra ý thức cá nhân cũng là vấn đề nan giải, khách hàng cá nhân là một bộ phận mạng lại lợi nhuận rất cao nhưng một bộ phận khách hàng cá nhân có ý thức kém trong việc thực hiện các nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng, thường dây dưa kéo dài dẫn đến chậm trễ thu hồi vốn, vòng quay vốn tín dụng ngắn đi…

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 6/2014

Lợi nhận đạt được là tiêu chí đâu tiên mà bất kỳ một nhà đầu tư nào cũng phải nhìn vào trước khi nhận xét đánh giá về một tổ chức kinh tế, dựa trên số chi phí mà tổ chức đó bỏ ra để có thể thấy được hoạt động kinh doanh có mang lại hiệu quả cao hay không từ đó mới quyết định đâu tư vốn vào tổ chức

đó Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng được xem là một

tổ chức kinh tế dưới dạng cổ phần hóa vì vậy để đánh giá tình hình hoạt động của BIDV Cần Thơ thì thu nhập, lợi nhuận, chi phí là những tiêu chí được quan tâm hàng đầu dựa trên báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh Từ báo cáo này nhà kinh tế sẽ thấy được lãi lỗ và nguyên nhân phát sinh của những khoản này là từ đâu, nếu là chi phí có thể hạn chế và thu nhập có thể tìm cách nâng cao hay không Trên cơ sở đó giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định sáng suốt hơn trong định hướng phát triển Từ cơ sở đó thấy được trong những năm qua lãnh đạo của BIDV Cần Thơ đã có những nhận định sáng suốt trong việc định hướng phát triển chi nhánh duy trì sự phát triển ổn định qua các năm Cụ thể được làm rõ qua kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ

Ngày đăng: 26/10/2015, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
2. Thái Văn Đại, 2012. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Cần Thơ: NXB Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Nhà XB: NXB Đại Học Cần Thơ
Năm: 2012
3. Lâm Thị Bích Ngọc, 2012. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Thị Bích Ngọc, 2012". Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
4. Nguyễn Thị Minh Tâm, 2012. Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp đại học. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Tâm
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2012
5. Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân, 2006. Tín dụng xuất nhập khẩu thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. Hồ Chí Minh: nhà xuất bản tổng hợp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng xuất nhập khẩu thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân
Nhà XB: nhà xuất bản tổng hợp TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2006
6. Trần Văn Nhã, 2009. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn thương mại để thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn thương mại để thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Trần Văn Nhã
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2009
7. Ngô Hà Hải Dương, 2013. Phân tích hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp đại học. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ
Tác giả: Ngô Hà Hải Dương
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2013
8. Nguyễn Minh Thư, 2013. Phân tích tình hình tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-Chi nhánh Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp đại học. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-Chi nhánh Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Minh Thư
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2013
9. Văn Phòng UBNN thành phố Cần Thơ, 2014. Thông cáo báo chí “Thành tựu 10 năm phát triển kinh tế xã hội TP.Cần Thơ”.<http://vpub.cantho.gov.vn/Default.aspx?tabid=36&categoryid=4&itemid=117>. [Ngày truy cập: 15 tháng 10 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông cáo báo chí “Thành tựu 10 năm phát triển kinh tế xã hội TP.Cần Thơ”
Tác giả: Văn Phòng UBNN thành phố Cần Thơ
Năm: 2014
10. Lệ Thanh (2014). Tổng tài sản ngân hàng vượt 6 triệu tỷ đồng. <http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/ebank/ngan-hang/tong-tai-san-ngan-hang-vuot-6-trieu-ty-dong-3092247.html>. [ngày truy cập: 15 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng tài sản ngân hàng vượt 6 triệu tỷ đồng
Tác giả: Lệ Thanh
Năm: 2014
11. Huy Vũ (tổng hợp, 2012). Những dấu ấn của ngành ngân hàng năm 2012. < http://songmoi.vn/kinh-te-kinh-doanh/nhung-dau-an-cua-nganh-ngan-hang-nam-2012>. [Ngày truy cập: 29 tháng 09 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những dấu ấn của ngành ngân hàng năm 2012
Tác giả: Huy Vũ
Năm: 2012
12. Thủy sản Đắc Lộc (2014). Doanh nghiệp xuất khẩu tại Cần Thơ đang đói vốn. <http://thuysandacloc.vn/Tin-Doanh-Nghiep-19/7706006228>. [Ngày truy cập: 10 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp xuất khẩu tại Cần Thơ đang đói vốn
Tác giả: Thủy sản Đắc Lộc
Năm: 2014
13. Trần Khánh Linh (2012). Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, ba sa. <http://wcag.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=22473>. [Ngày truy cập: 18 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, ba sa
Tác giả: Trần Khánh Linh
Năm: 2012
14. BIDV Cần Thơ (2014). Tài trợ nhập khẩu. <http://www.bidv.com.vn/Sanphamdichvu/Khachhangdoanhnghiep/Tai-tro-thuong-mai/Tai-tro-nhap-khau.aspx>. [Ngày truy cập: 18 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài trợ nhập khẩu
Tác giả: BIDV Cần Thơ
Năm: 2014
15. Nguyễn Thị Thu Thảo, 2009. Nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
16. Phí Đăng Minh (2011). Tác động tỷ giá đến xuất nhập khẩu. <http://www.vnba.org.vn/?option=com_content&view=article&id=1608&catid=43&Itemid=90>. [Ngày truy cập: 18 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động tỷ giá đến xuất nhập khẩu
Tác giả: Phí Đăng Minh
Năm: 2011
17. Báo Công Thương (2014). Cần Thơ: Mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu. <http://baocongthuong.com.vn/xuat-nhap-khau/59676/can-tho-mo-rong-thi-truong-day-manh-xuat-khau.htm#.VF2oQzSsU6x>. [Ngày truy cập: 26 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần Thơ: Mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu
Tác giả: Báo Công Thương
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Cần Thơ - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Cần Thơ (Trang 34)
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của BIDV từ 2011-6/2014 - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của BIDV từ 2011-6/2014 (Trang 48)
Bảng  4.2  cho  thấy  được  tình  hình  thanh  toán  quốc  tế  tại  BIDV  trong  những năm qua có nhiều thay đổi về doanh số - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
ng 4.2 cho thấy được tình hình thanh toán quốc tế tại BIDV trong những năm qua có nhiều thay đổi về doanh số (Trang 51)
Hình tính dụng mới để có thể áp sát với các nhu cầu thực tế của khách hàng. - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Hình t ính dụng mới để có thể áp sát với các nhu cầu thực tế của khách hàng (Trang 52)
Bảng 4.4: Thực trạng phát triển tín dụng TTXK từ 2012-6/2014 - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 4.4 Thực trạng phát triển tín dụng TTXK từ 2012-6/2014 (Trang 58)
Bảng 4.5: Thực trạng phát triển tín dụng nhập khẩu 2102-6/2014 - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 4.5 Thực trạng phát triển tín dụng nhập khẩu 2102-6/2014 (Trang 60)
Bảng 4.6: Tín dụng TT XNK bằng nội tệ và ngoại tệ tại BIDV Cần Thơ từ - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 4.6 Tín dụng TT XNK bằng nội tệ và ngoại tệ tại BIDV Cần Thơ từ (Trang 61)
Bảng 4.7: Tín dụng tài trợ XNK bằng nội tệ tại BIDV Cần Thơ - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 4.7 Tín dụng tài trợ XNK bằng nội tệ tại BIDV Cần Thơ (Trang 63)
Bảng 4.8: Tín dụng tài trợ XNK bằng ngoại tệ tại BIDV Cần Thơ - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 4.8 Tín dụng tài trợ XNK bằng ngoại tệ tại BIDV Cần Thơ (Trang 66)
Bảng 4.10 Lãi suất cho vay tài trợ hàng xuất từ 2011-6/2014 của BIDV Cần  Thơ - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 4.10 Lãi suất cho vay tài trợ hàng xuất từ 2011-6/2014 của BIDV Cần Thơ (Trang 71)
Bảng 5.1: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBTD về các yếu tố ảnh hưởng  đến hoạt động TTXNK tại BIDV Cần Thơ. - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 5.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBTD về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TTXNK tại BIDV Cần Thơ (Trang 78)
Bảng 5.2: Bảng tổng hợp ý liến đánh giá về giải pháp cần ưu tiên - thực trạng phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ giai đoạn 2011 – 6 2014
Bảng 5.2 Bảng tổng hợp ý liến đánh giá về giải pháp cần ưu tiên (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w