Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam; các Anh chị ở Phòng rủi ro tín dụng đã nhiệt tình giúp đỡ, hư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
-NGUYỄN THU TRINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 52340201
Tháng 9 -2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
-NGUYỄN THU TRINH MSSV: 4114322
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CAO MINH TUẤN
Tháng 9 -2014
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được các thầy cô tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cần thiết để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Em xin chân thành cám ơn Quý thầy cô của Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh cũng như Quý thầy cô của Trường Đại học Cần Thơ Đây là cơ sở vững chắc nhất để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trước hết, em xin trân trọng cám ơn thầy Cao Minh Tuấn đã hướng dẫn nhiệt tình và bổ sung cho em những kiến thức còn khiếm khuyết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này trong thời gian nhanh nhất và hiệu quả nhất
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam; các Anh chị ở Phòng rủi ro tín dụng đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp những số liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu, giúp em tìm hiểu thực tế về quá trình quá trình hoạt động của Ngân hàng
Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng dồi giàu sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống Xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày 05 tháng12 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thu Trinh
Trang 5
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thu Trinh
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng 4
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY NAM 16
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 16
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 17
3.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 18
3.4 Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 26
3.5 Lĩnh vực kinh doanh va phương thức hoạt động của Ngân hàng 28
3.6 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 28
Chương 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG NĂM 2014 33
4.1 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 33
4.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 35
4.3 Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 38
4.3.1 Doanh số cho vay 38
4.3.2 Doanh số thu nợ 40
Trang 84.3.3 Dư nợ cho vay 41
4.3.4 Nợ xấu 42
4.4 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 44
4.4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 44
4.4.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 48
4.4.3 Dư nợ ngắn hạn 52
4.4.4 Nợ xấu ngắn hạn 54
4.5 Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 57
4.5.1 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ 57
4.5.2 Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn 58
4.5.3 Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động 59
4.5.4 Hệ số thu nợ ngắn hạn 59
4.5.5 Nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn 60
4.5.6 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 62
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY NAM 63
5.1 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng 63
5.1.1 Những thuận lợi 63
5.1.2 Những khó khăn 63
5.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 64
5.2.1 Nâng cao hoạt động huy động vốn 64
5.2.2 Nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn 65
Chương 6 KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong 2011-2013 29 Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Tây Nam trong 6 tháng đầu năm 2013-2014 31 Bảng 4.1 Nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Tây Nam qua 3 năm 34 Bảng 4.2 Nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 6 tháng đầu năm 2013-2014 35 Bảng 4.3 Phân tích vốn huy động theo thời hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam từ năm 2011-2013 37 Bảng 4.4 Phân tích vốn huy động theo thời hạn của Ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013-2014 37 Bảng 4.5 Nợ xấu của Ngân hàng phân theo nhóm nợ trong giai đoạn từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 45 Bảng 4.6 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong 3 năm 2011-2013 48 Bảng 4.7 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong 6 tháng đầu năm 2013-2014 48 Bảng 4.8 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong 3 năm 2011-2013 51 Bảng 4.9 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong 6 tháng 2013-2014 51 Bảng 4.10 Dƣ nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong 3 năm 53 Bảng 4.11 Dƣ nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong 6 tháng đầu năm
2013-2014 54
Trang 10Bảng 4.12 Nợ xấu ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế của Ngân hàng trong giai đoạn 2013-2014 54 Bảng 4.13 Nợ xấu ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế của Ngân hàng trong 6 tháng 2013 – 2014 55 Bảng 4.14 Các hệ số đánh giá tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 59
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 18 Hình 3.2 Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 26 Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 34 Hình 4.2 Cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 38 Hình 4.3 Doanh số cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 39 Hình 4.4 Doanh số thu nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 40 Hình 4.5 Dƣ nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Nam 42 Hình 4.6 Nợ xấu của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 43 Hình 4.7 Cơ cấu doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 45 Hình 4.8 Cơ cấu doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 49 Hình 4.9 Cơ cấu dƣ nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam 52 Hình 4.10 Cơ cấu nợ xấu ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Tây Nam 55
Trang 12NLNN : Nông, lâm, ngư nghiệp
QĐ-HĐQT : Quyết định - Hội đồng quản trị QĐ-NHNN : Quyết định - Ngân hàng Nhà nước TCKT : Tài chính kinh tế
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời buổi hội nhập nền kinh tế thị trường đã mang đến nhiều cơ hội và thách thức trong mọi lĩnh vực kinh doanh, với vai trò trung gian trong nền kinh tế thì các ngân hàng cũng đã và đang gánh chịu ảnh hưởng không nhỏ Trong những năm vừa qua, đặc biệt là từ năm 2011 đến nay, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các Ngân hàng Thương mại sau quá trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, xu thế sáp nhập, hợp nhất, mua bán lại làm nhiều ngân hàng trở nên “mạnh mẽ hơn” như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB), Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam (PVComBank), Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Xây dựng (VNCB),… cũng như sự lớn mạnh của các Ngân hàng Thương mại khác, điển hình là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (Kienlongbank), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam thịnh vượng (VPBank), Để giữ vững vị thế của mình, đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong đó, nguồn thu từ hoạt động tín dụng nói chung và từ hoạt động tín dụng ngắn hạn nói riêng là một trong những nguồn thu chủ yếu Vì vậy, mục tiêu nâng cao lợi nhuận từ các hoạt động tín dụng ngắn hạn được đặt lên hàng đầu, đồng nghĩa với việc các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn và vì thế cụm từ “ nợ xấu” cũng đã và đang được nhắc đến nhiều nhất Nhưng mục tiêu đó được xem là không hề dễ dàng khi tình hình nợ xấu tiếp tục leo thang trên toàn hệ thống Theo số liệu do Ngân hàng Nhà nước công bố thì tỉ lệ nợ xấu không ngừng tăng qua các năm; cụ thể, từ 3,07% năm
2011 lên đến 3,79% vào cuối năm 2013 và vẫn tiếp tục tăng trong 6 tháng đầu năm 2014 Vì vậy, hơn lúc nào hết, ở giai đoạn này, làm thế nào để phát triển tín dụng một cách bền vững nhất, vừa hiệu quả lại vừa hạn chế được những rủi
ro tín dụng nhất định thực sự là một thách thức đối với bất kỳ một NHTM nào Thành phố Vị Thanh còn mệnh danh là “Thành phố Tây sông Hậu”, một thành phố trẻ, là trung tâm của tỉnh Hậu Giang - động lực phát triển tiểu vùng Tây sông Hậu Trong khi đó, Thành phố Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương là vùng kinh thế trọng điểm của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cũng là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam Cả hai đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao và cũng vì thế nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng Bên cạnh đó các doanh nghiệp đang và sẽ đầu tư vào khu vực này cũng muốn trang
bị cho mình một nguồn tài chính mạnh mẽ để tạo sức cạnh tranh cũng như cần
Trang 14đủ vốn để bổ sung cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, đặc điểm của tín dụng ngắn hạn là rủi ro tín dụng thấp, thời hạn thu hồi vốn nhanh,
số vòng quay tín dụng nhiều, dễ quản lý và thực hiện, hình thức lại phong phú, thường là cho vay tiêu dùng, sản xuất nông nghiệp và sản xuất kinh doanh,… nên tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ lệ rất cao trong các món vay của ngân hàng thương mại Khi các món vay tín dụng trung và dài hạn gặp rất nhiều rủi
ro, ví dụ điển hình là vụ của Công ty Phương Nam ở Sóc Trăng, Công ty Bình
An ở Cần Thơ,… thì tín dụng ngắn hạn lại đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các ngân hàng hiện nay
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam (BIDV Tây Nam) được tách ra từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang từ năm 2010 Qua hơn 3 năm hoạt động, đến nay quy mô tổng tài sản đã đạt trên 2.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 2.300 tỷ đồng, huy động vốn hằng năm đạt trên 420 tỷ đồng Ngoài ra, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ không chỉ về số lượng mà còn cả chất lượng, đã tạo nên một môi trường cạnh tranh gay gắt cho tất cả các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam nói riêng Vì vậy, phải làm sao hài hòa để cạnh tranh lành mạnh, không làm giảm chất lượng tín dụng thực sự là một vấn đề Và để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng ngắn hạn của BIDV Tây Nam, từ đó phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn, nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng trong thời gian tới, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt
động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam” làm đề tài nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 15Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thông qua một số chỉ tiêu tài chính
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng trong tương lai
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam, cụ thể là hoạt động cho vay ngắn hạn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi thời gian
Đề tài thực thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014
Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Theo Trần Ái Kết (2011, trang 36) Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay sau một thời gian nhất định
Theo đó, hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính Tuy nhiên, nghiên cứu ở mức độ hẹp, tín dụng ở đây được hiểu là hoạt động cho vay của ngân hàng, tức là việc ngân hàng cung cấp nguồn tài chính cho khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính (gốc và lãi) cho ngân hàng trong một thời hạn thỏa thuận
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng
Thứ nhất, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư và phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa
đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Do hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, nên trên cơ sở đó, cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác, quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn,
những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả
Thứ ba, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành kinh tế mũi nhọn Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp
và ưu tiên cho xuất khẩu…, Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát
triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác
Trang 17Thứ tư, tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch
toán kinh tế của các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự
vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với
nước ngoài Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau (Trần Ái Kết,
2011, trang 37)
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
Theo Điều 6, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của NHNN về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, tín dụng được phân loại như sau:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng
sản xuất có quy mô lớn
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất
Theo cách phân loại này, tín dụng được chia thành hai loại: tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này được chia ra các loại: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu
Trang 18Tín dụng cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn
cho vay là trung và dài hạn
Theo cách phân loại này, tín dụng được chia thành ba loại: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa với đặc điểm:
Người bán chuyển giao cho người mua để sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định
Đến thời hạn được thỏa thuận, người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất
Tín dụng thương mại một mặt đáp ứng nhu cầu vốn của những nhà doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình Mặt khác sự tồn tại của hình thức tín dụng này sẽ giúp cho các doanh nghiệp chủ động khai thác nguồn vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tuy vậy tín dụng thương mại vẫn có những hạn chế về quy mô tín dụng,
về thời hạn cho vay, và về phương hướng (giới hạn đối với những xí nghiệp cần hàng hóa để sử dụng cho sản xuất hoặc dự trữ) Ngoài ra, việc cấp tín dụng thương mại chỉ được thực hiện trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giũa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng (TCTD) khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian, trong quan hệ tín dụng nó vừa là người cho vay đồng thời là người đi vay Với
tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Khác với tín dụng thương mại, được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, tín dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ, bao gồm tiền mặt và bút tệ
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa,
Trang 19trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ, mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân
Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người
đi vay Chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước bao gồm: Người đi vay là Nhà nước trung ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài Mục đích đi vay của tín dụng nhà nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách (Trần Ái Kết, 2011, trang 58)
Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh và như vậy
sẽ tạo ra được lợi nhuận Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được vai trò của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận của chính mình
Nguyên tắc phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng cũng là lợi luận có được từ các khoản đầu tư tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là
có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả
nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ
Trang 20quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể
sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ
Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện được hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình
có thể làm cho ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản Điều đó cũng có nghĩa sẽ tác động đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác
2.1.1.5 Điều kiện cấp tín dụng
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay Dựa theo Điều 7, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, các khách hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn phải có các điều kiện cơ bản sau đây:
1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
Pháp nhân phải có pháp luật dân sự
Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng luật pháp luật và hành vi dân sự
Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và hành vi dân sự Thành viên hợp doanh của công ty hợp danh phải có năng luật pháp luật
và hành vi dân sự
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định:
2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Trang 214 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
2.1.1.6 Các phương thức cho vay
Theo Điều 16, 20/VBHN – NHNN Quy định về việc ban hành quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, TCTD thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
1 Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
2 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
3 Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
5 Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và
Trang 22khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
8 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
9 Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay
2.1.1.7 Các loại đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng được xem như là một phương tiện tạo cho ngân hàng
có một sự đảm bảo rằng sẽ có nguồn tiền khác để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng
Theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm, việc giao dịch bảo đảm gồm có các hình thức sau:
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
Trang 23Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều 6
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Trang 24Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6
Lưu ý: Nợ xấu là các khản nợ thuộc nhóm 3,4,5
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn
2.1.2.3 Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn
Trang 252.1.2.4 Dư nợ trên vốn huy động
(2.4)
Tỷ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào hoạt động cho vay của ngân hàng, có thể giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động bao gồm tiền gửi của của khách hàng, tiền gửi của
tổ chức kinh tế, tiền gửi của tổ chức tín dụng khác và phát hành giấy tờ có giá
2.1.2.5 Hệ số thu nợ ngắn hạn
(2.5)
Doanh số cho vay ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi Đây là chỉ tiêu tài chính thể hiện quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng
Doanh số thu nợ ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng
mà Ngân hàng thu về vào một thời điểm nhất định nào đó
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay ngắn hạn của ngân hàng Nhìn chung, hệ số này càng lớn so với 1 chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt
2.1.2.6 Nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn
(2.6)
Tỷ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Tỷ số này càng thấp cho thấy chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng càng cao, khả năng thu hồi các khoản nợ tốt
Trang 26Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngắn hạn, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Trong đó:
Dư nợ NH bình quân= (Dư nợ NH đầu kỳ + Dư nợ NH cuối kỳ)/2 (2.8)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của đề tài là số liệu thứ cấp, chủ yếu là kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam giai đoạn từ 2011 đến 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 các thông tin thu thập từ sách, báo, tạp chí và Internet như tình hình kinh tế tài chính Việt Nam và thế giới, tình hình kinh tế xã hội thành phố Vị Thanh và thành phố Cần Thơ giai đoạn từ 2011 đến 2013, 6 tháng đầu năm 2014 nhằm phục vụ cho việc phân tích thực trạng, đánh giá và từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh
số tương đối và tuyệt đối, phương pháp tỷ trọng để phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam giai đoạn 2011 đến 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Mục tiêu 2: Thông qua các tỷ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam giai đoạn 2011 đến 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Mục tiêu 3: Từ mô tả và phân tích trên ta tiến hành tổng hợp và suy luận
để xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam trong thời gian tới
Phương pháp thống kê mô tả: là hình thức trình bày số liệu và thông tin
đã thu thập, từ đó có những nhận xét và đánh giá
Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Có 2 phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trang 27Trong đó :
yt : chỉ tiêu năm đang nghiên cứu
y0: chỉ tiêu năm gốc
y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm nghiên cứu với số liệu năm gốc của các chỉ tiêu để xác định mức biến động về khối lượng, quy mô và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
(2.10)
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu năm gốc
yt : chỉ tiêu năm nghiên cứu
y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian phân tích So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ
đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Phương pháp tỷ trọng: xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục
trong bảng số liệu để xem xét sự biến động cơ cấu của các chỉ tiêu nghiên cứu
y yt – y0
*100%
y0
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY NAM
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam
Tên viết tắt: BIDV
Địa chỉ: tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: +8442205544
Website: www.bidv.com.vn
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ Quá trình hình thành và phát triển của BIDV gắn liền với sự nghiệp xây dựng
và đổi mới của đất nước và qua nhiều tên gọi khác nhau:
Giai đoạn từ 1957 - 1980: được thành lập với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính với quy mô nhỏ bé, chỉ gồm 8 chi nhánh và khoản 200 cán bộ Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến Thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực
Giai đoạn từ 1981 - 1989: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam vào ngày 26/4/1981, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế kế hoạch
Giai đoạn 1990 - 1994: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam vào ngày 14/11/1990 Đây
là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ
cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV cũng được thay đổi cơ bản: tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước; huy động nguồn vốn trung, dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền
tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp để phục vụ đầu
tư phát triển
Trang 29Năm 1995: đánh dấu một sự kiện quan trọng, đánh dấu sự chuyển biến
cơ bản của BIDV, nhiệm vụ cấp phát vốn được chuyển giao hoàn toàn cho Tổng cục Đầu Tư (Bộ Tài Chính), BIDV hoạt động như một NHTM Tuy nhiên thời gian đầu hoạt động trong môi trường mới, BIDV đã gặp phải không
Với đối tác chiến lược: sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”; Với cán bộ Công nhân viên: luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY NAM
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam
Địa điểm tọa lạc: Số 26-28 đường Nguyễn An Ninh, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Số điện thoại: 07103.797 001 - 07103.797 018
Fax: 07103.797 002
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Nam được thành lập theo Quyết định số 977/QĐ-HĐQT ngày 8/10/2010 của Hội đồng quản trị BIDV và Quyết định số 863/QĐ-HĐQT ngày 21/04/2014 của Hội đồng quản trị BIDV về việc thành lập Chi nhánh Tây Nam tại thành phố Cần Thơ Và là chi nhánh cấp 1 được điều hành trực tiếp bởi BIDV Đến nay, ngân hàng đã đi vào hoạt động được gần 4 năm Ngân hàng đã không ngừng đổi mới và lớn mạnh từng ngày, luôn là người bạn kề vai sát cánh cùng những doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác trên con đường phát triển, đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình vực dậy nền kinh tế của địa bàn
Trang 303.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
Nguồn: Phòng quản trị rủi ro Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Tây Nam
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Tây Nam
Cơ cấu tổ chức của BIDV Tây Nam nói riêng và của cả hệ thống BIDV nói chung kể từ ngày 26/06/2014 sẽ vận hành theo mô hình tổ chức mới theo Quyết định số 1449/QĐ-HĐQT ngày 26/06/2014 của TGĐ Ngân hàng Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam Theo mô hình tổ chức thì tổ chức của Ngân hàng chia làm 4 khối: khối quản lý khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ Trong đó:
Khối quản lý khách hàng gồm 02 phòng là phòng quản lý khách hàng doanh nghiệp và phòng quản lý khách hàng cá nhân
Khối quản lý rủi ro gồm 01 phòng là phòng quản lý rủi ro
Khối tác nghiệp gồm 03 phòng là phòng quản trị tín dụng, phòng Giao dịch khách hàng, phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Giám Đốc
PGD
Tây Đô
Phòng TCHC
Phòng TCKT
PhòngKHTH
PHÓ GĐ
(phụ trách khối
trực thuộc)
PHÓ GĐ (Khối Quản lý khách hàng)
PHÓ GĐ (Khối Tác nghiệp)
Phòng QTTD
Phòng GDKH
Phòng
QL KHDN
Phòng
QL KHCN
Ql chung, khối NB, RR
PhòngQLRR
Phòng Quản
lý và Dịch vụ
kho quỹ
Trang 31Khối quản lý nội bộ gồm 03 phòng là phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính
Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc được
phân như sau:
Giám đốc
Điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh theo chức năng và nhiệm vụ, phạm vi của chi nhánh
Có quyền quyết định chính thức cấp cho một hạn mức vay nhất định
Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật hay nâng lương các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi
Các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính
Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp
vụ liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của Nhà nước và của BIDV đến toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh Quản lý cán bộ, tiền lương, giải quyết chế độ chính sách liên quan đến quyền và nghĩa vụ người lao động theo quy định của Nhà nước của BIDV Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và quản lý lao động, tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh theo quy định
Thực hiện công tác văn thư, quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật và BIDV Thực hiện công tác hậu cần đảm bảo công cụ, phương tiện là việc an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo môi trường làm việc văn minh, sạch đẹp Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Trang 32Phòng quản lý rủi ro
Công tác quản lý tín dụng
Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng: Phổ biến các văn bản chỉ đạo, quy chế, quy trình, chính sách tín dụng, chính sách khách hàng do BIDV ban hành
Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục
Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại chi nhánh Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi phòng Tài chính kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định
Công tác quản lý rủi ro tín dụng
Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng: Phổ biến các quy định của BIDV và đề xuất xây dựng các văn bản hướng dẫn về quản lý, đánh giá, định hạn mức rủi ro tín dụng Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng: Nhận và xử lý kịp thời hồ sơ đề xuất tín dụng đối với khách hàng, dự án từ các phòng liên quan
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh
Công tác nghiệp tác quản lý rủi ro
Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của BIDV và đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tại chi nhánh Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong chi nhánh tự kiểm tra và phối hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng, các sản phẩm hiện có hoặc sắp có
Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi
ro phát hiện được
Trang 33 Công tác phòng chống rửa tiền
Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống rửa tiền của Nhà nước và của BIDV
Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ phòng Giao dịch khách hàng và các phòng liên quan thực hiện công tác phòng chống rửa tiền
Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO: Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO tại chi nhánh
Công tác kiểm tra nội bộ
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ về việc thực hiện quy định, quy trình nghiệp vụ, quy chế điều hành của TGĐ/Giám đốc (chế độ phân công, phân cấp, uỷ quyền, chế độ giao ban, báo cáo ) tại các phòng và các đơn vị trực thuộc chi nhánh nhằm tự phát hiện các sai sót, đảm bảo an toàn trong hoạt động
Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc kiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại chi nhánh theo quy định
Các nhiệm vụ khác: Đề xuất, trình lãnh đạo phê duyệt các hạn mức kinh doanh, hạn mức giao dịch đối với từng nghiệp vụ, từng cấp độ, từng phòng nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc Giám sát độc lập việc tuân thủ các hạn mức trong hoạt động, đảm bảo vận hành hệ thống quản lý rủi ro (đề xuất, phê duyệt, cài đặt và tuân thủ các quy trình và hạn mức hoạt động)
Phòng quản lý khách hàng doanh nghiệp
Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quản lý khách hàng doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng doanh nghiệp và bán sản phẩm Ngân hàng
Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết khấu, cho vay theo quy định và quy trình nghiệp vụ của BIDV
Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu, đảm bảo hồ sơ tài liệu được hoàn thiện theo đúng quy định trước khi trình ký
Trang 34Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài liệu liên quan đến khoản vay sang phòng Quản trị tín dụng quản lý
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi
Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi, đề xuất miễn, giảm lãi
và chuyển phòng quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài liệu liên quan đến khoản vay sang phòng Quản trị tín dụng quản lý
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
Trang 35Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi
Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi, đề xuất miễn, giảm lãi
và chuyển phòng quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn và các quỹ của chi nhánh
Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Lập quyết toán tài chính của chi nhánh
Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ,
sổ sách kế toán theo qui định của Nhà nước
Phối hợp các đơn vị thực hiện công tác kiểm tra, phục vụ các đoàn kiểm tra, thanh tra, phối hợp các đơn vị phục vụ công tác kiểm toán độc lập
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Phòng kế hoạch – tổng hợp
Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp
Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
Trang 36Đầu mối tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, đánh giá kết quả hoàn thành kế hoạch kinh doanh và kết quả quản trị điều hành của chi nhánh (tháng, quý, năm), lập báo cáo phục vụ giao ban cụm, khu vực
Đề xuất các biện pháp chỉ đạo hoặc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, phát triển mạng lưới và quản trị điều hành của các chi nhánh theo các chỉ tiêu, tiêu chí và hướng dẫn của BIDV
Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tiến độ phấn đấu lên hạng của chi nhánh Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng và trình Giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng có liên quan
Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh
Lập các báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định Đầu mối phối hợp giải quyết các quyền và nghĩa vụ khi có quyết định chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Phòng giao dịch
Có chức năng nhiệm vụ tương tự phòng quản lý khách hàng doanh nghiệp và cá nhân trong giới hạn tín dụng theo qui định tại BIDV và Chi nhánh giao cho
Thực hiện việc giải ngân vốn trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt Lưu trữ hồ sơ tín dụng như chức năng phòng Quản trị tín dụng
Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng
Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng
Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
Phòng Quản trị tín dụng
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của chi nhánh
Trang 37Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng Quản lý khách hàng theo đúng qui định của BIDV, gửi kết quả cho phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh
và tài sản đảm bảo nợ, quản lý thông tin và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định
Phòng Giao dịch khách hàng
Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp Chịu trách nhiệm: Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng
Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định của Nhà nước và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của phòng, đảm bảo an toàn về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất (nhập) quỹ
Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với giám đốc về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, đảm bảo an toàn về tài sản của chi nhánh
Quản lý thu (chi), phối hợp chặt chẽ với phòng Giao dịch khách hàng Trực tiếp thực hiện các giao dịch thu chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo quy định
Trang 383.4 QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY NAM
Nguồn: Phòng quản trị rủi ro Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Tây Nam
Hình 3.2 Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Tây Nam
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn:
Cán bộ tín dụng tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầu đủ, hợp pháp, hợp lệ phù hợp với những nội dung theo phụ lục, bao gồm:
1 Hồ sơ pháp lý
2 Hồ sơ khoản vay
3 Hồ sơ đảm bảo tiền vay
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng:
Cán bộ tín dụng nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:
2 Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
3 Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả
4 Bảo đảm tiền vay
Xét duyệt, cho vay,
kí Thẩm định
Giải ngân, giám sát Thu nợ, lãi, phí, xử lí
phát sinh Thanh lí
Tiếp nhận, hướng dẫn
(5) (6)
(3)
(4)
Trang 395 Xác định phương thức và nhu cầu vay: chiết khấu, cho vay theo món, cho vay theo hạn mức
6 Xem xét khả năng nguồn vốn của chi nhánh
7 Xem xét điều kiện thanh toán
Bước 3: Xét duyệt cho vay, kí hợp đồng tín dụng:
1 Cán bộ tín dụng: sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn (bước 2) lập Tờ trình cho vay kèm theo hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng
2 Trưởng phòng tín dụng: trên cơ sở Tờ trình của cán bộ tín dụng kèm theo hồ sơ vay vốn, xem xét, kiểm tra, thẩm định lại ghi ý kiến vào Tờ trình và trình Lãnh đạo
3 Lãnh đạo: xem xét lại hồ sơ trưởng phòng tín dụng trình để quyết định
có đồng ý cho vay hay không
4 Hoàn thành các thủ tục khác theo quy định
5 Kí hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
6 Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo tiền vay
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay:
1 Giải ngân
2 Theo dõi, kiểm tra khoản vay: cán bộ tín dụng thường xuyên quản lí, theo dõi khoản vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, vật tư bảo đảm nợ vay, theo dõi phân tích khách hàng
Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lí phát sinh:
Cán bộ tín dụng thường xuyên theo dõi việc trả nợ gốc, trả lãi, trả phí (đối với những khoản vay có phí), xử lí các phát sinh trong quá trình cho vay,