Mục tiêu chung : - Phân tích hiệu quả về tình hình huy động vốn và cho vay tại NHTMCP Nam Á Mục tiêu cụ thể : - Đánh giá thực trạng về hoạt động kinh doanh tại ngân hàng những năm qu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập có lẽ chỉ còn một chặng đường cuối cùng là việcbáo cáo kết quả thực tập để hoàn thành chương trình học cũng như đẻ đánh giá nănglực học tập và áp dụng vào đời sống thực tiễn Ngoài những nỗ lực của bản than emxin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô Mai Thị Thảo và quý Ngân hàngTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức Những thầy cô và tập thể công ty đã khôngngừng giúp đỡ cung cấp cho em thật nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp
em hoàn thành báo cáo này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bài tỏ lòng biết ơn sâusắc tới:
Ban giám hiệu, phòng đào tạo, khoa quản trị kinh doanh và toàn thể quý thầy
cô trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Tp Hồ Chí Minh đã tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành bài báo cáo này
Cám ơn cô Mai Thị Thảo đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành bàibáo cáo này
Tiếp đến em xin cảm ơn Ban Giám Đốc và tập thể anh chị nhân viên phòngtín dụng đã tạo điều kiện tiếp cận với thực tế và hoàn thành báo cáo của mình
Qua thời gian thực tập em đã học hỏi, cũng cố và vận dụng được kiến thứctrong nhà trường, làm việc độc lập và khoa học hơn Tuy nhiên do lần đầu tiên tiếpxúc với thực tế nên báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong sựthông cảm và góp ý của thầy cô và anh chị phòng tín dụng để báo cáo được hoànthiện hơn
Kính chúc quý thầy cô cùng tập thể Ngân hàng sức khỏe dồi dào và luônthành đạt Chúc Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức ngày càng thànhcông và phát triển hơn nữa
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TP.HCM, ngày tháng năm 2014
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày tháng năm 2014
Bộ Công Thương
Trang 4TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên đăng kí đề tài( sĩ số trong nhóm: )
(1) Nguyễn Thị Bích Vân MSSV: 1101031146 Khóa: 2011 – 2014
(2) ……… MSSV: ……… Khóa:………
(3) ……… MSSV: ……… Khóa: ………
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp Khoa: Quản Trị Kinh Doanh
2 Tên đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA
NGÂN HÀNG TMCP NAM Á CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
3 Giáo viên hướng dẫn: MAI THỊ THẢO
Sinh viên đã hiểu rỏ yêu cầu đề tài và cam kết thực hiện theo tiến độ và hoàn thành đúng hạn
Ý kiến giảng viên hướng dẫn
Sinh viên ký tên(ghi rõ họ tên)
NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN
MỤC LỤC
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHTMCP NAM Á 1
1.1 Khái quát chung về NHTMCP Nam Á 1
1.1.1.Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Nam Á 1
1.1.3.Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng 2
1.1.5.Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 4
1.2.Mục tiêu, tầm nhìn và sứ mạng của ngân hàng TMCP Nam Á 6
12.1 Mục tiêu của ngân hàng Nam Á 6
1.2.3 Tầm nhìn của ngân hàng Nam Á 7
1.3.Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức 7
1.3.1.Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.3.2.Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức 7
1.3.3.Nhiệm vụ & chức năng các phòng ban 8
1.3.4.Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng 9
1.4 Tình hình kinh doanh của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013 10 CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NHTMCP NAM Á – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 15
2.1.Thực trạng tín dụng tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức 15
2.1.1.Phân tích qui trình tín dụng 15
2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013 17
2.2.1.Tình hình huy động vốn và cho vay của NHTMCP Nam Á –Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013 17
2.2.1.1.Tình hình huy động vốn của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013 17
2.2.1.2 Tình hình dư nợ cho vay, doanh số cho vay theo thời hạn vay tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013 20
2.3 Phân tích rủi ro tín dụng 24
2.3.1.Nhận diện các loại rủi ro tín dụng 24
2.3.2.Nguyên nhân của các rủi ro tín dụng 28
2.4.Phân tích hiệu quả tín dụng tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013……… 35
2.5.Nhận xét chung về kết quả nghiên cứu 39
2.5.1.Thuận lợi 40
Trang 62.5.2.Khó khăn 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á 42
3.1.Định hướng phát triển 42
3.1.1.Mục tiêu tổng thể 42
3.1.2.Mục tiêu cụ thể 42
3.2.Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn giai đoạn 2011 – 2013 43
3.2.1.Những thành tựu đạt được: 43
3.2.2.Những khó khăn và thách thức gặp phải 45
3.3.Giải pháp 47
3.3.1.Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 47
3.3.2.Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 50
3.4.Kiến nghị 51
KẾT LUẬN 52
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Nam Á – chi nhánh ThủĐức từ 2011 – 2013 10Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn 17Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đứcqua các năm 2011 – 2013 18Bảng 2.3 : Dư nợ cho vay, doanh số cho vay theo thời hạn vay tại NHTMCP Nam
Á – Thủ Đức từ 2011 – 2013 21Bảng 2.4: Tình hình doanh số thu nợ tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ2011-2013 23Bảng 2.5 : Phân loại dư nợ trung dài hạn của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh ThủĐức từ năm 2011– 2013 25Bảng 2.6 : Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ2011– 2013 27Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánhThủ Đức từ 2011-2013 34
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ.
Trang 8Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức tổng quan của Ngân hàng TMCP Nam Á 4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh 8Biểu đồ 1.1: Tổng thu nhập tại Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánh Thủ Đức từnăm 2011-2013 12Biểu đồ 1.2: Tổng chi phí tại Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánh Thủ Đức từnăm 2011-2013 13Biểu đồ 1.3: Tổng lợi nhuận trước thuế tại Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánhThủ Đức từ năm 2011-2013 14Biểu đồ 2.1 : Tình hình huy động vốn của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đứcqua các năm 2011 – 2013 19Biểu đồ 2.2 : Dư nợ cho vay theo thời hạn tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh ThủĐức từ 2011 – 2013 22Biểu đồ 2.3: Tình hình doanh số thu nợ tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức
từ 2011-2013 23Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng trung dài hạn tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh ThủĐức từ 2011-2013 26Biểu đồ 2.5: Dư nợ xấu tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013 27Biểu đồ 2.6: Dư nợ trên tổng nguồn vốn tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh ThủĐức từ 2011-2013 35Biểu đồ 2.7: Dư nợ trên vốn huy động tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức
từ 2011-2013 37Biểu đồ 2.8: Dư nợ trên vốn huy động tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức
từ 2011-2013 38
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 101.Lý do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết nước ta đi lên từ nước nông nghiệp, nền kinh tế lạc hậuthua xa các nước trong khu vực Hiện nay dù đã có nhiều chính sách đổi mới, nhưngngành nông nghiệp vẫn chưa tiếp cận tốt với những thành tựu khoa học kỹ thuậthiện đại, một mặt là ngành nông nghiệp tập trung ở nông thôn, phương tiện vậnchuyển không thuận lợi, ở vùng xa, vùng sâu chưa tiếp xúc được, một điều quantrọng nhất là thiếu vốn đầu tư vào trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi… Chẳng hạn như người nông dân muốn cải tạo lại mảnh vườn của mình
mà không đủ vốn đầu tư, người chăn nuôi muốn phát triển thêm đàn gia cầm củamình mà không ðủ vốn thì phải làm sao…, còn nhiều vấn đề khác nữa Vì thế tổchức tín dụng là rất quan trọng trong lĩnh vực này
Những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngân hàngcàng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huyđộng nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phânphối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinhdoanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả Tuy vậy, để biết rõ hơn vềnhững mặt tốt đã đạt được cũng như những mặt đã tồn tại, chúng ta cần đi sâu vào
nghiên cứu Và đó chính là lý do tôi chọn đề tài : “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHTMCP Nam Á – chi nhánh Thủ Đức” để nghiên cứu cho
báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
2.Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung :
- Phân tích hiệu quả về tình hình huy động vốn và cho vay tại NHTMCP Nam Á
Mục tiêu cụ thể :
- Đánh giá thực trạng về hoạt động kinh doanh tại ngân hàng những năm qua
- Phân tích hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thời gian gần đây
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHTMCP Nam Á
3.Phạm vi nghiên cứu.
Trang 11Đề tài sẽ phân tích sự thay đổi về hoạt động tín dụng trung và dài hạn củangân hàng trong những năm gần đây.
4.Phương pháp nghiên cứu.
Nhằm làm rõ đề tài chủ yếu là sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau :
- Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng
- Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm
- Thống kê, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn
và cho vay của ngân hàng
- …
5.Bố cục đề tài.
- Chương 1 :Khái quát chung về NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức
- Chương 2 : Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngânhàng TMCP Nam Á – chi nhánh Thủ Đức
- Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị về hoạt động tín dụng trung và dàihạn tại Ngân Hàng TMCP Nam Á
Trang 12CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHTMCP NAM Á.
1.1 Khái quát chung về NHTMCP Nam Á.
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Nam Á.
Tên đầy đủ : Ngân Hàng TMCP Nam Á
Tên tiếng Anh : Nam A Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt : NAM A BANK
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.
NHTMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21 tháng 10 năm 1992, làmột trong những NHTMCP đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngânhàng được ban hành vào năm 1990 Qua 20 năm hoạt động, cơ sở vật chất, côngnghệ khoa học kỹ thuật và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng,đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngàycàng được nâng cao Ban đầu NHTMCP Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số vốn điều
lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên Đến nay, qua những chặng đường phấnđấu đầy khó khăn và thách thức, NHTMCP Nam Á đã không ngừng lớn mạnh, cómạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước So với năm 1992, vốn điều
Trang 13lệ hiện nay tăng gấp 600 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần, phần lớn làcán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có năng lựcchuyên môn cao.Trong quá trình thành lập và phát triển Ngân hàng luôn quan tâmđến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, coi cán bộ công nhân viên là tàisản quý giá nhất của Ngân hàng Những năm gần đây NHTMCP Nam Á được biếtđến là một trong những NHTMCP phát triển ổn định, bền vững, có chất lượng tíndụng thuộc loại tốt và được NHNN xếp loại A trong nhiều năm liền, NHTMCPNam Á là một trong số ít nhất Ngân hàng tại Việt Nam được Ngân hàng thế giớichọn để thực hiện dự án Tài chính nông thôn 2 từ năm 2002.
Mục tiêu hiện nay của NHTMCP Nam Á là phấn đấu thành một trong cácNgân hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn vàhiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước và khôngngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội
1.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng.
Chức năng.
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác…
Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoàitheo quy định của pháp luật
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng cho nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống
Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
Trang 14cho bản thân và cũng như gia đình của toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng NamÁ.
Chi nhánh có nhiệm vụ triển khai các mặt nghiệp vụ theo quy định tại điều lệcủa NHTMCP Nam Á và các văn bản pháp quy do NHTMCP Nam Á hướng dẫn.Khai thác và huy động các nguồn vốn để cho vay ngắn hạn, trung han và dài hạntheo quy định của luật các tổ chức tín dụng về quy ché cho vay đối với khách hàngtrong từng thời kỳ, thực hiện các dịch vụ ngân hàng như tổ chức kinh doanh tiền tệ,thanh toán đối nội, đối ngoại, bảo lãnh,… cho mọi đối tượng phù hợp với quy địnhcủa Pháp Luật Trong đó NHTMCP Nam Á-Chi nhánh Thủ Đức là đại diện theo ủyquyền của NHTMCP Nam Á, chịu ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối vớiNHTMCP Nam Á NHTMCP Nam Á chịu trách nhiệm cuối cùng về nghĩa vụ tàisản phát sinh dọ cự cam kết của chi nhánh
1.1.4 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Nam Á.
Trang 15(Nguồn: Phòng tín dụng Ngân Hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Thủ Đức)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức tổng quan của Ngân hàng TMCP Nam Á.
1.1.5 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban.
Trang 16 Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị có vai trò xây dựng chiến lược tổng thể và định hướng lâu dài chongân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban Điều Hành Hội đồng Quản Trịchỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Điều Hành thông qua một số hội đồng vàban chuyên môn do hội đồng quản trị thành lập
Ban điều hành.
Ban điều hành gồm có Tổng Giám Đốc có trách nhiệm điều hành chung và các PhóTổng Giám Đốc giúp cho Tổng Giám Đốc Ban Điều Hành có chức năng cụ thể hóachiến lược tổng thể và các mục tiêu do hội đồng Quản trị đề ra, bằng các kế hoạchphương án kinh doanh, tham mưu cho Hội Đồng Quản Trị về các vấn đề chiến lược,chính sách, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của ngân hàng
Ban kiểm soát.
Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống ngân hàngNam Á về sự tuân thủ pháp luật các quy định pháp lý của ngành ngân hàng vá cácquy chế, thể lệ, quy trình nghiệp vụ của ngan hàng Nam Á Qua đó, Ban Kiểm Toánnội bộ đánh giá chất lựơng điều hành và hoạt động của từng đơn vị tham mưu choBan Điều Hành, cũng như đề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro nếu có
Hội đồng tín dụng và đầu tư.
Thành lập từ ngày 23/4/2003, hiện nay có 7 thành viên, Hội đồng này là cơ quancấp cao nhất về quản lý hoạt động tín dụng, thực hiện xét duyệt cho vay và bảo lãnhđối với các món tiền vượt quá 5% vốn điều lệ Xét duyệt các phương án đầu tư hợptác, góp vốn liên doanh với các đơn vị khác Kiểm tra, đôn đốc, xem xét, xử lý việcthu hồi vốn và nợ quá hạn
Hội đồng xử lý kỷ luật.
Thành lập từ ngày 06/06/2003, hiện nay có 6 thành viên Tham vấn cho TGĐ trongviệc xử lý kỷ luật cán bộ nhân viên vi phạm kỷ luật trong hệ thống ngân hàng Nam
Á Nhiệm vụ chính là tiếp nhận hồ sơ cán bộ nhân viên vi phạm kỷ luật từ các đơn
vị gửi về, tiến hành thu thập thông tin, xem xét, đánh giá mức độ vi phạm kỷ luật
Trang 17của nhân viên vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý kỷ luật Tham gia giải quyết cáckhiếu nại, tố cáo có lien quan ðến các hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ nhân viên.
Hội đồng nhân sự và tiền lương.
Thành lập từ ngày 06/06/2003, hiện nay có 6 thành viên Thực hiện dự thảo quy chếhoạt động Hội Đồng nhân sự và tiền lương của ngân hàng TMCP Nam Á trình Chủtịch HĐQT ban hành
Hội đồng xử lý tài sản.
Thành lập từ ngày 12/06/2003, hiện nay có 8 thành viên Thực hiện tham vấn đềxuất ý kiến cho hội đồng quản trị, TGĐ trong việc tổ chức quản lý và sử dụng muabán có hiệu quả các tài sản của ngân hàng Nam Á, tài sản xử lý nợ, hoặc các tài sảnlien quan khác trong hệ thống ngân hàng Nam Á
Hội đồng xử lý rủi ro.
Thành lập từ ngày 09/07/2003, hiện nay có 6 thành viên Xem xét việc phân loại tàisản “có” trích lập dự phòng rủi ro của quý hiện hành do TGĐ thực hiện Xem xétbáo cáo tình hình theo dõi sao kê và thực hiện thu hồi nợ đối với những rủi ro đãđược xử lý Quyết định xử lý rủi ro và phương án thu hồi nợ, đồng thời xuất trìnhHĐQT sử dụng dự phòng để xử lý các khoản nợ vay không khả năng thu hồi
Ban tài chính kiểm soát.
Thành lập từ ngày 15/08/2003, hiện nay có 5 thành viên Thực hiện công tác giámsát, theo dõi, kiểm tra, kiểm toán nguồn vốn, xử dụng vốn và kết quả hoạt động kinhdoanh Thu thập số liệu để báo cáo và tham vấn, đền xuất ý kiến cho HĐQT trongviệc quyết định kế hoạch chi tiêu, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh
1.2 Mục tiêu, tầm nhìn và sứ mạng của ngân hàng TMCP Nam Á.
12.1 Mục tiêu của ngân hàng Nam Á.
Mục tiêu hiện nay của ngân hàng TMCP Nam Á là phấn đấu thành một trongcác ngân hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn
và hiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu của cả nước
và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội
Trang 181.2.2 Sứ mệnh của ngân hàng Nam Á
Tham gia đóng góp vào phát triển lớn mạnh, an toàn của hệ thống ngânhàng
Góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trên cơ sở đáp ứngkịp thời các nhu cầu hợp lý về phát triển sản xuất – kinh doanh – dịch vụ củakhách hàng bằng các phương tiện hiện đại, sản phẩm dịch vụ mới với phongcách phục vụ chuyên nghiệp và tận tâm, nhằm đem lại lợi nhuận và lợi ích caonhất cho tập thể Ngân hàng Nam Á, cho từng cổ đông Ngân hàng Nam Á và tạođiều kiện thuận lợi cho bản thân và cũng như gia đình của toàn thể cán bộ nhânviên Ngân hàng Nam Á
1.2.3 Tầm nhìn của ngân hàng Nam Á.
Ngay từ ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á đã xác định tầm nhìn làtrở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam với khách mục tiêu là cá nhân,doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 7/12/2005 NHTMCP Nam Á chính thức khai trương chi nhánh ThủĐức địa chỉ số: 733 Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, quận Thủ Đức TP.HCM Chinhánh áp dụng và cung cấp đầy đủ các dịch vụ Ngân hàng có chất lượng cao tới cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và đông đảo các tần lớp dân cư trên địa bàn như:cho vay bảo lãnh mở tài khoản tiết kiệm, chi trả kiều hối, thanh toán séc du lịch, thuđổi ngoại tệ bên cạnh đó chi nhánh còn mở rộng việc cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ các công ty liên doanh, các hộ cá thể và các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, yêu nghề và tinhthần trách nhiệm cao, chi nhánh Thủ Đức của NHTMCP Nam Á đã đang và sẽ luôngóp phần vào sự phát triển bền vững và ngày càng lớn mạnh của NHTMCP Nam Á
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức
Trang 19(Nguồn: Phòng tín dụng Ngân Hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức.)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh.
1.3.3 Nhiệm vụ & chức năng các phòng ban
Giám đốc chi nhánh :
Thực hiện các chức năng của Ngân hàng trong việc điều hành các hoạt độngkinh doanh của chi nhánh theo đúng pháp luật nhà nước và các điều lệ cuả Ngânhàng nhà nước Việt Nam cũng như NHTMCP Nam Á Giám đốc là người quyếtđịnh mọi hoạt động của NHTMCP Nam Á chi nhánh Thủ Đức và động thời chịutrách nhiệm trước NHTMCP Nam Á và nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
về mọi quyết định của mình
Phòng tín dụng :
Thực hiện công tác quản lý vốn theo quy chế của NHTMCP Nam Á
Kinh doanh tín dụng: sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, cho vay đối với mọithành phần kinh tế theo đúng pháp luật,đúng nguyên tắc của ngành qui định, thựchiện công tác tín dụng và thông tin tín dụng
Lập báo cáo về công tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình hoạtđộng kinh doanh Thực hiện các công việc nhiệm vụ được giao từ giám đốc
Trang 20Phối hợp với phòng hành chính, chế độ của cán bộ viên chức về BHXH, thaisản, ốm đau và các chế độ khác theo qui định của Ngành…
Phòng kế toán :
Có nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toántheo qui định của NHNN, NHTMCP Nam Á, xây dựng kế hoạch chỉ tiêu tài chính,quyế toán kê hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với chi nhánh
1.3.4 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
NHTMCP Nam Á hoạt động kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực : huyđộng vốn, cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với các hoạt động sản xuất nông ngiệp,tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, cho vay trả góp kinh doanh,làm kinh tế phụ, tiêu dùng, chiết khấu các chứng từ có giá Đầu tư vào chứng khoán
và các tổ chức kinh tế, làm đầu mối trung gian thanh toán giữa các khách hàng, thựchiện các dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh nội địa, bảolãnh thanh toán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc…
Chi nhánh có trách nhiệm triển khai các mặt nghiệp vụ theo qui định tại điều
lệ của NHTMCP Nam Á và các văn bản pháp quy do NHTMCP Nam Á hướng dẫn.Khai thác và huy động các nguồn vốn để cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạntheo quy định của luật các tổ chức tín dụng về qui chế cho vay đối với khách hàngtrong từng thời kỳ, thực hiện các dịch vụ Ngân hàng như tổ chức kinh doanh tiền tệ,thanh toán đối nội, đối ngoại, bảo lãnh,… Cho mọi đối tượng phù hợp với qui địnhcủa Pháp Luật Trong đó NHTMCP Nam Á, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ vàquyền lợi đối với NHTMCP Nam Á NHTMCP Nam Á chịu trách nhiệm cuối cùng
về nghĩa vụ tài sản phát sinh do sự cam kết của chi nhánh
Hiện nay, NHTMCP Nam Á chi nhánh Thủ Đức cung cấp những dịch vụNgân hàng bao gồm :
Tiếp nhận vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đầu tư cho vayphát triển sản xuất, kinh doanh dự án
Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và cácngoại tệ của các tổ chức trong và ngoài nước
Trang 21 Cho vay: ngắn, trung và dài hạn cho các nhu cầu bổ sung vốn lưu động, thực
hiện dự án đầu tư, tiêu dùng, hợp vốn, hợp tác lao động…
Bảo lãnh: thanh toán, vay vốn, dự thầu thực hiện hợp đồng, đảm bảo chất
lượng sản phẩm, hoàn trả tiền ứng trước và các loại bảo lãnh khác
Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước, ngoài nước, dịch vụ nhận tiền,
dịch vụ tiền nhanh Western Union
Dịch vụ thanh toán quốc tế: thực hiện mở, tu chỉnh, thanh toán, thông báo tín
dụng thu, nhận gửi, thanh toán theo phương thức nhờ thu(DP,DA)
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ giao dịch ngay, giao dịch có kỳ hạn
Dịch vụ ngân quỹ: chi hộ lương, cất giữ hộ chứng từ có giá, tiền, kim loại và
đếm hộ VND, USD, vàng Thu chi tiền mặt tại nơi khách hàng yêu cầu
Các dịch vụ khác: xác nhận số dư, thanh toán tại quốc tế (Mastercard Visa
Trang 23Biểu đồ 1.1: Tổng thu nhập tại Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánh
cơ chế thị trường, nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với quy định của NHNN
Tổng chi phí :
Trang 24Biểu đồ 1.2: Tổng chi phí tại Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánh Thủ
Trang 25 Tổng lợi nhuận trước thuế
Biểu đồ 1.3: Tổng lợi nhuận trước thuế tại Ngân hàng TMCP Nam Á –
chi nhánh Thủ Đức từ năm 2011-2013
Lợi nhuận mà chi nhánh Thủ Đức đạt được trong thời gian qua giảm liên tụcqua các năm Năm 2011 đạt 5.351 triệu đồng Năm 2012 thu nhập của Ngân hàngtăng cao, bên cạnh đó, việc huy động vốn được thực hiện tốt làm chi phí cũng tăng ,
do đó, lợi nhuận giảm với tốc độ 18.63% đạt 4.354 triệu đồng Đến năm 2013 thunhập giảm nhẹ kèm theo việc chi phí giảm đã làm tốc độ lợi nhuận giảm xuống68.95%, đạt 1.352 triệu đồng
Từ tình hình trên cho thấy, hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng giảmđều qua các năm và ổn định với mức tăng trưởng bình quân trên khá cao NHTMCPNam Á – Chi nhánh Thủ Đức với uy tín và nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộnhân viên trong Ngân hàng đã làm cho hoạt động kinh doanh liên tục được nângcao
Trang 26CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI NHTMCP NAM Á – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
2.1 Thực trạng tín dụng tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức
2.1.1 Phân tích qui trình tín dụng
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn chuẩn bị các điều kiệncần thiết cho việc thiết lập quan hệ tín dụng giữa NHTM và khách hàng
Cụ thể cán bộ tín dụng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng
về trình tự thủ tục, điều kiện vay vốn và bổ sung đầy đủ hồ sơ vay vốn (hồ sơ pháp
lý, hồ sơ khoản vay, tài sản đảm bảo)
Bước 2: Thẩm định các điều kiện cho vay.
Phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng về việc sử dụng vốn tín dụng từkhách hàng cũng như khả năng hoàn trả vốn cho NHTMCP Nam Á
Công tác thẩm định hồ sơ pháp lý, hồ sơ khooanr vay, khảo sát thực tế:Thẩm định năng lực pháp luật và hành vi dân sự của khách hàng và tính pháp lý của
hồ sơ vay, thẩm định tài sản đảm bảo (theo hướng dẫn tại phụ lục số 03/QTCV-NH)
Bước 3: Xét duyệt cho vay.
Căn cứ vào kết quả tín dụng CBTD lập tờ trình thẩm định cho vay kèm theo
hồ sơ vay vốn trình giám đốc chi nhánh Đối với những khoản vay lớn phức tạp,vượt mức hạn mức cho phép được chuyển về hội sở chờ phê duyệt
Nội dung đề xuất đồng ý cho vay mục đích sử dụng tiền vay số tiền chovay, phương thức và thời hạn cho vay, lãi suất, phí, kỳ hạn trả nợ gốc và lãi vay, tàisản đảm bảo tiền vay và các đề suất khác và sau đó ra nghị quyết chấp thuận
Trang 27 Nội dung đề xuất từ chối cho vay phải nêu rỏ lý do từ chối vào tờ trình củaCBTD trên cơ sở thẩm định cho vay kèm hồ sơ vay vốn, GĐ chi nhánh chịu tráchnhiệm thẩm định lại và ký trình lên hội sở nếu hạn mức tín dụng vượt thẩm quyền.
Bước 4: Tiến hành công chứng đăng ký giao dịch bảo đảm.
Đồng ý cho vay:
CBTD soạn hồ sơ vay vốn và ký hợp đồng tín dụng giữa NHTMCP Nam Á
và khách hàng, sau đó CBTD mang toàn bộ hồ sơ tờ trình GĐ chi nhánh ký duyệt
CBTD tiến hành công chứng hợp đồng thế chấp cầm cố tài sản đảm bảo vàtiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm
Từ chối cho vay:
CBTD nêu rỏ lý do từ chối đề nghị vay vốn của khách hàng, photo lưu trữmột hồ sơ và hoàn trả hồ sơ gốc cho khách hàng
Bước 5: Giải ngân, theo dõi và kiểm tra việc sử dụng vốn vay.
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở đã cam kết tronghợp đồng tín dụng CBTD lưu trữ chứng từ hồ sơ sau khi giải ngân đầy đủ theo quyđịnh
Theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay, CBTD kiểm tra hàng tháng, hàngquý hoặc đột xuất việc sử dụng vốn vay và đánh giá khả năng tài chính và hoạtđộng kinh doannh của khách hàng sau khi nhận tiền vay (Trừ trường hợp cho vaythế chấp cầm cố sổ tiết kiệm do chính NHTMCP Nam Á phát hành, chứng từ có giá
có khả năng thanh toán cao.)
Thu nợ gốc lãi phí có liên quan 7 ngày trước kỳ trả nợ gốc và lãi, CBTDthường xuyên theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng để có thể thông báo chokhách hàng về việc trả nợ gốc lãi phí, CBTD phải gọi nhắc lãi vốn gốc cho kháchhàng trước 5 ngày làm việc, theo dõi đôn đốc cho đến khi khách hàng nô Đối với
Trang 28những khách hàng trể lãi vốn gốc thì CBTD phải lập biên bản xữ lý và giải trình cho
GĐ chi nhánh xem xét và giải quyết
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng sau khi khách hàng trả nợ gốc, lãi và phí.
Khi hợp đồng tín dụng hết hiệu lực, bộ phận kế toán tín dụng lập biên bảnthnah lý hợp đồng, trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý giao cho khách hàng và lưu
hồ sơ CBTD có trách nhiệm tiến hành lập giấy thông báo giải chấp ở phường,phòng công chứng và làm đơn yêu cầu xóa đăng ký giao dịch về tài sản đảm bảocủa khách hàng
2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NHTMCP Nam
Trang 29III Tài sản cố định 515 419 211 -96 -18,64 -208 -49.64
IV Tài sản có khác 40.683 70.978 80.650 30.295 74,47 9.672 13.63
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn
(Nguồn: Phòng Kế toán Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Ðức)
Qua 3 năm ta thấy nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng có sự biến động.Nhưng sự biến động này theo một chiều hướng tích cực thể hiện sự thích nghi tronghoạt động tín dụng của Ngân hàng
Số liệu chứng minh là năm 2011 nguồn vốn là 111.971 triệu đồng, sang năm
2012 là 135.348 triệu đồng tăng 23.377 triệu đồng hay tăng 20.88% Đến năm 2013thì nguốn vốn giảm so với năm 2012, đạt 124.922 triệu đồng giảm 10.426 triệuđồng hay giảm 7.7% so với năm 2012
Tình hình huy động vốn :
Cũng như mọi hoạt động kinh tế khác, Ngân hàng muốn hoạt động được thìtrước hết phải có vốn Nhưng mặt hàng kinh doanh của Ngân hàng rất đặc biệt đó làtiền tệ Thực tế các NHTM kinh doanh “ quyền sử dụng vốn tiền tệ” Do đó nhu cầu
về vốn của các NHTM là rất lớn và việc tạo lập vốn cho Ngân hàng là một vấn đềquan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Trang 30Biểu đồ 2.1 : Tình hình huy động vốn của NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ
Đức qua các năm 2011 – 2013.
(Nguồn: phòng kế toán ngân hàng TMCP Nam Á –chi nhánh Thủ Đức)
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta có thể thấy được tình hình huy động vốn củaNHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức là khá tốt từ năm 2011 – 2013 Số tiền huyđộng tăng dần qua các năm
Năm 2011 huy động được 95.675 triệu đồng, năm 2012 tăng 32.2% so vớinăm 2011 đạt 126.484 triệu đồng, năm 2013 giảm 4.74% so với năm 2012 đạt120.488 triệu đồng Sự gia tăng kể trên là động thái của việc mở rộng hoạt độngkinh doanh của NHTMCP Nam Á, trong những năm gần đây, việc xây dựng uy tín
và niềm tin với khách hàng thông qua các hoạt động tín dụng đã góp phần thúc đẩy
sự gia tăng về giao dịch cả về chất và lượng Nhu cầu tín dụng tuy có gia tăngnhưng ở mức chưa đáng kể, và với những chính sách tín dụng thận trọng hơn,NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức cùng với các cán bộ công nhân viên hướngtới mục tiêu gia tăng tín dụng trong hạn mức an toàn tối đa trong những thời kỳ khókhăn của nền kinh tế
Nguồn vốn huy động gồm :
Trang 31 Tiền gửi cá nhân, tổ chức kinh tế qua tài khoản Ngân hàng Đây là nguồnquan trọng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng
vì nó chứng tỏ được uy tín của Ngân hàng và khó thay đổi khi tỷ giá thay đổi
Vốn huy động nhàn rỗi trong dân cư thông qua hình thức tiết kiệm Đây lànguồn vốn quan trọng là nguồn tiền nhạy cảm với mọi biến động kinh tế, xã hội.Nguồn vốn này cũng chiếm tỷ trọng đáng kể sau tiền gửi từ các tổ chức kinh tế,nguồn vốn càng lớn thể hiện được chữ tín của Ngân hàng trong lòng người dân.Việc phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu cũng là một nguồn huy độngvốn
Nguồn vốn vay NHNN và các tổ chức tín dụng: đây là nguồn vốn giúpNgân hàng có khả năng thanh khoản khi cần thiết Các tổ chức tín dụng ở đâykhông chỉ trong nước mà cả nước ngoài
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tăng trưởng vượt bậc về huy động củaNHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức trong những năm qua là do: cơ cấu lãi suấthợp lý phù hợp với nhu cầu gửi vốn của người dân, chú trọng đến việc quảng cáorộng rãi tới các đối tượng khách hàng có nhu cầu gửi và vay vốn, ban lãnh đạo vàđội ngũ cán bộ nhân viên luôn nỗ lực phấn đấu phục vụ khách hàng thân thiện,nhanh gọn, nhiệt tình, đầy đủ và chính xác nên đã nhanh chóng thu hút được sốlượng lớn khách hàng đến giao dịch
2.2.1.2 Tình hình dư nợ cho vay, doanh số cho vay theo thời hạn vay tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013.
a Phân tích tình hình dư nợ cho vay, doanh số cho vay theo thời hạn vay tại NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Thủ Đức từ 2011-2013.
( ĐVT: Triệu đồng)
Trang 322011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Dư nợ cho vay ngắn hạn 62.482 60.000 23.000 -2.482 -3,97 -37.000 -61,6
Dư nợ cho vay trung dài
Tổng dư nợ cho vay
69.173 68.300 51.000 -873
12,62 -17.300 -25,3
-Doanh số cho vay nắn hạn
58.100 40.000 24.000 -18,100
31,15 -16.000 -40
-Doanh số cho vay trung
dài hạn 11.900 8.000 30.000 -3,900
32,77 22.000 275
-Tổng doanh số cho vay
70.000 48.000 54.000 -22,00
31,72 6.000 12,5
-Bảng 2.3 : Dư nợ cho vay, doanh số cho vay theo thời hạn vay tại
NHTMCP Nam Á – Thủ Đức từ 2011 – 2013.
(Nguồn: Phòng Tín Dụng)
Ngân hàng giảm dần qua từng năm, đây là do ảnh hưởng của nền kinh tế,lạm phát, bong bóng bất động sản và giảm sút chất lượng đầu tư nên dư nợ cho vaycuối năm 2013 chỉ đạt 51.000 triệu đồng giảm 17.300 triệu chiếm 25,3% so với năm2012
Năm 2012 cũng giảm 873 triệu đồng (12.62%) so với năm 2011 Năm 2012cũng như năm 2013 là một năm sóng gió về nền kinh tế đổi mới của đất nước ta Cóthể thấy đây là khoảng thời gian hoạt động gặp nhiều biến động của Ngân hàng saucuộc khủng hoảng kinh tế Năm 2013, thực hiện chỉ đạo của tổng NHTMCP Nam
Á Đến ngày 31/12/2011 tổng dư nợ cho vay của NHTMCP Nam Á chi nhánh ThủĐức đạt 69.173 triệu đồng giảm 8.95% so với 2010 (75.980 triệu)
Chỉ tiêu
Năm