Nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng còn lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu tính khả thi và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia và doanh nghiệp có nhu cầu vay vố
Trang 1Sinh viên thực hiện:
HUỲNH MINH ĐẠT
MSSV: 111907009 Lớp: DA07KTA Khóa: 2007 – 2011 SĐT: 0168.357.6236
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KINH TẾ - LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ -o0o -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH
Trà Vinh – 2011
Giáo viên hướng dẫn:
LÊ TRUNG HIẾU
Trang 2Sinh viên thực hiện:
HUỲNH MINH ĐẠT
MSSV: 111907009 Lớp: DA07KTA Khóa: 2007 – 2011 SĐT: 0168.357.6236
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KINH TẾ - LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ -o0o -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH
Trà Vinh – 2011
Giáo viên hướng dẫn:
LÊ TRUNG HIẾU
Trang 3Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học, đến nay khoá học sắp kết
thúc, em đã trang bị được một lượng kiến thức nhất định trong chuyên ngành kế
toán Đó là nhờ công của quý thầy cô Trường Đại học Trà Vinh đã tận tình giảng
dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu đó Em xin gởi đến Ban giám
hiệu, Khoa Kinh Tế, Luật và Ngoại Ngữ cùng quý thầy cô các bộ môn lời cảm ơn
sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn:
- Thầy Lê Trung Hiếu -là giáo viên hướng dẫn - đã tận tình, giúp đỡ và đóng
góp những ý kiến quý báu cho em trong việc thực hiện chuyên đề này
- Quý thầy (cô) khoa Kinh tế, Luật và Ngoại ngữ Trường Đại học Trà Vinh
- Ban giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Trà Vinh đã giúp đỡ tạo điều kiện cơ sở vật chất cho em theo học suốt khoá học 2007 - 2011
- Anh Võ Trí Nhân và Ban lãnh đạo Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp theo thời gian qui định
Với sự giúp đỡ quí báu đó chính là sự động viên tinh thần rất lớn cho bản thân
em trong suốt thời gian dài học tập và quá trình công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trà Vinh, ngày … tháng … năm 2011
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Minh Đạt
Trang 4Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Trà Vinh , ngày … tháng …… năm 2011
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Minh Đạt
Trang 5
Trà vinh, ngày … tháng … năm 2011
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6
Trà vinh, ngày … tháng … năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Lê Trung Hiếu
Trang 7
Trà vinh, ngày … tháng … năm 2011
Giáo viên phản biện
Trang 8 Bảng 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn chung qua 3 năm 2008,
2009, 2010 25
Bảng 2.2: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 29
Bảng 2.3:Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 31
Bảng 2.4: Dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 33
Bảng 2.5: Nợ quá hạn trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 35
Bảng 2.6: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế 38
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế 41
Bảng 2.8: Dư nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế 43
Bảng 2.9: Nợ quá hạn trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 46
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn 47
Trang 9
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức MHB Trà Vinh 20
Hình 2.2:Biểu đồ hoạt động tín dụng trung và dài hạn qua 3 năm 2008, 2009, 2010 26
Hình 2.3: Biểu đồ doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 29
Hình 2.4: Biểu đồ doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 31
Hình 2.5: Biểu đồ dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 33
Hình 2.6: Biểu đồ nợ quá hạn trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 35
Hình 2.7: Biểu đồ doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế 38
Hình 2.8: Biểu đồ doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế 41
Hình 2.9: Biểu đồ dư nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế 43
Hình 2.10: Biểu đồ nợ quá hạn trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 46
Trang 10DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
MHB: Mekong housing bank
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TD: Tín dụng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 11
Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
tín dụng trung dài hạn (vì lý do phạm vi quá rộng nên đề tài chỉ phân tích hoạt động
cho vay trung dài hạn) taị ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh;
đánh giá hiệu quả tín dụng trung dài hạn để đưa ra những thuận lợi và khó khăn
mà ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh phải đối mặt; từ những
khó khăn đó mà đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát
triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh tăng lên cả về khối lượng và tỷ trọng;
vòng quay vốn nhanh và rủi ro tín dụng thấp; chất lượng tín dụng trung dài hạn
và hệ số thu nợ ngày càng cao Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn như:
chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa phù hợp, chiến lược đa dạng hoá các hình thức và đối tượng cho vay trung dài hạn chưa thực sự hoàn thiện
và chất lượng thẩm định dự án đầu tư chưa tốt Nguyên nhân chủ yếu là do
khách hàng còn lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu tính khả thi
và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia và doanh nghiệp có nhu cầu vay
vốn rất cao thì họ lại không hội đủ các điều kiện vay vốn; nền kinh tế trong nước
chưa ổn định; sự cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàng; trình độ của cán bộ
tín dụng cho vay trung và dài hạn còn có những hạn chế; công tác xây dựng chiến
lược cho vay trung dài hạn chưa được quan tâm đúng mức
Trang 12
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
DANH MỤC BIỂU BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT viii
TÓM TẮT ix
MỤC LỤC x
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ 4
1.1 TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn 4
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn 5
1.1.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn 6
1.1.4 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn 7
1.1.5 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn 9
1.1.6 Quy trình tín dụng 10
1.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn 11
Trang 131.2 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI NỀN KINH
TẾ 14
1.2.1 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 14
1.2.2 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với ngân hàng 16
1.2.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế thị trường 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH 18
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH 18
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 19
2.1.3 Tổ chức quản lý của đơn vị 20
2.1.4 Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai 24
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2008, 2009, 2010 25
2.2.1 Phân tích chung hoạt động tín dụng trung và dài hạn qua 3 năm 2008, 2009, 2010 25
2.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2008, 2009, 2010 27
2.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo ngành qua 3 năm 2008, 2009, 2010 36
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH 47
2.3.1 Tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn 47
2.3.2 Tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn trên tổng vốn huy động 48
2.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạn trên dư nợ tín dụng trung và dài hạn 48
2.3.4 Hệ số thu nợ trung và dài hạn 48
2.3.5 Vòng quay vốn tín dụng tín dụng trung và dài hạn 49
Trang 142.3.6 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng trung dài hạn tại MHB Trà Vinh 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBCSL CHI NHÁNH
TRÀ VINH 53
3.1 ĐA DẠNG HOÁ CÁC HÌNH THỨC CHO VAY VÀ ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN NHẰM PHÂN TÁN TRÁNH RỦI RO 53
3.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 54
3.3 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG HỢP LÝ 55
3.4 NGĂN NGỪA NỢ QUÁ HẠN 56
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 KẾT LUẬN 58
2 KIẾN NGHỊ 59
2.1 Đối với ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh 59
2.2 Kiến nghị với Ngân hàng hội sở 59
2.3 Đối với trường Đại học Trà Vinh 59
Trang 15PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
là sự kiện lớn đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam
đang bước sang một giai đoạn mới Tăng trưởng và phát triển là quy luật tất yếu,
song song với sự phát triển đó là tình hình lạm phát ngày càng gia tăng Theo số liệu thống kê năm 2008 là năm mà tình hình lạm phát ở mức 22%
Năm 2007 mức lạm phát vẫn còn trong tình trạng kiểm soát và nằm trong dự báo
nhưng vào những tháng cuối năm 2007 và trong năm 2008 lạm phát tăng cao
và vượt ngưỡng dự báo, làm cho tình hình lạm phát của cả năm 2008 lên trên hai con số
Lạm phát tăng cao sẽ làm cho lãi suất tăng mạnh, yếu tố lãi suất tăng cao
như thế sẽ tạo thêm gánh nặng cho các nhà đầu tư trong việc sử dụng hiệu quả
vốn vay và làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung, tín dụng
trung và dài hạn nói riêng Bởi vì hoạt động tín dụng trung và dài hạn phần lớn
là những khoản vay phục vụ cho nhu cầu mua máy móc thiết bị, bổ sung
nguồn vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng Vì vậy sử dụng vốn vay như thế nào
để đạt hiệu quả cao trong khi nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ và tình hình
lạm phát ngày càng tăng cao là vấn đề đặt ra cho các nhà đầu tư
Do đó vấn đề đặt ra cho khối tín dụng ngân hàng là phải lựa chọn, thẩm định
khách hàng một cách chính xác nhằm hạn chế việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả,
sai mục đích mà ảnh hưởng đến khả năng chi trả trong tình hình lãi suất tăng cao
như hiện nay Việc khách hàng sử dụng vốn vay kém hiệu quả sẽ gián tiếp
làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Bởi vì thu hồi nợ
sẽ khó khăn hơn và chậm trễ, kéo theo là tình hình nợ quá hạn tăng dần trên tổng dư nợ khi đó rủi ro trong hoạt động tín dụng sẽ tăng lên làm ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy cần phải thực hiện
đánh giá hoạt động tín dụng thông qua phân tích những chỉ số rủi ro
và những chỉ số đánh giá nghiệp vụ cho vay Từ việc phân tích những chỉ số đó
giúp nhà quản trị nắm bắt được tình hình cho vay, thu hồi vốn, tình hình
nợ quá hạn, vòng quay tín dụng để đưa ra những quyết định cho phù hợp
Trang 16Từ đó em nhận thấy rằng việc thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh”
là thực sự phù hợp trong thời gian thực tập tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi
nhánh Trà Vinh
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi
nhánh Trà Vinh
- Mục tiêu cụ thể
+ So sánh và phân tích biến động các khoản mục cho vay: doanh số cho vay
trung và dài hạn, doanh số thu nợ trung và dài hạn, dư nợ trung và dài hạn,
nợ quá hạn trung và dài hạn theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh tế qua ba năm (2008 - 2010)
+ Đánh giá và đưa ra nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại MHB Trà Vinh
+ Đề xuất biện pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại MHB
Trà Vinh
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
chi nhánh Trà Vinh Số 57 Phạm Hồng Thái, phường 3, Tp Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 04/04/2011 đến ngày 08/05/2011
- Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng trung và dài hạn, nhưng do thời gian có hạn
nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cho vay trung và dài hạn
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập số liệu từ phòng kinh doanh và phòng kế toán MHB Trà Vinh như:
báo cáo thu nhập, kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết cuối năm
+ Sau đó so sánh và tiến hành phân tích sự biến động của số liệu từ đó đưa ra
kết luận
Trang 17- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các đồ thị để miêu tả khái quát các chỉ
y0: Chỉ tiêu năm trước
y1: Chỉ tiêu năm sau
∆y: Phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 – y0 x 100%
y0Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm trước
y1: Chỉ tiêu năm sau
∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được trình bày theo 3 chương, gồm các nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng trung, dài hạn và vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế
Chương 2: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà vinh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà vinh
Trang 18PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN VÀ VAI
TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1.1 TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
1.1.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
- Tín dụng trung và dài hạn “là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn
trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh,
phục vụ đời sống”
Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng,
nó là hình thức tín dụng phân theo thời hạn
Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn
trên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư
mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất
kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh
Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình
thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như
xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vậ tải có quy mô lớn, xây dựng
các xí nghiệp mới
- Chất lượng, hiệu quả công tác tín dụng ngân hàng được nhìn nhận từ 3 phía:
các ngân hàng, các doanh nghiệp và từ nền kinh tế Nếu xét theo quan điểm của
các ngân hàng thì hoạt động tín dụng trung và dài hạn được xem là có hiệu quả
khi nó đảm bảo được 3 yếu tố: khả năng sinh lợi, khả năng thu hồi cả gốc và lãi
đúng hạn và khả năng thanh khoản từ phía nguồn vốn Điều này có nghĩa là
các ngân hàng khi tiến hành cho vay trung dài hạn thì khoản vay đó phải đảm bảo
trang trãi được chi phí trả cho lãi suất huy động hoặc đi vay, chi phí hoạt động
Trang 19của ngân hàng và lãi dự tính Song không phải các ngân hàng cứ cho vay nhiều,
mang lại nhiều lợi nhuận là có hiệu quả cao bởi vì nếu chỉ cho vay ra mà không thu
hồi được vốn cho vay hoặc cho vay không cân xứng với nguồn huy động được
thì sớm hay muộn, ngân hàng cũng rơi vào tình trạng thua lỗ, đổ bể
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
1.1.2.1 Độ rủi ro cao
Do khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm nên độ rủi ro của một khoản tín dụng trung dài hạn là cao Kết quả của một dự án
đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Sự phân tích và xác định của ngân hàng
về các rủi ro này là có hạn Các ngân hàng cũng không thể khắc phục được hết
các rủi ro này Khi khoản cho vay dài hạn thời gian đầu tư dài, có rất nhiều sự thay
đổi trong môi trường kinh tế: Như những thay đổi về chính sách, thị trường,
thiên tai, chiến tranh Khiến cho dự án bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồi vốn
1.1.2.2 Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung dài hạn là lớn
Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư
mong đợi càng nhiều Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập
lớn Biểu hiện cụ thể đó là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dài hạn rất cao
Có đặc điểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy động những
nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí bù đắp rủi ro
1.1.2.3 Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm
Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động của doanh nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn (dưới 1năm) thì tín dụng
trung dài hạn phần lớn tài trợ cho tài sản cố định, công cụ lao động, hay đổi mới
công nghệ của doanh nghiệp Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lượng vốn
lớn, thời gian đầu tư dài Những khoản tín dụng trung dài hạn này thì nguồn trả nợ
gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư Trong khi đó
ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tiến hành thu hồi
vốn đầu tư khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quả, dẫn đến thời hạn thu hồi vốn chậm
Trang 201.1.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn
1.1.3.1 Căn cứ vào đồng tiền cho vay
- Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ là việc cho vay bằng đồng nội tệ
- Tín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho ngườ vay
có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí
có liên quan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn
- Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, các phương tiện sinh hoạt, phương tiện đi lại
- Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh là loại tín dụng
cấp cho các tổ chức kinh tế để tín hành sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hoá
1.1.3.3 Căn cứ vào tính chất có đảm bảo
- Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo là loại tín dụng khi cho vay bên cho vay
đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo
- Tín dụng trung dài hạn không có đảm bảo là loại tín dụng ma khi cho vay bên
cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo Việc cho vay được tiến hành trên cơ sở lòng tin uy tín của bản thân khách hàng
1.1.3.4 Căn cứ vào cách thức hoàn trả
- Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ đều nhau theo tháng, quý, năm
là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ
- Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ một lần là loại tín dụng mà bên vay
phải hoàn trả cả gốc và lãi một lần vào thời điểm kết thúc khoản vay
- Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ là loại tín dụng
mà người vay có thể hoàn trả vốn gốc và lãi bất cứ khi nào khi có khả năng,
có thu nhập
1.1.3.5 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tượng xin vay
- Tín dụng trung dài hạn đầu tư trong nước là loại tín dụng ngân hàng cấp cho
người vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư trong nước
- Tín dụng trung dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: tín dụng loại này co thể chia ra
thành:
Trang 21+ Tín dụng người cung cấp là loại tín dụng trung dài hạn của ngân hàng tài trợ
cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu
+ Tín dụng người mua là ngân hàng cấp tín dụng cho người mua các máy móc
thiết bị của nước ngoài
1.1.4 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung dài hạn là một nghiệp vụ đang được tồn tại cùng với
nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngày nay, trong điều kiện
hoạt động của nền kinh tế thị trường, khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển,
do đó nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn đòi hỏi phát triển theo góp phần quan trọng trong việc đổi mới hiện đại hoá trang thiết bị và công nghệ sản xuất
cho các ngành kinh tế của mọi thành phần kinh tế Nghiệp vụ tín dụng trung
và dài hạn của các ngân hàng trong những năm gần đây đã triển khai theo các hình
thức sau:
1.1.4.1 Cho vay theo dự án
Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã xem xét
khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó Do vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn thẩm định lại các vấn đề:
chi phí sản xuất, giá thành thị trường tiêu thụ, quy trình công nghệ Bởi vì việc cấp
quyết định một khoản tín dụng sẽ dàng buộc ngân hàng với người vay một khoảng
thời gian quá dài 3 đến 5 năm hoặc 7 năm tuỳ theo từng dự án cho nên cần phải
nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ các rủi ro xảy ra Hình thức cho vay
theo dự án gồm:
- Tín dụng hợp vốn (cho vay đồng tài trợ)
Trong hoạt động thực tiễn của các Ngân hàng thương mại trong lĩnh vực
tín dụng, không ít các trường hợp mức cho vay hoặc mức rủi ro mà bản thân một
ngân hàng không thể đảm đương nổi, do đó dẫn đến sự liên kết phối hợp giữa các
ngân hàng cùng tham gia tài trợ cho một dự án
Cho vay đồng tài trợ là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng cho
một dự án do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp với các bên tài trợ
để thực hiện, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng
Trang 22Quan hệ tín dụng dưới hình thức đồng tài trợ gồm hai bên tham gia: bên đồng
tài trợ và bên nhận tài trợ
+ Bên đồng tài trợ: tối thiểu phải có từ hai ngân hàng thành viên trở lên, mỗi
ngân hàng thành viên là một tổ chức tín dụng hoặc nhiều khi cũng có thể
là một chi nhánh của một tổ chức tín dụng được uỷ quyền Các ngân hàng thành viên sẽ bàn bạc cùng nhau chọn ra một tổ chức tín dụng làm đầu mối Nhìn chung, mọi quan hệ về tín dụng giữa bên đồng tài trợ và bên nhận tài trợ
đều được thực hiện thông qua tổ chức tín dụng làm đầu mối
+ Bên nhận tài trợ: thường là một pháp nhân hoặc cá nhân có nhu cầu vay vốn
đầu tư cho dự án
- Tín dụng trực tiếp
Đây là hình thức tín dụng trung và dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm
đối với từng dự án đầu tới của khách hàng mà họ đã lựa chọn để tài trợ Thực tế cho
thấy việc lựa chọn dự án tốt là yếu tố quyết định nhất của hình thức tín dụng này
1.1.4.2 Tín dụng tuần hoàn
Tín dụng tuần hoàn được coi là tín dụng trung và dài hạn khi thời hạn của hợp đồng được kéo dài từ một đến vài năm và người vay rút tiền ra khi cần
và được trả nợ khi có nguồn, trong thời gian hợp đồng có hiệu lực
Trong các doanh nghiệp cổ phần khi có nhu cầu về vốn trung và dài hạn,
doanh nghiệp có thể tăng việc phát hành cổ phiếu, nhưng cũng có thể vay ngân hàng
dưới hình thức tín dụng tuần hoàn, sau đó sử dụng phần lợi nhuận tính trả cho cổ đông để trả nợ, đồng thời tăng vốn góp của cổ đông lên.Thực chất đây là
một hình thức cải biến cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, chuyển nợ vay ngân hàng
thành vốn trung dài hạn
Doanh nghiệp vay vốn cũng có thể yêu cầu ngân hàng chuyển tín dụng
tuần hoàn thành tín dụng trung dài hạn và thậm chí có thể gia hạn kéo dài nhiều
năm với điều kiện có tài khoản đảm bảo cho khoản vay một cách chắc chắn
Việc chuyển đổi này thường được diễn ra vào cuối giai đoạn của hợp đồng
và điều đó còn phụ thuộc vào mức độ thực hiện hợp đồng và tình hình tài chính
của khách hàng vay vốn
Trang 231.1.4.3 Tín dụng thuê mua - dịch vụ thuê mua
Tín dụng cho thuê là một kiểu cho thuê tài sản để sử dụng chuyên môn
theo hợp đồng Nếu trong hợp đồng có kèm theo lời hứa của người thuê sẽ bán lại
tài sản này, chậm nhất là khi hợp đồng cho thuê theo giá thoả thuận trước thì đó là
thuê tài chính Nếu trong hợp đồng không kèm theo lời hứa thì đó gọi là thuê hoạt
động hay thuê đơn giản Tài sản cho thuê bao gồm động sản và bất động sản như
nhà cửa máy móc, thiết bị văn phòng
Đối với ngân hàng - người cho thuê: đa dạng hoá việc sử dụng vốn, mở rộng
dạng khách hàng, tăng thêm sản phẩm ngân hàng, giảm mức độ rủi ro so với cấp tín
dụng hoặc bảo lãnh Vì trong thời gian cho thuê, ngân hàng vẫn chỉ có quyền sở hữu
pháp lý đối với thiết bị thuê nên ngân hàng có khả năng nhanh chóng chiếm lại thiết
bị nếu người đi thuê không tuân thủ theo hợp đồng thuê Tín dụng thuê mua bảo đảm sử dụng đúng đắn số vốn tài trợ, tỷ lệ sử dụng vốn cao
Đối với người đi thuê: người đi thuê không phải bỏ ngay một số tiền để mua
sắm thiết bị nhưng vẫn có thiết bị sử dụng, có thể tiếp nhận được công nghệ tiên tiến đồng thời hạn chế được sự lỗi thời nhanh chóng của thiết bị Mô hình
tín dụng dịch vụ thuê, mua có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển đất nước, tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp không đủ vốn nhưng vẫn có thể thuê được
máy móc, thiết bị hiện đại, thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh, tăng năng suất
và chất lượng sản phẩm
1.1.5 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn
- Chất lượng của một khoản tín dụng là "mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng (cả người vay lẫn người cho vay tiền), phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng”
- Chất lượng cho vay được xem xét trên những góc độ:
+ Đối với khách hàng: đó là vay được tiền phù hợp với mục đích sử dụng
với các điều khoản về lãi suất, kỳ hạn nợ, thủ tục đơn giản, thuận tiện đảm bảo
thanh toán phù hợp với lợi ích của khách hàng và luật pháp hiện hành nhằm đảm bảo khả năng duy trì và mở rộng sản xuất, tăng cường hiệu quả sản xuất
kinh doanh của khách hàng
Trang 24+ Đối với ngân hàng thương mại: cho vay cung cấp phù hợp với thực lực tài chính và quản lý của ngân hàng, phù hợp với chiến lược khách hàng, phù hợp với nguyên tắc cho vay, chiến lược cạnh tranh và phát triển, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi với giá thành hợp lý, đảm bảo việc tuân thủ pháp luật hiện hành và thực hiện vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
+ Đối với nền kinh tế: Cho vay cung cấp đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, đảm bảo cung cấp vốn đầy đủ, kịp thời và có hiệu quả cho việc duy trì sản xuất Mở rộng kinh doanh, tăng cường hiệu quả
và năng lực hoạt động của các doanh nghiệp, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, xây dựng các vùng kinh tế mới, tạo điều kiện
để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia,
- Như vậy, chúng ta có thể rút ra một số vấn đề về cách tiếp cận khái niệm chất lượng cho vay hay chất lượng tín dụng:
+ Đây là một khái niệm tương đối: nó vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu tính toán như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn, .) lại vừa trừu tượng (thể hiện qua năng lực thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế, )
+ Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp và được xác định qua nhiều yếu
tố như: lãi, mức độ an toàn vốn của kinh doanh, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng,
1.1.6 Quy trình tín dụng
- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Trang 25+ Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
- Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
+ Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
+ Từ chối cho vay với một khách hàng tôt
Cả hai sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
- Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
1.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Để đánh giá chất lượng công tác tín dụng của ngân hàng, người ta thường
so sánh kết quả hoạt động năm nay với năm trước, của ngân hàng với tình hình của toàn hệ thống ngân hàng và chủ yếu sử dụng các chỉ số tương đối
- Doanh số cho vay trung và dài hạn phản ánh lượng vốn trung và dài hạn
đã được giải ngân tại một thời điểm cụ thể
- Doanh số thu nợ trung và dài hạn phản ánh lượng vốn trung và dài hạn
mà ngân hàng đã cho vay và đã thu hồi về tại một thời điểm cụ thể
Trang 26Hai chỉ tiêu này chỉ xét tại một thời điểm cụ thể (tháng, quý, năm tùy theo yêu cầu báo cáo, phân tích) nhưng không được vượt quá 1 năm
- Dư nợ trung và dài hạn là số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng, không phụ
thuộc vào doanh số cho vay trung và dài hạn và doanh số thu nợ trung và dài hạn
vì dư nợ có thể tồn tại năm này qua năm khác, miễn là còn trong thời hạn hợp đồng
(nhưng nếu tính trong 1 năm thì dư nợ = doanh số cho vay - doanh số thu nợ)
- Nợ quá hạn trung và dài hạn là khoản nợ tính đến ngày trả theo Khế ước
mà vẫn chưa trả
- Dư nợ trung và dài hạn / Tổng nguồn vốn (%)
Dư nợ trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn= Dư nợ trung và dài hạn x 100%
Tổng nguồn vốn + Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng
của ngân hàng
+ Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định
và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm
khách hàng
- Dư nợ trung và dài hạn / Vốn huy động (%)
Dư nợ trung và dài hạn trên vốn huy động= Dư nợ trung và dài hạn x 100%
Vốn huy động + Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn
huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng
+ Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt
- Hệ số thu nợ trung và dài hạn (%)
Hệ số thu nợ trung và dài hạn = Doanh số thu nợ trung và dài hạn x 100%
Doanh số cho vay trung và dài hạn + Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trung và dài hạn trong việc thu nợ
trung và dài hạn của ngân hàng
+ Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
+ Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Trang 27- Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn (%)
Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn = Nợ quá hạn trung và dài hạn x 100%
Tổng số dư nợ trung và dài hạn + Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay
+ Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượg tín dụng trung và dài hạn
cũng như rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng
+ Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng
trung và dài hạn ngân hàng càng kém và ngược lại
+ Để tỷ lệ này phản ánh đúng chất lượng cho vay nên loại trừ các khoản nợ
ra khỏi nợ quá hạn trung và dài hạn cũng như loại trừ các khoản cho vay ưu đãi
và cho vay theo chỉ định của Nhà nước ra khỏi tổng dư nợ trung và dài hạn
+ Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn thông thường (cho các khoản nợ dưới 180
ngày) chỉ tiêu này có ý nghĩa với Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại trong việc
đốc thúc cán bộ cho vay thu nợ đúng hạn Tuy vậy, nó chưa phản ánh chính xác
chất lượng cho vay trung và dài hạn bởi có những khoản vay do khách quan,
mà doanh nghiệp không tính toán hợp lý được nguồn tiền mặt để trả nợ đúng hạn
nhưng doanh nghiệp có khả năng trả nợ vào một thời gian ngắn sau đó
+ Tỷ lệ nợ quá hạn khê đọng: áp dụng cho các khoản nợ quá hạn
từ 6-12 tháng Đây là khoản nợ quá hạn có vấn đề với ngân hàng, thể hiện chất lượng cho vay của khoản vay kém Ngân hàng nếu không có biện pháp xử lý
khoản nợ này sẽ phải gánh chịu những tổn thất
+ Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi (nợ quá hạn có khả năng mất trắng): áp dụng cho
nợ quá hạn trên một năm Nếu tỷ lệ này cao, ngân hàng không những phải
gánh chịu rủi ro cho vay cao, chất lượng cho vay kém mà ngân hàng còn có nguy cơ
mất khả năng thanh toán Việc đòi nợ với những khoản vay này là rất khó khăn
và tổn thất là điều rất có thể xảy ra
+ Tỷ lệ tổn thất so với tổng nguồn vốn: qui mô các khoản nợ tổn thất được
thể hiện qua các khoản nợ trình hội đồng cho vay của ngân hàng xem xét xoá nợ
hàng kỳ Nếu tỷ lệ này quá lớn, chất lượng cho vay không được cải thiện đồng thời
khả năng thanh toán của ngân hàng cũng bị lung lay, ngân hàng cần phải duy trì tỷ
Trang 28- Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn = Doanh số thu nợ trung và dài hạn
Dư nợ bình quân trung và dài hạn + Trong đó dư nợ bình quân trung và dài hạn bằng tổng dư nợ trung và dài hạn
từ tháng 1 đến tháng 12 chia 12
+ Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh
thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
+ Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng, đồng thời
thể hiện chất lượng cho vay của ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn
cho vay và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, để có thể đánh giá chính xác chất
lượng tín dụng, hoặc được qui đổi đồng nhất trong việc áp dụng cho từng loại vay
cụ thể
1.2 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ
1.2.1 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Tín dụng trung dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn
mở rộng sản xuất đi kèm theo đó là mở rộng thị trường hoạt động của mình
Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là hoạt động mà doanh nghiệp
có thể tiến hành nhanh chóng một sớm một chiều mà còn tuỳ thuộc vào rất nhiều
yếu tố trong đó quan trọng là cần có nguồn vốn dài hạn Để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn đó, doanh nghiệp có thể huy động vốn dưới nhiều hình thức như:
- Tự tích luỹ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Nguồn vốn này nó có ưu tiên là nó giúp doanh nghiệp giảm được chi phí,
giảm bớt được sự phụ thuộc vào bên ngoài nhưng nó có hạn chế là doanh nghiệp
không thể tích luỹ một lượng vốn lớn trong một thời gian ngắn Hơn nữa doanh nghiệp chỉ có thể tích luỹ khi doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả,
có lợi nhuận, có thể tiếp tục đầu tư Doanh nghiệp có thể huy động được vốn trung dài hạn để tín hành sản xuất kinh doanh thông qua việc phát hành
cổ phiếu hoặc trái phiếu
Trang 29Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản
là rất lớn trong khi các nhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa có nhiều
thời gian để tích luỹ vốn, tâm lí của công chúng chưa muốn đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp thì tín dụng trung dài hạn là một nguồn vốn quan trọng đối
với doanh nghiệp nhằm cải tín kỹ thuật mở rộng sản xuất
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sát
hoạt động sử dụng vốn với tư cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với các doanh nghiệp
Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hướng các doanh nghiệp
sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc khách hàng vay vốn trả gốc và lãi
đúng thời hạn thoả thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng
Vốn vay ngân hàng phải chịu những điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn
và mục đích sử dụng tiền vay nên các doanh nghiệp vay vốn phải có sự tính toán
chi phí sản xuất hợp lý, tốc độ vòng quay vốn nhanh Để đảm bảo trả nợ ngân hàng
đúng hạn và có lợi nhuận giữ lại
Mặt khác, trong quá trình kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay, ngân hàng
sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những nhược điểm, sai sót từ đó có biện pháp
khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp
cũng như rủi ro liên quan đối với ngân hàng thương mại
Có thể nói rằng, tín dụng ngân hàng đã ràng buộc trách nhiệm giữa người
sở hữu và người sử dụng vốn, từ đó nâng cao năng lực quản lý vốn và quá trình
sản xuất kinh doanh Đó chính là việc giúp cho nguồn vốn đầu tư đem lại hiệu quả cao
-Tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc
thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh
Nhiều doanh nghiệp khi có các dự án đầu tư nhưng không có nguồn vốn
để đáp ứng do lượng vốn cần đầu tư nhiều và thời gian dài Nên không thể thực hiện
được các dự án này Cũng có những dự án nhiều doanh nghiệp biết và có cơ hội
thực hiện nhưng không có nguồn vốn để đáp ứng, do đó các dự án này cũng không
thực hiện được Tín dụng trung dài hạn giúp doanh nghiệp thoả mãn lượng vốn
Trang 30Ngoài ra khi các doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại Ngân hàng thương
mại, họ có thể điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian
quy định trong hợp đồng tín dụng khi họ không cần đến vốn trung dài han nữa
Ngược lại khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất
định nào đó thì có thể xin ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ
Việc trả nợ vốn vay trung dài hạn cũng được xây dựng theo một sự phân chia
ổn định và hợp lý, do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ
một cách dễ dàng hơn
1.2.2 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với ngân hàng
- Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng,
đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Tín dụng trung dài hạn
cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược của các Ngân hàng thương mại Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô
lớn và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận
chủ yếu cho ngân hàng Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu
trong tổng thể các hoạt động của ngân hàng thương mại từ trước đến nay
- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra
và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tạo điều kiện để ngân hàng mở
rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình
trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đa dạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng
hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng không thể đứng vững được trong
nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác Mặt khác,
tín dụng trung và dài hạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của ngân hàng nhằm
thu hút khách hàng về phía mình Khi có được mối quan hệ, ngân hàng có điều kiện
lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác do mình cung cấp
- Mặt khác tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết
nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng thương mại Đồng thời là cách
để ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp
Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề
huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt
động của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác
Trang 311.2.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế thị
trường
- Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Với chức năng là trung gian tài chính, các ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu điều đó được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh
tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả Thông qua cho vay trung và dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền kinh tế Hoạt động tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng
- Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại Trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đã nhường bước cho nền kinh tế
mở phát triển Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ,
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa với sự phát triển kinh tế trong cả hiện tại và tương lai Vấn đề này càng trở nên cấp thiết với thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay: nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn còn có nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gây lãng phí lớn
Trang 32CHUƠNG 2
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh được thành lập
từ năm 2002, đến nay chi nhánh không ngừng củng cố và phát triển Đến cuối
năm 2007, toàn chi nhánh MHB Trà Vinh có 5 địa điểm giao dịch, gồm 1 chi nhánh
cấp I, và 4 phòng giao dịch tại 4 huyện trong tỉnh Nhằm đưa hoạt động ngân hàng
phục vụ ngày càng tốt hơn, tạo được nhiều tiện ích cho khách hàng trong mọi
quan hệ giao dịch Được sự chấp thuận của Tổng giám đốc, trong năm 2008
và 2009 Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh sẽ tiếp tục thành lập
và khai trương hoạt động 3 phòng giao dịch tại: thị xã Trà Vinh
và huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú Với phương thức đa năng, đa sản phẩm dịch
vụ, cùng với đội ngũ cán bộ trẻ năng động, nhiệt tình sẵn sàng cung cấp cho
khách hàng các dịch vụ ngân hàng chất lượng cao
Trong năm 2007 dư nợ cho vay đối với công ty TNHH, công ty cổ phần
(kể cả DNNN được cổ phần hoá), doanh nghiệp chiếm 14,4%
Thực hiện chủ trương của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc cho vay
đối với DNVVN trong năm 2007, chi nhánh Trà Vinh đã tiếp cận và đã đặt quan hệ
giao dịch với 258 khách hàng SME (bao gồm doanh nghiệp và hộ kinh doanh)
Thị phần của MHB đến cuối năm 2007 là 37%, tập trung vào các địa bàn như:
Thị xã Trà Vinh, huyện Châu Thành, Trà Cú và các phòng giao dịch như: Tiểu Cần,
Duyên Hải, Càng Long và Cầu Kè Tương ứng dư nợ tín dụng 82,131 tỷ đồng
chiếm tỉ lệ 15 % trên tổng dư nợ, tăng trưởng so với năm 2005 là 69%, nợ quá hạn
chiếm 0,04% trên tổng dư nợ
Dịch vụ bảo lãnh đạt doanh số 3,828 tỷ đồng, số dư bảo lãnh đến cuối năm
2007 là 2,177 tỷ đồng Có 14 khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh, chiếm tỷ trọng
5,4 % trong tổng số DNVVN là khách hàng của MHB
Trang 33Dịch vụ tài khoản đối với DNVVN có doanh số 132,859 tỷ đồng, có 40 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tài khoản, chiếm tỷ trọng 16% trong tổng DNVVN
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh là đại diện pháp nhân, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.2.1 Huy động tiền gửi
Ngân hàng MHB huy động tiền gửi bằng nhiều hình thức, với các loại kỳ hạn
đa dạng tương ứng với các mức lãi suất cao thấp khác nhau Ngân hàng ngoài việc nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngân hàng còn nhận tiền gửi của các loại ngoại tệ mạnh Ngân hàng nhận tiền gửi bằng nhiều hình thức: bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản, hoặc bằng các loại séc (đang trong thời hạn hiệu lực)
2.1.2.2 Huy động vốn
Cũng như hầu hết các tổ chức kinh tế khác, ngân hàng thường xuyên phải tìm nguồn tài trợ để đưa vào phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của mình Nguồn vốn chủ yếu và thường xuyên nhất của ngân hàng là huy động tiền nhàn rỗi
từ các tổ chức dưới các hình thức tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, …Các khoản tiền gửi này là nền tảng quan trọng đảm bảo cho sự phát triển kinh doanh của ngân hàng Ngoài ra ngân hàng có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại giấy tờ có giá
để huy động nguồn vốn từ bên ngoài phục vụ cho việc kinh doanh của ngân hàng
Nhận tiền gửi: nhận tiền gửi VND và USD của các tổ chức kinh tế, các nhân trong nước, nước ngoài ở Việt Nam với nhiều hình thức phong phú nhiều loại hạn gửi tiền và trả lãi linh hoạt
2.1.2.3 Hoạt động cho vay
* Ngân hàng tổ chức cho vay trên nhiều lĩnh vực như:
- Ngân hàng cho các đơn vị kinh tế và cá nhân vay các khoản ngắn hạn, trung và dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh, bổ sung vốn chủ sở hữu, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn trong quá trình hoạt động Các hình thức cho vay chủ yếu là: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức
- Ngân hàng còn cho vay xây dựng, mua, sửa chửa nhà, đất; mua sắm trang trí nội thất; mua xe, Với các hình thức cho vay đa dạng: thế chấp; tín chấp; bảo lãnh
- Các dự án sản xuất nông nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
Trang 34- Đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng, phương tiện vận tải thủy bộ, thi công công trình, mua sắm phương tiện tiêu dùng, hợp tác lao động
và các nhu cầu về đời sống
- Tài trợ xuất - nhập khẩu
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ
- Ngân hàng còn tham gia kinh doanh các loại ngoại tệ mạnh như đồng USD, đồng bảng Anh, đồng Euro
2.1.2.4 Nhận ủy thác đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư
Ngoài những dịch vụ ngân hàng truyền thống, chi nhánh còn triển khai nhiều dịch vụ mới, hiện đại như: thanh toán tiền qua thẻ ATM (thấu chi thẻ ATM), máy POS; chương trình tiền gửi tiết kiệm đa linh hoạt, gửi một nơi rút nhiều nơi; dịch vụ hỗ trợ du học; thanh toán mua bán nhà qua ngân hàng,
2.1.3 Tổ chức quản lý của đơn vị
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức MHB Trà Vinh
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng hành chánh nhân sự
Phòng quản lý rủi ro và
hổ trợ kinh doanh
Phòng nguồn vốn
Các phòng giao dịch trực thuộc Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Trang 352.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
a Giám đốc
- Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh
- Tổ chức lãnh đạo thực hiện các nghiệp vụ kế hoạch hoạt động Tổ chức
nghiên cứu và học tập hướng dẫn thi hành các văn bản của ngành, NHNN
và các văn bản khác có liên quan ban hành
- Quyết định các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của đơn vị, cho vay trong giới hạn được Tổng giám đốc ủy quyền Đồng thời phê duyệt các văn
bản có liên quan như về tín dụng, tiền tệ và trong phạm vi hoạt động của ngân hàng,
có trách nhiệm ký báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của
chi nhánh theo quy định của ngân hàng cấp trên
b Phó giám đốc
- Phó giám đốc là người trợ giúp cho Giám đốc, quản lý một số mặt hoạt động
của chi nhánh do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những
công việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình
- Phó giám đốc được ủy quyền thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc
chung khi Giám đốc đi vắng và báo cáo lại khi Giám đốc có mặt
- Thực hiện công tác văn thư, hành chính quản trị Lập các báo cáo về công tác
cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hành chính, quản trị theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao
d Phòng kinh doanh
- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạch
kinh doanh ngắn hạn, trung dài hạn, kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh
và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao
Trang 36- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay theo đúng quy trình nghiệp vụ,
tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo đúng quy trình của NHNN và hướng dẫn
của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL, trình Ban giám đốc chi nhánh duyệt hồ sơ
cho vay vốn của khách hàng
- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụ tín dụng
Đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa
và xử lý nợ quá hạn
- Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro
- Lập các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, ngoại hối bảo lãnh theo
quy định của NHNN và theo chế độ thông tin báo cáo của Tổng giám đốc ban hành
- Tổ chức theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản, quản lý
các tài sản cầm cố được lưu trữ tại kho chi nhánh hoặc kho thuê ngoài
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng ngoại hối và các báo cáo nghiệp vụ theo chế
độ quy định
e Phòng quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh
- Đối với các món vay đến mức qui định phải thông qua phòng quản lý rủi ro
thì cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ cùng với cán bộ kinh doanh thẩm định, xem xét
đánh giá mức độ rủi ro của các món vay để hạn chế rủi ro và phát sinh nợ xấu
cho ngân hàng Phòng quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh còn có chức năng lưu giữ
hồ sơ của khách hàng, hổ trợ cho phòng kinh doanh trong công tác quản lý các món
vay Đồng thời thực hiện chế độ thông tin báo cáo của NHNN và của Ngân hàng
phát triển nhà ĐBSCL
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
f Phòng kế toán - ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán dịch vụ thanh toán
theo quy định của NHNN và của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận
và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, chi trả kiều hối
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
Tổ chức việc thu chi tiền mặt, bảo quản an toàn tài sản của ngân hàng và khách
hàng theo quy định
Trang 37- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin, kiểm tra chuyên đề kế toán,
ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với hội sở Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
g Phòng nguồn vốn
- Tổ chức khảo sát nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch huy động vốn
của chi nhánh cho phù hợp với định hướng MHB hội sở
- Nghiên cứu, đề xuất triển khai các hình thức huy động vốn thích hợp nhằm
đáp ứng mục tiêu của chi nhánh và thực hiện tốt kế hoạch huy động vốn được Tổng giám đốc giao
- Tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch huy động vốn được triển khai chung toàn
hệ thống MHB trong từng thời kỳ
- Theo dõi, giám sát tình hình vốn và sử dụng vốn của chi nhánh
- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, hoán đổi ngoại tệ trong và ngoài hệ thống
MHB trong phạm vi được Tổng giám đốc cho phép
- Khảo sát thu thập thông tin trên địa bàn, tính toán và đề xuất cho Giám đốc
chi nhánh ban hành lãi suất huy động vốn và cho vay phù hợp, đảm bảo hiệu quả
hoạt động của chi nhánh
- Tổ chức thực hiện việc quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản tại chi nhánh, đảm bảo khả năng thanh toán an toàn và hiệu quả
- Thực hiện công tác báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất về Ngân hàng phát
triển nhà ĐBSCL
- Thực hiện các thông tin nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
h Phòng giao dịch trực thuộc
- Các phòng giao dịch trực thuộc của MHB Trà Vinh, phòng giao dịch được
hoạt động, giao dịch riêng, hạch toán phụ thuộc và đồng thời có các tổ như:
tổ kế toán, tổ tín dụng Các phòng giao dịch hoạt động dưới sự lãnh đạo của Giám đốc phòng giao dịch
- Giám đốc Phòng giao dịch được Giám đốc chi nhánh ủy quyền quyết định
cho vay của Phòng giao dịch, nhưng nếu có những khoản vay vượt quá khả năng
ủy quyền thì Giám đốc Phòng giao dịch phải trình lên Ban Giám đốc MHB Trà Vinh xem xét Đồng thời Giám đốc Phòng giao dịch chịu trách nhiệm