1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ

89 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 727,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với tín dụng trung và dài hạn NH có điều kiện mở thêm các dịch vụ khác phục vụ KH như: dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ thanh toán quốc tế, trong trường hợp NH cho vay để doanh nghiệp nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG MINH NHỰT

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN– HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ- 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG MINH NHỰT MSSV:3082450

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN– HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THÁI VĂN ĐẠI

Cần Thơ- 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Sau khoảng thời gian học tập, được sự hướng dẫn nhiệt tình cũng như sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những lý thuyết cũng như một số kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình học tập tại trường Sau thời gian thực tập tại SHB chi nhánh Cần Thơ, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Để đạt được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, em còn được sự hướng dẫn tận tình của các thầy

cô và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn thầy Thái Văn Đại, người đã trực tiếp chỉnh sửa, hướng dẫn, đóng góp ý kiến để giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp, đồng thời em cũng cảm ơn toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình dạy bảo và truyền đạt để em có được những kiến thức quý báu làm hành trang vào đời

Em cảm ơn Ban lãnh đạo SHB chi nhánh Cần Thơ, cùng toàn thể các phòng ban đã tạo điều kiện cho em thực tập tại cơ quan; đặc biệt là các cô, chú, anh, chị đang công tác tại phòng Kinh doanh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Ban lãnh đạo Ngân hàng cùng các cô, chú, anh, chị của SHB chi nhánh Cần Thơ dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lương Minh Nhựt

TRANG CAM KẾT

Trang 4



Tôi xim cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Trang 5



Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm tín dụng 4

2.1.2 Các nguyên tắc tín dụng 4

2.1.3 Tín dụng trung và dài hạn 4

2.1.3.1 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn 4

2.1.3.2 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn 4

2.1.3.3 Lợi ích của tín dụng trung và dài han 5

2.1.4 Những khái niệm có liên quan 6

2.1.4.1 Dư nợ 6

2.1.4.2 Nợ quá hạn 6

2.1.4.3 Nợ xấu lại thời gian trả nợ 7

2.1.5 Phân loại nợ 7

2.1.6 Quy trình tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng 8

2.1.7 Thời hạn tín dụng 9

2.1.8 Một số hệ số phân tích hoạt động tín dụng của NHTM 10

2.1.8.1 Vòng quay vốn tín dụng 10

2.1.8.2 Hệ số thu nợ (%) 10

2.1.8.3 Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn 10

2.1.8.4 Dư nợ / Vốn huy động 11

2.1.8.5 Tỷ lệ nợ xấu 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp so sánh 12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 13

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 13

Trang 7

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 15

3.2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý 15

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 17

3.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh và lĩnh vực đầu tư chủ yếu 19

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 20

3.3.1 Tổng thu nhập 21

3.3.2 Chi phí 22

3.3.3 Lợi nhuận 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 25 4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG 25

4.1.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2010-2012 25

4.1.2 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 27

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 29

4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2010- 2012 29

4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30

4.3 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 31

4.3.1 Tình hình tín dụng giai đoạn 2010-2012 31

4.3.2 Tình hình tín dụng giai đoạn 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 34

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG 36

4.4.1 Doanh số cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng 36

4.4.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế 37

4.4.1.2 Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng 42

4.4.2 Doanh số thu nợ trung và dài hạn của Ngân hàng 46

4.4.2.1 Phân tích doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 46

4.4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo đối tượng khách hàng 50

4.4.3 Dư nợ trung và dài hạn của Ngân hàng 52

4.4.3.1 Phân tích dư nợ theo ngành kinh tế 52

4.4.3.2 Phân tích dư nợ theo đối tượng khách hàng 55

4.4.4 Tình hình nợ xấu trung và dài hạn của Ngân hàng 57

4.4.4.1 Phân tích tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế 58

4.4.4.2 Phân tích tình hình nợ xấu theo đối tượng khách hàng 61

4.5 CÁC HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG 63

Trang 8

4.5.1 Hệ số thu nợ trung và dài hạn 64

4.5.2 Vòng quay vốn tín dụng 64

4.5.3 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn 65

4.5.4 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng vốn huy động 65

4.5.5 Dư nợ trung và dài hạn trên vốn huy động trung và dài hạn 66

4.5.6 Tỷ lệ nợ xấu 66

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SHB CHI NHÁNH CẦN THƠ 67

5.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 67

5.1.1 Kết quả đạt được 67

5.1.2 Hạn chế 67

5.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY 68

5.3 HẠN CHẾ NỢ XẤU 69

5.4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 70

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010-2012 21 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012

và 6 tháng đầu năm 2013 22 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2010-2012 25 Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 28 Bảng 4.3: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng SHB năm 2010-2012 29 Bảng 4.4: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng SHB qua 6 tháng đầu năm

2012 và tháng đầu năm 2013 30 Bảng 4.5: Tình hình tín dụng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 32 Bảng 4.6: Tình hình tín dụng của Ngân hàng SHB qua 6 tháng đầu năm 2012

và 6 tháng đầu năm 2013 35 Bảng 4.7: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân

hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 38

Bảng 4.8: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 40 Bảng 4.9: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 42 Bảng 4.10: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 44 Bảng 4.11: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 47 Bảng 4.12: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 49 Bảng 4.13: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 50 Bảng 4.14: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm và 6 tháng đầu năm 2013 51

Trang 10

Bảng 4.15: Dƣ nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB qua

3 năm 2010-2012 53 Bảng 4.16: Dƣ nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 54 Bảng 4.17: Dƣ nợ trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 56 Bảng 4.18: Dƣ nợ trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 57 Bảng 4.19: Nợ xấu trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 59 Bảng 4.20: Nợ xấu trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 60 Bảng 4.21: Nợ xấu trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 61 Bảng 4.22: Nợ xấu trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 63 Bảng 4.23: Các hệ số đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng quan 3 năm 2010-2012 và 6 tháng 2013 64

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Quy trình tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng 8 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy SHB chi nhánh Cần Thơ 16

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐS : Bất động sản

DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, hoạt động NH ngày càng thu hút được giới đầu tư và các DN, công ty lớn bằng việc bổ sung nguồn vốn và đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn thực thi và hợp lý Do đó, NH đã góp phần cho sự trỗi dậy của cả nền kinh tế, vai trò NH không hề nhỏ trong hoạt động kinh tế của quốc gia NH không chỉ giúp cứu vãn các khoản nợ của các công ty lớn mà còn giúp dự trữ sinh lời cho các cá nhân với những khoản gửi tiết kiệm nhỏ Tuy nhiên, không thể tách rời khỏi mối liên quan tín dụng và Ngân hàng, bằng việc cho vay NH kiếm lợi nhuận và làm điều hòa vốn, giúp các chủ thể kinh tế tiếp thêm đồng vốn mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh Hoạt động tín dụng đi từ chủ thể kinh tế vừa

và nhỏ đến các DN, công ty lớn đó là hoạt động cho vay trung và dài hạn Ở đây, chúng ta có thể thấy rõ sự cần thiết của hoạt động tín dụng cho những nhu cầu về các dự án lớn như: tái cấu trúc đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng,… Nhưng nhu cầu về vốn là quá lớn và cần thiết như những dự án về VINASHIN đỏi hỏi lượng vốn là quá lớn do đó hoạt động tín dụng trung và dài hạn đã thực tế giúp ích cho nền kinh tế và những dự án lớn không riêng doanh nghiệp và của cả một quốc gia

Trong tình hình nợ xấu đang tăng cao như hiện nay thì tín dụng trung và dài hạn là nguồn ổn định và có lợi thế nhất giúp các doanh nghiệp tăng cường

cơ sở vật chất kĩ thuật, đổi mới công nghệ Đối với các Ngân hàng, các khoản tín dụng trung và dài hạn có mức độ rủi ro cao do thời gian hợp đồng dài có thể

có nhiều biến động Bởi vì thu hồi nợ sẽ khó khăn hơn và chậm trễ, kéo theo là tình hình nợ xấu quá hạn tăng dần lên trên tổng dư nợ điều đó cho thấy rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng tăng theo nhưng đây lại là nguồn đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng Sau khi sáp nhập Habubank, mặc dù còn nhiều khó khăn và các vấn đề phải xử lý, nhưng SHB đã có thêm lợi thế về quy

mô để tiếp cận các khách hàng lớn, các dự án lớn để SHB phấn đấu đến năm

2015 trở thành “Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam với công nghệ hiện đại” Năm 2012, SHB tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn 17%, tập trung cho vay các đối tượng khách hàng phục vụ các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh, xuất khẩu và phục vụ phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn đặc biệt là đối tượng khách hàng DNVVN Mục tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2013 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội lên 20% Bên cạnh các chương trình sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân, cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp đặc biệt là tập

Trang 14

trung phát triển tín dụng trung và dài hạn các nhóm ngành, lĩnh vực khuyến khích của Ngân hàng Nhà nước, SHB còn tham gia tài trợ vốn cho các dự án công trình giao thông trọng điểm.

Thành phố Cần Thơ là một trong những tỉnh thành phát triển nhiều ngành nghề đa dạng như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ và các ngành nghề khác Nền kinh tế trên địa bàn đang trên đà phát triển với xu hướng đa đạng hóa các lĩnh vực kinh tế Vì thế, việc đầu tư phát triển các dự án xây dựng để phát triển nền công nghiệp của Thành phố là điều hết sức cần thiết Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Cần Thơ đã và đang góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỉ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa thông qua các nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn Do đó, nhu cầu về vốn trung và dài hạn cũng tăng theo Tuy nhiên trong năm 2012 các doanh nghiệp trên địa bàn Cần Thơ đang gặp nhiều khó khăn Tình trạng khó khăn tiếp cận nguồn vốn, sản xuất kinh doanh đình đốn, tồn kho lớn, nợ thuế, ngưng hoạt động diễn ra ngày càng nhiều Khó khăn lớn nhất được các doanh nghiệp khẳng định là do việc tiếp cận nguồn vốn Vì vậy doanh nghiệp có nhu cầu vốn không dễ tiếp cận hoặc có thì lãi suất quá cao Đồng thời doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể nào đáp ứng được điều kiện của Ngân hàng như: tình hình tài chính lành mạnh, tài sản thế chấp, dự án khả thi Trong tình hình khó khăn hiện nay, lãi suất 15% vẫn cao hơn lợi nhuận mong muốn Để đáp ứng nhu cầu đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Cần Thơ đã định ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng là phải phát triển hoạt động tín dụng trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng cho khách hàng một cách hợp lý, đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Vì vậy hoạt động tín dụng trung

và dài hạn có tầm quan trọng lớn đối ngân hàng nên tôi quyết định chọn đề tài:

“ Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn hạn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Cần Thơ “ để làm đề tài tốt nghiệp luận văn của

Trang 15

Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài

- Phân tích các hệ số đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại

ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Cần Thơ

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn

của NH

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi

Sài Gòn- Hà Nội theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ dựa trên số liệu được cung cấp từ báo cáo tài chính và các số liệu có liên quan

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, do đặc điểm của tuần hoàn vốn và yêu cầu của quá trình tiết kiệm và đầu tư đòi hỏi phải có tín dụng Tín dụng là một

phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức là tiền hay hiện vật từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó người sử dụng sẽ hoàn trả cho người sở hữu một

lượng giá trị lớn hơn gồm cả gốc và lãi

Hay tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh các pháp nhân và chủ thể

2.1.3.1 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn

- Tín dụng trung và dài hạn hình thành nên nguồn vốn cố định do đó giá trị của khoản vay lớn

- Tín dụng trung và dài hạn mức độ rủi ro cao do thời gian đầu tư dài

- Do tính rủi ro cao nên yêu cầu đảm bảo cho khoản vay rất là quan trọng đối với tín dụng trung và dài hạn

2.1.3.2 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn

a) Tài trợ bằng tiền

Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đang cần vốn hỗ trợ để đâu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật công nghệ, xây dựng các dự án sản xuất sản phẩm mới Đây là cách tài trợ được các doanh nghiệp ưa thích vì kỳ hạn có thể được điều chỉnh phù hợp với chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

Mặt khác, doanh nghiệp vay vốn có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động của mình và có thể trả nợ sớm hơn khi họ không cần đến việc sử dụng vốn đó nữa Tuy nhiên phương thức này cũng có những hạn chế nhất định Đối với

NH thời hạn càng dài thì mức độ rủi ro càng cao, nên cho vay trung và dài hạn kém an toàn hơn những khoản vay ngắn hạn Vì vậy các doanh nghiệp được vay vốn thường được các NH tin tưởng Lòng tin ấy được dựa trên cơ sở quan

hệ quá khứ với doanh nghiệp và tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b) Tài trợ bằng tài sản ( thuê mua)

Thuê mua là phương thức tài trợ dựa trên cơ sở hợp đồng trong đó người chủ tài sản ( người cho thuê) cho phép người cầm tài sản đó cho những mục đích nhất định trong những thời gian nhất định nhưng không có quyền sở hữu

nó Người đi thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê theo định kì Khi kết thúc hợp đồng quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên đi thuê hoặc người đi thuê mua tài sản, thuê tiếp tài sản hoặc trả lại tài sản cho người cho thuê

Phương thức tài trợ bằng tài sản đã khắc phục những hạn chế của phương thức bằng tiền:

Đối với người cho thuê (NH) đây là phương thức tài trợ ít rủi ro Bởi xét

về mặt pháp lý, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc NH bên NH có thể kiểm tra, kiểm soát tài sản, nếu có biểu hiện không đúng với hợp đồng , gây tác hại NH

có quyền thu hồi tài sản

Mặt khác tài trợ bằng tài sản là điều kiện giúp người đi thuê sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích Đối với những doanh nghiệp không đủ điều kiện vay phải bỏ ra ngay một số tiền lớn hay đóng góp một tỷ lệ vốn tham gia nào đó để mua tài sản cố định mà vẫn có tài sản cố định để sử dụng, bởi đây là một phương thức tài trợ trong đó NH góp vốn 100%

2.1.3.3 Lợi ích của tín dụng trung và dài hạn

a) Đối với Ngân hàng

- Tín dụng trung và dài hạn cũng là một hoạt động kinh doanh có lời của

NH Hơn nữa nguồn lợi trong tín dụng trung và dài hạn thường cao hơn tín dụng ngắn hạn, bởi một nguyên tắc hoạt động của NH là thời gian cho vay càng dài thì lãi suất cho vay càng cao do mức độ rủi ro cao Các khoản tín dụng ngắn hạn có hy vọng thu hồi vốn hơn là khoản cho vay trung và dài hạn

- Tín dụng trung và dài hạn nhằm đa dạng hóa hoạt động NH, đáp ứng nhu cầu luôn biến đổi của KH Nếu KH chỉ cấp tín dụng ngắn hạn thì những

Trang 18

doanh nghiệp nhu cầu vốn trung và dài hạn để đầu tư, sẽ tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường khác, NH sẽ bỏ lỡ một nguồn lợi đáng kể có thể khai thác

- NH là một tổ chức tài chính trung gian, chuyển vốn từ người thừa tiền sang người thiếu tiền, đây là một hoạt động được cho vay với lãi suất cao hơn nhằm bù đáp lại mức lãi suất vay mà NH phải trả cho người gởi tiến

- Với tín dụng trung và dài hạn NH có điều kiện mở thêm các dịch vụ khác phục vụ KH như: dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ thanh toán quốc tế, trong trường hợp NH cho vay để doanh nghiệp nhập máy móc, thiết bị từ nước ngoài hoặc tăng thêm khả năng nguồn vốn bởi doanh nghiệp sẽ mở tài khoản tiền gởi tại NH để tiện cho việc thanh toán và giao dịch

Tóm lại, NH đưa ra hình thức tín dụng trung và dài hạn cũng nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của mình

b) Đối với khách hàng

Nhu cầu vốn của khách hàng không chỉ cần vốn ngắn hạn mà còn cần vốn trung và dài hạn cho nhu cầu sản xuất, đầu tư, kinh doanh, mua sắm máy móc, vật tư nông nghiệp Với các khoản vay trung và dài hạn thì khách hàng chủ động hơn về thời gian, do thời gian trả nợ NH tương đối rộng có thể phân ra nhiều lần để trả với các số tiền khác nhau NH sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao hơn con đường tín dụng

2.1.4 Những khái niệm có liên quan

2.1.4.1 Dư nợ

Dư nợ được hiểu là số tiền mà khách hàng còn thiếu của Ngân hàng, bao gồm nợ trong hạn, nợ gia hạn điều chỉnh và nợ quá hạn trong một thời điểm nhất định

Dư nợ tín dụng luôn là phần tài sản sinh lời lớn và quan trọng của các ngân hàng thương mại

Dư nợ trên vốn huy động (lần): Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động

2.1.4.2 Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho Ngân hàng, thu nhập sẽ bị giảm

Trang 19

Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) : Chỉ số này đo lường nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng cao

2.1.4.3 Nợ xấu lại thời hạn trả nợ

Là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả đã cơ cấu lại

2.1.5 Phân loại nợ

Căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN cũng như Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493 thì việc phân loại nợ được chia thành năm nhóm như sau:

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều

6 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN

2.1.5.2 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều

6 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN

2.1.5.3 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định;

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều

6 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN

2.1.5.4 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Trang 20

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều

6 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN

2.1.5.5 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

Sơ đồ 2.1 Quy trình tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP

Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Cần Thơ

Quy trình tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng có tất cả 6 bước sau: Bước 1: Trước tiên để được vay vốn tại Ngân hàng thì khách hàng phải đến gặp trực tiếp cán bộ tín dụng để nộp hồ sơ xin vay vốn Sau đó cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra hồ sơ về tính pháp lý, phương án vay cũng như các điều kiện

về tài sản đảm bảo Nếu thấy hợp lệ thì hẹn ngày giải quyết, ngược lại không

đủ điều kiện thì từ chối cho vay

Bước 2: Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để thẩm định và quyết định cho vay hay không Tùy theo uy tín của

Khách hàng

Phòng kế toán – Kho quỹ

Trang 21

khách hàng, tín hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, hay khả năng tài chính mà cán bộ tín dụng sẽ quyết định số tiền khách hàng được vay, thời hạn trả nợ, phương thức giải ngân cũng như kỳ hạn trả nợ và hoàn tất hồ sơ cho khách hàng

Bước 3: Nếu hợp lý thì cán bộ xem xét cho vay và hồ sơ sẽ được trưởng phòng tín dụng tái thẩm định Sau đó trưởng phòng tín dụng tổng hợp hồ sơ của phương án cho vay vốn trình lên Giám đốc

Bước 4: Ban giám đốc kiểm tra và ra quyết định cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng, sau đó trả hồ

sơ được duyệt cho phòng tín dụng

Bước 5: Sau khi thủ tục hoàn tất, cán bộ tín dụng sẽ chuyển hồ sơ cho phòng kế toán – ngân quỹ

Bước 6: Phòng kế toán – ngân quỹ khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau

đó chuyển hồ sơ cho vay sang thủ quỹ Kho quỹ nhận lệnh chi tiền làm thủ tục giải ngân cho khách hàng

Sau khi giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng giữ hồ sơ pháp lý và theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả

nợ đúng hạn Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả

nợ đúng hạn thì Ngân hàng sẽ xử lý tùy theo từng trường hợp cụ thể

2.1.7 Thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi người vay rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ Khoảng thời gian này được thỏa thuận bởi hai bên là Ngân hàng và người đi vay Tùy theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của người đi vay, hoặc thời hạn đầu tư của dự án vay vốn và khả năng cho vay cũng như khả năng trả nợ của người vay mà có thời hạn tín dụng là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Và để tạo thuận lợi cho cả khách hàng và Ngân hàng thì trong tín dụng trung và dài hạn lại chia ra thành một số loại thời hạn tín dụng như:

Thời hạn tín dụng chung bao gồm thời hạn Ngân hàng giải ngân cho khách hàng, thời hạn ân hạn (ưu đãi) và thời hạn trả nợ của người vay

Thời hạn giải ngân: là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng rút số tiền vay đầu tiên cho đến khi khách hàng rút đủ số tiền vay

Thời hạn ân hạn (nếu có): là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng rút

Trang 22

đủ số tiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ số tiền đầu tiên

Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu trả món nợ đầu tiên đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng

Thời hạn trung bình của một món vay: là khoảng thời gian mà toàn bộ số tiền vay thực tế được sử dụng

2.1.8 Một số hệ số phân tích hoạt động tín dụng của NHTM

2.1.8.1 Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vôn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay của NH nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh tức việc đưa vốn vào sản xuất kinh doanh của NH đạt hiệu quả cao

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = (2.1)

Doanh số cho vay

Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH

Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn

Tỷ lệ này càng cao càng tốt

2.1.8.3 Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn

Chỉ số này cho thấy qui mô đầu tư vốn vào hoạt động tín dụng của ngân hàng, chỉ số này quá cao hay quá thấp đều không tốt Nếu quá cao cho thấy vốn của ngân hàng đang đầu tư vào hoạt động cho vay không đa dạng danh mục đầu tư nên sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro Nếu quá thấp thi cho thấy Ngân hàng đang đầu tư ở lĩnh vực ngoài tín dụng

Trang 23

Dư nợ

Tỷ lệ dư nợ TDH/ Tổng nguồn vốn = x 100 (2.4) Tổng nguồn vốn

2.1.9.4 Dư nợ trên vốn huy động

Dư nợ

Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động = x 100 (2.5)

Vốn huy động

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để

cho vay đối với nên kinh tế Dư nợ trên vốn huy động còn phản ánh lượng vốn

huy động được có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay của NH hay không

Tỷ lệ< 1: Lượng vốn huy động được dồi dào, đảm bảo cho hoạt động cho

vay, ngoài ra còn có thể sử dụng cho hoạt động khác

Tỷ lệ=1: Vốn huy động đủ đáp ứng cho hoạt động cho vay

Tỷ lệ>1: Vốn huy động không đủ để cho vay, NH phải bổ sung bằng

nguồn khác

2.1.8.5 Tỷ lệ nợ xấu

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một NH Thông

thường chỉ số này dưới 5% thì hoạt động của NH bình thường Nếu tại một thời

điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó

phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại NH yếu kém, rủi ro tín dụng cao và

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp từ báo cáo

hoạt động kinh doanh do Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần

Thơ cung cấp Ngoài ra, tác giả còn thu thập một số tài liệu thứ cấp khác có

liên quan từ các bài báo, tạp chí chuyên ngành

Trang 24

2.2.2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạn của quá trình phân tích, dựa vào số liệu và dùng các chỉ số tương đối, tuyệt đối để so sánh trong phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính

- Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng

- Tác dụng của so sánh: phản ánh tình hình thực hiện, sự biến động về quy

mô, khối lượng

- Công thức: Y = Y 1 - Y 0

Y0 : chỉ tiêu năm trước

Y1 : chỉ tiêu năm sau

Y: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

%Y: biểu hiện tốc độ tăng hay giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp biểu bảng: thống kê các bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, dùng phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh các số liệu qua các năm để minh họa trong phân tích

Trang 25

CHƯƠNG 3:

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngày 13/10/1993: Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái (Tiền thân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội ) được thành lập theo giấy tờ số 0041/NH/GP Ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và theo chủ trương của Chính phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và công ty tài chính, vốn điều lệ đăng kí ban đầu là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại

số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2, Thị tứ Phong Điền, Huyện Châu Thành, tình Cần thơ nay là huyện Phong Điền, TP Cần Thơ với địa bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc huyện Châu Thành, đối tượng vay chủ yếu các hộ nông dân với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy giờ của Ngân hàng có 8 người, trong đó có 1 người có trình độ đại học

Ngày 20/01/2006: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp nhận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP Nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị, từ đó tạo động lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây

là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ, trung tâm tài chính tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị là một giai đoạn phát tiển mới của SHB với mục tiêu

là trở thành một Ngân hàng bán lẻ đa năng hàng đầu Việt Nam, phần đấu chuyển đổi từ một Ngân hàng TMCP nông thôn với phạm vi và quy mô hoạt động hẹp sang Ngân hàng TMCP đô thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa, ngân hàng hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Năm 2006, là năm đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội, mạng lưới hoạt động kinh doanh của SHB đã trải rộng khắp trong địa bàn Thành phố Cần Thơ và một phần tỉnh Hậu Giang, đối tượng cho vay không chỉ là các hộ nông dân mà còn mở rộng cho vay: hộ kinh doanh cá

Trang 26

thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, nguồn vốn huy động tăng, hoạt động kinh doanh hiệu quả cao với mức lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước

Trong hoạt động kinh doanh xét trên phương diện an toàn vốn vững mạnh

tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với văn hóa tín dụng thận trọng, chính sách và quy trình hợp lý đảm bảo chất lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khả quan vì vậy kết quả hoạt động kinh doanh của SHB trong những năm qua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt và vượt kế hoạch đề ra

Trong năm 2008, SHB tăng vốn điều lệ lên 4.500 tỷ đồng và tiếp tục tăng vốn điều lệ lên trong những năm tới nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển Song song việc đó, SHB sẽ mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh một cách vững chắc, an toàn, bền vững về tài chính, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch

vụ và tiện ích thuận lợi đa dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các tầng lớp dân cư ở đô thị, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh lấy công nghệ thông tin làm nền tảng cho việc phát triển và giới thiệu sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại, cải tổ cơ cấu tổ chức và điều hành kinh doanh, tiến hành tập trung hóa quản trị rủi ro, quản lý nguồn vốn và xử lý nghiệp vụ theo các thông lệ quốc tế nhằm tăng hiệu quả hoạt động

SHB từng bước áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều hành, phát triển và đưa thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín thương hiệu qua chất lượng phục vụ khách hàng, đầu tư vào con người, phát triển năng lực cán bộ, nhân viên khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng với thành tích và tạo điều kiện cho họ cơ hội phát triển toàn diện Với kế hoạch phát triển kinh doanh cụ thể phù hợp với chương trình hành động, lộ trình hội nhập của ngành Ngân hàng Việt Nam cùng với tiềm lực tài chính mạnh của các cổ đông tiềm năng, với bộ máy Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành là những ngưới có trình độ nghiệp vụ, có kinh ngiệm trong lĩnh vực ngân hàng và

có tâm huyết với Ngân hàng sẽ là những nhân tố tích cực trong giai đoạn phát triển mới và sẽ đưa SHB phát triển một cách bền vững trên con đường hội nhập

Trang 27

Ngày 28/8/2012, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB) chính thức sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) theo quyết định số 1559/QĐ-NHNN ngày 7/8/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.Theo đó, tên tổ chức tín dụng sau khi sáp nhập là SHB với tổng vốn điều lệ là 8.865.795.470.000 đồng Địa chỉ trụ sở chính đặt tại số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn

Lê, Tổng giám đốc

Đến thời điểm này có thể khẳng định SHB đã sáp nhập thành công Habubank và hoàn thành đúng mục tiêu kế hoạch trong chiến lược phát triển kinh doanh đề ra Giai đoạn khó khăn nhất của SHB đã đi qua, và hiện chỉ còn một số vấn đề chúng tôi tập trung giải quyết Đó là thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xử lý nợ xấu, nợ quá hạn tồn tại của các đơn vị kinh doanh mới sau khi nhận sáp nhập vào SHB; quy hoạch lại mạng lưới sao cho phù hợp theo đặc thù từng địa bàn để tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động hiệu quả Hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn nhiều khó khăn thử thách phía trước, do khó khăn chung của nền kinh tế và SHB cũng vừa nhận sáp nhập Habubank sau một năm

SHB phấn đấu đến năm 2015 trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam với công nghệ hiện đại, nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới rộng trên toàn quốc và quốc tế, mang đến cho đối tác và khách hàng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng bộ, tiện ích với chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụ cao Đến năm 2020 trở thành tập đoàn tài chính mạnh theo chuẩn quốc

tế

Sau hơn 18 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nổ lực không ngừng để mang đến cho quý khách các dịch vụ ngân hàng chất lượng tốt

nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN

3.2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Cơ cấu tổ chức cũng là một nhân tố quan trọng góp phần đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng như của các tổ chức kinh

tế khác Với cơ cấu tổ chức hợp lý Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cả trong việc quản lý và giao dịch với khách hàng

Trang 28

P Khách hàng Doanh nghiệp P Khách hàng Cá nhân PHỗ trợ tín dụng P Thẩm định P Thanh toán quốc tế

P.Kế toán tài chính P Dịch vụ khách hàng P Quản lý và xử

Trang 29

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

Ban giám đốc

Ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của các phòng ban theo nhiệm vụ chức năng và phạm vi hoạt động Bổ nhiệm khen thưởng hoặc kỉ luật, nâng lương cho cán bộ công nhân viên, ký quyết định cho công nhân viên đi học bồi dưỡng ngân cao nghiệp vụ

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Làm nhiệm vụ tổ chức kế hoạch kinh doanh được giao, đối với các lĩnh vực khách hàng doanh nghiệp gồm: Tín dụng, huy động vốn, bảo hiểm, dịch vụ tài khoản, ngân hàng điện tử, và các chỉ tiêu bán chéo khác Tổ chức và quản

lý đội ngũ phát triển kinh doanh và bán hàng đối với khách hàng doanh nghiệp Thiết lập và phát triển các kênh phân phối Xây dựng, phát triển và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng

Phòng khách hàng cá nhân

Làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao, đồi với lĩnh vực cá nhân gồm: tín dụng, huy động vốn, bảo hiểm, dịch vụ tài khoản, ngân hàng điện tử

Tổ chức và quản lý đội ngũ phát triển kinh doanh và bán hàng đối với sản phẩm khách hàng cá nhân Thiết lập và phát triển kênh phân phối Xây dựng, phát triển và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng Tổ chức

và thực hiện việc phát triển, duy trì quan hệ khách hàng cá nhân

Theo dõi đề xuất ý kiến thực hiện các danh mục cho vay, đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro

Kiểm tra các giải pháp tín dụng, báo cáo giám sát có liên quan Thực hiện các công việc do cán bộ tín dụng quản lý giao

Trang 30

Phòng tái thẩm định

Tổ chức việc thẩm định tờ trình tín dụng một cách độc lập, cẩn thận khách quan trình Tổng giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng phê duyệt

Tổ chức thẩm định trực tiếp các khoản tín dụng theo yêu cầucủa các đơn

vị chức năng liên quan và chỉ đạo của lãnh đạo

Tham gia rà soát và phê duyệt hạn mức cho các đối tác để thực hiện các giao dịch trên thị trường tiền tệ, các hạn mức thư tín dụng dự phòng, hạn mức cho từng quốc gia và các hoạt động liên quan đến ngoại hối được quy định trong chức năng nhiệm vụ của phòng chính sách tín dụng và tái thẩm định Đảm bảo mức độ chuẩn tắc của các chính sách tín dụng về tái thẩm định

Tổ chức thẩm định trực tiếp các khoản tín dụng theo yêu cầu của các đơn

vị chức năng liên quan và chỉ đạo của lãnh đạo

Tổ chức việc kiểm soát và thực hiện công tác kế toán, giao dịch, ngân quỹ

và các công tác hỗ trợ tín dụng của chi nhánh, đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định, quy chế của ngân hàng và quy định của pháp luật

Phân tích tình hình tài chính tại đơn vị, tổ chức công tác tổng hợp, thống

kê và kiểm soát các báo cáo

Tư vấn đề xuất chính sách phát triển thị trường, thị trường sản phẩm mới theo yêu cầu thị trường

Giám sát các hoạt động kế toán kho quỹ và kiểm tra, kiểm soát chứng từ giao dịch

Phòng dịch vụ khách hàng:

Phòng dịch vụ khách hàng có nhiệm vụ giới thiệu cung cấp các dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng

Trang 32

Phòng quản lý và xử lý nợ

Nhiệm vụ quản lý và giải quyết các khoản nợ mà khách hàng, doanh nghiệp vay của ngân hàng đến hạn mà chưa thanh toán cho ngân hàng, nhắc nhở và đưa biện pháp lấy lại số tiền vay

Phòng ngân quỹ

Bộ phận ngân quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày trực tiếp trong việc thu ngân, giải ngân khi có phát sinh trong ngày Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ, kết hợp kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinht rong ngày để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót, lên bảng cân đối vốn hằng ngày để trình Ban Giám đốc

Phòng hành chính quản trị

Bộ phận hành chính quản trị thực hiện các chức năng quản lý công nhân viên chức, biên chế cũng như hợp đồng trong việc tham gia các kỳ hoạt động của đơn vị, quản lý việc bảo vệ tài sản của đơn vị Lập thủ tục cần thiết trình lên Ban giám đốc ra quyết định nâng lương hoặc thi hành kỷ luật, thực hiện việc tuyển nhân viên

Phòng thanh toán quốc tế

Tiếp nhận chuyển khoản các số tiền ngoại tệ mà doanh nghiệp thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu với công ty nước ngoài, quy đổi ngoại tệ

Tổ công nghệ thông tin

Thực hiện quản lý thông tin trong ngân hàng như tập hợp các báo cáo, thống kê số liệu, lưu thông tin, thanh toán thông qua máy tính

Tổ thẻ

Có trách nhiệm nhận thẻ, giải quyết các vấn đề về thẻ, quản lí thông tin của chủ thẻ

Các phòng giao dịch

Giao dịch với khách hàng ở các địa phương

Báo cáo số liệu về Hội sở

3.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh và lĩnh vực đầu tư chủ yếu

3.2.3.1 Huy động vốn

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới

Trang 33

chất lượng hoạt động của ngân hàng Nguồn huy động vốn đó là từ các tổ chức

và dân cư Quá trình sử dụng vốn tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng Cơ cấu nguồn vốn được điều tiết hợp lí, tương thức với tỉ trọng của cơ cấu đầu tư tín dụng và đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Hoạt động kinh doanh nguồn vốn phát triển tốt, hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh khoản và đủ vốn, ngoại tệ phục vụ khách hàng

3.2.3.2 Cấp tín dụng

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là tài trợ cho khách hàng dựa trên cơ sở tín dụng bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, bảo lãnh cho khách hàng, mua các tài sản để cho thuê…

3.2.3.3 Thực hiện các dịch vụ khác

Kinh doanh tiền tệ

Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối

Kinh doanh vàng

Thanh toán quốc tế

Bao gồm những hoạt động như hoạt động thanh toán quốc tế tăng cường c

ả về chiều rộng và chiều sâu, mở L/C với chất lượng tốt, dịch vụ chuyển tiền ki

ều hối,dich vụ thanh toánvà phát hành thẻ: thẻ Master, visa, …, dịch vụ

mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng cũng được đầu tư

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trong những năm gần đây nền kinh tế có những biến động phức tạp làm ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân trong cách ngành kinh tế gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, Ngân hàng SHB Chi nhánh Cần Thơ đã có những chính sách tín dụng sát thực, hiệu quả nhằm giúp các doanh nghiệp và cá nhân tháo gỡ khó khăn, mở rộng và duy trì hoạt động, đồng thời đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà còn là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể trong ngành kinh tế Các Ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất, đồng thời vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Đây cũng là mục tiêu hàng đầu mà Ngân hàng SHB Chi nhánh Cần Thơ trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình

Trang 34

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm

lãi 8.587 9.813 8.283 1.226 14,28 (1.530) (15,59)

Tổng chi

phí 246.017 349.738 508.423 103.721 42,16 158.685 45,37

Chi phí lãi 203.136 296.597 444.950 93.461 46,01 148.353 50,02 Chi phí

Thu nhập của Chi nhánh có sự tăng mạnh như trên là do thu từ lãi luôn tăng qua các năm Năm 2011 tổng thu nhập từ lãi tăng mạnh nhất , tương ứng tăng 48,18% so với năm 2011 Sang năm 2012 thu nhập từ lãi tiếp tục tăng so với năm 2011 Thu nhập từ lãi 6 tháng đầu năm 2013 tăng so với cùng kì năm

2012 Trong cơ cấu thu nhập thì tỷ trọng thu nhập từ lãi chiếm tỉ trọng cao nhất trong các khoản thu của Ngân hàng trên 97% Do hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn của Ngân hàng Bên cạnh, các hoạt động tín dụng cho vay thì Ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ như thanh toán, chuyển tiền điện

tử, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh dự thầu, làm đại lý cho công ty chứng khoán Thu ngoài lãi có sự biến động qua các năm Năm 2011 thu ngoài lãi tăng thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập từ lãi 14,28% so với năm 2010 Tuy nhiên sang năm 2012 thu ngoài lãi có sự sụt giảm đáng kể so với năm 2011 Thu ngoài lãi trong 6 tháng đầu năm 2013 tăng mạnh lên tới 47,08% so với

Trang 35

cùng kì 2013 Tuy nhiên thu nhập từ các khoản này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng nó góp phần làm tăng tổng thu nhập và phân tán rủi ro của Ngân hàng

Có được kết quả trong những năm trở lại đây các khoản thu từ cho vay thu được nhiều hơn cho thấy qui mô tín dụng dụng của Ngân hàng ngày càng

mở rộng và uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao, chất lượng phục

vụ ngày càng tốt hơn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch càng nhiều hơn giúp Chi nhánh năng cao được thu nhập Do đó, khách hàng đến Chi nhánh xin vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tăng lên Ngân hàng hiện đang đẩy mạnh cho vay các gói ngắn hạn, nhưng trong năm

2013 ngân hàng đẩy mạnh cho vay các gói trung và dài hạn

Hiện nay Ngân hàng đang từng bước hiện đại hóa, nâng cao cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu sử dụng hình thức thanh toán tiền qua tài khoản, sử dụng thẻ thanh toán, rút tiền mặt, chuyển tiền nhanh, ATM, Tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng nguồn thu ngoài lãi luôn tăng trưởng mạnh qua các năm cho thấy được

sự phát triển và vị trí của Ngân hàng trong nền kinh tế ở Cần Thơ

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm

Thu từ lãi 288.233 338.917 50.684 17,58 Thu ngoài lãi 3.352 4.930 1.578 47,08

Chi phí lãi 235.144 246.399 11.285 4,80 Chi phí ngoài lãi 27.903 47.321 19.418 69,59

Trang 36

phí của Chi nhánh tăng cao nhất là 45,37% so với năm 2011 Tổng chi phí trong 6 tháng đầu năm tăng so với cùng kì năm 2012

Nguyên nhân của sự tăng này trong đó phải kể đến chi phí hoạt động tín dụng cũng phải tăng lên Chi phí tăng lên cũng là do Ngân hàng đạt mục tiêu tăng doanh thu, bên cạnh đó trong mấy năm gần đây Ngân hàng cải thiện trang thiết bị hiện đại, xây dựng các nơi đặt máy ATM, Ngày càng có nhiều các tổ chức trên địa bàn nên việc cạnh tranh nên Ngân hàng phải đầu tư chi phí quảng cáo thương hiệu, chi phí nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng

Do đó chi phí từ lãi của Chi nhánh cũng tăng mạnh qua các năm Năm 2012 tổng chi phí từ lãi của Chi nhánh tăng lên tới 50,02% so với năm 2011 Tổng chi phí từ lãi trong 6 tháng đầu năm 2013 tăng nhẹ chỉ 4,8 % so với cùng kì năm 2012

Chi phí ngoài lãi của Chi nhánh cũng tăng mạnh qua các năm tuy chiếm

tỷ trọng nhỏ nhưng chi phí cho hoạt động ngoài tín dụng góp phần đáng kể làm tăng chi phí của Ngân hàng Năm 2011 tổng chi phí tăng cao nhất là 23,93% so với năm 2010 Sang năm 2012 tổng chi phí từ lãi của Chi nhánh tăng so với năm 2011 Tổng chi phí từ lãi trong 6 tháng đầu năm 2013 tăng mạnh so với cùng kì năm 2012

Chi phí của Ngân hàng gia tăng qua các năm là do sự gia tăng của chi phí lãi và chi phí ngoài lãi cũng tăng mạnh qua các năm.Trong năm 2011 và năm

2012 Ngân hàng đẩy mạnh việc huy động vốn, kinh tế có nhiều biến động như lạm phát đặc biệt là cuộc chạy đua lãi suất giữa các Ngân hàng để thu hút tiền gửi, Ngân hàng đã tăng lãi suất đầu vào nên kéo theo chi phí lãi cũng tăng lên, Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay tăng lên nên ít tốn chi phí

vì lãi suất của vốn điều chuyển thường cao hơn lãi suất vốn huy động Bên cạnh đó, các khoản chi phí ngoài lãi cũng gia tăng như trả lương công nhân viên, chi phí quảng cáo, maketing, đầu tư mua sắm trang thiết bị, các khoản cho phí điện nước cũng gia tăng đáng kể Tuy chi phí có tăng nhưng đây không phải là điều cực vì nó giúp thu nhập của Ngân hàng tăng lên và qui mô hoạt động của Ngân hàng đang được mở rộng

3.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ các khoản chi phí Ta thấy Ngân hàng luôn tạo được khoảng chênh lệch trong thu chi, đó là do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả và chú trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàng luôn tăng qua các năm Lợi nhuận của Ngân hàng chủ yếu là do nguồn thu nhập từ lãi tăng mạnh đồng thời tốc độ tăng của chi phí

nhỏ hơn tốc độ tăng của thu nhập Qua phân tích chi phí và doanh thu, ta thấy

Trang 37

lợi nhuận của Ngân hàng luôn tăng trưởng đều qua các năm Năm 2011 lợi nhuận của Ngân hàng tăng rất cao lên tới 89.3% so với năm 2010 Năm 2012 lợi nhuận của Ngân hàng tăng 12.13% so với năm 2011 Sự tăng trưởng lợi nhuận của Ngân hàng cho thấy sự phát triển vượt bậc của Chi nhánh , đã tận dụng tối đa nguồn vốn huy động vào hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận cao cho Chi nhánh, chứng tỏ được kết quả kinh doanh tốt, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nên kinh tế của Thành phố Cần Thơ Tuy nhiên mức độ tăng trưởng lợi nhuận năm sau thấp năm trước là do chi phí huy động gia tăng, lãi suất huy động gia tăng và lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp giảm để giúp

các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoàn cảnh kinh tế chưa phục hồi

Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 tăng 75,47% so với cùng kì năm trước Lợi nhuận 6 tháng đầu năm tăng trưởng mạnh nhưng ngân hàng cần phải chạy đua để đạt được mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận Tuy nhiên 6 tháng cuối năm lợi nhuận thường không tăng trưởng mạnh so với 6 tháng đầu năm Vì 6 tháng cuối năm các doanh nghiệp đã đi vào quỹ đạo sản xuất, các cá nhân cũng ít hoạt động tín dụng tăng sản xuất và tiêu dùng như 6 tháng đầu năm

Từ những kết quả đạt được nhìn chung đạt được kết quả khả quan, chứng

tỏ hướng đi đúng đắn, chiến lược phù hợp, chính sách đổi mới và giữ chân khách hàng của Ngân hàng và Chi nhánh Có được sự thành công đó là do sự

cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng trong khấu thẩm định, cho vay, thu hồi nợ, xử lý nợ xấu, hạn chế các khoản chi phí phát sinh đến mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho chi nhánh Trong thời gian tới Ngân hàng tới muốn tăng lợi nhuận thì Ngân hàng phải nâng cao các khoản thu từ dịch vụ bằng việc không ngừng đổi mới phong cách phục vụ, tạo ra sự khác biệt về sản phẩm, sản phẩm đặc trưng riêng của Ngân hàng

Trang 38

CHƯƠNG 4:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG

Vốn là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế nên bất kỳ tổ chức nào muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh

tế cao thì điều trước tiên là phải có nguồn vốn dồi dào và ổn định Ngân hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh tế khi có nhu cầu về vốn Nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu cho vay vốn của khách hàng

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2010-2012

(Nguồn: Phòng kế toán NH TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ)

4.1.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2010- 2012

Qua bảng 4.1 ta thấy năm 2011 nguồn vốn tăng năm 2010 Năm 2012, nguồn vốn tăng năm 2011, tăng 112,17% Nguyên nhân là do vốn điều chuyển

và vốn huy động tăng Điều đó cho thấy hoạt động của Ngân hàng đang có bước chuyển biến tích cực thông qua quy mô vốn của ngân hàng tăng liên tục qua các năm Sự tăng trưởng nguồn vốn qua các năm là do nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăng và quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng Trong đó:

 Vốn huy động

Khi Ngân hàng huy động được nhiều vốn sẽ chủ động trong công tác cho vay đồng thời giảm chi phí so với việc sử dụng vốn điều chuyển từ cấp trên Do

Trang 39

đó, đây là nguồn vốn quan trọng đối với hoạt động của Ngân hàng, Ngân hàng phải biết tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nhìn chung nguồn vốn huy động của Ngân hàng có sự biến động qua các năm Năm 2011 nguồn vốn huy động giảm so với năm 2010 Tuy là năm có lãi suất cao nhưng lại là một năm khó khăn trong công tác huy động vốn của Ngân hàng Do các Ngân hàng điều đưa ra các chính sách chạy đua lãi suất để tăng doanh số huy động vốn Mặt khác việc giá vàng tăng cao trong năm 2011 nên người dân kỳ vọng giá vàng sẽ tăng nên tiếp tục đầu tư vào vàng Mặc khác trong năm 2011 thông tư 02/2011/ TT-NHNN

về trần lãi suất cho huy động được ban hành dẫn đến tiền gửi tiết kiệm giảm Mặt khác do nguồn vốn điều chuyển tăng qua các năm Sang năm 2012 nguồn vốn huy động tăng so với năm 2011 Nguyên nhân là do Ngân hàng đã có chính sách huy động vốn hiệu quả, lãi suất huy động được điều chỉnh kịp thời theo thị trường Ngân hàng cũng đẩy mạnh hoạt động huy động vốn bằng các biện pháp vận động tuyên truyền, marketing, để thuyết phục khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng và cũng đã huy động được vốn khác lớn

Tiền gửi tiết kiệm cá nhân là nguồn vốn huy động rất lớn tại ngân hàng

Đa số tiền gửi khách hàng là tiền gửi tiết kiệm Do tình hình kinh tế biến động không ổn định, giá vàng, ngoại tệ lên xuống thất thường và thêm vào đó lãi suất huy động ngắn hạn gần bằng với lãi suất huy động trung và dài hạn nên khách hàng có xu hướng gửi tiền tiết kiệm với kỳ hạn ngắn Công tác huy động vốn luôn được ban giám đốc chú trọng, đơn vị đã triển khai nhiều hình thức huy động linh hoạt, có nhiều chương trình khuyến mãi bằng quà từ đó làm cho nguồn tiền gửi dân cư tăng khá ổn định và vững chắc Bên cạnh tiền gửi tiết kiệm còn có tiền gửi thanh toán Loại tiền này không vì mục đích sinh lời mà nhằm để thanh toán, chi trả trong kinh doanh Ngoài ra trong năm Ngân hàng còn áp dụng nhiều chính sách để thu hút vốn huy động như tích lũy gia tăng, gửi tiền trúng thưởng, chính vì thế hoạt động huy động cá nhân ngày càng tăng

Tiền gửi của Tổ chức kinh tế khác để thuận tiện cho việc giao dịch và thanh toán, các ngân hàng mở tài khoản và gửi tiền qua lại với nhau Tiền gửi này chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn huy động

 Vốn điều chuyển

Do doanh số cho vay của ngân hàng khá cao trong khi nguồn vốn huy động vẫn chưa thể đáp ứng được hết nên chi nhánh SHB Cần Thơ phải cần đến vốn điều chuyển từ hội sở để đảm bảo nhu cầu tín dụng của khách hàng Do đó vốn điều chuyển tăng mạnh liên tục qua các năm Trong năm 2010 và 2011,

Trang 40

nhu cầu vay tiền của khách hàng chưa cao nên nguồn vốn huy động cũng đủ đáp ứng được phần nào vốn cho vay nên vốn điều chuyển của ngân hàng không chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên đến năm 2012, nhu cầu vay vốn của khách hàng tăng cao, nhiều doanh nghiệp đã đẩy mạnh sản xuất kinh doanh do đó nhu cầu vay vốn của họ cũng tăng mà lượng vốn huy động tại địa bàn của ngân hàng không đủ để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng vì vậy ngân hàng gia tăng lượng vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng bằng cách tăng vốn điều chuyển

Vốn điều chuyển liên tục tăng cao qua các năm cho thấy quy mô sử dụng vốn của ngân hàng ngày càng được mở rộng, uy tín và sự cạnh tranh của ngân hàng được cải thiện, khách hàng tìm đến SHB chi nhánh Cần Thơ nhiều hơn, dẫn đến nhu cầu vốn cũng tăng theo Tuy nhiên, vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng lớn sẽ ảnh hưởng tới tính tự chủ của ngân hàng trong hoạt động tín dụng cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của mình Việc sử dụng quá nhiều nguồn vốn điều chuyển trong kinh doanh sẽ làm cho ngân hàng phải gánh chịu một khoản chi phí do sự chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất từ việc sử dụng nguồn vốn điều chuyển, sự gia tăng chi phí gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, đẩy mạnh công tác huy động vốn hơn nữa trong thời gian sắp tới là nhiệm vụ rất quan trọng của SHB Cần Thơ

 Vốn khác

Cuối cùng chiếm tỷ trọng ít nhất trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng là vốn và các quỹ tại ngân hàng Nguồn vốn này cũng tăng liên tục qua các năm Vốn và các quỹ của ngân hàng bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thu nhập giữ lại, quỹ dự phòng, các quỹ khác, trong đó lợi nhuận giữ lại là nguồn vốn quan trọng để ngân hàng có thể mở rộng kinh doanh của mình Vốn và các quỹ tục tăng cao qua các năm cho thấy quy mô sử dụng vốn của ngân hàng ngày càng được mở rộng và Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả Nguồn vốn này tuy chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ (khoảng 1 – 3%/ tổng nguồn vốn) nhưng nó cũng góp phần làm tăng quy mô nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng

4.1.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 2012

và 6 tháng đầu năm 2013

 Vốn huy động

Vốn huy động của Ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 tăng so với cùng kì Nguyên nhân là do Ngân hàng luôn chú ý đến công tác chăm sóc khách hàng truyền thống và mở rộng thu hút vốn đối với khách hàng mới, chương trình tri ân khách hàng, rút thăm trúng thưởng, Bên cạnh đó với những chính sách huy động vốn hợp lý cũng như thái độ ân cần nhiệt tình để

Ngày đăng: 20/09/2015, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy SHB chi nhánh Cần Thơ ( Nguồn: Phòng hành chính quản trị NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ) - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy SHB chi nhánh Cần Thơ ( Nguồn: Phòng hành chính quản trị NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ) (Trang 28)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010- - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010- (Trang 34)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm (Trang 35)
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2010-2012 (Trang 38)
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6  tháng đầu năm 2013 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 41)
Bảng 4.3: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng SHB năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng SHB năm 2010-2012 (Trang 42)
Bảng 4.5: Tình hình tín dụng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.5 Tình hình tín dụng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 (Trang 45)
Bảng 4.6: Tình hình tín dụng  của Ngân hàng SHB qua 6 tháng đầu năm - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Tình hình tín dụng của Ngân hàng SHB qua 6 tháng đầu năm (Trang 49)
Bảng 4.7: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành  kinh tế của Ngân  hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.7 Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 (Trang 52)
Bảng 4.11: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế  của Ngân  hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.11 Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 (Trang 62)
Bảng 4.13: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng   của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.13 Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 (Trang 65)
Bảng 4.16: Dƣ nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.16 Dƣ nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB (Trang 69)
Bảng  4.19:  Nợ  xấu  trung  và  dài  hạn  theo  ngành  kinh  tế  của  Ngân  hàng  SHB qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
ng 4.19: Nợ xấu trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 (Trang 75)
Bảng 4.21: Nợ xấu trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân  hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.21 Nợ xấu trung và dài hạn theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng SHB qua 3 năm 2010-2012 (Trang 77)
Bảng 4.23: Các hệ số đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn– hà nội chi nhánh cần thơ
Bảng 4.23 Các hệ số đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm