Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Thoại Sơn” làm đề tài nghiên cứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
TRẦN VĂN TRƯỜNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 53240201
Tháng 8 - 2014
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập dưới mái trường Đại học Cần Thơ, với sự
dạy dỗ tận tình của quý Thầy Cô, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú,
anh, chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện
Thoại Sơn trong thời gian thực tập, đã truyền đạt cho em những kiến thức và
kinh nghiệm vô cùng quý báu Điều đó không những giúp em hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp, mà còn giúp em trưởng thành hơn, tự tin hơn khi bước
vào đời
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Kinh tế
và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Cần Thơ, đã truyền đạt cho em
những kiến thức bổ ích về chuyên ngành, giúp em có được nền tảng vững chắc
hỗ trợ đắc lực cho việc làm của em sau này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc nhất đến cô Đoàn Tuyết Nhiễn, người đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em hoàn thành tốt luận văn này
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Thoại Sơn đã tiếp
nhận và hỗ trợ em hoàn thành tốt đợt thực tập Hơn hết là lời cảm ơn chân
thành nhất đến các Cô, Chú, các Anh, Chị tại Phòng Kế hoạch và kinh doanh,
đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế vô cùng
hữu ích
Lời cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản trị
kinh doanh, cô Đoàn Tuyết Nhiễn cùng Ban Giám Đốc ngân hàng, các Cô,
Chú, các Anh Phòng Kế hoạch – Tổng hợp luôn dồi dào sức khỏe, vui vẻ và
thành công trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày… tháng … năm ……
Người thực hiện
Trần Văn Trường
Trang 3TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày… tháng… năm ……
Người thực hiện
Trần Văn Trường
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sinh viên Trần Văn Trường trong thời gian thực tập tại đơn vị Agribank chi nhánh Huyện Thoại Sơn , Tỉnh An Giang đã có nhiều những cố gắng trong nghiên cứu các đề tài liệu có liên quan đến lĩnh vực thực tập
Tập trung theo dõi sự hướng dẫn của cán bộ ngân hàng trong thời gian thực tập
Có tinh thần cầu tiến , ham học hỏi, tiếp thu cái mới
Chấp hành nghiêm túc nội quy cơ quan
Đề tài nghiên cứu bám sát vấn đề đơn vị quan tâm Bên cạnh đó đã đưa
ra một số giải pháp cũng như kiến nghị nhằm từng bước nâng cao hoạt dộng đầu tư tín dụng trong thời gian tới
Thoại Sơn, ngày… tháng… năm…… Giám Đốc đơn vị
Trang 5
MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng 4
2.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng 5
2.1.3 Chất lượng tín dụng 6
2.1.4 Tín dụng trung và dài hạn 7
2.1.5 Một số chỉ tiêu phân hoạt động tín dụng 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI SƠN 12
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank 12
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 13
3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank từ 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 16
3.2.1 Thu nhập 16
3.2.2 Chi phí 18
3.2.3 Lợi nhuận trước thuế 18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI SƠN 19
Trang 64.1 Khái quát về nguồn vốn của ngân hàng 19
4.2 Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng 22
4.3 Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn 25
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay 25
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ 30
4.3.3 Phân tích dư nợ 36
4.3.4 Phân tích nợ xấu 42
4.4 Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng 46
4.4.1 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ 46
4.4.2 Hệ số thu nợ trung và dài hạn 477
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn 488
4.4.4 Hệ số rủi ro tín dụng trung và dài hạn 488
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI SƠN 511
5.1 Hệ số rủi ro tín dụng luôn dưới mức quy định an toàn của ngân hàng 51
5.2 Cơ cấu dư nợ thay đổi linh hoạt 52
5.3 Ngân hàng cho vay trung và dài hạn khá lớn về lâu dài có thể là là nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng 52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014………17
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014 20
Bảng 4.2: Hoạt động tín dụng của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014 23 Bảng 4.3 Doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014……… 26 Bảng 4.4 Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014……… …28 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014……… 32 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014……… 34 Bảng 4.7 Dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014……….38 Bảng 4.8 Dư nợ trung và dài hạn theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014……….41 Bảng 4.9 Nợ xấu trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn giai đoạn 2011 6T/2014……….……… 43 Bảng 4.10 Nợ xấu trung và dài hạn theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014……….45 Bảng 4.11: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Agribank Thoại Sơn giai đoạn 2011 - 2013 ………47 Bảng 4.12: Hệ số rủi ro tín dụng trung, dài hạn theo thành phần kinh tế….…49 Bảng 4.13: Hệ số rủi ro tín dụng trung, dài hạn theo ngành nghề kinh tế……49
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank Thoại Sơn ……… 14 Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 2013… 19 Hình 4.2: Cơ cấu dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của Agribank Thoại Sơn giai đoại 2011- 2013……… 37 Hình 4.3: Cơ cấu dư nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Agribank Thoại Sơn giai đoại 2011- 2013……… 39
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển đối với tất cả các ngành kinh tế, và ngành Ngân hàng cũng không nằm ngoài ngoại lệ
đó Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn và với sự có mặt của các Ngân hàng nước ngoài như hiện nay, làm cho tình hình cạnh tranh của các Ngân hàng ngày càng khóc liệt khi không chỉ cạnh tranh với các Ngân hàng trong nước mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ rất mạnh nước ngoài vì vậy đòi hỏi các Ngân hàng không ngừng nổ lực, cố gắng, phấn đấu hơn nữa để tồn tại được nếu không muốn loại mình ra khỏi cuộc chơi đầy khóc liệt này
Việc theo đuổi mục tiêu như trên hỏi Ngân hàng phải không ngừng tìm kiếm những cơ hội mới nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả kế hoạch hóa và hiệu quả kiểm soát Một trong những hoạt động tạo ra nhiều lợi nhuận nhất của Ngân hàng là hoạt động tín dụng, nhưng đây cũng là hoạt động rủi ro nhất Phân tích hoạt động tín dụng là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi Ngân hàng, Ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động tín dụng của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình Mặt khác, qua phân tích tín dụng giúp cho các Ngân hàng tìm ra các biện pháp xác thực để tăng cường các hoạt động kinh doanh và quản lý, nhằm huy động mọi khả năng về vốn, lao động…vào quá trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả tín dụng Trong hoạt động tín dụng thì có tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung và dài hạn nhưng tín dụng trung và dài hạn thì rủi ro cao hơn vì chủ yếu là phục
vụ cho các doanh nghiệp đầu tư các trang thiết bị hoặc xây dụng dài hạn nên thời gian thu hồi vốn dài nên có nhiều biến động làm cho rủi ro cao
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) – một trong những định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam, trong những năm qua luôn thực hiện tốt vai trò của mình, là công cụ hiệu quả Đảng, Chính phủ trong điều hành kinh tế vĩ mô, thực thi chính sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, chống suy giảm kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước Riêng Agribank chi nhánh Thoại Sơn cũng đang từng bước mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình tín dụng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trên cùng địa bàn Tọa lạc tại trung tâm huyện, ngân hàng có vị trí thuận
Trang 11lợi cho việc tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng trong đó có các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Giúp cho lượng khách hàng của Agribank Thoại Sơn rất đa dạng và phong phú Nhưng đó cũng là khó khăn cho Agribank Thoại Sơn khi có nhiều ngân hàng khác cùng hoạt động trên địa bàn Đòi hỏi Agribank Thoại Sơn phải không ngừng nổ lực nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi
nhánh huyện Thoại Sơn” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng qua các chỉ số tài chính của Agribank Thoại Sơn qua 3 năm (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014
- Từ việc phân tích trên có thể thấy được những mặt đã đạt được cũng như chưa đạt được từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Trang 12Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 11/8/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn tại Agribank Thoại Sơn theo thành phần kinh tế và ngành nghề kinh tế qua 3 năm (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 Từ đó tìm ra những hạn chế và rủi ro đồng thời đề ra những giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng trong thời gian tới
Trang 13- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay) Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.” (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
“Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn đến một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn tạm thời vốn lưu động
và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản vay có từ 1 - 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Trang 14- Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
+ Tín dụng vốn cố định: Là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản cố định cho các doanh nghiệp
+ Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh viên
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng còn có thể chia thành nhiều hình thức tín dụng khác
Căn cứ vào chủ thể tham gia:
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với doanh nghiệp và cá nhân
+ Tín dụng nhà nước: Là tín dụng mà trong đó nhà nước là người đi vay
Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
+ Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ
+ Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau” (Thái Văn Đại, 2010)
2.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng
“- Nguyên tắc tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
+ Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích
đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối
Trang 15tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh
+ Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ Chính vì vậy, người đi vay phải sử dụng vốn đúng với mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trong trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh rủi ro do sự thất tín của người đi vay
+ Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng
có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như vậy sẽ ra được lợi nhuận Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình
- Nguyên tắc tiền vay được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
+ Như mọi người đã biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh vì vậy mục tiêu của ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư – tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng tồn tại và phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau thời gian cấp tín dụng cho khách hàng
+ Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả
nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trong trường hợp khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ
+ Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Trong trường hợp không có khả năng thực hiện được hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình có thể làm cho ngân hàng thua lỗ thậm chí phá sản Điều đó cũng có nghĩa tác động đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng dây
chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác” (Theo Thái Văn Đại, 2012) 2.1.3 Chất lượng tín dụng
“Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại là sự đáp ứng kịp thời, hợp lý những yêu cầu về vốn của khách hàng phù hợp với các quy định của
Trang 16pháp luật hiện hành, với một mức chi phí hợp lý, đảm bảo bảo sự phát triển an toàn, và lợi nhuận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Chất lượng tín dụng tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thu nhập, sự
an toàn trong hoạt động tín dụng và là cơ sở để ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng Sự mở rộng một cách bền vững sẽ tạo đà cho sự tăng trưởng ổn định của ngân hàng Đặc biệt như hiện nay, khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn
ra toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường tài chính, bất kỳ một ngân hàng nào cũng phải chú trọng đến vấn đề chất lượng tín dụng song song với việc quy mô tín dụng không ngừng tăng trưởng” (Theo Nguyễn
Minh Tiến, 2005)
2.1.4 Tín dụng trung và dài hạn
“- Đứng trên góc độ khách hàng, các doanh nghiệp có nhu cầu vay trung
và dài hạn nhằm để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư một phần vào tài sản lưu động thường xuyên Về nguyên tắc doanh nghiệp có thể
sử dụng nguồn vốn dài hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn để tài trợ cho những loại tài sản này Nhưng do nguồn vốn chủ sở hữu có giới hạn nên thường các doanh nghiệp phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn Doanh nghiệp có thể vay dài hạn thông qua ngân hàng hoặc thông qua phát hành trái phiếu huy động vốn trên thị trường vốn Do đó, đứng trên góc độ doanh nghiệp vay dài hạn không phải là nguồn vốn duy nhất có thể huy động để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Đứng trên góc độ ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn là một hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng Ngân hàng cần nhận thức rõ rằng tín dụng trung và dài hạn cũng là một loại “sản phẩm” mình có thể cung cấp cho khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận Ngoài ra, ngân hàng cần hiểu rằng bên cạnh tín dụng trung và dài hạn doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn khác để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định Việc nhận thức tín dụng như là một sản phẩm cần được tiêu thụ nhằm mục đích sinh lợi giúp ngân hàng thấy được trách nhiệm của mình và nổ lực phục
vụ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng” (Theo Nguyễn Minh Kiều, 2009)
Phân tích tín dụng trung và dài hạn trong bài được chia theo: thành phần kinh tế và ngành nghề kinh tế, cụ thể như sau:
Trang 17- Thành phần kinh tế gồm:
+ Cá nhân
+ Doanh nghiệp: Theo Nghị định Số: 56/2009/NĐ-CP
Tổng nguồn
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người
II Công nghiệp và
xây dựng
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người III Thương mại và
dịch vụ
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50 người
từ trên 10 tỷ đến
50 tỷ đồng
từ trên 50 người đến 100 người
+ Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, có ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã
- Ngành nghề kinh tế gồm
+ Sản xuất nông nghiệp
+ Nuôi trồng thủy sản
+ Thương mại – dịch vụ
+ Khác: tiêu dùng, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp
2.1.5 Một số chỉ tiêu phân hoạt động tín dụng
2.1.5.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ số này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn của ngân hàng, và giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với số vốn huy động của mình Thông thường, khi số vốn huy động của ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng số vốn sử dụng, dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn
từ nguồn cấp trên sẽ không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được, do vậy tỷ lệ ngày càng gần 1, càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách hiệu quả đồng vốn huy động được
Dư nợ trên vốn huy động = Dư nợ
Tổng vốn huy động
X 100
Trang 182.1.5.2 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ số này thể hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng và khả năng trả
nợ của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số này càng cao khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
2.1.5.3 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Vòng quay tín dụng thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân hàng cấp cho nền kinh tế, nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu được nợ khách hàng bao nhiêu để có thể lại cho vay mới Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất lưu thông hàng hóa
2.1.5.4 Hệ số rủi ro tín dụng (%)
“
Chỉ số này thường nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng Thông thường, chỉ số này dưới mức 5% nói lên hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn, điều đó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tại ngân hàng quá kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại” (Theo Dương Hữu Hạnh, 2012)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập trong khoản thời gian
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, chủ yếu từ phòng kế hoạch và kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Trang 192.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu số 1: sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp
so sánh số tương đối và phương pháp tỷ trọng
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Δy = y1– y0
Trong đó: y0 là chỉ tiêu năm trước
y1 là chỉ tiêu năm sau
Δy là phần chêch lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng trong đề tài để so sánh số liệu năm phân tích với số liệu năm trước các chỉ tiêu : thu nhập, chi phí, lợi nhuận, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ xấu,… để xem xét sự biến động từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối : là tỷ lệ phần trăm của hai chỉ
tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc
Trong đó: y0 là chỉ tiêu năm trước
y1 là chỉ tiêu năm sau
Δy là biểu hiện tốc độ của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng trong đề tài để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế (thu nhập, chi phí, lợi nhuận, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu) trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Phương pháp tỷ trọng : Phương pháp tỷ trọng nhằm xác định phần trăm
của từng chỉ tiêu trong tổng thể của từng chỉ tiêu đang xem xét
Phương pháp này được sử dụng trong đề tài nhằm :
+ Xác định phần trăm của từng thành phần trong tổng nguồn vốn, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá về tổng nguồn vốn của chi nhánh
+ Xác định phần trăm của từng chỉ tiêu đối với hoạt động cho vay trung
và dài hạn trong tổng các chỉ tiêu cho vay, từ đó đưa ra nhận xét về quy mô, cũng như đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Δy =
y1 – y0 y0
X 100
Trang 20Mục tiêu số 2 : Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng của chi nhánh qua
các chỉ tiêu tài chính, sử dụng phân tích tỷ trọng kết hợp với biểu đồ minh họa nhằm làm rõ quá trình phân tích
Mục tiêu 3 : Dựa vào kết quả phân tích của mục tiêu 1 và 2, đồng thời
căn cứ vào tình hình thực tế tại chi nhánh từ đó đánh giá bằng phương pháp tự suy luận để đánh giá các ưu nhược điểm của chi nhánh để đề ra các phương pháp tăng trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động cho chi nhánh
Ngoài ra, đề tài còn kết hợp với các biểu bảng, đồ thị nhằm làm tăng tính trực quan cho đề tài
Trang 21CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI SƠN 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank
Năm 1988, theo nghị quyết số 53/HDBT ngày 26/3/1988 của hội đồng
bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyết định 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội, Sở giao dịch II tại Văn phòng giao dịch miền Nam và sở giao dịch III tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhành ngân hàng Nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp quận, huyện, thị xã
có 475 chi nhánh
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Năm 2011 thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nghiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ
3.1.1.2 Lịch sử hình thành Agribank chi nhánh Thoại Sơn
Agribank chi nhánh Thoại Sơn được thành lập vào tháng 2/1990 là một trong 13 chi nhánh của Agribank An Giang Qua 20 năm hoạt động đến nay Agribank chi nhánh Thoại Sơn đã mở thêm 2 phòng giao dịch ở xã Vọng Thê
và thị trấn Phú Hòa trên địa bàn huyện Thoại Sơn
Trang 22Trụ sở chính: số 179 Nguyễn Huệ, ấp Đông Sơn II, Thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Do còn ảnh hưởng nặng nề thời bao cấp nên hoạt động ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn Trên cơ sở phân tích đánh giá những khuyết điểm và quyết tâm khắc phục khó khăn, chi nhánh đã đề ra hàng loạt biện pháp đổi mới như: sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, đổi mới đầu tư tín dụng, xác định hướng đi mới là: hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đối tượng phục vụ chủ yếu là nông dân
Giai đoạn từ 1993 đến nay: đây là gian đoạn chi nhánh thực hiện chiến lược của một NHTM quốc doanh đó là mở rộng và đổi mới tất cả hoạt động từ
tổ chức mạng lưới, nhân sự, huy động vốn, cho vay… Đồng thời nâng cao đoàn kết nội bộ, tăng cường quan hệ với các tổ chức đoàn thể, Chính quyền địa phương Với phương châm “Mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn trong kinh doanh” Ngân hàng đã và đang ngày càng bền vững, tạo lòng tin vững chắc cho khách hàng khi vay vốn và gửi tiền, phấn đấu trở thành một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả cao trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp tỉnh An Giang
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Cơ cấu tổ chức của Agribank Thoại Sơn bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc và các phòng ban làm nhiệm vụ kinh doanh tại trụ sở Việc bố trí phòng ban, công việc theo quyết định của Agribank Thoại Sơn
Trang 23Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank Thoại Sơn
Giám đốc:
Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Agribank Thoại Sơn, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp lý cũng như ngân hàng cấp trên về mọi hoạt động của ngân hàng
Thực hiện xem xét, kiểm duyệt các hợp đồng tín dụng do nhân viên phòng tín dụng cung cấp, để từ đó ra quyết định cho vay hoặc không cho vay Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý nợ khó đòi với khách hàng Giám đốc được ủy nhiệm áp dụng mức lãi suất tiền gửi, cho vay theo lãi suất do Tổng giám đốc quy định
Giám đốc có quyền đề nghị Agribank bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật các cán bộ công nhân viên của ngân hàng
Phòng giao dịch Vọng Thê
Phòng kế toán
và ngân quỹ
Phòng hành chính
và nhân sự Phòng kế hoạch
kinh doanh
Trang 24Phòng kế hoạch:
Nghiên cứu và xây dựng chiến lược khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng địa bàn hoạt động của tín dụng
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đúng quy trình nghiệp vụ Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và kiểm soát quá trình thực hiện vốn vay của khách hàng
Thông báo cho khách hàng biết về quy định cho vay hay từ chối cho vay khi có quyết định từ cấp trên
Nhân viên phòng tín dụng cần kiểm tra kỹ các giấy tờ trước và sau khi cho vay Nếu cho vay thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xong thì đem qua cho trưởng phòng hoặc phó phòng xem xét và ký duyệt hồ sơ rồi sau đó đem
hồ sơ lên cấp trên ký duyệt lần nữa thì khách hàng sẽ nhận được số tiền mà khách hàng đã vay tại kho quỹ
Nhân viên phòng kế hoạch kinh doanh phải thường xuyên phân loại tình hình dư nợ hay tình hình nợ quá hạn của khách hàng đã vay của ngân hàng từ
đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn nếu không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng sẽ dùng biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng tín dụng theo quyết định của Giám đốc Lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng theo quy định của ngân hàng
Sắp xếp, bố trí lao động, học tập đào tạo tại đơn vị
Theo dõi lao động để quyết toán tiền lương hàng tháng cho từng cán bộ công nhân viên ngân hàng
Phòng kế toán và kho quỹ
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm thường xuyên các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn Hướng đẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi Làm thủ tục phát tiền vay theo quy định của Giám đốc Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán tác nghiệp và hạch toán theo quy định của Agribank Việt Nam về kiểm toán
Trang 25Đồng thời kết hợp với phòng kho quỹ để thu thập và điều chỉnh số liệu Lập bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Giám đốc Cuối mỗi ngày kết toán thực hiện khóa sổ
Phòng kho quỹ: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hằng ngày tại đơn vị và vận chuyển trên đường đi Tổng hợp báo cáo thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, bảo quản giấy tờ giá trị, bảo quản tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK TỪ 2011 ĐẾN 6 THÁNG 2014
Tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro là mục tiêu hàng đầu không chỉ của các doanh nghiệp mà còn của các ngân hàng Xét về mặt lợi nhuận, đây là chỉ tiêu quan trọng, là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như một ngân hàng, là yếu tố cuối cùng mà tất cả các đơn vị đều kỳ vọng Và để đạt được mục tiêu đó là một điều không dễ dàng trong điều kiện kinh tế hiện nay, đòi hỏi một sự nổ lực không ngừng cả ban quản trị và nhân viên Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, mặc dù nền kinh tế thế giới và khu vực có những biến động phức tạo và bất ổn khiến cho nền kinh tế của ta gặp nhiều khó khăn, thách thức và cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn, Agribank Thoại Sơn vẫn vững vàng vượt qua, hoạt động ổn định và có lợi nhuận
Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 như sau :
3.2.1 Thu nhập
Dựa vào bảng 3.1 ta thấy thu nhập của ngân hàng có xu hướng tăng dần qua các năm và đến 6 tháng đầu năm 2014 thì thu nhập cũng tăng hơn so với cùng kỳ 2013 Nguyên nhân thu nhập của ngân hàng tăng qua các năm là do Agribank Thoại Sơn luôn tăng cường mở rộng cho vay nhất là đối với cho vay trung và dài hạn nên đã làm cho thu nhập ngân hàng luôn tăng Bên cạnh đó, ngân hàng cũng luôn bám sát những định hướng lớn của ngành, tận dụng tối
đa mọi biện pháp trong công tác thu hồi nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả gốc và lãi chẳng hạn như trước đây trả theo năm thì hiện nay ngân hàng yêu cầu khách hàng trả theo quý hoặc tháng Song song đó, bên cạnh hoạt động truyền thống tạo ra thu nhập cho ngân hàng là hoạt động tín dụng thì ngân hàng cũng đang
cố gắng mở rộng, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và mang lại sự phát triển ổn định, bền vững cho ngân hàng
Trang 26Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014 Đvt : triệu đồng
Trang 273.2.3 Lợi nhuận trước thuế
Bất kỳ lĩnh vực nào khi kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng đạt đến đều là lợi nhuận Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn là chỉ tiêu chung cho tất cả ngành nghề kinh tế khác trên thị trường Các ngân hàng luôn quan tâm đến làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất Cũng như các ngân hàng khác thì Agribank Thoại Sơn cũng đã nổ lực không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
Với việc chú trọng quản lý chi phí đồng thời nâng cao thu nhập nên lợi nhuận của ngân hàng tăng cao lên đáng kể qua các năm và kể cả 6 tháng đầu năm 2014 như bảng 3.1 trên Nguyên nhân lợi nhuận tăng là do ngân hàng ý thức được chi phí của ngân hàng luôn tăng do phải sử dụng vốn điều chuyển quá nhiều nên ngân hàng đã tăng cường cho vay trung và dài hạn nhiều để tăng thu nhập cho ngân hàng vì lãi suất cho vay cũng liên tục giảm Với việc làm trên thì ngân hàng đang đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro khá lớn Nhưng với sự quyết tâm cùng nhau phấn đấu, cố gắng không ngừng của toàn thể cán
bộ nhân viên thì kết quả trên là một điều đáng ghi nhận
Nhìn chung, kết quả hoạt động Agribank Thoại Sơn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 đạt kết quả rất khả quan Để đạt được kết quả này đều do
sự chỉ đạo đúng đắn và đưa ra những chính sách kịp thời của ban lãnh đạo ngân hàng, đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, nhiệt tình, làm việc nghiêm túc đã tạo được sự hài lòng và niềm tin cho khách hàng
Trang 28CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI SƠN
4.1 KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN
Vốn là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế, nên bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động tốt, đem lại hiệu quả kinh tế thì điều trước tiên là phải có nguồn vốn dồi dào Đặc biệt là ngân hàng
vì ngân hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh
tế có nhu cầu về vốn Vì vậy, một ngân hàng muốn đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn phải đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế Tuy nhiên không phải lúc nào ngân hàng cũng huy động đủ vốn
để cho vay Do đó, khi thiếu vốn thì ngân hàng còn nhận thêm nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên và ngược lại Chính vì vậy để biết cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng như thế nào thì ta xem hình 4.1 sau:
(Nguồn: phòng kế hoạch và kinh doanh của Agribank Thoại Sơn)
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 2013 Qua hình 4.1 thì ta thấy vốn huy động của ngân hàng chỉ chiếm khoảng 55% trong tổng nguồn vốn, còn lại là vốn điều chuyển chiếm quá cao Điều này đã chứng tỏ ngân hàng huy động vốn chưa thật sự hiệu quả Nhưng để biết
rõ nguồn vốn của ngân hàng tăng giảm ra sao trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 thì ta xem bảng 4.1 sau:
Trang 29Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014 Đvt: triệu đồng
Trang 30Nhìn vào bảng 4.1 ta thấy vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 Nguyên nhân là do ngân hàng luôn mở rộng huy động vốn với nhiều hình thức như đa dạng hóa thời hạn cũng như khung lãi suất phù hợp với sự thay đổi của thị trường Bên cạnh đó, những chính sách khuyến mãi, marketing, tri ân khách hàng luôn thu hút được sự quan tâm của người dân như chương trình tiền gửi trúng thưởng, tặng quà vào dịp tết cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm có số dư lớn hơn 200 triệu đồng Song song đó là đội ngũ nhân viên với thái độ thân thiện, lịch sự, nhiệt tình và cộng thêm ngân hàng hoạt động lâu năm nên uy tín của ngân hàng đối với người dân rất tốt Hơn thế nữa là do đời sống người dân được nâng cao, sản xuất kinh doanh hiệu quả nên lượng vốn nhàn rỗi gửi vào ngân hàng cũng tăng lên
Nhưng do sự cạnh tranh gay gắt của các Chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn nên mặc dù vốn huy động của Agribank Chi nhánh Thoại Sơn có tăng qua các năm nhưng tỷ trọng vốn huy động cũng chỉ chiếm khoảng gần 55% trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng, còn lại khoảng 45% là vốn điều chuyển Điều này chứng tỏ công tác huy động vốn của Ngân hàng chưa thật sự hiệu quả Nguyên nhân một phần nữa cũng là do trên địa bàn người dân vẫn làm nghề nông là chủ yếu, thu hoạch theo mùa vụ cũng còn gặp nhiều khó khăn Vì thế mà khả năng tài chính cũng như thu nhập chưa ổn định, nên nguồn vốn mà ngân hàng huy động cũng chỉ là con số khiêm tốn Bên cạnh đó,
do nhu cầu vay vốn của khách hàng quá cao mà vốn huy động tại chỗ không đáp ứng kịp nên Ngân hàng đã tăng cường nhận vốn điều chuyển từ hội sở chính để kịp giải ngân cho các khách hàng do vậy mà vốn điều chuyển qua 3 năm có sự gia tăng Nhưng đến 6 tháng đầu năm 2014 thì vốn điều chuyển có
xu hướng giảm do ngân hàng tăng cường huy động vốn từ dân cư để giảm chi phí cho ngân hàng cũng như cố gắng giành lại thị phần cho ngân hàng đem lại lợi nhuận ngày càng tăng cao
Nhìn chung tổng nguồn vốn của ngân hàng vẫn tăng trưởng qua các năm, đảm bảo hoạt động kinh doanh thuận lợi, nhưng cơ cấu vốn vẫn chưa hoàn hảo
do vốn điều chuyển còn chiếm tỷ trọng khá cao Vì vậy mà ngân hàng cần phải có nhiều biện pháp hơn nữa để nhằm thu hút, gia tăng vốn huy động cho ngân hàng, nâng cao khả năng tự chủ cho ngân hàng đồng thời cũng giảm chi phí cho ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng
Trang 314.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Trước khi đi vào phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Agribank Thoại Sơn chúng ta tiến hành phân tích khái quát hoạt động tín dụng tại ngân hàng nhằm thấy được cái nhìn tổng quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Doanh số cho vay
Qua bảng 4.2 ta thấy DSCV của ngân hàng có sự gia tăng từ qua các năm và cả đến 6 tháng đầu năm 2014 DSCV cũng cao hơn so với cùng kỳ
2013 Trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn cho vay trung và dài hạn Tuy nhiên sự phát triển của cho vay trung và dài hạn lại tăng trưởng nhanh hơn cho vay ngắn hạn, đặc biệt là ở năm 2013 nguyên nhân là do ngân hàng đã sử dụng vốn điều chuyển quá nhiều làm cho chi phí tăng lên, vì thế ngân hàng đã đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn lên nhằm tăng thu nhập góp phần mang lại hiệu quả cho ngân hàng Sự tăng lên của DSCV là do nền kinh
tế tuy gặp nhiều khó khăn vì khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công Châu Âu chưa được giải quyết nhưng với sự lèo lái của Chính phủ đã làm cho lạm phát từ ngưỡn 20% giảm xuống còn dưới 7% Đặc biệt trong năm 2012 chính phủ đã 6 lần điều chỉnh hạ lãi suất để cho các DN và cá nhân có thể tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng Thêm vào đó Agribank là ngân hàng quốc doanh nên lãi suất cho vay cũng thấp hơn các ngân hàng khác trên địa bàn Chính vì thế các DN và cá nhân thường coi đây là địa điểm đầu tiên vay vốn làm cho DSCV của Agribank Thoại Sơn tăng qua các năm Bên cạnh đó là do ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn, cùng với đó trên địa bàn huyện có nhiều biến đổi, một phần bộ phận dân
cư làm ăn có hiệu quả nên có nhu cầu vay vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Hơn nữa, là do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên một số người đã vay vốn để đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mới
Doanh số thu nợ
Qua bảng 4.2 ta thấy DSTN của ngân hàng cũng tăng qua các năm Nguyên nhân là do đa số khách hàng vay vốn của ngân hàng là các khách hàng truyền thống, khách hàng làm ăn lâu năm và có uy tín nên hoạt động kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng đã thực hiện nghiêm túc, thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở khách hàng vay vốn trả nợ đúng hạn nên nhờ đó công tác thu nợ của ngân hàng đạt hiệu quả cao Nhưng quan trọng hơn hết là sự hợp tác của khách hàng vay vốn cộng với tình hình sản xuất kinh doanh khả quan nên thu nhập của người dân tăng lên và hoàn thành trả nợ gốc
và lãi đúng hạn hợp đồng
Trang 32Bảng 4.2: Hoạt động tín dụng của Agribank Thoại Sơn từ 2011 đến 6T/2014