TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ THÙY HƯƠNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY HƯƠNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY HƯƠNG
MSSV: 4114241
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT
8-2014
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em có được nơi thực tập đúng chuyên ngành mà em
Sau cùng em xin chúc quý Thầy Cô cùng các cô chú, anh chị ở Ngân hàng những lời chúc tốt đẹp nhất, luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình
Trang 5TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Hương
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG iGIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vẫn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 3
2.1.2 Những vẫn đề cơ bản về tín dụng trung và dài hạn 5
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8
CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNCHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG 10
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN MANG THÍT 10
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 10
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 10
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 10
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG 11
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG 13
3.5 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 – 2014 18
3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 18
3.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Mang Thít trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 21
CHƯƠNG 4THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG 24
4.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012- 2014 24
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-201324 4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Mang Thít giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 27
4.2 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012–2014 29
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 29
Trang 74.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Mang Thít giai đoạn 6
tháng đầu năm 2012 – 2014 32
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 - 2014 35
4.3.1 Doanh số cho vay trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 35
4.3.2 Doanh số thu nợ trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 45
4.3.3 Dư nợ trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 54
4.3.4 Tình hình nợ xấu trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 và trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 63
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ GIAI ĐOẠN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012-2014 71
4.4.1 Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mang Thít năm 2011-2013 71
4.4.2 Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mang Thít giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 76
CHƯƠNG 5MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNCHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG Error! Bookmark not defined. 5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Error! Bookmark not defined. 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 KẾT LUẬN 83
6.2 KIẾN NGHỊ 83
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 83
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
MỤC LỤC iii
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vẫn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 3
Trang 82.1.2 Những vẫn đề cơ bản về tín dụng trung và dài hạn 5
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8
CHƯƠNG 3 10
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG 10
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 10
CHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG 10
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN MANG THÍT 10
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 10
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 10
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 10
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG 11
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG 13
3.5 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 – 2014 18
3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 18
3.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Mang Thít trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 21
CHƯƠNG 4 24
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI 24
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 24
CHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG 24
4.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012- 2014 24
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-201324 4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Mang Thít giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 27
4.2 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012–2014 29
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 29
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Mang Thít giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 32
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 - 2014 35
4.3.1 Doanh số cho vay trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 35
4.3.2 Doanh số thu nợ trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 45
4.3.3 Dư nợ trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 54
Trang 94.3.4 Tình hình nợ xấu trung – dài hạn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm
2011-2013 và trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 63
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ GIAI ĐOẠN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012-2014 71
4.4.1 Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mang Thít năm 2011-2013 71
4.4.1.1 Dư nợ trung và dài hạn trên vốn huy động 71
4.4.1.2 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn 73
4.4.1.3 Nợ xấu trung và dài hạn trên tổng dư nợ 73
4.4.1.4 Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn 74
4.4.1.5 Hệ số thu nợ trung và dài hạn 75
4.4.2 Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mang Thít giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 76
4.4.2.1 Dư nợ trung và dài hạn trên vốn huy động 76
4.4.2.2 Dư nợ trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn 77
4.4.2.3 Nợ xấu trung và dài hạn trên tổng dư nợ 79
4.4.2.4 Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn 79
4.4.2.5 Hệ số thu nợ trung và dài hạn 80
CHƯƠNG 5 81
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG 81
TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG 81
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 81
CHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG 81
5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG 81
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG 81
CHƯƠNG 6 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 KẾT LUẬN 83
6.2 KIẾN NGHỊ 83
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 83
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 20
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 23
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 25
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng đầu năm
2012 - 2014 28
Bảng 4.3: Tình hình hoạt động tín dụng chung của ngân hàng trong giai đoạn năm 2011 - 2013 31
Bảng 4.4: Tình hình hoạt động tín dụng chung của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 34
Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo đối tƣợng của ngân hàng năm 2011-2013 36
Bảng 4.6: Doanh số cho vay theo đối tƣợng của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 39
Bảng 4.7: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 4.8: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012-2014 44
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ theo đối tƣợng của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 46
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ theo đối tƣợng của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2012-2014 48
Bảng 4.11: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 50
Bảng 4.12: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2012-2014 53
Bảng 4.13: Dƣ nợ theo đối tƣợng của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 55
Bảng 4.14: Dƣ nợ theo đối tƣợng của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 57
Bảng 4.15: Dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 60
Bảng 4.16: Dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 62
Bảng 4.17: Nợ xấu theo đối tƣợng của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 64
Bảng 4.18: Nợ xấu theo đối tƣợng của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 66
Bảng 4.19: Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 68
Bảng 4.20: Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 70
Bảng 4.21: Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 72
Bảng 4.22: Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 78
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn năm
2011-2013 21Hình 3.2 Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 22Hình 4.1 Biểu hiện tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai trong đoạn năm
2011-2013 27Hình 4.2 Biểu hiện dƣ nợ trung và dài hạn dài hạn trên vốn huy động của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 71Hình 4.3 Biểu hiện dƣ nợ trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 73Hình 4.4 Biểu hiện nợ xấu trên tổng dƣ nợ của ngân hàng trong giai đoạn năm 2011-2013 74Hình 4.5 Biểu hiện vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn năm 2011-2013 75Hình 4.6 Biểu hiện hệ số thu nợ của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 76Hình 4.7 Biểu hiện dƣ nợ trung và dài hạn dài hạn trên vốn huy động của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 77Hình 4.8 Biểu hiện dƣ nợ trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 77Hình 4.9 Biểu hiện nợ xấu trên tổng dƣ nợ của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 79Hình 4.10 Biểu hiện vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014 80Hình 4.11 Biểu hiện hệ số thu nợ của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-
2014 80
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngành Ngân hàng Việt Nam hiện nay vẫn không ngừng khẳng định vai trò trụ cột của mình đối với nền kinh tế đất nước Ngân hàng kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ, huy động vốn để cho vay Trong đó hoạt động nhận tiền gửi và cấp tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chính yếu và đem lại lợi nhuận cao, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, không phải tất cả các ngân hàng Thương mại đều thực hiện tốt hoạt động này, hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến ngân hàng cũng như nền kinh tế Với chức năng là trung gian tài chính, các ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu điều đó được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả
Tín dụng trung dài hạn cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược của các ngân hàng Thương mại Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tín dụng trung và dài hạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình Mặt khác tín dụng trung
và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng thương mại đồng thời là cách để ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và
sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng cũng như hạn chế tổn thất có thể xảy ra với ngân hàng
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt
động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
NHNo&PTNT huyện Mang Thít giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2012-2014 Từ đó đề ra những giải pháp hạn chế rủi ro nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá tổng quát kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Mang Thít giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2012 - 2014
Mục tiêu 3: Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thông qua một số chỉ tiêu tài chính nhƣ: tỉ lệ dƣ nợ trên vốn huy động, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ
Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/8/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mang Thít
Trang 15Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Tín dụng ngân hàng chứ đựng 3 nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốn tại các ngân hàng, theo đó ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”
2.1.1.2 Đặc trưng tín dụng ngân hàng thương mại
- Giá trị hoàn trả bao gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng
- Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng Trong đó khách hàng cam kết với ngân hàng hoàn trả khi đến hạn thanh toán
Trang 162.1.1.3 Các hình thức của tín dụng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau:
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: Là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
- Cho vay trung hạn: Là những khoản cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm nhằm để cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, đầu
tư vào những dự án vừa và nhỏ
- Cho vay dài hạn: Là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm trở lên nhằm giúp các doanh nghiệp vay vốn đầu tư vào những dự án lớn
b) Căn cứ vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
c) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
d) Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
e) Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Trang 17- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.1.1.4 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng
chi trả Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó Rủi ro tín dụng thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó
2.1.2 Những vẫn đề cơ bản về tín dụng trung và dài hạn
2.1.2.1 Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn
Để có vốn đáp ứng nhu cầu vay đầu tư trung và dài hạn của nền kinh tế, các ngân hàng cần có kế hoạch về nguồn vốn cho vay trung và dài hạn Các nguồn vốn này gồm:
- Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn định từ 1 năm trở lên
- Vốn vay trong nước thông qua việc phát hành trái phiếu ngân hàng
- Vốn vay ngân hàng nước ngoài
- Một phần vốn tự có và quỹ dự trữ của ngân hàng
- Vốn tài trợ ủy thác của nhà nước và các tổ chức quốc tế
- Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung và dài hạn theo tỉ lệ cho phép
2.1.2.2 Các nguyên tắc và điều kiện cho vay của tín dụng
a) Các nguyên tắc của tín dụng:
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
b) Điều kiện cho vay
Tổ chức tín dụng cho các bên đi vay được vay vốn khi đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Trang 18- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.2.3 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay trung và dài hạn là các công trình, hạn mục công trình
hay các dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng phát huy tác dụng đảm bảo thu hồi vốn nhanh, cụ thể:
- Giá trị máy móc, thiết bị
- Công nghệ chuyển giao
- Sáng chế phát minh
- Chi phí nhân công và vật tư
- Chi phí mua bảo hiểm cho tài sản thuộc dự án đầu tư
- Các công trình xây dựng cơ bản mới
- Công trình xây dựng cải tạo, hay mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
- Công trình khôi phục, thay thế tài sản cố định
- Cải tiến kỹ thuật
- Chi phí khác
Các đối tượng cho vay trên được ưu tiên thứ tự nhât định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
+ Ưu tiên theo ngành kinh tế
+ Ưu tiên theo yêu cầu mở rộng và phát triển thị trường
+ Ưu tiên theo tính chất đầu tư
+ Ưu tiên theo khả năng thu hút lực lượng lao động
2.1.2.4 Hạn mức tín dụng trung và dài hạn
- Khái niệm: hạn mức tín dụng trung và dài hạn là số nợ cao nhất đồng
thời là doanh số cho vay ấn định cho một dự án đầu tư
Theo điều 12 Quyết định 1627/2001 ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước quy định: Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình
để quyết định mức cho vay
Trang 192.1.3 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
- Chỉ số 1: Dư nợ trung – dài hạn trên vốn huy động (%)
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay trung
và dài hạn Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng
với nguồn vốn huy động
- Chỉ số 2: Dư nợ trung – dài hạn trên tổng nguồn vốn (%)
Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại hay nói cách khác chỉ số này giúp các nhà phân tích xác định quy mô tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
- Chỉ số 3: Nợ xấu trung - dài hạn trên dư nợ trung – dài hạn (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn của
ngân hàng Những ngân hàng nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng này càng cao Theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì chỉ số này dưới 5%
- Chỉ số 4: Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn = doanh số thu nợ trung – dài hạn / dư nợ bình quân (vòng/năm)
Dư nợ T-DH bình quân
Dư nợ T-DH đầu kỳ + Dư nợ T-DH cuối kỳ
Dư nợ T-DH bình quân =
2
Trang 20Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng trung và dài hạn Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng trung và dài hạn, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Hệ số này càng tăng càng phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng càng tốt, có tình hình tài chính vững chắc
Về phía ngân hàng, vòng quay vốn tín dụng thể hiện khả năng tổ chức quản lí tín dụng, chất lượng tín dụng trung và dài hạn trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lí giữa ba lợi ích: Nhà nước, ngân hàng và khách hàng
- Chỉ số 5: Hệ số thu nợ trung và dài hạn = doanh số thu nợ / doanh số cho vay (%)
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay trung và dài hạn của
ngân hàng Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt, ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu dùng để phân tích được thu thập thực tế từ phòng tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long dựa trên các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013
và 6 tháng đầu năm 2012 - 2014
Bên cạnh đó đề tài cũng thu thập thêm số liệu từ các tài liệu có liên quan đến hoạt động tín dụng tại ngân hàng, website của NHNo&PTNT Việt Nam, giáo trình chuyên ngành, báo đài, tạp chí ngành, nguồn từ Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với từng mục tiêu cụ thể sẽ thực hiện bằng phương pháp cụ thể:
Đối với mục tiêu (1) (2): áp dụng phương pháp so sánh bao gồm phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để phân tích sự biến động của các số liệu về kết quả kinh doanh và tình hình tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng qua các năm 2011–2013 và 6 tháng đầu năm 2012 – 2014
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối:
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc chỉ tiêu kinh tế
Doanh số thu nợ T-DH
Hệ số thu nợ = x 100
Doanh số cho vay T-DH
Trang 21- Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc chỉ tiêu kinh tế
Đối với mục tiêu (3): áp dụng phương pháp tỷ số để xem xét các chỉ tiêu kết quả và tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Phương pháp tỷ số là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau để phân tích các chỉ số tài chính của ngân hàng để nắm bắt được tình hình tài chính thực tế của ngân hàng, qua đó đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Đối với mục tiêu (4): Tổng hợp các kết quả phân tích ở mục tiêu (1) (2) và (3) đề xuất một số giải pháp thích hợp với điều kiện của ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng
Trang 22CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN MANG THÍT
Phần lớn dân số sống bằng sản xuất nông nghiệp Diện tích tự nhiên của huyện Mang Thít là 15.769 ha Trong đó diện tích đất nông nghiêp là 12.032
ha Dân số của huyện là 103.573 người, trong đó 95,79% dân số là nông dân
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
Mang Thít với nền kinh tế nông nghiệp là chính, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên ngành tiểu thủ công nghiệp cũng phát triển mạnh ở huyện Với nguồn đất sét dồi dào, đặc biệt là nghề gốm ở Mang Thít có màu sắc đặc trưng, mẫu mã đa dạng từ đơn giản đến tinh xảo hấp dẫn người tiêu dùng trong
và ngoài nước Hiện nay, gốm mỹ nghệ đã có mặt trên thị trường thế giới, đặc biệt là các nước Á - Âu Ngoài ra còn có các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, gia công xuất khẩu khác: mây tre, dệt chiếu, đan lát, đan lục bình…
Huyện được bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Cổ Chiên (một nhánh của sông Tiền) và sông Mang Thít cùng với quốc lộ 53, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa cả đường thủy lẩn đường bộ với các tỉnh trong khu vực Với vị trí sông ngòi chằng chịt, những năm gần đây người dân trong huyện tận dụng lợi thế từ con các con sông này phát triển mạnh nghề nuôi trồng thủy sản, mang lại thu hoạch cao, góp phần thúc đẩy cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (nay là NHNo&PTNT Việt Nam) được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội Đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà
Trang 23nước Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội Đồng Bộ trưởng ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thay thế cho Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa Ngân hàng hoạt động theo luật tổ chức tín dụng, tên giao dịch tiếng Anh là: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết ngắn là AgriBank, viết tắt là VBA
& RD Là một ngân hàng có lượng khách hàng và mạng lưới chi nhánh nhiều nhất và rộng khắp nước Việt Nam
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Vĩnh Long
là ngân hàng chi nhánh cấp 2 trực thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Ngân hàng được thành lập vào tháng 10/1988
NHNo&PTNT huyện Mang Thít ra đời do nhu cầu vốn của người dân trênđịa bàn nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, sản xuất NHNo&PTNT huyện Mang Thít là chi nhánh cấp 3 của NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long có trụ sở đặt tại khóm I, thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Ngân hàng ra đời có ý nghĩa quan trọng đối với người dân tại địa phương
NHNo&PTNT huyện Mang Thít thành lập trong điều kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn, lạc hậu về cơ sở vật chất Hoạt động của ngân hàng gặp nhiều trở ngại nhưng chi nhánh vẫn luôn cố gắng bám sát định hướng phát triển của địa phương Trải qua hơn 16 năm xây dựng và đổi mới NHNo&PTNT huyện Mang Thít đã không ngừng phấn đấu vươn lên và khẳng định mình, tạo niềm tin cho đông đảo khách hàng Kết quả đó nhờ vào sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng Tuy nhiên ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng cùng cấp trên địa bàn cùng với sự biến động không ngừng của nền kinh tế và vậy ngân hàng đã và đang không ngừng đổi mới các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm thích ứng với nền kinh tế thị trường
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng No&PTNT huyện Mang Thít là đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ trên địa bàn huyện Mang Thít Ngân hàng được thành lập với các chức năng như sau:
Trang 24- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ thực hiện: các phương tiện
thanh toán; các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; các dịch vụ thu
hộ và chi hộ; dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của NHNo &PTNT
- Kinh doanh các dịch vụ khác như : thu, phát tiền mặt, mua bán vàng bạc, tiền tệ, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép
- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nông nghiệp
- Bảo lãnh: vay, thanh toán, thực hiện hợp đồng, dự thầu, đảm bảo chất lượng sản phẩm, hoàn thanh toán, đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và
đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
- Thực hiện công„tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc và giám đốc chi nhánh cấp trên
- Làm đại lý kinh doanh vàng bạc trên thị trường trong nước và quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi được Tổng Giám đốc cho phép
Trang 25bằng văn bản
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Ngân hàng Nông nghiệp và Giám đốc Chi nhánh cấp trên giao
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Mang Thít có trụ sở chính đặt tại khóm 1, thị trấn Cái Nhum và có 4 chi nhánh ngân hàng cấp 3 trực thuộc: Bình Phước, An Phước, Mỹ An, Hòa Mỹ
Ngân hàng được chia thành các phòng ban như sau:
- Phòng tín dụng
- Phòng kế toán và ngân quỹ
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a) Giám Đốc
- Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh, đảm bảo
an toàn tài sản, con người; chỉ đạo, kiểm tra, điều hành theo phân cấp ủy quyền của Giám đốc Ngân hàng cấp trên và của Ngân hàng Nông nghiệp
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng giám đốc, Giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyết định của mình
- Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương và nghiệp vụ kinh doanh lên Giám đốc chi nhánh cấp trên xem xét và quyết định theo phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc
- Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể đối với các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh, phù hợp với quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và yêu cầu hoạt động của chi nhánh
- Quy định nội quy lao động, lề lối làm việc cho chi nhánh phù hợp với nội dung Quy định này và quy chế cán bộ, viên chức Ngân hàng Nông nghiệp
- Xây dựng và duy trì thường xuyên mối quan hệ với các cấp ủy, đảng, chính quyền, cơ quan ban ngành địa phương các cấp, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước đảm bảo luôn nhận được sự chỉ đạo phối hợp, hiệu quả
- Duy trì, quan hệ hợp tác vì lợi ích khách hàng, ngân hàng thực hiện tốt chính sách, chiến lược khách hàng của Ngân hàng Nông nghiệp
- Được ký các hợp đồng: Tín dụng, bảo đảm tiền vay và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định
- Được ký các hợp đồng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh như: sử
dụng điện, nước, điện thoại, hợp đồng thuê trụ sở, dịch vụ bảo vệ và các loại
hợp đồng khác
Trang 26- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt
áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp trong ký kết hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp (nếu có) theo ủy quyền của Tổng giám đốc
- Tổ chức hạch toán kinh tế; phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính; phân phối tiền lương, thưởng khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên Chi nhánh cấp trên theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh cấp trên giao
b) Phó Giám Đốc
- Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc ủy quyền
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng
Trang 27c) Phòng tín dụng: bao gồm trưởng phòng, phó phòng, các cán bộ tín
dụng tác nghiệp
Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng (tiền gửi, tiền vay) chiến lược huy động vốn, cho vay và đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng
Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung, dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng cấp trên
Tổng hợp, theo dõi chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán đánh giá tình hình kế hoạch, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đến các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng phân cấp ủy quyền
Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục Thực hiện trích lập quỹ dự phòng và xử lí rủi ro tín dụng theo quy định
Thực hiện các quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Pháp luật và Ngân hàng cấp trên Chịu trách nhiệm về quản lí hồ sơ tín dụng theo quy định
Giúp Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
d) Phòng kế toán và ngân quỹ: bao gồm bộ phận kế toán, ngân quỹ,
hành chánh, bảo vệ, tài xế, tạp dịch Cơ cấu tổ chức gồm trưởng phòng, các phó phòng, các cán bộ tác nghiệp
Trực tiếp hạch toán kế hoạch, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của ngân hàng cấp trên
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạc tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi, tài chính, quỹ tiền lương Quản lí và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng Giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định, quy trình, dịch vụ của ngân hàng
Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước, nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh theo quy định
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị tin học phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Trang 28 Trực tiếp quản lí con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông và bảo vệ của chi nhánh
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà khách nhà ăn của cơ quan
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao
e) Các phòng giao dịch trực thuộc
Ngân hàng mở các phòng giao dịch nhằm hỗ trợ ngân hàng chi nhánh, giúp khách hàng vay vốn dễ dàng, nhanh chóng, đi lại thuận tiện hơn thu hút vốn dễ dàng trong mọi tầng lớp dân cư Thực hiện các nhiệm vụ chung tương tự phòng tín dụng và phòng kế toán và ngân quỹ của chi nhánh
Trang 29Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT huyện Mang Thít
Trang 303.5 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 – 2014 3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013
Bất kỳ một Ngân hàng hay tổ chức tín dụng nào cũng đều có một mục tiêu hàng đầu là kết quả hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả và đạt được lợi nhuận tốt nhất Tình hình lợi nhuận hiệu quả giúp cho ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững trên thương trường ngày một cạnh tranh gay gắt hơn như hiện nay Lợi nhuận được tạo ra là thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, do đó làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận luôn được các tổ chức quan tâm Không khác với các Ngân hàng trong hệ thống, NHNo&PTNT huyện Mang Thít cũng xem mục tiêu trên là mục tiêu hàng đầu của mình
Doanh thu:
Doanh thu của ngân hàng NHNo&PTNT huyện Mang Thít bao gồm: thu lãi cho vay, thu dịch vụ và các khoản thu khác Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Việc phân tích doanh thu sẽ giúp cho chúng ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh xác định nguyên nhân tác động đến doanh thu của ngân hàng Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm tăng doanh thu nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng
Qua bảng 1 cho ta thấy tình hình doanh thu của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 có sự biến động cụ thể như sau: Năm 2011, tổng doanh thu đạt 82.893 triệu đồng Sang năm 2012 doanh thu tăng lên 83.591 triệu đồng, tăng thêm
698 triệu đồng so với năm 2011 tương đương 0,84% Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là do ngân hàng đầu tư tập trung lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, hạn chế cho vay và giảm dư nợ đối tượng phi sản xuất Thị trường tín dụng được giữ vững, giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng được thực hiện quyết liệt, các khoản nợ được các cán bộ tín dụng thường xuyên phân tích và giải quyết
cụ thể Ngân hàng chủ động trong việc củng cố chất lượng tín dụng, thành lập các tổ xử lý nợ nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro về nợ xấu Chủ yếu của doanh thu ngân hàng là các khoản thu từ hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay) chiếm gần 96% năm 2012 Năm 2013 tình hình doanh thu giảm chỉ còn 81.758 triệu đồng, so với năm 2012 chênh lệch 1.833 triệu đồng, tỷ lệ giảm 2,19% trong
đó nguồn thu từ hoạt động thu lãi cho vay chiếm hơn 96% trong cơ cấu doanh thu Nguyên nhân của việc giảm doanh thu này là do chất lượng tín dụng chậm được khắc phục làm cho năng lực tài chính suy giảm mạnh Song song đó việc
Trang 31cạnh tranh về lãi suất cho vay giữa các ngân hàng trong địa bàn như chi nhánh VietinBank huyện Mang Thít càng làm cho kết quả tài chính yếu đi Trong khi
đó các giải pháp xử lý thu hồi nợ gần đây vẫn chưa thực hiện xuyên suốt triệt
để nên hiệu quả mang lại thấp
Chi phí:
Cùng với sự biến động của thu nhập thì tình hình chi phí cũng có sự thay đổi đáng kể cụ thể năm 2011 tổng chi phí là 73.185 triệu đồng Sang năm 2012 chi phí giảm nhẹ xuống còn 73.017 triệu đồng giảm xuống một khoảng là 168 triệu đồng tương đương 0,23% Sang năm 2013 tình hình chi phí giảm mạnh xuống còn 68.988 triệu đồng giảm 4.029 triệu đồng tương đương với 5,52% Nguyên nhân năm 2011 ngân hàng tăng quy mô hoạt động nhất là việc chi cho các khoản tín dụng và trả lãi tiền gửi nên tình hình chi phí cao Sang các năm sau chi phí ngân hàng giảm là do chi trả phí sử dụng vốn, tiền gửi, chi cho công cụ lao động, dự phòng rủi ro tín dụng, giảm Trong năm có sự điều chỉnh về lương nhân viên, chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và đầu ra của ngân hàng Ngân hàng có kế hoạch chi hợp lí hạn chế tối đa những mức chi không cần thiết nhằm giảm thiểu chi phí mang lại hiệu quả cho công tác kinh doanh của ngân hàng
Lợi nhuận:
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm cho thấy mức lợi nhuận tăng đáng kể Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận đạt 9.708 triệu đồng Sang năm 2012 lợi nhuận tăng lên là 10.574 triệu đồng, tăng 866 triệu đồng, tỷ lệ 8,92% so với năm 2011 Bước sang năm 2013 mức lợi nhuận của Ngân hàng tăng thêm với 12.770 triệu đồng, tăng tuyệt đối là 2.1196 triệu đồng, đạt tỷ lệ 20,77% Nhìn chung doanh thu của ngân hàng có xu hướng giảm tuy nhiên chi phí lại giảm mạnh hơn nhiều lần nên tình hình lợi nhuận của ngân hàng tăng đáng kể Do ngân hàng tích cực quản lí khắc phục các khoản chi phí, giảm các khoản chi phí bất hợp lý Ngoài ra ngân hàng còn triển khai thêm các sản phẩm mới thu hút nhiều khách hàng trong địa bàn, càng ngày càng tạo được sự tín nhiệm cho khách hàng
Trang 32Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013
Trang 33Từ phân tích trên cho ta thấy hoạt động của NHNo&PTNT huyện Mang Thít có hiệu quả nhưng cũng phải cần có biện pháp xử lý các khoản phải thu
và hạn chế các khoản chi phí phát sinh để hiệu quả hoạt động ngày càng tốt hơn Tình hình hoạt động của ngân hàng giai đoạn này ngày càng có hiệu quả, góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế của huyện nhà
Hình 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013
3.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Mang Thít trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014
Doanh thu:
Qua bảng 2 ta thấy tình hình doanh thu của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 của ngân hàng có sự biến động nhẹ Cụ thể, 6 tháng đầu năm 2012, doanh thu đạt 37.260 triệu đồng Sang 6 tháng đầu năm 2013 doanh thu giảm nhẹ xuống còn 36.520 triệu đồng, giảm 740 triệu đồng tương đương 1,99% 6 tháng đầu năm 2014 tình hình doanh thu tăng lên 38.228 triệu đồng,
so với 6 tháng đầu năm 2013 chênh lệch 1.708 triệu đồng, tỷ lệ 4,68% trong
đó nguồn thu từ hoạt động thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu doanh thu Ngân hàng đầu tư tập trung lĩnh vực tín dụng ngắn hạn nhiều hơn
so với trung và dài hạn nhằm hạn chế rủi ro Tình hình doanh thu tăng là tín hiệu đáng mừng cho thấy ngân hàng hoạt động càng ngày càng hiệu quả hơn
Chi phí:
Tình hình chi phí của ngân hàng có sự thay đổi đáng kể cụ thể 6 tháng đầu năm 2012 chi phí là 31.243 triệu đồng Sang 6 tháng đầu năm 2013 chi phí giảm xuống còn 29.483 triệu đồng giảm 1.760 triệu đồng tương đương 5,63%
6 tháng đầu năm 2014 chi phí tăng lên 30.970 triệu đồng tăng 5,04% so với
020.000
Trang 34cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân tăng chi phí giai đoạn gần đây là do ngân hàng tăng việc chi cho các khoản lãi tín dụng cũng như cho hoạt động huy động vốn, khuyến mãi chăm sóc khách hàng cũng như chi cho đào tạo cán bộ nhân viên trong ngân hàng và các khoản chi cần thiết khác
Lợi nhuận:
Nhìn lại qua 3 năm, mức lợi nhuận của ngân hàng có sự tăng trưởng ổn định Cụ thể, 6 tháng đầu năm 2012 lợi nhuận đạt 6.017 triệu đồng Sang 6 tháng đầu năm 2013 lợi nhuận tăng lên là 7.037 triệu đồng, tăng 1.020 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2012 Bước sang 6 tháng đầu năm 2014 lợi nhuận của ngân hàng tăng lên 7.258 triệu đồng, mức tăng là 221 triệu đồng, tỷ lệ 3,14% Doanh thu của ngân hàng tăng cho nên tình hình lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể Điều đó cho thấy ngân hàng đã và đang tích cực tìm kiếm khách hàng nhằm mở rộng quy mô cho vay cũng như phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình
Hình 3.2 Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012-2014
Dù gặp không ít khó khăn cần cân nhắc giữa doanh thu và chi phí nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn này đã đạt được kết quả khả quan Ngân hàng có những thành công đáng kể trong công tác kinh doanh của mình thông qua sự tăng trưởng của lợi nhuận
010.000
Trang 35Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2014
Trang 36CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
4.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MANG THÍT TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012-
2014
Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh khá đặc biệt, hoạt động theo nguyên
tắc “đi vay để cho vay” nên tình hình nguồn vốn luôn được quan tâm, chú trọng Nguồn vốn được NHNo&PTNT huyện Mang Thít chủ yếu dùng để trả lãi vốn huy động, dùng trang trải chi phí duy trì sự tồn tại của mình Ngân hàng đóng vai trò tập trung huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thông qua huy động vốn ngoài tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động đầu tư và cho vay đối với nền kinh tế ngân hàng còn đáp ứng nhu cầu người dân gửi tiền và vay vốn tại chỗ thuận lợi và an toàn Tuy nhiên, nếu vốn huy động không đủ để cho vay thì ngân hàng phải nhờ đến nguồn vốn điều chuyển từ hội sở chính Khi ngân hàng hoạt động sử dụng vốn vượt quá khả năng huy động vốn thì đầu kỳ lập
kế hoạch lên ngân hàng hội sở và xin được nhận được một lượng vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình Còn khi ngân hàng có khả năng huy động vốn vượt quá khả năng sử dụng vốn thì đầu kỳ cũng lập kế hoạch sẽ điều chuyển một lượng vốn về ngân hàng hội sở để được hưởng lãi suất điều hoà
Cụ thể tình hình nguồn vốn tại NHNo&PTNT huyện Mang Thít được thể hiện như sau:
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Mang Thít qua 3 năm 2011-2013
Với sự lớn mạnh về nguồn vốn qua các năm đã khẳng định được phần nào về quy mô cũng như uy tín hoạt động của ngân hàng NHNo&PTNT huyện Mang Thít trên địa bàn, điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Trang 37Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013
Trang 38Nhìn chung, tổng nguồn vốn của ngân hàng liên tục tăng qua các năm
Từ năm 2011, nguồn vốn của ngân hàng đạt 555.554 triệu đồng Đến năm
2012, nguồn vốn đạt 610.740 triệu đồng, tăng hơn năm 2011 là 9,93% tương đương với 55.186 triệu đồng Sang năm 2013 nguồn vốn của ngân hàng tăng lên 648.297 triệu đồng, tăng 37.557 với mức 6,15% Đóng góp vào sự gia tăng của nguồn vốn là do vốn huy động của ngân hàng có sự tăng trưởng đáng kể,
tỷ trọng vốn huy động luôn chiếm trên 90% trong cơ cấu vốn của ngân hàng
Vốn huy động:
Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 tăng qua các năm Cụ thể năm 2011 vốn huy động của ngân hàng là 460.225 triệu đồng và tăng lên đến 530.363 triệu đồng vào năm 2012 với tốc độ tăng lên đến 15,24% Sang năm 2013 vốn huy động của ngân hàng đạt 570.148 triệu đồng tăng lên 39.785 triệu đồng so với năm 2012 Qua đó cho thấy ngân hàng đã chủ động hơn về vốn nhờ áp dụng nhiều biện pháp huy động tích cực như phát triển các dịch vụ tiện ích để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, tăng cường chất lượng phục vụ Vốn huy động càng lớn càng thể hiện khả năng chủ động trong kinh doanh của ngân hàng Đây là tín hiệu đáng mừng cho hoạt động của chi nhánh, ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng, mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế
Vốn điều chuyển:
Hầu hết tất cả Ngân hàng chi nhánh nếu chỉ sử dụng nguồn vốn huy động được để cho vay thì sẽ không thể đáp ứng được hết nhu cầu về vốn của khách hàng Vì vậy ngoài nguồn vốn huy động tại chỗ thì Ngân hàng còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển Nguồn vốn này thường có lãi suất cao hơn
so với lãi suất huy động nên sẽ làm chi phí hoạt động kinh doanh sẽ tăng lên gây ảnh hưởng đến giảm lợi nhuận Do đó Ngân hàng luôn phấn đấu tăng nguồn vốn huy động để giảm nguồn vốn này Cụ thể năm 2011 vốn điều chuyển của ngân hàng là 95.329 triệu đồng sang năm 2012 chỉ còn 80.377 triệu đồng Và giảm chỉ còn 78.149 triệu đồng vào năm 2013 tương ứng giảm 2.228 triệu đồng Với tình hình trên Ngân hàng cần có những biện pháp thích hợp nhằm thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn huy động tại địa phương, giúp cho hoạt động của ngân hàng thật sự có hiệu quả
Trang 39Nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Mang thít chuyển biến theo chiều hướng tích cực được thể hiện thông qua biểu đồ sau:
Hình 4.1 Biểu hiện tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn năm
0100.000
Trang 40Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 - 2014