1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

193 1,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯPHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯv

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 2

BÀI TẬP NHÓM 40%, THI HẾT MÔN 60%

• Mỗi nhóm tối đa 10 sinh viên

• Mỗi nhóm chọn một dự án tuỳ thích với số VTC tối

đa 50% VĐT (VĐT > 400 trđ, thiếu vay thêm

• Kết quả đánh giá nhóm (4đ), trong đó:

– Các lần kiểm tra trên lớp 40%

– Đánh giá kết quả bài tập nhóm 60%

– Mỗi lần đánh giá đều tính thang điểm 10

• Đề thi tự luận, được sử dụng tài liệu

Trang 3

Tài liệu tham khảo

1 Phân tích và thẩm định dự án đầu tư - Tiến sĩ: Phước Minh Hiệp

2 Thẩm định dự án đầu tư -Tiến sĩ: Vũ Công Tuấn

3 Quản trị dự án đầu tư - Tiến sĩ: Nguyễn Xuân Thuỷ

4 Quản trị dự án - Tiến sĩ: Nguyễn Văn Đáng

5 Tính toán dự án đầu tư - Tg; Đặng Minh Trang

6 Quản trị dự án đầu tư trong nước và quốc tế - Ts:Võ Thanh Thu

7 Thiết lập & thẩm định dự án đầu tư-Ng Quốc Ấn, Phạm Thị Hà,

Trang 4

Nội dung môn học

Ch1: Tổ chức soạn thảo dự án đầu tư.

Ch2: Tổ chức thẩm định dự án đầu tư.

Ch3: Phân tích thị trường của dự án.

Ch4: Phân tích về phương diện kỹ thuật.

Ch5: Tổ chức quản trị và nhân sự.

Ch6: Phân tích tài chính dự án

Trang 5

Chương 1

TỔ CHỨC SOẠN THẢO

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 6

Đầu tư chính là sự bỏ ra hoặc

hy sinh nhân lực, vật lực và tài

lực trong hiện tại vào các lĩnh

vực kinh tế xã hội khác nhau

nhằm mục đích sinh lợi trong

tương lai

$

Đầu tư là gì?

Trang 8

Đặc điểm đầu tư

• Đầu tư là hoạt động sử dụng

Trang 9

Phân loại đầu tư

 Theo quan hệ quản lý vốn

– Đầu tư trực tiếp

– Đầu tư gián tiếp

Theo tính chất sử dụng vốn

– Đầu tư phát triển

– Đầu tư dịch chuyển

Trang 10

Phân loại đầu tư

 Theo cơ cấu ngành

– Đầu tư phát triển công nghiệp

– Đầu tư phát triển nông- lâm – ngư

- nghiệp

– Đầu tư phát triển dịch vụ

– Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

 Theo tính chất đầu tư

– Đầu tư mới

Trang 11

Nguồn vốn cho đầu tư

• Nguồn tài trợ phát triển chính thức (ODA)

• Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 12

Nguồn vốn cho đầu tư

Trang 13

Dự án đầu tư?

• Là một tập hợp những đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn để

tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo

những đối tượng nhất định nhằm

đạt được sự tăng trưởng về số

lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất

lượng của một sản phẩm hoặc

dịch vụ nào đó trong một thời

Trang 14

Về mặt hình thức

• Dự án đầu tư là một tập tài

liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống các hoạt động

nhằm đạt được những lợi ích

về KT-XH trong tương lai

Trang 15

Về mặt nội dung

• Dự án đầu tư là một tập hợp các

hoạt động có liên quan với nhau

được hoạch định nhằm đạt được

các mục tiêu đã xác định bằng việc

tạo ra các kết quả cụ thể thông

qua việc sử dụng các nguồn lực

xác định trong một khoảng thời

gian xác định

Trang 17

Về mặt kế hoạch hoá

• Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện

kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu

tư, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh

tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định

đầu tư và tài trợ

• Dự án đầu tư là một hoạt động riêng

biệt, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch

hoá nền kinh tế quốc dân

Trang 18

Dự án đầu tư gồm 4 thành phần

• Mục tiêu của dự án

– Lợi ích đối với nền KT-XH

– Lợi ích đối với chủ đầu tư

• Các kết quả

• Các hoạt động

• Các nguồn lực

Trang 19

Yêu cầu của một dự án đầu tư

Trang 20

Yêu cầu của một dự án đầu tư

Trang 21

Phân loại dự án đầu tư

• Dự án xã hội

• Dự án kinh tế

• Dự án tổ chức

• Dự án nghiên cứu và phát triển

• Dự án đầu tư xây dựng

Trang 22

Tình hình đầu tư trực tiếp ở nước ngoài vào Việt Nam

Giai đoạn Số DA

Tổng vốn đăng ký (trUSD)

Vốn Điều lệ (tr USD)

Thực hiện (tr USD) Tổng Nngoài VN

1988-1990 211 1.602 1.280 1.087 192

1991-1995 1.409 17.663 10.759 8.606 2.154 6.518 1996-2000 1.724 26.259 10.922 8.714 2.207 12.945 2001-2005 3.935 20.720 7.310 6.878 432 13.853 2006-2007 2.531 33.352 12.858 11.128 1.730 12.130

Trang 23

Tác dụng của dự án đầu tư

• Đối với Nhà nước và các định chế tài chính:

– Là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư – Quyết định tài trợ vốn cho dự án

Trang 24

Tác dụng của dự án đầu tư

• Đối với chủ đầu tư

- Cơ sở để quyết định đầu tư

- Xin phép đầu tư

- Nhập khẩu máy móc thiết bị

- Xin hưởng các chế độ ưu đãi

- Tìm đối tác trong và ngoài nước

- Thuyết phục tài trợ hoặc cho vay

Trang 25

Chuẩn

bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

Thực hiện đầu tư

Vận hành

dự án đầu tư

Vận hành

dự án đầu tư

Ý đồ về dự án mới

Trang 26

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Nghiên cứu cơ hội phát triển đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án

Nghiên cứu khả thi (Lập dự án-LCKTKT)

Đánh giá và quyết định (Thẩm định dự án)

Trang 27

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Hoàn thiện các thủ tục để triển khai dự án

Thiết kế và lập dự toán thi công

Thực hiện thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

Trang 28

Giai đoạn vận hành

Sử dụng chưa hết công suất dự án

sử dụng công suất ở mức cao nhất

Công suất giảm dần và dự án kết thúc

Trang 29

Nghiên cứu cơ hội đầu tư

• Chiến lược phát triển KT-VH-XH;

• Chiến lược phát triển SX-KD của ngành

• NC của thị trường trong và ngoài nước về SP-DV

• Hiện trạng SX và cung ứng SP-DV trên thị trường

• Tiềm năng có thể khai thác

• Kết quả đạt được

Trang 30

Nghiên cứu tiền khả thi

• Lập ra dự án chuyên biệt có mức ưu tiên cao

• Mục tiêu của dự án được xác định

• Chi phí và lợi ích được ước lượng

• Thiết kế ban đầu được lập ra

Trang 31

Nghiên cứu khả thi

• Mục đích được xác định rõ ràng hơn

• Thông tin được thu thập

• Các yếu tố khác (7 phương diện)

– Pháp lý; Tổ chức-quản trị; Thị trường

– Kỹ thuật; Tài chính; Môi trường; KT- XH

Trang 32

7 phương diện khi phân tích dự án

Trang 33

Soạn thảo dự án đầu tư

 Mục đích soạn thảo dự án đầu tư

- Lựa chọn phương án tối ưu,

- Sử dụng tối ưu các nguồn lực,

- Thu hồi vốn nhanh & lợi nhuận cao,

- Mang lại lợi ích KT-XH,

- Thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 34

Soạn thảo dự án đầu tư

 PP soạn thảo dự án đầu tư

• Nghiên cứu cơ hội đầu tư.

- Tài nguyên dồi dào?

- Công nghệ khai thác, CP?

- Tiêu thụ SP ở đâu?

- Lợi ích được xem xét từ 2 bên

- Các nguồn lực khác: Vốn, kỹ thuật, lao động,

Trang 35

Soạn thảo dự án đầu tư

 PP soạn thảo dự án đầu tư

• Nghiên cứu tiền khả thi

- Là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của DA

- Cần duy trì chất lượng thông tin cho mọi biến số

- Sử dụng thông tin thứ cấp (có thể ở dự án tương tự)

- Các biến số có hấp dẫn để tiếp tục không?

- Sử dụng thông tin thiên lệch

Trang 36

Soạn thảo dự án đầu tư

 PP soạn thảo dự án đầu tư

• Nghiên cứu tiền khả thi (kết luận)

- Dự án có khả thi trong suốt tuổi thọ dự án không?

- Đâu là biến số ảnh hưởng đến dự án: giá, chi phí,…

- Nguồn rủi ro?

- Làm thế nào giảm rủi ro?

Trang 37

Soạn thảo dự án đầu tư

 PP soạn thảo dự án đầu tư

• Nghiên cứu khả thi

- Thông tin phải trung thực, chính xác

- Sử dụng số liệu sơ cấp

- Các câu hỏi chủ yếu:

Dự án có hấp dẫn các đối tác?

Mức độ không chắc chắn của các biến số?

Quyết định đầu tư vào dự án có đưa ra hay không?

Trang 38

Nội dung soạn thảo dự án

Phần I: Căn cứ lập báo cáo khả thi

Căn cứ pháp lý : Luật, các văn bản pháp lý, các quyết định của các cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền, các thoả thuận, biên bản ghi nhớ v.v

Căn cứ thực tế :

- Bối cảnh hình thành dự án đầu tư

- Mục tiêu đầu tư và năng lực đầu tư

Trang 39

Nội dung soạn thảo dự án

Phần II: Sản phẩm

• Giới thiệu SP-DV đã được lựa chọn để SX-KD

• Các đặc điểm chủ yếu (dấu hiệu phân biệt với các sản

phẩm, dịch vụ cùng chức năng)

• Tính năng, công dụng

• Quy cách, các tiêu chuẩn chất lượng, hình thức bao bì

• Vị trí của SP-DV trong danh mục ưu tiên của Nhà Nước

Trang 40

Nội dung soạn thảo dự án

Phần III: Thị trường

NC hiện tại các địa bàn dự kiến thâm nhập

Dự báo NC tương lai (PP dự báo, độ tin cậy, )

Đánh giá và DB các nguồn, các kênh chủ yếu, mức độ đáp ứng

NC hiện tại và tương lai?

DB về mức độ cạnh tranh, các đối thủ chủ yếu, các yếu tố

chính trực tiếp (quy cách, chất lượng, bao bì, giá cả, phương

thức cung cấp, điều kiện thanh toán), khả năng xuất hiện hoặc

Trang 41

Nội dung soạn thảo dự án

Phần III: Thị trường

Xác định lượng SP hàng năm: Dự kiến mức độ thâm nhập,

chiếm lĩnh thị trường trong suốt thời gian tồn tại (địa bàn,

nhóm khách hàng chủ yếu, khối lượng tối đa, tối thiểu)

Giải pháp thị trường:

- Chiến lược về SP-DV (quy cách chất lượng, hình thức trình

bày, dịch vụ hậu mãi)

- Chiến lược giá cả và lợi nhuận

- Biện pháp thiết lập hoặc mở rộng quan hệ với thị trường

Trang 42

Nội dung soạn thảo dự án

Phần IV: Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp các yếu tố

“đầu vào” cho sản xuất

• Nguồn và phương thức cung cấp các yếu tố “đầu vào” chủ yếu (NVL, NL, bán thành phẩm, DV công cộng, ) Phân tích các

thuận lợi, hạn chế và các bất lợi có thể xảy ra.

• Phương thức đảm bảo cung cấp ổn định từng yếu tố “đầu vào” cho sản xuất, đánh giá tính hiện thực (khả thi) của phương án

Trang 43

Nội dung soạn thảo dự án

Phần V: Quy mô và chương trình sản xuất

• Xác định quy mô và chương trình SX, SP chính, SP phụ, DV cung cấp cho bên ngoài, SP tiêu thụ nội địa và XK, Cơ sở để xác định là:

- Các kết luận của phần II, III, IV.

- Phân tích quy mô kinh tế của các dây chuyền công nghệ và

các thiết bị chủ yếu

Trang 44

Nội dung soạn thảo dự án

Phần VI: Công nghệ và trang thiết bị

Mô tả công nghệ được lựa chọn (đặc trưng ktế-kỹ thuật)

Đánh giá mức độ hiện đại, ưu nhược điểm của công nghệ

Sự cần thiết chuyển giao công nghệ theo hợp đồng

Ảnh hưởng của dự án đến môi trường và giải pháp xử lý

Nguồn cung cấp công nghệ và thiết bị

Danh mục và giá trang thiết bị

Yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa, phụ tùng thay thế

Trang 45

Nội dung soạn thảo dự án

Phần VII: Tiêu hao NVL, NL và yếu tố đầu vào khác

Tính toán chi tiết NC NVL, NL, cho từng loại SP

Tính toán CP (VNĐ, ngoại tệ) cho từng yếu tố ở từng năm

XĐ chương trình cung cấp các yếu tố ổn định, đúng tiêu

Trang 46

Nội dung soạn thảo dự án

Phần VIII: Địa điểm và đất đai

Các căn cứ pháp lý chọn địa điểm; tính phù hợp quy hoạch

Luận chứng phương án địa điểm: mô tả địa điểm; cấu trúc hạ tầng; môi trường XH, dân cư,

Các phương án so sánh

Sơ đồ khu vực địa điểm

Phương án giải phóng mặt bằng

Trang 47

Nội dung soạn thảo dự án

Phần IX: Qui mô xây dựng và hạn mục công trình

Tính toán NC diện tích cho các bộ phận

Trang 48

Nội dung soạn thảo dự án

Phần X: Tổ chức sản xuất kinh doanh

Tổ chức các bộ phận trực tiếp sản xuất

Tổ chức hệ thống cung ứng

Tổ chức hệ thống tiêu thụ

Tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp (chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn của mỗi bộ phận quan hệ công tác)

Sơ đồ tổ chức tổng quát

Trang 49

Nội dung soạn thảo dự án

Phần XI: Nhân lực

Nhu cầu nhân lực trong từng thời kỳ

- Theo khu vực: trực tiếp, gián tiếp, quản trị, điều hành

- Theo trình độ lành nghề: LĐ kỹ thuật, LĐ lành nghề

Mức lương bình quân, tối thiểu, tối đa cho từng loại nhân

viên Tính tổng quỹ lương hàng năm cho từng giai đoạn

Nguồn nhân lực: ở đâu, nguyên tắc tuyển dụng, đào tạo

Trang 50

Phần XII: Tổng kết nhu cầu về vốn và nguồn vốn

Trang 51

Nội dung soạn thảo dự án

Phần XIII: Phân tích tài chính

Xác định các khoản thu hàng năm

XĐ các khoản mục chi SX-DV hàng năm

Lập bảng dự trù lãi lỗ hàng năm

Lập bảng dự trù cân đối thu chi hàng năm

Bảng dòng tiền dự án và kết quả NPV, IRR,

Bảng kế hoạch trả nợ vay (nếu có)

Trang 52

Tổ chức soạn thảo dự án đầu tư

 Triển khai soạn thảo dự án

- Thu thập thông tin tư liệu

- Phân tích xử lý thông tin, dự báo

- Lập các phương án và so sánh p-án

- Hoàn chỉnh trình cơ quan chủ trì

Trang 53

Chương 2

TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 54

Thẩm định DA đầu tư?

• Thẩm định: Là việc tổ chức, xem xét khách

quan, có khoa học các nội dung cơ bản ảnh

hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án;

từ đó ra quyết định về đầu tư và cho phép

đầu tư

• Mục đích: Tìm được dự án tối ưu phù hợp

với điều kiện thực tế

Trang 55

Ý nghĩa của thẩm định

• Xác định được lợi-hại của DA khi cho phép hoạt động.

• Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển

• Giúp chủ đầu tư chọn được phương án tốt.

• Giúp nhà tài chính ra QĐ chính xác về cho vay (tài trợ)

• XĐ được tư cách pháp nhân, khả năng tài chính, SX-KD của các bên tham gia

Trang 56

Thẩm định DA từng phần và toàn phần

• TĐDA từng phần: là thẩm định từng giai đoạn

của chu kỳ DA hoặc từng phương diện soạn thảo

• TĐDA toàn phần: sau khi hoàn tất việc soạn thảo

và trình cấp có thẩm quyền.

- Hồ sơ pháp lý

- Luận chứng kinh tế-kỹ thuật

- Nếu số liệu chính xác, trình bày, phân tích rõ ràng

thì đề nghị xét duyệt và ra QĐ

Trang 57

Lý do phải thẩm định dự án

 Nhằm lựa chọn được những dự án tốt và ngăn chặn những dự

án kém hiệu quả

Thế nào là dự án kém hiệu quả?

- Tiêu hao nguồn lực

- Lãng phí vốn đầu tư

Thế nào là dự án tốt?

- Sử dụng có hiệu quả nguồn lực

- Tăng giá trị tài sản cho Nhà nước, nhà đầu tư

- Do có sự khác biệt giữa lợi ích của quốc gia và nhà đầu tư

- Thể hiện sự điều tiết của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư nhằm mục tiêu phát triển quốc gia

Trang 58

 Để nhận dạng những rủi ro có thể xuất hiện khi dự án được

triển khai thực hiện

Trang 59

Chuyên viên thẩm định dự án

• Người trung thực, khách quan

• Có kiến thức chuyên môn

• Có tầm nhìn rộng

Trang 60

Qui định chung về thẩm định

• Theo Luật đầu tư 2005

• NĐ 108/2006/NĐ-CP 22/09/06 Hướng dẫn Luật đầu tư

• TT 08/2005/TT-BXD ngày 06/05/05: “Hướng dẫn một số nội

dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư ”.

• CV số 2364 BKH/TĐ&GSĐT của Bộ Kế hoạch và đầu tư, ngày 12/04/05 về việc “hướng dẫn quản lý đầu tư gắn với việc thực

hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP”

• Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 07/02/05 về

“Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”.

Trang 61

- Văn bản cho phép của Thủ tướng CP

- Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn

- Các văn bản và số liệu cập nhật về đề bù giải toả và phương

án tái định cư.

Trang 62

- Văn bản xác nhận khả năng huy động vốn

- Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn

- Các văn bản khác: phê duyệt quy hoạch, giấy CNQSD đất,

Trang 64

- Quy mô SX-KD của dự án

- Địa điểm xây dựng công trình của dự án

Trang 65

- Kết quả sau khi xử lý.

- Môi trường trước và sau khi dự án đi vào hoạt động

Trang 66

Nội dung thẩm định

 Về phương diện tổ chức quản trị:

- Ngày khởi công, triển khai dự án.

Trang 67

Nội dung thẩm định

 Về phương diện tài chính, tài trợ:

- Thẩm định nhu cầu vốn

- Thẩm định doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

- Kiểm tra độ an toàn về tài chính.

- Tính khả thi của các chỉ tiêu tài chính

Trang 69

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Tiếp nhận Hồ sơ

Báo cáo thẩm định dự án

Trang 70

Sơ đồ kỹ thuật thẩm định

XĐ các thông số quan trọng trong DA

Kiểm tra độ chính xác

các thông số quan trọng trong DA

Kiểm tra cơ sở KH và tính thực tiễn

của phương pháp lập DA

Đánh giá các bảng kết quả

theo mức lạc quan

XD độ nhạy theo các thông số

chủ yếu trong các tình huống

XD lại các thông số quan trọng trong DA đạt độ tin cậy

XD lại các phương pháp KH, phù hợp thực tiễn để tính toán

Đề nghị bác bỏ DA

K tin cậy Tin cậy

K phù hợp Phù hợp

KQ xấu

Trang 71

Chương 3

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN

Trang 72

Mục đích nghiên cứu thị trường sản phẩm của dự án

• Xác định thị phần

• Cách chiếm lĩnh thị trường

Trang 73

Nội dung nghiên cứu thị trường

 Phân tích và đánh giá thị trường tổng thể

 Phân khúc thị trường

 Xác định thị trường mục tiêu

 Xác định sản phẩm

 Dự báo cung cầu trong tương lai của sản phẩm

 Lựa chọn biện pháp Marketing

Trang 74

 Phân tích và đánh giá thị trường tổng thể

• Phân tích tình hình cung – cầu thị trường hiện tại về sản

phẩm của dự án

– Khối lượng nhập khẩu hàng năm

– Mức tồn kho cuối năm

Trang 75

– Dân số- xã hội (tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình

độ học vấn, quy mô gia đình, tín ngưỡng…)

– Tâm lý học (thái độ, động cơ, lối sống )

– Hành vi tiêu dùng (lý do mua, lợi ích tìm kiếm,tính trung

Trang 76

 Xác định thị trường mục tiêu

• Là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng NC hoặc mong

muốn mà chủ đầu tư có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra

ưu thế hơn so với các đối thủ và đạt được các mục tiêu đãđịnh

• Tiêu chí xác định thị trường mục tiêu:

– Quy mô và sự tăng trưởng

– Sự hấp dẫn của đoạn thị trường:

Sự gia nhập và rút lui

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Nguồn cung

Ngày đăng: 10/10/2015, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kỹ thuật thẩm định - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Sơ đồ k ỹ thuật thẩm định (Trang 70)
Bảng dự tính nhu cầu vốn lưu động - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng d ự tính nhu cầu vốn lưu động (Trang 135)
Bảng kế hoạch đầu tư - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng k ế hoạch đầu tư (Trang 142)
Bảng kế hoạch khấu hao - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng k ế hoạch khấu hao (Trang 143)
Bảng dự tính chi phí - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng d ự tính chi phí (Trang 146)
Bảng kế hoạch lãi lỗ - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng k ế hoạch lãi lỗ (Trang 147)
Bảng kế hoạch ngân lưu - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng k ế hoạch ngân lưu (Trang 152)
Bảng kế hoạch ngân lưu - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng k ế hoạch ngân lưu (Trang 153)
Bảng kế hoạch ngân lưu - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng k ế hoạch ngân lưu (Trang 154)
Bảng sau. Thời gian hoàn vốn không chiết khấu? - PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng sau. Thời gian hoàn vốn không chiết khấu? (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w