Phần 1 cuốn giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư cung cấp cho người học các kiến thức: Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của môn học, những vấn đề lý luận chung về dự án đầu tư, trình tự và nội dung nghiên cứu của quá trình dự thảo dự án đầu tư,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN
BỘ MÔN KINH TẼ ĐẦU Tư Chủ biên: Nguyền Bạch Nghuyệt
G I Á O T R Ì N H
L Ậ P V À T H Â M Đ Ị N H
Trang 3TRƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BỘ MÔN KINH TẾ ĐẦU Tư
PGS.TS NGUYỄN BẠCH NGUYỆT (Chủ biên)
PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG PGS.TS NGUYỄN NGỌC MAI
G i á o t r ì n h
L Ậ P V À T H Ẩ M Đ Ị N H
D ự Á N Đ Ầ U T ư (Tái bản có bổ sung)
TRƯỞNG ĐH.KỊNa TỂ ^.ẸMTE&QT.KD
P H Ò N G M Ư Ợ N
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng yêu cầu đồi mới nội dung chương trình đào tạo cán bộ quàn lý kinh tế, quản trị kinh doanh và sự ra đời của chuyên
ngành mới: Chuyên ngành Kinh tế đầu tư Giáo trình "Lập và thẳm định dự án đầu tư hay ở lần tái bàn trước còn được gọi là Lập và quàn lý dự án đầu tu" do PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai biên soạn đã
được xuất bàn lần đầu tiên năm 1996
Đến nay được sự đồng ý của Hội đồng khoa học trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Bộ môn Kinh tế đầu tư trong lần tái bản này đã hoàn thiện và bồ sung một số nội dung, nâng cao chắt lượng cùa giáo trinh nhàm đáp ứng tốt han nữa nhu cầu quàn lý kinh tế nói chung và quản lý hoạt động đầu tư nói riêng của đất nước
Tham gia biên soạn gồm có:
1 TS Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, chủ biên và viết chương VI
2 PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai viết chương ì, li, IU, IV, V và một phần chương vu
3 Ths Phạm Vãn Hùng viết một phần chương vu
4 Ths Từ Quang Phương viết chương VUI
Bộ môn Kinh tế đầu tư chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Hội đồng khoa học trường ĐHKTQD đã tạo thuận lợi cho việc hoàn thiện
và tái bản cuốn giáo trình này
Bộ môn Kinh té đầu tư
Trang 7Chương ì
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM vụ NGHIẾN cứu
CỦA MÔN HỌC
ì Sự CẦN THIẾT PHÁI TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẨU
Tư THEO Dự ÁN VÀ QUÀN LÝ Dự ÁN ĐẦU Tư
1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt dộng đầu tư
theo dự án
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử
dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên
nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián • tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mỏ rộng các cơ sỏ
vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sỏ sàn xuất kinh doanh dịch
vụ các cd quan quản lý nhà nước và xả hội nói riêng
Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sàn xuất các cơ sở vật
chất kỹ thuật trên đây gọi là đầu tư phát triển Đó lả một
quá trình có thòi gian kéo dài trong nhiều năm vói số lượng
các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu tư khá
lốn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư
Các thành quà của loại đầu tư này cẩn và có thể được sử
dụng trong nhiều năm đủ để các lợi ích thu được tương ứng
Trang 8và lốn hơn những nguồn lực đã bỏ ra VUI tu Him »ạj -« B
cuộc đầu tư mối được coi là có hiệu quả Nhiều thành quả của đầu tư có giá trị sử dụng rất lâu, hàng trăm năm, hàng ngàn năm như các công trình kiến trúc cổ ở nhiều nước trên
thế giới
Khi các thành quả của đầu tư là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc hạ tầng như nhà máy, hầm mỏ, các công trình thúy điện, các công trình thủy lợi, chứng xá, cầu cống, bến càng thì các thành qua này sẽ tiến hành hoạt động của mình ngay tại nơi chúng đã được tạo ra Do đó, sự phát
huy tác dụng cùa chúng chịu ảnh hường nhiều của các điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên tại nơi đây
Để đảm bào cho mọi công cuộc đầu tư phát triển được tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quà kinh tế - xã hội cao thì trước khi bò vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư, phải dự đoán các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi các thành quà cùa hoạt động đầu tư kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự kiến trong dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong dự án đầu tư Thực chất của sự xem xét và chuẩn bị này chính là lập dự
án đầu tư Có thể nói, dự án đầu tư (được soạn thào tốt) là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn
Trang 92 Tâm quan trọng của việc quản lý các dự án đầu tư
Để quá trình soạn thảo các dự án đầu tư được tiến hành
nghiêm túc, bản dự án được lập ra có chất lượng tốt, quá
trình thực hiện dự án đã được soạn thào tiến triển thuận lợi, quá trinh hoạt động của dự án sau này đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác tổ chúc,
phân công, phân nhiệm giữa các bộ phận có liên quan, giám
sát, điều phối việc thực hiện các hoạt động, các công việc
cửa từng bộ phận, kịp thòi có biện pháp xử lý các tình huống nảy sinh Tất cả những vấn đề này thuộc chức năng
của quản lý dự án
Có thể nói, có dự án mới chì là điều kiện "cần" còn để
đảm bảo cho công cuộc đầu tư theo dự án thành công, mục
tiêu của dự án được thực hiện thì điều kiện "đủ" chính là
quàn lý tốt các hoạt động ỏ mỗi giai đoạn của chu kỳ dự án
đầu tư về tất cả các mặt chất lượng, tiến độ và chi phí gọi
chung là quản lý dự án đầu tư
n ĐÓI TƯỢNG VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN cứu CỦA MÔN HỌC
í Đối tường nghiên cứu
Môn học lập và quản lý dự án đầu tư là một môn khoa học kinh tế nghiên cứu các vấn đề phương pháp luận về lập
và quàn lý các dự án đầu tư phát triển
Nghiên cứu các vấn đề phướng pháp luận về lập dự án
đầu tư, môn học lập và quàn lý dự án đầu tư trước hết xem
xét các vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư như:
Trang 10Khái niệm, bản chất của đầu tư Nguồn vốn và nội dung của vốn đầu tư, khái niệm, công dụng, các giai đoạn hình thành
và thực hiện của dự án đầu tư, nội dung và đặc điểm nghiên cứu ồ mỗi giai đoạn; xem xét nội dung và phương pháp phân tích các khung cảnh kinh te - xã hội, thị trường, kỹ thuật,
tổ chức nhân sự của dự án, phân tích khía cạnh tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
Về quản lý dự án, môn học nghiên cứu các vấn đề về đổi tượng và nội dung quản lý, xem xét các phương tiện và côhg
cụ được sử dụng trong quản lý dự án, nghiên cứu các hình thức tổ chức quản lý dự án và sự hình thành bộ máy tổ chức quản lý dự án, các phương pháp điều phổi và quản lý hoạt động của dự án nói chung và quản lý việc thực hiện từng nhiệm vụ, từng công việc của dự án nói riêng
2 Nhiệm vụ nghiên cứu của môn học
- Làm rõ cơ sở khoa học của việc phải đầu tư theo dự án
- Làm rõ cơ sở khoa học và nội dung cùa phương pháp phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh mặt kỹ thuật, kinh tế, tài chính của các dự án đầu tư; nghiên cứu các vấn
đề về thị truồng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của dự án
- Làm rõ cơ sỏ khoa học của việc xác định đối tượng, nội dung, phương pháp, công cụ và bộ máy tổ chức quản lý các
dự án đầu tư
- Vận dụng các vấn đề lý luận và phương pháp luận về lập và quản lý các dự án đầu tư vào điều kiện cụ thể ở
Việt Nam
Trên cơ sỏ nghiên cứu đối tượng và thực hiện các nhiệm
vụ trên đây, môn học Lập và quản lý dự án đầu tư được sử dụng để giảng dạy cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế
Trang 11Đầu tư và Quản trị -kinh doanh sau khi đã được trang bị
kiến thức kinh tế đại cương
HI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cứu CỦA MÔN HỌC
1 Phương pháp nghiên cứu
Là một môn khoa học kinh tế, cho nên cũng như các môn khoa học kinh tế khác, môn học Lập và Quản lý dự án
đầu tư coi chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận và sử dụng các phương pháp của thống kê học, toán kinh tế, phân tích hệ thống trong quá trình nghiên cứu đối tượng và thực hiện các nhiệm vụ của mình
2 Khái quát nội dung nghiên cứu của môn học
Để làm rõ các vấn đề về phương pháp luận, môn học lập
và quản lý dự án đầu tư tập trung xem xét các vấn đề sau
dây:
- Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của môn học
- Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
- Phương pháp luận về lập dự án đầu tư
- Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội tổng quát và thị
trưòng, kỹ thuật và tổ chức nhân sự của dự án đầu tư
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án đầu tư
- Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư
- Những vấn đề lý luận và phương pháp lụận về quàn lý
dự án đầu tư
Trang 12- Những vấn đề về tổ chức quản lý dự án đầu tư
- Điều phối và quản lý hoạt động của dự an đầu tư
Câu hỏi ôn tập và thảo luận
1 Sự cần thiết phải trang bị các kiến thức về lập dự án
và quản lý dự án đầu tư
2 Đổi tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu cùa môn học Theo anh chị như vậy đã thỏa đáng chưa? Tại sao?
Trang 13Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết
quả đầu tư chúng ta có thể có những cách hiểu khác nhau
về đầu tư (còn gọi là hoạt động đầu tư)
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung, là sự hy sinh các
nguồn lực ỏ hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó
nhằm thu về cho người đầu tư các kết quà nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết
quà đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên
nhiên, là súc lao động và trí tuệ
Những kết quả đó có thể là(Sự tăng thêm các tài sản tài
chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, các
của cải vật chất khác ), tài sản tri tuệ (trinh độ văn hóa,
chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ
điều kiện để làm việc vổi năng suất cao hơn trong nền sản
xuất xã hội
Trong các kết quả đã đạt được trên đây những kết quả
là các tài sàn vật chất, tài sàn trí tuệ' và nguồn nhân lực
tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi,
không chỉ dối vói ngưòi bò vốn mà còn đối vối cả nền kinh
Trang 14tế Những kết quà này không chỉ nguôi đầu tứ mà cả nền kinh tế được thụ hưởng
Theo nghĩa hẹp, đấu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ỏ hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế
- xã hội những kết quà trong tương lai lốn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quà đó
Như vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sử dụng các nguồn lực ỏ hiện tại đề trực tiếp làm tăng các tài sần vật chất, nguồn nhân lực và tài sàn tri tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sàn và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù đầu tu theo nghĩa hẹp hay phạm trù đầu tư phát triển
Từ đây ta có định nghĩa về đầu tư phát triển như sau; Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lục vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bổi dưdng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thuồng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động cùa các ca sỏ đang tổn tại và tạo tiếm lực mới cho nền kinh tế-xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
2 Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt
với các loại hỉnh đẩu tư khác là :
- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và
để nằm khê đọng trong suốt qua trình thực hiện đầu tư Đây là cái giá phái trả khá lớn của đầu tư phát triển
Trang 15- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của'nó phát huy tác dụng thuồng đòi hòi nhiều năm tháng vói nhiều biến động xảy ra
- Thòi gian cần hoạt động để có thể thu hổi đủ vốn đã bò
ra đối với các cổ sỗ vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hòi nhiều năm tháng và đo đó không tránh khỏi sự tác dộng 2 mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá
trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tổn tại vĩnh viễn như các công trình kiến
trúc nổi tiếng thế giới (Kim Tự tháp cổ Ai Cập, Nhà thò La
Mã ở Bôm, vặn Lý Truồng Thành ồ Trung Quốc, Ẫngco Vát
của Cămpuchia ) Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thảnh quả đầu tự phát triển
- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình
xây dựng sẽ hoạt động ỏ ngay noi mà nó được tạo dựng nên
Do đố, các điều kiện về địa hỉnh tại đó có ảnh hưởng lốn đến
quá trinh thục hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của
các kết quả đầu tư Thí dụ: Quy mô đầu tư để xây dựng nhà
máy sàng tuyển than ỏ khu vực có mò than tùy thược rất
nhiều vào trữ lượng than của mò Nếu trữ lượng than của
mỏ ít thì quy mô nhà máy sàng tuyển cũng không nên lớn
để đảm bảo chạ nhà máy hàng năm hoạt động hết công suất
vói số năm tổn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án
Đối với các nhà máy thủy điện, công suất phát điện tùy
thuộc nhiều vào nguồn nưâc nơi xây dựng công trình Sụ
cung cấp điện đều đặn thuồng xuyên phụ thuộc nhiều vào
tính ổn định của nguồn nước Không thể di chuyển nhà máy
thủy điện như di chuyển những chiếc máy tháo ròi do các
nhà máy sàn xuất ra từ địa điểm này đến địa điểm khác
Trang 16: Việc xây dựng các nhà máy ỏ nơi địa chất không ổn định
sẽ không đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động sau ' nảy, thậm chí cả trong quá trình xây dựng cóng trinh
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trinh thực hiện
đầu tư chịu ảnh hường nhiều của các yếu tố không ổn định
theo thòi gian và điều kiện địa lý của không gian
- Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quà kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị
3 Nguồn vốn dầu tư
3.1 Vốn đẩu tư của đất nước nói chung được hình
thành từ 2 nguồn cơ bản Đó là vốn huy động trong mtóc và vốn huy động từ nưốc ngoài
- Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn
vốn sau đây:
+ Vốn tích lũy từ ngân sách
+ Vốn tích lũy của các doanh nghiệp
+ Vốn tiết kiệm của dân cư
- Vốn huy động từ nước ngoài bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp
Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân nguôi nước ngoài đầu tư sang các nưốc khác và trực tiếp quàn lý hoặc tham gia quàn lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra
Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ; các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ được thực hiện dưới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, cho vạy
ưu đãi vối thời hạn dài và lãi suất tháp, vốn viện trự phát
triển chính thức cua CÁC nước công nghiệp phát triển (ODA)
Trang 173.2 Nguồn vốn đầu tư của các ca sỏ
- Đối vối các cơ quan quàn lý Nhà nước, các cơ sỏ hoạt
động xã hội phúc lợi công cộng vốn đầu tư do ngân sách cấp (tích lũy từ ngân sách và viện trợ qua ngân sách) vốn viện
trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ sỏ
(bản chất cũng tích lũy từ phần tiền thừa do dân đóng góp
các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước và các hình thức huy động vốn khác quy định theo Luật doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nưâc Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu tư ngoài các nguồn vốn trên đây còn bao gồm tiền thu được do phát hành trai phiếu (nếu có đủ điều kiện theo qui định của Luật Doanh nghiệp)
ị Nội dung của vốn đầu tư : để tiến hành mọi công
cuộc đầu tư phát triển đòi hòi phải xem xét các khoản chi phí sau đây:
- Chi phí để tạo ra các tài sản cố định mói hoặc bào
dưỡng sự hoạt động của các tài sản cố định cố sẵn
-Ị - - Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sàn lưu động;
- êbi-phí chúíhUí đâu tứ;
Trang 18- Chi phí dự phòng cho các khoan em pbat sinh Knõng
dự kiến trước được
Trong mỗi nội dung trên đây lại bao gồm nhiều khoản
chi tùy thuộc vào vị trí, chức nàng, bản chất và công dụng
của mỗi khoản chi
n Dự ÁN ĐẦU TƯ
Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phúc tạp về mặt kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính,
kinh tế-xã hội của hoạt động đầu tư đồi hòi để tiến hành
một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo
các dự án đầu tư Có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quà mong muốn
1 Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ về
mặt^hìnli thức, dự án đầu tư là một tập hồ sở tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quà và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tường lai
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quàn
lý việc SŨ dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xấhội trong một thòi gian dài
Trên góc độ kế hoạch hóa, dự ấn đầu tư là một công cụ
thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một
Trang 19hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế Bói chung
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quà cụ thể
trong một thòi gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của dự án được thể hiện ỏ hai (nức: li Mục
tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế - xã hội do thực hiện
dợ án dem lại Và 2! mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ
thể cần đạt được của việc thực hiện dự án
- Các kết quà: đó là những kết quà cụ thể, có thể định lượng, dược tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án
Đay là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án
- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động
"đđộc thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quà nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng vói một lịch biểu
vả trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con nguôi cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dụ án
Trong 4 thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phái thưòng xuyên theo dõi đánh giá các kết quả đạt được l"ílĩ^NỈ}Wf.RỈNHĩẾ^Tía lên quan trực
Trang 20tiếp đối vối việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt dộng chủ
yếu phải được đặc biệt quan tâm
2 Chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bưóc hoặc các giai đoạn
mà một dự án phải trài qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là
ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt.hoạt động
Ta có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu tư theo hình
sau đây:
3 Phân loại các dự án đầu tư
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quàn lý và đề ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư cần tiến hành phân loại các dự án đầu tư (DAĐầu tư) và xem xét đặc điểm hoạt động của chúng
Có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thúc sau:
3.1 Theo cơ cấu tái sản xuất
Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo
chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu Trong đó đầu
tư chiểu rộng có vốn lớn để khê đọng,lâu, thòi gian thực hiên đầu tư và thòi gian cần hoạt động để thu hồi đù vốn
Trang 21lâu, tính chất kỹ thuật phúc tạp, độ mạo hiểm cao Còn
đầu tư theo chiều sâu đòi bôi khối lượng vốn ít hon, thòi
gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo hiểm thấp hổn
so với đầu tư theo chiều rộng
&2 Theo lĩnh vực hoạt dộng trong xã hội của dự án
đẩu tư
Có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ
thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sỏ hạ tầng (kỹ thuật và xã
hội) Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương
hỗ vối nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa
học kỹ thuật và cơ sỏ hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án
đầu tư phắt triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quà cao; còn
các dự án đầu tư phát triển sàn xuất kinh doanh đến lượt
mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa
học kỹ thuật, cơ sỏ hạ tầng và các dự án đầu tư khác
3.3 Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đẩu tư
trong qua trình tái sản xuất xã hội
Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sàn xuất
kinh doanh thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư
sản xuất
•Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thòi
gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư
để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất đỉnh không cao lại
dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thòi hạn
hoạt động dài hạn (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn) vốn đầu tư
lớn, thu hồi chậm, thòi gian thực hiện đầu tư lâu độ mạo
hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của
Trang 22tiếp đối vối việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ
yếu phải được đặc biệt quan tâm
2 Chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn
mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mỏi chỉ là
ý đổ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt.hoạt động
Ta có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu tư theo hình
sau đây:
3 Phân loại các dự án đẩu tư
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư
cần tiến hành phân loại các dự án đầu tư (DAĐầu tư) và
xem xét đặc điểm hoạt động của chúng
Có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thức sau:
3.1 Theo cơ cấu tái sàn xuất
Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo
chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu Trong đó đầu
tư chiều rộng có vốn lân để khê đọng,lâu, thòi gian thực
hiện đầu tư và thòi gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn
—t-18
Trang 23lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn
đầu tư theo chiều sâu đòi bôi khối lượng vốn ít hơn, thòi
gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn
so với đầu tư theo chiều rộng
3-2 Theo lĩnh vực hoai động trong xã hội của dự án
đẩu tư
Có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ
thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sỏ hạ tầng (kỹ thuật và xã
hội) Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương
bỗ với nhau Chẳng hạn các dụ án đầu tư phát triển khoa
học kỹ thuật và cơ sà hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án
đầu tư phắt triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quà cao; còn
các dự án đầu tư phát triển sàn xuất kinh doanh đến lượt
minh lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa
học kỹ thuật, cơ sò hạ tầng và các dự án đầu tư khác
3.3 Theo giai đoan hoai đông của các dự án đầu tư
trong qua trình tái săn xuất xã hội
Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sàn xuất
kinh doanh thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư
sàn xuất
J)ự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thòi
gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư
để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại
dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn
hoạt động dài hạn (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn) vốn đầu tư
lân, thu hồi chậm, thòi gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo
hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của
Trang 24nhiều yêu tố bất định trong tưm« lai không thể dụ
và dự đoán chỉnh xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào Trà đau
ra, cà chế chính sách, toe độ phát triển khoa học kỹ thuật,
thiên tai, sạ ồn định vê chính trị )
Loại dự án đầu tai này phải được chuẩn bị kỹ, phải cố
gắng dự đoán những gì co liên quân đến kết quà và biêu
quà của hoạt động đầu tư trong toong lai xa; phải xem xét
các biện pháp xã lý khi các yếu tó bít đỉnh xảy ra để bào
đảm thu hồi đủ vốn và cố lãi khi hoạt động của dự án đau tư kết thúc (đã hoạt động hết đài của nành)
Trong thực tế, người có tiền thích đầu tư vào ầnh vực
kinh doanh thương mại Tuy nhiên trên giác độ xã hội hoạt
động của loại dự án đẩu tư này không tạo ra của cài vật
chất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm do
hoạt động của dự án đầu tư thương mại đem lại chỉ là sự
phân phối lại thu nhập giữa các ngành, các địa phương, các tầng lớp dân cư trong xã hội
Do đó, trên giác độ điều tiết vĩ mô, nhà nước thông qua
các cơ chế chính sách của minh để hướng dẫn được các nhà đầu tư không chì đầu tư vào lĩnh vực thuong mại mà còn đầu tư vào cà lĩnh vục sản xuất, theo các định hướng vi
mục tiêu đã dự kiến trong chiến lược phát triển kinh tế - ã hội của đất nước
3.4 Theo thài gian thực hiện và phát huy tóe dung
để thu hồi đủ vón dã bà ra
Ta có thể phân chia các dự án đầu tư thành dự án đầu
tư ngắn hạn (như dự án đầu tư thương mại) và dự án đầu tư
dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa
học kỹ thuật, xây dựng cú sờ hạ tầng )
20
Trang 253.B Theo phân cấp quản lý
Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo nghị
định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 cua Thủ tướng Chính
phủ phân chia dự án thành 3 nhóm A, B, c tùy theo tính
chất và quy mô của dự án Trong đó nhóm A do Thủ tuông
Chính phủ quyết định; nhóm B và c do Bộ trường, thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ,
UBND cấp tỉnh (và thành phố trực thuộc TW) quyết định
3.6 Theo nguồn vốn
Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu tư có thể được phân chia
thành:
- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nưóc (vốn tích lũy
của ngân sách, của doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư)
- Dự án đầu tư cổ vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu
tư gián tiếp, vấn đầu tư trực tiếp)
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ
mỗi nguồn và vai trò của mỗi nguồn 'Vốn đôi với sự phát
triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương vả
toàn bộ nền kinh tế
3.7 Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh, theo vùng kinh tế
cửa đất nước)
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng
tành, từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương
Ngoài ra trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế, nguôi ta cọn phân chia dự án đầu tư theo
quan hệ sỏ hữu, theo quy mô và theo nhiều tiêu thức khác
Trang 26Chương IU
TRÌNH Tự VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cứu CỦA
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO D ự ÁN ĐAU TƯ
ì QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN MỘT Dự ÁN ĐẦU Tư
Quà trình hình thành và thực hiện một dự ấn đầu tu
trải qua ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu tu, thực hiện đầu tư Tà vận hành các kết quả đầu tư
Nội dung các bưỏc công việc ỏ mỗi giai đoạn của các dự
án không giong nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tự (sàn xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp ), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiêu
rọng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn Ttọng
tất cả các loại hình hoạt động đầu tư, dự án đầu tư chiều rộng phát triển sàn xuất công nghiệp nói chung có nội dung phức tạp hơn, khói lượng tính toán nhiều hơn, mức độ dành xác của các kết quà nghiên cứu có ảnh hường lớn đến sự thành bại trong hoạt động sau này của dự án Cậc.nộỊ dựng
và các bưóẹ công việc được trình bày trong chương này thuộc loại dự_án_ đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công
nghiệp Tờ những vấn để về phường pháp luận ờ đây, khỉ
vận dụng cho các dự án thuộc các ngành, các lĩnh vục khác
có thể lược bớt hoặc bổ sung một số nội dung
Các bưốc công việc của các giai đoạn hình thành và thúc hiện một dự án đầu tư sản xuất công nghiệp có thể được minh họa tóm tát trong bảng 1
Trang 27Các bưâc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai
đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan
xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần
múc độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận
lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ỏ các bước kế tiếp
Bảng 1: Các bước công việc của một dự án đẩu tư Chuẩn bị đẩu tư Thục hiện đẩu tư Vặn hành kết quả
đầÚtư(SX.KD.DV) Nghiên Nghiên Nghiên Đánh Hoàn Thiết Thi Chạy Sử Sử Công
COI cữu cứu khế giá và tít các ké và công thử và dụng dụng suất
phát tin thi (lập quyết thú tục lập dự xảy lắp nghiệm chua câng giảm
khỉ thi dự án, dinh để biển toán mi cồng thu sử hít suất dần và các co so bộ LOCTKT) (thẩm khai còng trình dụng công ỏ mức thanh
bội đẩu lụa định thụt xây lắp suất cao lý
tu chọn dự in) hiện câng nhất
dự án đẩu tư binh
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư
tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ỏ hai
giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết
quả đầu tư Chẳng hạn, đôi với các dự án có thể gây ó
nhiễm môi truồng (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu ) khi
chọn địa điểm nếu đặt ỏ gần khu dân cư đông đúc, đến lúc
đưa dự án vào hoạt động mỗi phát hiện và phải xủ lý ó
nhiễm quá tốc kém, đưa chi phí đầu tư vượt quá dự kiến
ban đầu có khi rất lổn Nếu không có vốn bổ sung, buộc
phải đỉnh chỉ hoạt động
Trang 28Ví dụ khác, khi nghiên cứu thị truồng do dự đoán không
sát tình hình cung cầu sản phẩm của dự án trong đòi dự án nên đã xác định sai giá cả và xu hướng giá cả Đến khi đưa
dự án vào hoạt động, giá sàn phẩm trên thị trường thấp hơn
so vối dự đoán Doanh nghiệp có dự án buộc phải bán sản phẩm với giá thấp (có khi thấp hơn cà giá thành) và có khi phải ngừng sản xuất (trong khi chưa thu hồi đủ vốn) hoặc đầu tư bổ sung để thay đổi mặt hàng
Do đó, đôi vối giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trinh soạn thảo dự án phải dành đủ thòi gian và chi phí theo đòi hòi của các nghiên cứu
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ
0,5-15% vốn đầu tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị
đầu tư sẽ tạo tiến để cho việc sử dụng tốt 85-99,5% vốn đầu
tư của dự án ỏ giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ,
không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác ) Điều này cũng tạo cơ sỏ cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thự'hồi vốn đầu tư và có lãi (đối vói các dự án sản xuất kinh doanh) nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đô! vối các dự án xây dụng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thòi gian là quan trọng hơn cả ỏ giai đoạn này, Ồ5-99,5% vốn đầu tự của dự án
được chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện
đầu tu Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tốn thất càng lòn Lại thêm những tổn thất do thòi tiết gây rá
24
Trang 29đối vài vật tư thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trinh đang được xây dựng dỏ dang Đến lượt mình,
thòi gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất
lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình
thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động
khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình
thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
Giai đoan 3: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực
hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm
đạt được các mục tiêu của dự án.- Nếu các kết quả do giai
đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá
thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích
hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quà trong hoạt động của các
kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực
tiếp vào quá trình tổ chức quàn lý hoạt động các kết quả
đầu tư Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư
và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tô chức
quản lý phát huy tác dụng của các kết quà đầu tư Thời gian
pHát húy tác dụng của các kết quà đầu tư chính là đòi (kinh
tế) của dự án, nó gắn với đòi sống của sản phẩm (do dự án
tạo ra) trên thị truồng
Soạn thảo dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Công tác soạn thảo dự án được tiến hành qua 3 mức độ
nghiên cứu
- Nghiên cứu của cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
Trang 30n CÁC BƯÔCCỦA QUÁ TRÌNH SOẠN THÀO Dự ÁN ĐÁU Tư
1 Nghiên cứa cơ hội đầu tư
- Đây là giai đoạn hình thành dụ án và là bưâc nghiên
cừu sa bô nhằm xác định triền vọng đem lại hiệu quà và sự
phù hợp vối thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển sàn
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cùa ngành trong chiến
lược phát triển kinh tế-xã bội của vùng, của đất nước
Cần phân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư Cơ hội đầu -tư chung và co hội đầu tư cụ thể
Cơ hội đầu tư chung, là cơ hội đầu tư được xem xét ò cấp
độ ngành, vùng hoặc cà nước Nghiên cứu cú hội đầu tư chung nhầm phát hiện những lĩnh vực, những bộ phận hoạt động kinh tế-xã hội cần và có thể được dầu tư trong từng
thời tỳ phát triển kinh t ế - x ã hội của ngành, vùng, đất
nước hoặc của từng loại tài nguyên thiên nhiên của đất nưổc, từ đó hình thành các dự án sơ bộ Các cấp quản lý kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế (nếu được mời) các doanh nghiệp, các tầng lóp dán cư có liên quan đến
dự án sẽ tham gia (ờ mức độ khác nhau) vào qua trinh
nghiên cứu và sàng lọc các dự án, chọn ra một số dự án thích hợp với tình hình phát triển và khả năng của nền kinh tế, với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội cùa vùng, của đất nước hoặc chiến lược phát triển sàn xuất kinh doanh dịch vụ của ngành và hứa hẹn hiệu quà kinh tế tài chính khá quan
Cơ hội đầu tư cụ thể là các cơ hội đầu tư được xem xét ờ
cấp độ từng đơn vị sàn xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu, những giải pháp kỉnh tế kỹ thuật trong
26
Trang 31hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể được đầu tư trong từng kỳ kế hoạch, để vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lược phát triển sàn xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, vùng và đất nước
í Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những
căn cú sau đây:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của đất nước, hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sỏ Đây là định hướng lâu dài cho
- Những kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư 3
Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sỏ những thông tin cớ bản đưa
Trang 32» đá đ i Hun cheagưèì cổ khả Băng đầu tư phải cản nhắc,
s t e i ^ t v t đi tân quyết định có triển khai tiếp sang giai
đoạn nghiên câu sau háy không
Bàn chất của việc nghiên cứu cơ hội là khá sứ sài Việc
xác định đầu vào, đầu ra và hiệu quà tài chính kinh tế-xã
hội cùa cờ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp,
hoặc các dự án tương tự đang hoạt động ờ trong nước hoặc
ngoài nưdc
Việc nghiên câu 'và phát hiện các cữ hội đầu tư ỏ mọi
Cấp độ phải được tiến hành thường xuyên để cung cấp các
dự án sú bộ cho nghiên cứu tiền khả thì và khả thỉ, từ đó
sác dinh được danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện
trong từng thòi kỳ kế hoạch
2, Nghiên cứa tiền khả thỉ
Đảy: là bước nghiên cứu tiếp theo của các co hội đầu tư
có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn,
phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có
nhiều yếu tố bất định tác động Bưâc này nghiên cứu sâu
hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy
phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lưa chon, sàng loe
các cơ hội đầu tư (đã được xác định cỏ cấp Bộ ngành, vùng
hoặc cà nước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đàm bào tính khi thi hay không
Đói với các cờ hội đầu tư quy mô nhò, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quà là rõ ràng thì
có thể bò qua giai đoạn nghiên cứu tiền khi thi
Nội dung nghiên cứu tiến khả thi bao gồm các vấn để
sau đầy:
28
Trang 33- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án;
- Nghiên câu thị truồng;
- Nghiên cứu kỹ thuật;
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự;
- Nghiên cứu về tài chính;
- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế - xã hội
Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn
nghiên cứu khả thi sau này
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là
chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ỏ mức trung bình
mọi đẩu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh
tế của cơ hội đầ u tư của toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư
và vận hành kết quả đầu tư Do đó độ chính xác của các kết
quả nghiên cứu ỏ giai đoạn này chưa cao
Đối với các khoản chi phí đẩu tư nhỏ có thể dự tính nhanh chóng Chẳng hạn dự tính vốn lưu động cho một chu
ký hoạt động của doanh nghiệp bằng cách chia tổng doanh
thu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh
nghiệp trong năm Đối với chi phí bảo hiểm, thuế ước tính
theo tỉ lệ phần trăm so vói doanh thu, chi phí lắp đặt thiết
bị ước tính theo tỉ lệ phần trăm so vói giá trị công trình
hoặc thiết bị (các tì lệ này sẽ khác nhau đôi với các dự án
khác nhau) Đôi vái các chi phí đầu tư lân như giá trị công
trinh xây dựng, giá trị thiết bị và công nghệ phải tính toán
chi tiết hơn
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận
chứng tiền khả thi Nội dung của luận chứng tiền khả thi
bao gồm các vấn để sau đây:
Trang 34- Giới thiệu chung về cd hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ỏ trên
- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu tư Các thông tin đưa ra để
chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đáu tư
- Những thìa cạnh gây khó khán cho thực hiện đầu tu
và vận hành các kết quả cùa đầu tư sau này đòi hòi phải tổ chức các nghiên cửu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ
Nội dung nghiên cứu hỗ trợ đối vôi các dự án khác nhau thường khác nhau tùy thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ
thuật của dự án, về nhu cầu thị truồng đối vái sản phẩm do
dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và khoa họe
kỹ thuật trong nước và trên thế giới Chẳng hạn đối vãi các
dự án có quy mô sàn xuất lân, thòi hạn thu hồi vốn lâu, sàn phẩm do dự án cung cấp sẽ phải cạnh tranh trên thị trường thì việc nghiên cứu hễ trợ về thị trường tiêu thụ sàn phẩm
là rất cần thiết để từ đó khẳng định lại qui mô của dự án và thòi gian hoạt động của dự án bao nhiêu là tối tru, hoặc phải thực hiện các biện pháp tiếp thị ra sao để tiêu thụ hết sản phẩm của dự án và có lãi
Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên Bệu cờ bàn đặc biệt quan trọng đối với các dự án phải sử dụng nguyên vật liệu vôi khối lượng lởn mà việc cung cấp có nhiều trỏ ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu, hoặc đòi hòi phải có nhiều thòi gian (như trồng tre, nứa, gỗ để cung cấp nguyên liệu cho sàn xuất giấy) và bị hạn chế bài điểu kiện
tự nhiên (phải có đủ số diện tích đất đai thích hơp-eho viêc trồng tre, nứa, gỗ trong thí dụ trên)
30
Trang 35Nghiên cứu qui mô kinh tế cùa dự án cũng là một nội
dung trong nghiên cứu hỗ trợ Có nghĩa là nghiên cứu các
khía cạnh của dự án về các mặt kinh tế, tài chính, kỹ thuật,
quản lý, từ đó lựa chọn các qui mô thích hợp nhất đảm bảo
cuối cùng đem lại hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất cho
chủ đầu tư và cho đất nưổc
Nghiên cứu hỗ trợ vị trí thực hiện dự án đặc biệt quan
trọng đôi vói các dự án có chi phí vận chuyển đầu vào và
đầu ra (kể cà hao hụt ton thất trong quá trình vận chuyển)
lớn Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác
định được vị trí thích, hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động vừa đảm bào chi phí
vận chuyển thấp nhất
Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị
được tiến hành đối vói các dự án đầu tư có chi phí đầu tư
cho công nghệ và trang thiết bị là lớn, mà công nghệ và
trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp vái giá cà
khác nhau, các thông số kỹ thuật (công suất, tuổi thọ ),
thông số kinh tế (chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá
cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau
Các nghiên cứu hỗ trơ có thể được tiến hành song song
với nghiên cứu khả thi, và cũng có thể tiến hành sau nghiên
cứu khả thi tùy thuộc vào thời điểm phát hiện các lchía cạnh
cần phải tổ chúc nghiên cứu sâu hơn Chi phí cho nghiên
cứu hỗ trợ nằm trong chi phí nghiên cứu khả thi
3 Nghiên cứu khả thi
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự
Cối ưu ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có
khả thi hay không ? Có vững chắc, có hiệu quả hay không?
Trang 36Ồ bước nghiên cứa này, nội đũng nghiên cứu cõng Mong
tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau
ỏ mức độ chì tiết han, chính xác hơn Mọi khí a cạnh nghiên
câu đều được xem xét ò trạng thái động, tức là có tính đến
các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên
cứu, xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều
kiện có sự tác động cùa các yếu tố bất dinh, hoặc cần có các
biện pháp tác động p để đàm bào cho dự án đạt hiệu-quả
Đối vối các dợ án đầu tư nhò, quá trinh nghiên cứu có
thể gom lại làm một bưốc
Bòn chất, mục đích và công đụng của nghiên cửu
khả thi (Còn gọi là dụ án nghiên cứu khả thi hay dụ án
đầu tu)
a) Bàn chất của dư án đầu tư
Xét về mặt bình thúc, dư án đầu tư là một tập-hồ sú
trinh bày một cách chi tiết và có hệ thống tính xăng chắc,
hiện thực của một hoạt động sàn xuất, kinh doanh, phát
triển kinh tế - xã hội theo các khỉa cạnh thị trường, kỹ
thuật, tài chính, tổ chúc quàn lý vả kinh tế-xã hội
ở Việt Nam, dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi) thường
được gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật Dụ án đầu tư được
soạn thào dựa vào kết quà của các nghiên cứu cơ hội đầu tư
và nghiên cứu tiền khả thi đã được các cấp có thẩm quyển
chấp nhận Ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn
thảo kỹ lưỡng hon, đàm bào cho mọi dự đoán, mọi tính toán
đạt được ỏ múc độ chính xác cao trước khi đưa ra để các cơ
quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính
quốc tế thâm.định
32
Trang 37b) Mục đích của dự án đầu tư
Như phần trên đề cập, quá trình nghiên cứu khả thi
được tiến hành qua 3 giãi đoạn Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bò ngay những dự kiến rõ ràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiết Tính không
khả thi này được chúng minh bằng các số liệu thống kê các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm Điều đó giúp cho tiết kiệm
được thỉ giò, chi phí của các nghiên cửu kế tiếp
Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bò các dự án bấp
bênh (về thị truồng, về kỹ thuật) những dự án mà kinh phí
đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến
lược phát triển sàn xuất kinh doanh Nhò đó các chủ đầu tư
có thể hoặc loại bỏ hẳn dự án đê khỏi tốn thời gian và kinh
phí, hoặc tạm xếp dự án lại chò cơ hội thuận lợi hơn «
Còn nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuôì cùng nhằm
đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự
án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các
để án kinh tế kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự
án trước khi quyết định đầu tư chính thức
Như vậy, dự án đầu tư lả một trong những công cụ thực
hiện kế hoạch kinh tế của ngành, của địa phương và của cả
nước, để biến kế hoạch thành hành động cụ thể và đem lại
lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho
nhà đầu tư
c) Công dụng của dự án đầu tư
Đối vói Nhà nước và các định chế tài chính thì dự án
đầu tư là Cơ Sỏ dể thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết
định tài trú cho dự án đó
Trang 38Đối với chu đầu tư thì dự án nghiên cứu đầu tư là cổ sỏ để:
- Xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy phép hoạt động
- Xin phép nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị
- Xin hường các khoản ưu đãi (nếu dự án thuộc diện ưu
tiên) về đầu tư;
- Xùi vay vốn cùa các định chế tài chính, trong và ngoài
nước
- Rệu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
d) Nội dung chù yếu của dự án đầu tư
Nội" dung chủ yếu của dự án đầu tư bao gồm các khù cạnh kinh tế vi mô và vĩ mô, quàn lý và kỹ thuật Những
khía cạnh này ở các dự án thuộc các ngành khác nhau đãi
có những nét đặc thù riêng Tuy nhiên việc xem xét các khù
cạnh này đối với dự án công nghiệp là phác tạp hơn cà Do
đó việc chọn lĩnh vực công nghiệp đề mô tả kỹ thuật soạn
thào và phân tích dự án sẽ tạo ra một mô hình tương đối hoàn chình Mô hình này có thể được sử dạng tham khảo
khi soạn thảo các dự án thuộc ngành khác
Nội dung chủ yếu cạ thể của một dự án đầu tư thuộc
lĩnh vực công nghiệp bao gồm các vấn để sau đây:
- Xem xét các kỉúa cạnh kinh tế - xã hội tổng quát có
liên quan đến việc thực hiện và phát huy tác dụng của dự
án đầu tư
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản
phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vọ của dự án
34
Trang 39- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của
dự án
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
- Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án
Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến
hành đối vối các dự an dầu tư lốn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắc
phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước
thông qua việc tính toán lại, đối chiếu các dữ kiện, các thông số, thông tin thu nhập được qua mỗi giai đoạn Điều
này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được
độ chính xác cao
Câu hỏi ôn tập chương li và chương HI
1 Khái niệm, bản chất của đầu tư và nguồn vốn đầu tư
2 Đầu tư phát triển và sự cần thiết phải lập dự án cho các công cuộc đầu tư này
3 Hãy trinh bày khái niệm và chu kỳ của dự án đầu tư
4 Mối quan hệ giữa phân loại các dự án đầu tư và công
tác quản lý đầu tư
5 Các giai đoạn hình thành và thục hiện một dự án đầu
tư Nội dung và đặc điểm nghiên cứu ỏ mỗi giai đoạn
6 Nội dung và đặc điểm nghiên cửu khả thi có gì khác
biệt với nghiên cứu tiền khả thi
7 Bản chất, mục đích và công dụng của dự án đầu tư
Trang 40Chương rv
NGHIÊN CỬU CÁC KHÍA CANH KINH TẾ - XÃ
HỘI TỔNG QUÁT VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA D ự ÁN
ì XEM XÉT TÌNH HÌNH KINH TẾ TỔNG QUÁT CÓ LÊN QUAN ĐẾN Dự ÁN ĐẦU Tư
Có thể coi tình hình kinh tế tổng quát là nền tâng của
dự án đầu tư Nó thể hiện khung cành đầu tư, có ảnh hường trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quà kinh tế Ui
chính của dự án đầu tư Tình hình kinh tế tổng quát được
đề cập trong dự án bao gồm các vấn đề sau đây:
a Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa
chất ) có liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát
huy hiệu quà của dợ án sau này
b Điều kiện về dãn số và lao động có liên quan đến nhu
cầu và khuynh hướng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao
động cung cấp cho dự án
c Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh
hường đến sạ an tâm của nhà đầu tư
d, linh hỉnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
của địa phương, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh
của ngành, của cơ sỏ (tóc độ gia tăng GDP, tỷ lệ đầu tư so
với GDP, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, GDP/đầu
người, tỳ suất lợi nhuận sản xuất kinh doanh ) có ảnh
36