Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN THỊ BÉ HIỀN
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
LUẬN VĂN ĐẠI HỌC Ngành Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 12/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN THỊ BÉ HIỀNMSSV: B1202517
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
LUẬN VĂN ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐÀM THỊ PHONG BA
Tháng 12/2015
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh tế, trườngĐại học Cần Thơ Đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Kế toán - Kiểm toán, nhữngngười đã truyền thụ kiến thức chuyên ngành quý báu cho em trong suốt thờigian theo học tạị trường Đại học Cần Thơ Em xin cảm ơn quý Thầy Cô thamgia trong hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc và đóng góp ý kiến cho bàiluận văn của em
Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn cô Đàm Thị Phong Ba người đã tậntình giúp đỡ, cung cấp ý kiến và trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thựchiện luận văn này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần DượcHậu Giang, các Anh Chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em có cơ hộiđược tiếp xúc thực tế và tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiên cứu đềtài này Em xin kính chúc quý doanh nghiệp gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơnnữa trong thời gian tới
Bước đầu đi vào thực tế tìm hiểu đề tài, em không khỏi bỡ ngỡ và lo lắng
vì kiến thức còn nhiều hạn chế Do vậy, trong quá trình thực hiện đề tài nàykhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ cô để hoàn thiện đề tài
Sau cùng, em xin kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục thựchiện sứ mệnh cao đẹp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Kính chúc cácanh chị phòng kế toán sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Trân trọng!
Cần thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Bé Hiền
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác
Cần thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Bé Hiền
Trang 5XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên người nhận xét:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Chuyên ngành:
Mã số:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo: Đại học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tinh thần thái độ, tác phong làm việc của học viên:
2 Kết quả thực hiện đề tài: Tính phù hợp của đề tài với mã số chuyên ngành đào tạo:
Về hình thức:
Ý nghĩa khoa học và giá trị của đề tài:
Nội dung và các kết quả đạt được:
Các nhận xét khác:
Trang 73 Kết luận chung:
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2015
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 8CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
CỦA PHẢN BIỆN
Họ và tên người nhận xét:
Học hàm, học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong hội đồng:
Cơ quan công tác:
Tên đề tài:
Tên học viên:
Chuyên ngành:
Mã số ngành đào tạo:
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT I PHẦN NHẬN XÉT: 1 Về hình thức của luận văn: 1.1 Tính phù hợp của đề tài với mã số chuyên ngành đào tạo:
1.2 Về hình thức:
1.3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của luận văn:
1.4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
2 Nội dung và các kết quả đạt được:
Trang 92.1 Nhận xét về lược khảo tài liệu/tổng quan tài liệu:
2.2 Nhận xét về phương pháp nghiên cứu:
2.3 Nhận xét về kết quả đạt được:
2.4 Nhận xét về phần kết luận:
2.5 Những thiếu sót và tồn tại của luận văn:
3 Các nhận xét khác:
II PHẦN CÂU HỎI:
III KẾT LUẬN:
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2015
NGƯỜI NHẬN XÉT
MỤC LỤC
Trang
Trang 10Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 3
2.1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ C-V-P 3
2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử 3
2.1.4 Các khái niệm cơ bản trong phân tích C-V-P 8
2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn 12
2.1.6 Ứng dụng của phân tích mối quan hệ C-V-P trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 18
2.1.7 Hạn chế của phép phân tích C-V-P 19
2.2 Lược khảo tài liệu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 21
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 23
3.1 Lịch sử hình thành 23
3.1.1 Giới thiệu chung 23
3.1.2 Quá trình hình thành công ty 23
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính 23
3.2 Quá trình phát triển 24
Trang 113.2.1 Mạng lưới phân phối 24
3.2.2 Quy mô sản xuất 24
3.2.3 Quy trình công nghệ 25
3.2.4 Hệ thống chất lượng 25
3.3 Công tác tổ chức nhân sự 25
3.3.1 Công tác tổ chức 25
3.3.2 Nguồn nhân lực của công ty 29
3.4 Tổ chức công tác kế toán 30
3.4.1 Bộ máy kế toán 30
3.4.2 Chế độ kế toán, phương pháp và hình thức kế toán 32
3.5 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh 34
3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 39
3.6.1 Thuận lợi 39
3.6.2 Thách thức 40
3.6.3 Phương hướng phát triển 40
Chương 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 42
4.1 Tình hình kinh doanh các mặt hàng tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang .42
4.1.1 Tình hình tiêu thụ 3 sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 42
4.2 Phân tích chi phí theo cách ứng xử 45
4.2.1 Chi phí nguyên vật liệu 46
4.2.2 Chi phi nhân công trực tiếp 46
4.2.3 Chi phí sản xuất chung 48
4.2.4 Chi phí bán hàng 50
4.2.5 Chi phí quản lý 52
4.3 Tổng hợp chi phí 53
4.4 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 55
4.4.1 Báo cáo thu nhập dạng số dư đảm phí 55
4.4.2 Phân tích hòa vốn 58
Trang 124.4.3 Ứng dụng mô hình phân tích mối quan hệ C-V-P trong lựa chọn phương
án kinh doanh 63
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO MÔ HÌNH C-V-P 70
5.1 Nhận xét 70
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 70
5.1.2 Nhận xét về mô hình C-V-P của công ty 71
5.2 Giải pháp về công tác kế toán 72
5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh theo mô hình C-V-P 72
5.3.1 Giải pháp thay đổi doanh thu 72
5.3.2 Giải pháp thay đổi chi phí 72
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
6.1 Kết luận 74
6.2 Kiến nghị 74
6.2.1 Đối với Nhà nước 74
6.2.2 Đối với hiệp hội sản xuất và kinh doanh ngành dược 75
6.2.3 Đối với địa phương 75
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Đồ thị chi phí khả biến 4
Hình 2.2 Đồ thị diễn biến chi phí cấp bậc 5
Hình 2.3 Đồ thị định phí 5
Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hộp 7
Hình 2.5 Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát 16
Hình 2.6 Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt 16
Hình 2.7 Đồ thị lợi nhuận 17
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức DHG PHARMA 26
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán 30
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 33
Hình 3.4 Đồ thị phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế 2012 – 2014 36
Hình 3.5 Đồ thị phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2014, 2015 38
Hình 4.1 Biểu đồ doanh thu 3 mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2014 và 2015 .44
Hình 4.2 Biểu đồ sản lượng 3 mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2014 và 2015 .45
Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ số dư đảm phí và chi phí khả biến từng sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2015 57
Hình 4.4 Đồ thị hòa vốn của Bocalex muti 6 tháng đầu năm 2015 60
Hình 4.5 Đồ thị hòa vốn của Alpha chymotrypsin trong 6 tháng đầu năm 2015 61
Hình 4.6 Đồ thị hòa vốn của Hapacol sủi 6 tháng đầu năm 2015 62
Hình 4.7 Biểu đồ biến động lợi nhuận theo phương án 1 65
Hình 4.8 Biểu đồ biến động lợi nhuận theo phương án 2 66
Hình 4.9 Biểu đồ biến động lợi nhuận theo phương án 3 67
Hình 4.10 Biểu đồ biến đội lợi nhuận theo phương án 4 69
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Các đợt tăng vốn điều lệ của Công ty DHG 24
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty DHG trong giai đoạn 2012 – 2014 35
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của DHG trong 6 tháng đầu năm 2014 và 2015 37
Bảng 4.1 Doanh thu 3 mặt hàng giai đoạn 2012 – 2014 43
Bảng 4.2 Sản lượng 3 mặt hàng giai đoạn 2012 – 2014 43
Bảng 4.3 Doanh thu 3 mặt hàng 6 tháng đầu năm 2014, 2015 44
Bảng 4.4 Sản lượng 3 mặt hàng 6 tháng đầu năm 2014, 2015 44
Bảng 4.5 Tình hình chi phí nguyên vật liệu từng sản phẩm của DHG trong 6 tháng đầu năm 2015 46
Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tại DHG trong 6 tháng đầu năm 2015 47
Bảng 4.7 Tình hình chi phí nhân công trực tiếp của từng mặt hàng của DHG trong 6 tháng đầu năm 2015 47
Bảng 4.8 Tổng hợp chi phí sản xuất chung của DHG trong 6 tháng đầu năm 2015 48
Bảng 4.9 Tổng hợp biến phí sản xuất chung của DHG trong 6 tháng đầu năm 2015 49
Bảng 4.10 Tình hình biến phí sản xuất chung từng sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2015 49
Bảng 4.11 Tổng hợp định phí sản xuất chung của DHG trong 6 tháng đầu năm 2015 50
Bảng 4.12 Tình hình định phí sản xuất chung từng sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2015 50
Bảng 4.13 Tổng hợp chi phí bán hàng của DHG 51
Bảng 4.14 Tình hình biến phí bán hàng của từng sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2015 51
Bảng 4.15 Tình hình định phí bán hàng của từng sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2015 52
Trang 15Bảng 4.16 Tổng chi phí quản lý của DHG 53Bảng 4.17 Tình hình chi phí quản lý của 3 sản phẩm trong 6 tháng đầu năm2015 53Bảng 4.18 Tổng hợp chi phí của từng mặt hàng của DHG trong 6 tháng đầunăm 2015 54Bảng 4.19 Tổng hợp cơ cấu chi phí của 3 sản phẩm trong 6 tháng đầu năm2015 54Bảng 4.20 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí của từng mặt hàng trong 6 thángđầu năm 2015 55Bang 4.21 Tỷ lệ số dư đảm phí của từng mặt hàng của DHG trong 6 tháng đầunăm 2015 56Bảng 4.22 Đòn bẫy kinh doanh của từng mặt hàng trong 6 tháng đầu năm2015 57Bảng 4.23 Sản lượng hòa vốn của từng sản phẩm của DHG trong 6 tháng đầunăm 2015 58Bảng 4.24 Doanh thu hòa vốn của từng sản phẩm của DHG trong 6 tháng đầunăm 2015 58Bảng 4.25 Thời gian hòa vốn của từng sản phẩm của DHG trong 6 tháng đầunăm 2015 59Bảng 4.26 Phân tích điểm hòa vốn 60Bảng 4.27 Doanh thu an toàn và tỷ lệ số dư an toàn của từng mặt hàng trong 6tháng đầu năm 2015 62Bảng 4.28 Báo cáo thu nhập trường hợp thay đổi chi phí bất biến và sản lượng,các yếu tố khác không đổi 64Bảng 4.29 Báo cáo thu nhập trường hợp thay đổi chi phí bất biến, giá và sảnlượng 65Bảng 4.30 Báo cáo thu nhập trường hợp thay đổi chi phí khả biến, sản lượng,các yếu tố khác không đổi 67Bảng 4.31 Báo cáo thu nhập trường hợp thay đổi cơ cấu chi phí và sản lượng,các yếu tố khác không đổi 68
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO Điềunày đã mang đến cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển và cũng không ít tháchthức Là một nước đang phát triển nên khi gia nhập WTO Việt Nam phải đốimặt với nhiều khó khăn về nguồn nhân lực cũng như nguồn tài chính Đồngthời các doanh nghiệp trong nước cũng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với cácdoanh nghiệp nước ngoài Để tồn tại được trong nền kinh tế thị trường vớinhững cạnh tranh vô cùng khốc liệt đòi hỏi nhà quản trị phải luôn có nhữngquyết định đúng đắn, hợp lý Theo đó, kế toán quản trị đã trở thành công cụđắc lực giúp cung cấp thông tin kịp thời, linh hoạt và thích hợp cho từng quyếtđịnh của nhà quản trị
Trong đó, phân tích hòa vốn và lợi nhuận mục tiêu trở thành những kỹthuật phân tích chủ yếu giúp nhà quản lý nhận dạng được những thay đổi trongyếu tố chi phí và khối lượng ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận Kỹ thuật nàykhông chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng củadoanh nghiệp, cơ sở cho việc ra quyết định lựa chọn hay quyết định điều chỉnhsản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, mà còn mang tính dự báothông qua những số liệu phân tích nhằm phục vụ cho nhà quản trị trong việcđiều hành hiện tại và hoạch định tương lai
Do đó, với mong muốn phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận V-P) và tầm ảnh hưởng quan trọng của nó đến quyết định kinh doanh củadoanh nghiệp, qua đó đề ra các giải pháp thích hợp để nâng cao lợi nhuận vàtối thiểu hóa chi phí, đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng –lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” được chọn làm luận văn tốtnghiệp của em
(C-1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận của Công ty
Cổ phần Dược Hậu Giang nhằm thấy được sự ảnh hưởng của kết cấu chi phíđối với lợi nhuận của công ty và đưa ra những biện pháp giải quyết nhằm nângcao hơn nữa lợi nhuận, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý chi phí tại công ty
Trang 181.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích mối quan hệ chi phí theo cách ứng xử chi phí đồng thời xử lý
chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí để theo dõi tình hình kết cấu chiphí tại công ty
- Phân tích hòa vốn và các chỉ tiêu nhằm đánh giá tác động của mô hình
C-V-P và ảnh hưởng của nó đến lợi nhuận
- Đánh giá tình hình kinh doanh của sản phẩm trong 3 năm 2012-2014 để
xem xét tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận của mặt hàng, qua đó có chiến lượckinh doanh phù hợp
- Ứng dụng hiệu quả mối quan hệ C-V-P để đề ra các phương án kinh
doanh nhằm nâng cao lợi nhuận
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tại được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
1.3.2 Thời gian
- Thời gian của số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh: đề tài sử dụng
số liệu từ báo cáo tài chính của công ty từ năm 2012 đến năm 2014
- Thời gian của số liệu về kế toán: đề tài sử dụng số liệu từ các chứng từ
kế toán, báo cáo sản xuất phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2015
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08/2015 đến tháng 11/2015
- Đề tài thực hiện phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuậntrong 6 tháng đầu năm 2015 mà không lấy số liệu 3 năm vì thời gian quá dàilàm cho số liệu không thực tế trong phân tích C-V-P
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ chi phí – khốilượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Do tính phức tạptrong phương thức hoạt động cũng như sự đa dạng, phong phú của hệ thốngsản phẩm nên phạm vi của nghiên cứu chỉ giới hạn trong phân tích mối quan
hệ C-V-P của 3 sản phẩm là Bocalex muti, Alpha chymotrypsin và Hapacolsủi
Trang 192.1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ C-V-P
Mục đích của phân tích C-V-P chính là phân tích cơ cấu chi phí hay rủi
ro từ cơ cấu này Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, doanhnghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất
Để thực hiện tốt phân tích mối quan hệ C-V-P thì nhà quản trị cần nắmvững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí kinh doanh thành chi phí khảbiến và bất biến, đồng thời phải lập và hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dưđảm phí
2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Bước đầu tiên quan trọng nhất trong phân tích mối quan hệ chi phí – khốilượng – lợi nhuận là nắm vững cách thay đổi của chi phí hay nói cách khác làphải xác định được căn cứ ứng xử của chi phí
Căn cứ ứng xử là đặc điểm của một hoạt động hay sự kiện làm phát sinhchi phí với một hoạt động hay sự kiện đó Các loại chi phí khác nhau có căn
cứ ứng xử khác nhau Ví dụ căn cứ ứng xử của CP NVL TT là số sản phẩmsản xuất hay khối lượng nguyên liệu sử dụng, chi phí nhà xưởng có căn cứứng xử là vị trí nhà xưởng, thời gian thuê hay giá trị sửa chữa bảo trì
2.1.3.1 Biến phí (Variable costs)
Biến phí là chi phí thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi.Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động xảy ra và có quan hệ tỷ lệ thuận, quan
hệ tuyến tính với mức độ hoạt động Khi mức độ hoạt động tăng hoặc giảm thì
Trang 20tổng biến phí cũng tăng hoặc giảm theo nhưng biến phí của một đơn vị hoạtđộng không thay đổi.
a) Biến phí thực thụ (true variable costs)
Biến phí thực thụ là chi phí có sự thay đổi một cách tỷ lệ với sự thay đổicủa mức độ hoạt động Đa số các biến phí đều thuộc loại này Ví dụ như chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp – trả lương khoántheo sản phẩm, chi phí dầu nhớt cho máy sản xuất, chi phí nhân công gián tiếp– trả lương khoán theo sản phẩm gián tiếp, chi phí nhân viên bán hàng – trảlương khoán theo doanh thu…
Nếu ta gọi:
a: giá trị chi phí khả biến theo 1 đơn vị mức độ hoạt động;
x: biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được
Ta có tổng giá trị chi phí khả biến (y) là một hàm số dạng: y=ax
Nguồn: Kế toán chi phí, 2008
Hình 2.1 Đồ thị chi phí khả biến
b) Biến phí cấp bậc (step – variable costs)
Biến phí cấp bậc là chi phí không có sự biến đổi liên tục theo sự thay đổiliên tục của mức độ hoạt động Các chi phí này chỉ thay đổi khi mức độ hoạtđộng đã có sự biến đổi đạt đến một mức độ cụ thể nào đó
Trang 21Nguồn: Kế toán chi phí, 2008
Hình 2.2 Đồ thị diễn biến chi phí khả biến cấp bậc
2.1.3.2 Định phí (Fixed costs)
Chi phí bất biến là những chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi thì tínhtheo tổng số tiền của nó không thay đổi, còn tính theo đơn vị các mức độ hoạtđộng sẽ thay đổi như chi phí khấu hao tài sản cố định, lương cán bộ quản lý,chi phí thuê nhà,…
Nguồn: Kế toán chi phí, 2008
Hình 2.3 Đồ thị định phí
a) Định phí bắt buộc (committed fixed costs)
Định phí bắt buộc là những khoản chi phí cơ bản để duy trì hoạt độngsản xuất kinh doanh, thể hiện rõ nhất là chi phí khấu hao TSCĐ hay tiền lươngnhân viên quản lý ở các phòng ban chức năng Định phí bắt buộc thường gắnliền với các mục tiêu dài hạn, thể hiện tính chất cố định và ít chịu sự tác động
Tổng biến phí
Mức độ hoạt động
Y = aixi
Tổ
ng địnhphí
Y
= bM
ức đ
ộ ho
ạt động
Đ
ồ th
ị tổ
ng địn
h phí
Trang 22của quyết định quản lý ngắn hạn Vì vậy, việc cắt giảm định phí bắt buộc đếnkhông là không khả thi cho dù chỉ là thời gian ngắn khi quá trình sản xuất bịgián đoạn.
Độ lớn của định phí bắt buộc là không đổi trong một phạm vi thích hợpvới mức độ hoạt động Tuy nhiên, khi mức độ hoạt động vượt quá phạm viphù hợp thì định phí bắt buộc thay đổi để phù hợp với mức độ hoạt động tănglên
b) Định phí tùy ý (discretionary fixed costs)
Định phí tùy ý là những khoản chi phí bất biến mà nhà quản trị có thểquyết định mức độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hằng năm Ví dụ: chiphí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu,…
Định phí tùy ý mang tính chất ngắn hạn và là đối tượng được xem xétcắt giảm và tiết kiệm đầu tiên Về thực chất, tùy cách nghĩ của nhà quản trị màxem xét một chi phí có được xem là bắt buộc hay không
2.1.3.3 Chí phí hỗn hợp (mixed costs)
a) Khái niệm
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tốđịnh phí và biến phí Chi phí hỗn hợp mang tính chất của định phí khi ở mộtmức độ hoạt động cụ thể nào đó và mang tính chất biến phí khi mức độ hoạtđộng tăng lên Tổng chi phí hỗn hợp bất biến thường là bộ phận chi phí cơ bản
để duy trì hoạt động ở mức tối thiểu và bộ phận khả biến là chi phí phát sinh tỷ
lệ với mức độ hoạt động tăng thêm Ví dụ như chi phí điện thọai, chi phí bảotrì máy móc thiết bị,…
Đường biểu diễn của chi phí hỗn hợp cũng là đường thẳng như chi phíkhả biến nhưng nó không xuất phát tại gốc tọa độ vì khi không hoạt độngdoanh nghiệp vẫn phải chi phần cố định
Ta gọi:
a: biến phí đơn vị hoạt động;
x: số lượng đơn vị hoạt động;
b: tổng định phí;
Ta có phương trình chi phí có dạng: y=ax+b
6Tổng chi phí (y)
Trang 23Nguồn: Kế toán chi phí, 2008
Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hợp
b) Phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí
Nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗnhợp, doanh nghiệp cần tách biệt các yếu tố định phí và biến phí Có 3 phươngpháp xác định mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động Với đề tài này
sử dụng phương pháp bình phương bé nhất để phân tích chi phí hỗn hợp thànhbiến phí và định phí 3 phương pháp đó là:
- Phương pháp cực đại – cực tiểu (High – Low Method):
Phương pháp cực đại – cực tiểu còn được gọi là phương pháp chênh lệch,phương pháp này phân tích chi phí dựa trên cơ sở khảo sát chi phí hỗn hợp ởmức cao nhất và thấp nhất Chênh lệch chi phí của hai cực được chi cho mức
độ gia tăng cường độ hoạt động để xác định mức biến phí Sau đó, loại trừbiến phí, chính là định phí trong thành phần chi phí hỗn hợp
Phương trình chi phí tổng quát: y=ax+b
a = Chênh lệch chi phí của mức hoạt động cao nhất và thấp nhất (2.1)
Chênh lệch số lượng của mức hoạt động cao nhất và thấp nhất
b = Chi phí mức hoạt động
cao nhất và thấp nhất - (a x SLHĐ cao nhất và thấp nhất) (2.2)Phương pháp cực đại – cực tiểu tuy đơn giản, dễ thực hiện nhưng lại kémchính xác vì chỉ sử dụng 2 điểm để thành lập phương trình biến thiên chi phí
- Phương pháp đồ thị phân tán (The Scattery Method):
Phương trình đồ thị phân tích chi phí hỗn hợp thông qua việc quan sátcác điểm với chi phí và cường độ hoạt động tương ứng Sau đó kẻ một đườngthẳng sao cho nó đi qua nhiều điểm nhất, chúng thể hiện đặc trưng nhất về chi
Y = b
Mức độ hoạt động (x)
Trang 24- Phương pháp bình phương bé nhất (The Least Squares Method):
Phương pháp bình phương bé nhất (phương pháp phân tích hồi quy) khắcphục nhược điểm của 2 phương pháp trên Thay vì phải sử dụng công nghệcao để thiết lập đường thẳng hồi quy, phương pháp này thiết lập đường biểudiễn qua thuật toán thống kê Đây là cách vừa chính xác vừa tiết kiệm
Phương trình dự toán chi phí tổng quát: y = ax+b
Với n lần quan sát ta có phương trình sau:
{ ∑XY =a∑X2
+b∑X (1)
∑Y =a∑X +n∗b (2) (2.3)Trong đó:
Y: chi phí hỗn hợp;
X: số lượng đơn vị hoạt động;
a: biến phí đơn vị hoạt động;
b: tổng định phí;
n: số lần thống kê chi phí
Từ cách phân loại trên giúp nhà quản trị có những định hướng đúng đắntrong việc hoạch định và kiểm soát chi phí Từ đó có những kế hoạch kinhdoanh phù hợp nhằm tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phảitiết kiệm chi phí
2.1.4 Các khái niệm cơ bản trong phân tích C-V-P
2.1.4.1 Số dư đảm phí (contribution margin)
Số dư đảm phí (SDĐP) là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khảbiến SDĐP được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dư ra chính là lợi nhuận.SDĐP có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vịsản phẩm SDĐP khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng góp,vậy phần đóng góp còn gọi là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ đi biếnphí đơn vị
Số dư đảm phí = Doanh thu bán hàng – Biến phí
Trang 25(2.5)Lợi nhuận kinh doanh = Số dư đảm phí – Định phí
Nguồn: Kế toán quản trị doanh nghiệp thương mại, 2004
Từ báo cáo thu nhập theo SDĐP tổng quát bảng 2.1 ta xem xét cáctrường hợp biến động của sản lượng ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận:
- Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x = 0 lợi nhuận củadoanh nghiệp P = - b, phần lỗ là định phí
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng xn, ở đó SDĐP bằng định phínên lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0 hay doanh nghiệp đạt mức hòa vốn
Trang 26Nhận xét: khi sản lượng tiêu thụ vượt khỏi sản lượng hòa vốn thì mứctăng SDĐP cũng chính là mức tăng lợi nhuận, tức là bằng với sản lượng tăngthêm đó nhân với SDĐP đơn vị.
Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm SDĐP:
- Không giúp cho nhà quản lý có cái nhìn tổng quát trong toàn bộ doanhnghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhiều mặt hàng Vì số lượngtừng mặt hàng không thể tổng hợp toàn công ty
- Dễ gây ra nhằm lẫn trong việc đưa ra quyết định của nhà quản lý vìtăng doanh thu của những sản phẩm có SDĐP lớn chưa chắc lợi nhuận tănglên
Để khắc phục nhược điểm của SDĐP ta nên kết hợp sử dụng khái niệm
tỷ lệ SDĐP
2.1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí (contribution margin ratio)
Tỷ lệ SDĐP là tỷ lệ phần trăm của SDĐP tính trên doanh thu hoặc phầnđóng góp với giá bán Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩmhoặc một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm)
Tỷ lệ SDĐP cho ta biết SDĐP bị ảnh hưởng như thế nào khi thêm mộtđồng doanh thu Nếu mức tăng doanh thu dự kiến của các loại sản phẩm lànhư nhau thì sản phẩm nào có tỷ lệ SDĐP cao hơn thì sẽ tạo thêm nhiều SDĐPhơn, từ đó lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn
Doanh thu
Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:
- Tại sản lượng x1 Doanh thu gx1 Lợi nhuận: p1=( g−a) x1−b
- Tại sản lượng x2 Doanh thu gx2 Lợi nhuận: p2=( g−a) x2−b
Như vậy, khi doanh thu tăng một lượng: g x2−g x1 thì lợi nhuận tăngthêm một lượng: ∆ p=p2−p1=( g−a)(x2−x1)
Trang 272.1.4.3 Cơ cấu chi phí (cost structure)
Kết cấu chi phí là tỷ trọng của chi phí khả biến (CPKB) và chi phí bấtbiến (CPBB) trong tổng chi phí của doanh nghiệp Kết cấu chi phí biểu hiệnkết quả của một quá trình đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, trình độ quản lý tạidoanh nghiệp làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ hoạt độngthay đổi Mỗi doanh nghiệp thường chỉ tồn tại một kết cấu chi phí thích hợpvới quy mô, đặc điểm, yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ
Thông thường doanh nghiệp hoạt động theo 2 cơ cấu sau:
CPBB chiếm tỷ trọng lớn hơn CPKB thì tỷ lệ SDĐP lớn Những sảnphẩm, bộ phận, doanh nghiệp có tỷ lệ CPBB lớn hơn tỷ lệ CPKB thì lợi nhuậnrất nhạy cảm khi doanh thu thay đổi Doanh nghiệp có CPBB lớn thường lànhững đơn vị có mức đầu tư cơ bản lớn, sử dụng máy móc thiết bị hiện đại Vìvậy, nếu gặp điều kiện thuận lợi tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp này sẽrất mạnh và ngược lại nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm rấtnhanh và dễ dẫn đến phá sản nếu sản phẩm không tiêu thụ được
CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ hơn CPKB thì tỷ lệ SDĐP nhỏ Những sảnphẩm, bộ phận, doanh nghiệp có tỷ lệ CPBB nhỏ hơn tỷ lệ CPKB thì lợi nhuận
ít nhạy cảm khi doanh thu thay đổi Những doanh nghiệp có tỷ lệ biến phí caothường gắn liền với chi phí nguyên vật liệu, lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh và không cần nhiều vốn đầu tư Tuy nhiên, nếu gặp điều kiệnthuận lợi thì tốc độ tăng trưởng của những doanh nghiệp này sẽ rất chậm, bỏ
lỡ cơ hội Nhưng ngược lại, nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽgiảm rất chậm ít gây tổn thất về vốn
Mỗi kết cấu chi phí đều có ưu, nhược điểm riêng, chẳng có kết cấu chiphí nào là tối ưu cho tất cả các doanh nghiệp Các nhà quản trị phải biết kếthợp những tiềm lực kinh tế, tình hình kinh tế để chọn một kết cấu chi phí phùhợp và linh hoạt cho từng thời kỳ
2.1.4.4 Đòn bẩy hoạt động (operating leverage)
Đòn bẫy kinh doanh cho thấy tốc độ tăng (hoặc giảm) nhỏ của doanh thu(do số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng hoặc giảm) sẽ tạo ra tốc độ tăng (hoặcgiảm) lớn hơn về lợi nhuận
Một cách tổng quát hơn, đòn bẫy kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữatốc độ tăng lợi nhuận và tăng doanh thu nhưng với điều kiện tốc độ tăng lợinhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu Hay nói cách khác, đòn bẫy hoạtđộng cho ta biết lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bao nhiêu % khi doanh số bán tăng(giảm) 1%
Trang 28Đòn bẫy kinh doanh (DOL) = Tổng số dư đảm phí (2.10)
Lợi nhuậnCông ty có tỷ lệ đòn bẫy kinh doanh cao (nghĩa là tỷ lệ của chi phí bấtbiến cao hơn chi phí khả biến) thì khi đó lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với nhữngthay đổi của doanh số, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu cũng gây ra
sự biến động lớn về lợi nhuận
2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mốiquan hệ C-V-P Nó giúp nhà quản trị xác định thời điểm kinh doanh có sốlượng hàng hóa bán ra và doanh thu hòa vốn, từ đó xác định vùng lãi, lỗ nhằmlập kế hoạch, chiến lược kinh doanh phù hợp
2.1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó mức doanh thu đủ trang trải mọi phí tổn,
là điểm khởi đầu để quyết định quy mô sản xuất, tiêu thụ, quy mô vốn đầu tưcho sản xuất kinh doanh để đạt được mức lãi mong muốn phù hợp với điềukiện kinh doanh hiện hành cũng như đầu tư mới hoặc đầu tư bổ sung
Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích
C-V-P nhằm cung cấp thông tin:
- Sản lượng và doanh thu để đạt được sự cân bằng giữa thu nhập và chiphí;
- Phạm vi lãi – lỗ theo cơ cấu chi phí – sản lượng tiêu thụ - doanh thu;
- Phạm vi an toàn về doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn.Theo mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận ta có:
SDĐP = Định phí (ĐP) + Lợi nhuận (LN)
Doanh thu (DT) = Biến phí (BP) + Định phí (ĐP) + Lợi nhuận
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa bù đắp được tổng chi phínghĩa là lợi nhuận bằng 0 Hay nói cách khác, tại điểm hòa vốn thì:
SDĐP = Định phí
2.1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn
a) Thời điểm hoà vốn
Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốntrong một kỳ kinh doanh, thường là một năm
Trang 29Doanh thu bình quân một ngày Trong đó:
Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu (dự kiến) trong kỳ (2.12)
360 ngàyDoanh thu luôn thay đổi khi thực hiện nên nhà quản trị cần quan tâm đếnthời gian hòa vốn, vì nó là một chỉ tiêu luôn biến động tùy thuộc vào sự biếnđộng của doanh số kế hoạch trong kỳ thực hiện Xác định thời gian hòa vốntrong một phương án kinh doanh rất cần thiết vì từ thông tin này có thể xácđịnh được số vốn ban đầu cần thiết để thực hiện phương án kinh doanh đó
a) Tỷ lệ hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn hay còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữakhối lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanhthu hòa vốn với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bánkhông đổi)
Tỷ lệ hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x 100% (2.13)
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ
Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng điểmhòa vốn, tức là chất lượng hoạt động kinh doanh đạt được trong kỳ kinhdoanh Nó có thể hiểu như là thước đo sự rủi ro Thời gian hòa vốn cần phảicàng ngắn càng tốt, tỷ lệ hòa vốn cũng vậy, càng thấp càng an toàn
b) Doanh thu an toàn (số dư an toàn)
Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ sovới doanh thu hòa vốn
Doanh thu an toàn chỉ khả năng tránh xa lỗ, số dư an toàn cao, khả năngphát sinh lỗ càng thấp Ngược lại, số dư an toàn thấp thì khả năng phát sinh lỗcàng cao
Doanh thu an toàn = Doanh thu đạt được – Doanh thu hòa vốn (2.14)Doanh thu an toàn được quyết định bởi cơ cấu chi phí Thông thườngnhững công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ SDĐP lớn Do
đó, nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và những doanh số đó có số
dư an toàn thấp hơn
Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn cầnkết hợp chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn
Tỷ lệ số dư an toàn = Doanh thu an toàn x 100% (2.15)
Trang 30Doanh thu đạt được
2.1.5.3 Xác định điểm hòa vốn
Việc xác định thời điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh Xác định đúng điểmhòa vốn sẽ là căn cứ để nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định kinhdoanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toánkhoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được mức lợi nhuận mong muốn
a) Sản lượng hòa vốn
Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễndoanh thu với đường biểu diễn tổng chi phí Vậy sản lượng tại điểm hòa vốnchính là ẩn của 2 phương trình biểu diễn 2 đường đó (Phạm Văn Dược, 2006,trang 116)
Phương trình doanh thu có dạng: y dt=gx
b) Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn là doanh thu với mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanhthu hòa vốn bằng sản lượng hòa vốn nhân với đơn giá bán (Phạm Văn Dược,
2006, trang 117)
Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng: ydt = gx
Tại điểm hòa vốn thì x = b/(g – a) nên:
g - a (g – a)/gVậy:
Tỷ lệ SDĐP
Trang 31Bước 2: Vẽ đường định phí song song với Ox: y=b;
Bước 3: Vẽ đường tổng chi phí: y tc=ax +b;
Bước 4: Vẽ đường doanh thu: y dt=gx;
Điểm hòa vốn là giao điểm của 2 đường tổng chi phí và đường doanhthu Phía bên trái của điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòavốn là vùng lãi
Nguồn: Giáo trình kế toán phân tích, 2000
Hình 2.5 Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát
- Đồ thị phân biệt
Ngoài dạng tổng quát của đồ thị hòa vốn, các nhà quản lý còn ưa chuộngdạng phân biệt Về cơ cấu, 2 dạng này giống nhau về các bước xác định cácđường biểu diễn, chỉ khác ở dạng phân biệt có thêm đường biến phí y bp=ax
song song với đường tổng chi phí y tc=ax +b Đồ thị này nhằm cho ta thấySDĐP trên đồ thị mà đồ thị tổng quát chưa phản ánh được (Phạm Văn Dược,
X
Trang 32Nguồn: Giáo trình kế toán phân tích, 2000
Hình 2.6 Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt
b) Đồ thị lợi nhuận
Bước 1: Trên trục tung Oy vẽ đường biểu diễn doanh số, song song với
Ox và cắt Oy tại điểm A, chia trục Oy thành 2 phần đối xứng nhau, phần trên
là phạm vi lãi, phần dưới là phạm vi lỗ
Bước 2: Vẽ đường lợi nhuận, đường này cắt Oy tại B (định phí)
Đồ thị lợi nhuận có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh được mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận
Nguồn: Giáo trình kế toán phân tích, 2000
Trang 332.1.5.5 Phương trình lợi nhuận
Để đạt được lợi nhuận trước thuế như mong muốn, phương trình lợinhuận của một doanh nghiệp bất kỳ được trình bày như phương trình kế toántổng quát sau:
Doanh thu = Tổng biến phí + Tổng định phí + Lợi nhuận (2.18)Nếu doanh nghiệp muốn có mức lợi nhuận dự kiến, doanh nghiệp có thểtìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện
Gọi:
Pm: lợi nhuận mong muốn;
Xm: mức tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn;
Gxm: doanh thu phải thực hiện để đạt được mức lợi nhuận mong muốn;
Ta có thể tìm được sản lượng tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn
xm = b + pm = Định phí + lợi nhuận mong muốn (2.19)
g - a Đơn giá bán + biến phí đơn vị
Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm: SDĐPđược thể hiện bằng chỉ tiêu tương đối (tỷ lệ SDĐP), lúc đó có thể xác địnhđược mức doanh thu phải thực hiện để đạt được lợi nhuận mong muốn bằngcách vận dụng công thức sau:
gxm = b + pm = Định phí + lợi nhuận mong muốn (2.20)
(g – a)g Tỷ lệ số dư đảm phí
2.1.6 Ứng dụng của phân tích mối quan hệ C-V-P trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp:
Một trong những ứng dụng của phân tích mối quan hệ chi phí – sảnlượng – lợi nhuận là xác định doanh thu cần thiết để đạt được mức lợi nhuậnmong muốn Kế hoạch lợi nhuận có thể biểu hiện dưới hình thức tổng mức lợinhuận hay tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Kế hoạch lợi nhuận cũng còn chú
ý đến ảnh hưởng của nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp để phân tích đúngđắn mức doanh thu cần thiết để đạt mức lãi mong muốn (Trần Thế Dũng vàNguyễn Quang Hùng, 2004)
Trường hợp không quan tâm đến thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp,với mức lãi mong muốn, doanh thu cần thiết phải đạt được có thể tính như sau:
Số lượng sản phẩm = Định phí + Mức lãi mong muốn (2.21)
Trang 34tiêu thụ cần thiết SDĐP đơn vị
Doanh thu tiêu thụ = Định phí + Mức lãi mong muốn (2.22)
Tỷ lệ SDĐPTrường hợp có tính đến ảnh hưởng của thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp, công thức xác định doanh thu cần thiết để đạt mức lợi nhuận sau thuếmong muốn:
Thay đổi
về lợi
nhuận
= Thay đổi vềsản phẩmtiêu thụ
- Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí
và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi phù hợp;
- Phải phân tích chính xác tất cả các loại chi phí thành khả biến và bấtbiến;
- Kết cấu mặt hàng không đổi;
- Tồn kho không thay đổi, nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra;
- Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổitrong suốt phạm vi thích hợp;
Trang 35- Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tếkhông bị ảnh hưởng bởi lạm phát.
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài em có thảm khảo một số luận văn tốtnghiệp của các sinh viên trước:
Nguyễn Thị Trúc Đào (2015) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ chi phí– khối lượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”, LVTN đạihọc, Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toáncủa công ty và sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, diễn dịch, tổnghợp số liệu để phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công
ty Cổ phần Dược Hậu Giang Bên cạnh việc phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến lợi nhuận của công ty, kết quả nghiên cứu còn ứng dụng phân tích mốiquan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để lựa chọn phương án kinh doanhhay đưa ra các biện pháp khắc phục điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty
Nguyễn Trương Minh Nghĩa (2013) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệchi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH thủy sản Quang Minh”,LVTN đại học, Đại học Cần Thơ Bằng cách tiếp cận, quan sát tại đơn vị tácgiả đã thu thập các thông tin liên quan và số liệu thứ cấp từ phòng kế toán Từnguồn số liệu trên tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá về tìnhhình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2010 – 2012 Ngoài
ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu để phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, từ đó
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tăng lợi nhuậncho công ty
Lê Phương Thảo (2014) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ chi phí –khối lượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”, LVTN đại hoc,Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán và sửdụng phương pháp so sánh để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong 3 năm 2011 – 2013 Bên cạnh đó, tác giả còn đi sâu phân tíchcác yếu tố tác động đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận như sảnlượng tiêu thụ, giá bán, chi phí bất biến, chi phí khả biến, kết cấu chi phí ảnhhưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, tác giả đãđưa ra một số phương án kinh doanh phù hợp giúp công ty tiết kiệm chi phí vànâng cao lợi nhuận
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây điều sử dụng
số liệu thứ cấp từ phòng kế toán Bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhân
Trang 36viên kế toán tại đơn vị Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiêncứu của Nguyễn Thị Trúc Đào (2015), Nguyễn Trương Minh Nghĩa (2013) và
Lê Phương Thảo (2014) để thực hiện phân tích mối quan hệ chi phí – khốilượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Qua đó, hiểu rõ đượchiệu quả hoạt động của từng sản phẩm nhằm đề xuất các giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp của đề tài bao gồm số liệu về kết quả hoạtđộng kinh doanh, các khoản chi phí, lợi nhuận được thu thập tù báo cáo tàichính năm 2012, 2013, 2014 và 6 tháng đầu năm 2015
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: phân tích mối quan hệ chi phí theo cách ứng xử chi phíđồng thời phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí để theo dõi tìnhhình kế toán chi phí tại công ty Mục tiêu này sử dụng phương pháp diễn dịch
để đánh giá cơ cấu chi phí
- Mục tiêu 2: phân tích hòa vốn và các chỉ tiêu nhằm đánh giá tác độngcủa mô hình C-V-P và ảnh hưởng của nó đến lợi nhuận Mục tiêu này sử dụngphương pháp diễn dịch
- Mục tiêu 3: đánh giá tình hình kinh doanh của sản phẩm trong 3 năm
2012 – 2014 để xem xét tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận của mặt hàng Qua
đó, có chiến lược kinh doanh phù hợp Mục tiêu này sử dụng phương pháp sosánh để đối chiếu và đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các năm
- Mục tiêu 4: ứng dụng hiệu quả mối quan hệ C-V-P đề ra các phương ánkinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận Mục tiêu này sử dụng phương pháp tổnghợp để lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
- Sử dụng hình thức so sánh tuyệt đối và tương đối để đối chiếu các chỉtiêu nghiên cứu, để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chi tiêu.Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạtđộng kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xãhội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ của trị số của kỳphân tích với kỳ gốc Kết quả phân tích này biểu hiện khối lượng, quy mô củacác hiện tượng kinh tế
Trang 37∆ y = y1−y0 (2.25)+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức
độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
∆ y = y1
y0 x 100 %(∆ y= y1
y0x 100 %−100 %) (2.26)Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước;
y1: chỉ tiêu năm sau;
∆ y: biểu hiện tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
- Tiểu chuẩn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh;
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua;
+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác
- Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp với yếu tốkhông gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháptính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh
2.2.2.2 Phương pháp diễn dịch
Số liệu được thu thập có thể đưa ra nhận định, đánh giá và phân tích vềảnh hưởng của cơ cấu chi phí, đồng thời phân tích và xem xét ảnh hưởng củamối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận đến doanh nghiệp
2.2.2.3 Phương pháp tổng hợp
Từ kết quả phân tích được đưa ra phương án hoạt động kinh doanh hiệuquả, nhận xét chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 38CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC HẬU GIANG3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Giới thiệu chung
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Tên viết tắt: DHG PHARMA
Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
Cổ phần hóa: Ngày 02/09/2004 vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng
Niêm yết: Ngày 21/12/2006 niêm yết 8.000.000 cổ phiếu trên sànHOSH
Thị phần: DHG giữ vị trí top 5 doanh nghiệp dược có thị phần lớn nhấtngành Dược Việt Nam (theo thống kê của IMS năm 2014)
Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi CàMau
Trang 39Công ty có trên 300 sản phẩm lưu hành trên toàn quốc và được chia làm
12 nhóm: Kháng sinh; Nấm diệt ký sinh trùng; Hệ thần kinh; Giảm đau – hạsốt; Mắt; Tai mũi họng – hen suyễn; Sổ mũi; Tim mạch; Tiểu đường; Tiêu hóa– gan mật; Cơ xương khớp; Chăm sóc sắc đẹp; Da liễu; Vitamin và khoánchất
Bảng 3.1: Các đợt tăng vốn điều lệ của công ty DHG
ĐVT: 1000 đồngThời điểm Vốn trước pháthành Vốn tăng Vốn sau pháthành
3.2.1 Mạng lưới phân phối
Hệ thống phân phối hiện có 12 công ty con, 24 chi nhánh, 68 quầy thuốc– nhà thuốc tại bệnh viện Mỗi công ty con và chi nhánh đều có kho hàng đạttiêu chuẩn GDP (thực hành phân phối thuốc tốt)
Hoạt động xuất khẩu: doanh thu xuất khẩu 2014 của DHG Pharma là 22
tỷ đồng Trong đó, thị tường xuất khẩu hiện tại của DHG Pharma gồm 13 quốcgia: Moldova, Ukraina, Myanmar, Nga, Mông Cổ, Campuchia, Nigieria, Lào,Singapore, Jordan, Srilanka, Rumani, Bắc Triều Tiên Các sản phẩm xuất khẩuchủ yếu là nhóm hàng chủ lực của công ty và nhóm hàng có nguồn gốc thảodược với thế mạnh nguồn thảo dược thiên nhiên Việt Nam
3.2.2 Quy mô sản xuất
Nhiều sản phẩm được sản xuất lô lớn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệmchi phí và nguồn vốn kinh doanh tài trợ cho hoạt động sản xuất Quy mô sảnxuất lớn, nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao và thường xuyên thay đổi Do đó,các phòng chức năng đã chủ động nhập khẩu
Trang 40Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chấtmới, tìm kiếm công nghệ đặc biệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo, có ưuthế cạnh tranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng.
3.2.4 Hệ thống chất lượng
Nhà máy, kho và Phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn WHO/GMP/GLP/GSP Hệ thống quản lý chất lượng của DHG là công cụ cung cấp những chuẩnmực cho các hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh; giúp cho cán bộ côngnhân viên thực hiện quản lý, kiểm soát chất lượng và công việc một cách nhấtquán
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
3.3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC NHÂN SỰ
3.3.1 Công tác tổ chức
Công ty có sơ đồ tổ chức phù hợp với quy mô và tình hình hoạt động củacông ty Mỗi bộ phận thực hiện quyền và trách nhiệm riêng theo yêu cầu chứcnăng quản lý của công ty