1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực

67 658 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Tác giả Nhóm 3, Lớp Đ5_ QTKD1
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Ngọc Thía
Trường học Đại học Điện lực
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Dự án mở quán cafe
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án quán cafe không tên - Môn Phân tích và thẩm định dự án - Đại học điện lực EPU EVN

Trang 1

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả l

ớn hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hàn

h đầu tư Trong thực tế có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư và cũng tù

y theo cách tiếp cận mà mỗi người lại có những hướng đi khác nhau Mỗi các tiếp cận lạ

i đưa người ta đến một khía cạnh khác của đầu tư, khía cạnh nào cũng có những thuận lợi

và khó khăn riêng.Trong đó lập một dự án mới (dự án khởi nghiệp) là một hướng đi khá mạo hiểm với nhiều rủi ro tuy nhiên kết quả mà nó mang lại có thể vô cùng to lớn Đây th

ực tế là xu hướng khá phổ biến trong giới trẻ những năm gần đây Với sự đam mê, sức sá

ng tạo và nhiệt tình của tuổi trẻ, có rất nhiều người đã thành công, tự tin khẳng định bản thân mình Không thể nói tất cả các dự án khởi nghiệp đều thành công, có những thất bại nhưng đó nên được xem là kinh nghiệm cho lần sau, và ở một khía cạnh nào đó, người thực hiện dự án cũng đã thành công vì dám táo bạo thực hiện ý tưởng của mình Theo xu thế khởi nghiệp như vậy, chúng tôi đã chọn đề tài cho đề án của mình là

“LẬP DỰ ÁN MỞ QUÁN CAFÉ KHÔNG TÊN”

doanh, với toàn bộ các hiểu biết về lập dự án cũng như các kiến thức bổ trợ khác,

dự án này có thể sẽ là bước đầu tiên trên con đường khởi nghiệp của thành viên trong nhóm Cũng như các bạn chọn đề tài này, các dự án tuy có thể nhỏ, quy mô cũng như số v

ốn đầu tư chưa lớn nhưng nó lại có ý nghĩa hết sức quan trọng

Bài tập lớn của nhóm 3 gồm những nội dung chính sau:

 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

 CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CAFÊ GIẢI KHÁT

 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THỨC UỐNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ RỦI RO CỦA DỰ ÁN

 CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN QUÁN CAFÉ

Trang 2

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 2

 CHƯƠNG 6 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM

 KẾT LUẬN

Trong quá trình làm bài chúng em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của GV.Nguyễn Ngọc Thía, tinh thần trách nhiệm làm bài của thành viên trong nhóm và sự góp ý của thành viên trong lớp

Trang 3

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Ở phần này chúng tôi trình bày những vấn đề chính sau:

 Căn cứ, cơ sở xác định dự án đầu tư

 Bối cảnh và cơ hội đầu tư

 Mục tiêu nhiệm vụ và phạm vi của dự án

Phân tích khu vực địa điểm

 Tổng quan dự án

1.1 Căn cứ, cơ sở xác định dự án đầu tư

1.1.1: Giới thiệu

- Tên dự án : Dự án quán “Café Không Tên”

- Diện tích kinh doanh: 100m2

- Địa điểm : Hoàng Quốc Việt – Từ Liêm – Hà Nội

- Chủ đầu tư: Nhóm 3– Lớp Đ5QUẢN TRỊ KINH DOANH 1

1.1.2: Cơ sở pháp lý:

 Các căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Luật đầu tư 2005

- Nghị định 108/2005/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư

- Quyết định số 108/2006/QĐ-BKH của bộ kế hoạch và đầu tư ban hành mẫu văn bản thực hiện luật đầu tư tại Việt Nam

Luật đất đai năm 2003

- Thông tư 07/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt

và quản lý quy hoạch xây dựng

Luật bảo vệ môi trường năm 2005

Trang 4

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 4

- Nghị định 80/2006/NĐ –CP hướng dẫn luật bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan

- Chủ trương, chính sách phát triển xã hội khác của Thủ đô Hà Nội

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số : AM 162451 ngày 09 tháng 04 năm 2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào mục đích chuyên dụng

Sơ đồ của khu đất do phòng tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội lập kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND thành phố Hà Nội ngày 09 tháng 04 năm 2008

- Quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ “về việc ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

 Thủ tục

Quán sẽ thực hiện các thủ tục để được cấp giấy phép kinh doanh, theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 11/2006/NĐ-CP, bao gồm:

1 Gửi đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh tới Sở Văn hóa - Thông tin

2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Sở Văn hóa - Thông tin hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh Trường hợp không cấp giấy

Ngoài ra, quán sẽ đáp ứng các điều kiện sau theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 11/2006/NĐ-CP Theo đó, khi hoạt động quán chúng tôi sẽ tuân thủ theo các quy định đúng pháp luật:

1 Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 1 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2

2 Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về

Trang 5

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 5

3 Băng, đĩa karaoke sử dụng tại phòng karaoke phải dán nhãn kiểm soát theo quy định Nếu sử dụng đầu máy IC chips thì danh mục bài hát trong IC chips được Sở Văn hóa - Thông tin sở tại

4 Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Điều 4 Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 2 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số

5 Nhân viên phục vụ là người làm thuê được quản lý theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Lao động về hợp đồng lao động

6 Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng

1.2 Bối cảnh và cơ hội đầu tư

Ở Hà Nội,cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, tốc độ đô thị hóa ngày càng phát triển mở rộng, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã kéo theo những sự biến đổi trong mọi mặt của đời sống xã hội Khi kinh tế phát triển, thu nhập tăng, đời sống vật chất được cải thiện và nâng cao, những đòi hỏi về nhu cầu ăn, mặc, ở được đáp ứng, thì những đòi hỏi về nhu cầu văn hóa tinh thần như nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, kết bạn của người dân ngày càng trở nên quan trọng và không thể thiếu.Áp lực của công việc, học tập căng thẳng, những lo âu, buồn phiền ngày một trầm trầm trọng

Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều hình thức quán café mang tính chất giải trí, là nơi tụ tập bạn bè …phục vụ nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi, nói chuyện…của tất cả mọi người Đối tượng được xác định chủ yếu là sinh viên & học sinh

Với vị trí đẹp, nằm ngay mặt đường Hoàng Quốc Việt – đối diên trường ĐH Điện Lực ,nhận thấy nơi đây tạo ra một cơ hội lớn cho việc kinh doanh loại hình dịch vụ kinh doanh giải khát Là nơi tập trung của một số trường đại học, các cơ quan, ngân hàng… chình vì vậy, nhiều công nhân viên chức, sinh viên…sẽ tập trung khá đông tại nơi đây, xu hướng tìm một nơi giả trí trong lành, thoáng mát sau một ngày làm việc, học tập mệt mỏi là cần thiết đối với họ Điều này cũng cho

Trang 6

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 6

thấy không chỉ có khách hàng là sinh viên mà còn có công nhân viên chức và những người dân xung quanh cũng có thể là khách hàng tiềm năng của quán café tại đây

Với mục tiêu tạo môi trường thân thiện gắn kết mọi người, cùng các dịch vụ mới lạ,quán café chúng tôi sẽ đáp ứng một cách tận tình,chu đáo đa nhu cầu của mỗi cá nhân,hay tập thể Đây cũng là cở sở hình thành đề tài “ Thiết lập dự án quán café tại

1.3 Mục tiêu nhiệm vụ và phạm vi của dự án

Hiện nay việc tìm 1 quán cà phê là không khó, nhưng nhu cầu của khách hàng không chỉ dừng lại

ở việc thưởng thức cafe mà họ còn cần sự độc đáo, thú vị cùng các hoạt động giải trí kèm theo Cửa hàng chúng tôi sẽ có các món uống đa dạng nhiều màu sắc, nhiều dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình, các dịch vụ cho giới trẻ,…

Quán phục vụ khách hàng xung quanh khu vực đường Hoàng Quốc Việt là nơi có mật độ sinh viên khá đông nên nhu cầu tìm nơi giải trí trò chuyện, thư giãn trao đổi sẽ là rất lớn

1.4 Phân tích khu vực địa điểm

 Qua khảo sát tại địa điểm và tham khảo thị trường, có vài nét về 2 địa điểm như sau:

1.Địa điểm 1:

-Địa chỉ : Hoàng Quốc Việt – Từ Liêm - Hà Nội

-Diện tích sàn: 50x2=100m2

-Giá thuê:8tr/tháng

Trang 7

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 7

-Cơ sở hạ tầng, giao thông:

-Đặc điểm: nằm đối diện trường Đại Học Điện Lực trên đường Hoàng Quốc Việt Trước cửa hàng có vỉa hè thoáng mát, giao thông đi lại 2 chiều thuận tiện Giao thông thuận tiện, có nhiều trường học, ngân hàng, công ty tư nhân

giá thuê: 15tr/ tháng/2 tầng và kí hợp đồng thuê trong 2 năm, 6 tháng thanh toán tiền 1 lần

và sẽ thỏa thuận nếu tiếp tục thuê

khu vẫn còn trong giai đoạn đang thi công chưa hoàn thành xong

× Ta có bảng so sánh ưu và nhược điểm của 2 địa điểm đó như sau:

Ưu điểm -Nằm ở mặt đường Hoàng

Quốc Việt,nơi tập trung cao của sinh viên, các ngân hàng, công ty tư nhân có vỉa hè thoáng mát, giao thông đi lại

2 chiều thuận tiện.Chỗ để xe rộng Khách hàng ra vào lấy

- Cửa hàng được xây ra với mục đích kinh doanh Vì vậy rất thuận tiện cho người thuê,có khu công trình phụ riêng, bố trí khu nhà bếp riêng

- Cửa hàng đó trước đây đã có

- Tuyến đường có mật độ người qua lại cao, tương lai

sẽ trở thành khu trung tâm của Hà Nội

- Xung quanh có ít quán café

- Nằm ở nơi có nhiều trường đại học xung quanh: Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, trường ĐH Hà Nội, Trường ĐH Thăng Long( cách 1,2km)…

Trang 8

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 8

người thuê để kinh doanh cafe

vì vậy chỉ cần trang trí lại, chỉnh sửa theo phong cách riêng của cửa hàng, có thể mua lại một số đồ dùng như cốc chén, đèn,ghế của cửa hàng trước thanh lý để lại cho

Nhược điểm Không gần trung tâm thành

phố,gây chút khó khăn cho việc thuê biểu diễn

-Khu vẫn còn trong giai đoạn phát triển, vẫn còn đang thi công dự án tuyến đường sắt trên cao( vẫn còn khói bụi nhiều)

-Giá thuê cao

 Dựa vào những tiêu chí trên ta có bảng sau:

Bảng đánh giá địa điểm:

Trang 9

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 9

- Địa điểm: Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Cầu Giấy, Hà Nội

- Sản phẩm giải khát: Cũng như các quán café khác, quán sẽ cung cấp và phục vụ khách hàng các sản phẩm được chế biến từ café, các loại trái cây,…các loại thức uống phổ biến trên thị trường, một số đồ ăn nhẹ…

- Thời gian dự kiến hoạt động: Dự kiến dự án được hoạt động trong 5 năm

- Dự kiên thời gian bắt đầu tu sửa: Tháng 6 năm 2013

- Dự kiến thời gian đi vào hoạt động: Tháng 7 năm 2013

- Dự kiến tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án : 159574000đồng

- Vốn cần vay của ngân hàng : 60000000đồng

Trang 10

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 10

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CAFÊ GIẢI KHÁT

Ở chương này chúng tôi trình bày những vấn đề chính sau:

 Kết quả nghiên cứu thị trường

 Nhà cung cấp

 Thị trường và khách hàng mục tiêu

 Chiến lược tổng quát

2.1 Kết quả nghiên cứu thị trường

2.1.1 Thị trường café và dung lượng thị trường

- Thị trường café

Nghiên cứu thị trường café ở Việt nam cho thấy Việt Nam là nước đứng thứ hai thế giới về sản xuất cà phê, chủ yếu dành cho xuất khẩu Gần đây, do khủng hoảng kinh tế toàn cầu và rào cản thương mại nên các doanh nghiệp đã chú trọng hơn đến thị trươngf trong nước Kết quả điều tra từ 540 gia đình, 60 người uống cà phê tại quán và 40 quán cà phê tại Hà Nội và Tp.HCM do Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn thực hiện cho thấy, tiêu dùng cà phê vẫn tăng lên cả lượng và giá trị Tiêu dùng khu vực thành thị tăng hơn nông thôn hai lần với dạng bột tăng và cà phê hòa tan

Trang 11

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 11

giảm Nông thôn có lượng tiêu dùng thấp nhưng tốc độ tăng nhanh, trong đó dạng bột và hòa tan

“Chất lượng cà phê robusta không hề thấp Chẳng qua là trên thế giới, mọi người đã học để uống

cà phê arabica mà thôi”, ông Vũ nói với phóng viên AFP trong cuộc trả lời phỏng vấn ở Trung Nguyên Village tại Buôn Ma Thuột Hiện công ty của ông Vũ đang tham gia tích cực vào việc cải thiện chất lượng hạt cà phê ở địa phương thông qua hợp tác với nông dân để sử dụng kỹ thuật tưới tiêu công nghệ cao, giảm sử dụng thuốc trừ sâu, và giúp người nông dân tăng cường thu nhập

Cà phê Trung Nguyên đã được xuất khẩu ra 60 quốc gia và ông Vũ cho biết, việc Starbucks tiến vào thị trường Việt Nam càng làm ông tăng cường quyết tâm mở cửa hiệu ở Mỹ để đưa cà phê truyền thống của Việt Nam được pha phin, với đặc trưng là mùi vị đậm đặc, vào thị trường này

 Như vậy thị trường café đang phát triển rất mạnh mẽ

- Dung lượng thị trường

Trang 12

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 12

Trên địa bàn Hà Nội có rất nhiều quán cafe đang hoạt động Nhìn chung quán nào cũng có một lượng khách hàng tương ứng với quy mô hoạt động (số chỗ ngồi) Qua việc khảo sát số lượng khách hàng đến các quán cafe trên đường Hoàng Quốc Việt cho được kết quả cụ thể như sau: Như vậy trung bình mỗi ngày có 230 người khách đến một quán cafê có công suất phục vụ tối

đa gần 120 chỗ Hầu hết các quán có địa điểm hoạt động rất gần nhau, nhưng đều thu hút được một lượng khách hàng nhất định Điều này khẳng định tiềm năng của loại hình cafe giải khát là rất lớn Dựa vào con số 230 khách hàng ngày, chủ đầu tư có kế hoạch thiết kế công suất phục vụ cho quán Café Không Tên là 250 khách mỗi ngày

Quan sát tại các quán này cũng cho thấy phần lớn khách hàng thuộc đối tượng là SV (khoảng 85%), còn lại thuộc đối tượng khác Qua đó, có thể xác định SV là đối tượng khách hàng chính của dự án này

2.1.2 Nhu cầu và đặc điểm khách hàng

Nhu cầu giải trí của người dân Hà Nội

Ở Hà Nội,cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, tốc độ đô thị hóa ngày càng phát triển

mở rộng, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã kéo theo những sự biến đổi trong mọi mặt của đời sống xã hội Khi kinh tế phát triển, thu nhập tăng, đời sống vật chất được cải thiện và nâng cao, những đòi hỏi về nhu cầu ăn, mặc, ở được đáp ứng, thì những đòi hỏi về nhu cầu văn hóa tinh thần như nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, kết bạn của người dân ngày càng trở nên quan trọng và không thể thiếu.Áp lực của công việc, những căng thẳng, những lo âu, buồn phiền ngày một trầm trầm trọng Và khi đó, vui chơi giải trí lành mạnh là một giải pháp tốt nhất Giải trí lành mạnh sẽ giúp mỗi thành viên trong gia đình giải tỏa trạng thái tâm lý căng thẳng từ công việc Giải trí lành mạnh có hiệu quả sẽ góp phần tái tạo sức lao động, đem lại sự hứng thú trong cuộc sống, nâng cao năng lực và năng suất lao động, tạo dựng sợi dây gắn kết và tăng cường tình cảm giữa các thành viên trong gia đình

Với mục tiêu tạo môi trường thân thiện gắn kết mọi người, cùng các dịch vụ mới lạ,quán café chúng tôi sẽ đáp ứng một cách tận tình,chu đáo đa nhu cầu của mỗi cá nhân,hay tập thể

Trang 13

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 13

Nhu cầu của khách hàng khi đến quán cafê:

Qua cuộc trò chuyện trực tiếp với khách hàng tại các quán cafê cho thấy những điểm chung trong mục đích đến quán cafê của khách hàng

Không chỉ có nhu cầu giải khát, những người khách khi bước vào một quán cafê giải khát cũng

có những nhu cầu khác, cụ thể: Có đến 23/23 (100%) khách hàng đều có cùng nhu cầu trao đổi hoặc trò chuyện với bạn bè khi đến quán cafê giải khát Trong số đó, có 17 khách hàng cho biết

họ cũng thường đến quán cafê để thư giãn bằng việc nghe nhạc hoặc xem tivi ở quán Bên cạnh nhu cầu giải khát còn có nhu cầu ăn sáng (6/23 khách hàng có thói quen như vậy) Không nhiều khách hàng đến quán vì nhu cầu học tập, có 4/23 khách hàng vào quán uống cafê vì nhu cầu này Đây cũng là những khách hàng thường xuyên mang máy tính xách tay đến quán cafê để sử dụng WIFI miễn phí

Như vậy, mỗi khách hàng đều có những nhu cầu riêng khi đến quán, nhìn chung lại có 2 nhu cầu chính khi khách hàng đến quán cafê: (1) trò chuyện và trao đổi với bạn bè, (2) thư giãn Bên cạnh đó còn có nhu cầu ăn và học tập

Các yếu tố thu hút khách hàng đến quán:

Yếu tố đầu tiên thu hút được số lượng đông đảo khách hàng tại các quán là do giá rẻ Thái độ phục vụ của nhân viên cũng là một trong những yếu tố tạo được sự thu hút khách hàng đến quán thường hơn Bên cạnh đó, sự đầy đủ về phương tiện nghe, nhìn (quạt, báo chí, truyền hình cáp,

Trang 14

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 14

dòng nhạc) và sự mát mẻ ở quán cũng mang đến cho họ sự thoải mái và đó cũng là yếu tố thu hút họ đến quán Phần lớn khách hàng thích sự phục vụ nhanh chóng Một số khác mong muốn được cung cấp đầy đủ dịch vụ ăn lẫn uống

2.1.3 Thức uống được khách hàng lựa chọn

Các loại thức uống được chia thành 6 nhóm: (1) cafê, (2) trà và thức uống khác, (3) nước uống đóng chai, (4) nước ép trái cây, (5) sinh tố, (6) các loại kem Kết quả khảo sát số lượng từng nhóm thức uống được khách hàng lựa chọn được thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:

2.1.4 Đối thủ cạnh tranh

Loại hình cafe giải khát là loại hình kinh doanh không có gì mới mẻ, những ai có vốn đầu tư nhỏ cũng có thể làm chủ một quán cafê tương ứng với số vốn đó Điều này dễ dàng nhận biết được từ thực tế Do đó, cạnh tranh là đều không thể tránh khỏi khi hoạt động kinh doanh loại hình cafê giải khát tại Đường Hoàng Quốc Việt

Trang 15

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 15

Hiện tại đã có hơn 6 quán lớn nhỏ đã và sắp đi vào hoạt động tại khu vực đườngHoàng Quốc Việt Trong đó, đối thủ của Café Không Tên dự kiến là quán Sun coffe, các quán nhỏ có cách thiết kế rất đơn giản đã hoạt động và có địa điểm thuận lợi (nằm ngay trước cổng trường ĐH Điện Lực)

Sun coffe đã được đa số khách hàng biết đến (phần lớn là SV) vì đã hoạt động lâu năm tại Đại Học Điện Lực, giá cả lại rẻ (20.000đ/ly cafê) đối với SV nên chỉ mới khai trương đã thu hút được đông đảo khách hàng Chính vì kinh doanh lâu năm như vậy nên chủ đầu tư Sun coffe am hiểu nhiều về tâm lý khách hàng từ đó hoạt động kinh doanh có hiệu quả Quán này cũng có đầy

đủ phương tiện nghe nhìn, báo chí, đặc biệt quán thường trực tiếp các chương trình bóng đá khi

có sự kiện, những lúc như vậy thu hút được rất đông khách hàng đến quán

Đây sẽ là một trong những đối thủ cạnh tranh của Café Không Tên khi đi vào hoạt động Tuy nhiên, diện tích kinh doanh không rộng (40-50m2) nên lượng khách cũng sẽ không nhiều Đồng thời, các thức uống không đa dạng và khách hàng chủ yếu cũng chỉ là nam giới

Các quán khác nằm ngay trên đường Hoàng Quốc Việt là các quán phục vụ cho những người học lái xe từ trước đến giờ, nên khả năng thu hút SV không cao Cách thiết kế không gian quán cũng như TTB, các phương tiện nghe nhìn rất đơn giản, cách thức phục vụ cũng không thật sự chu đáo Chính vì vậy, Café Không Tên cũng không đặt nặng tính cạnh tranh với các quán đó

2.2 Nhà cung cấp

2.2.1 Chợ đầu mối Long Biên

Các loại trái cây dùng làm nước ép, sinh tố có thể tìm mua dễ dàng tại các chợ Hầu hết chợ nào cũng có đủ loại trái cây với nhiều sạp, vựa bày bán Tại đây có thể lựa chọn được những loại trái cây tốt và ngon Có thể chọn chợ đầu mối Long Biên là thuận tiện và đầy đủ các loại trái cây nhất

2.2.2 Công ty cung cấp café trong khu công nghiệp Quang Châu

Đây là công ty cung cấp café ngon và lớn ở miền Bắc lại không quá xa địa điểm kinh doanh, có những ưu đãi đặc biệt nên là 1 trong những nhà cung cấp tốt cho quán

Trang 16

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 16

2.3 Thị trường và khách hàng mục tiêu

Chủ đầu tư xác định lựa chọn khách hàng trọng tâm của quán là SV, nhân viên công sở , thông qua việc khảo sát dung lượng thị trường cho thấy nhu cầu đến quán cafê giải khát của đối tượng này là rất lớn Thị trường mục tiêu: quán Café Không Tên xác định thị trường mục tiêu cho quán là hai quận trên địa bàn TP Hà Nội là Cầu giấy Và Từ Liêm Nguyên nhân lựa chọn thị trường này làm thị trường mục tiêu vì gần địa điểm hoạt động, dự đoán đây là thị trường tiêu thụ tiềm năng và rộng lớn do gần trường học, Công ty

2.4 Chiến lược tổng quát

Kết quả khảo sát nhu cầu và đặc điểm khách hàng cho thấy phần lớn khách hàng ít quan tâm đến

sự khác biệt và rất nhạy cảm về giá Dựa vào đặc điểm này, chủ đầu tư quyết định lựa chọn chiến lược cạnh tranh tổng quát là (1) chi phí sản xuất thấp và (2) chiến lược cạnh tranh bằng dịch vụ khách hàng Hai chiến lược này được chọn dựa trên cơ sở phân tích ma trận 2 chiều: lưới “sự nhạy cảm về giá/ mức quan tâm đến sự khác biệt” do công ty Strategic Planning Associates đề ra như hình 2.1 dưới đây:

Khác biệt hoá mà không thay đổi chất lượng sản phẩm

Trang 17

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 17

Diễn giải:

Hầu hết SV có sự nhạy cảm cao về giá cả các loại thức uống tại các quán cafê- giải khát, đồng thời ít quan tâm đến sự khác biệt nên chiến lược chi phí sản xuất thấp được lựa chọn là hợp lý Bên cạnh đó cũng cần thêm các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, để thu hút đựơc nhiều khách hàng hơn do loại hình kinh doanh cafê - giải khát đang ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh hoạt động

Tóm tắt

Việc khảo sát thị trường cafê giải khát là dữ liệu quan trọng giúp chủ đầu tư thiết kế cơ sở vật chất cũng như trong việc thiết kế thức uống và đề ra các chiến lược kinh doanh trước khi bước vào hoạt động

Kết quả khảo sát cho thấy ứng với công suất 120 chỗ ngồi của một quán cafê, TB hàng ngày có

230 khách Trong đó, 80% khách hàng là nam giới, 85% khách hàng thuộc đối tượng SV Dung lượng khách hàng đông nhất vào các buổi tối trong ngày

Qua việc trao đối trực tiếp với khách hàng thu được các kết quả chính như sau: Khách hàng đến quán đều có nhu cầu riêng, trong đó có 2 nhu cầu chính là: (1) trò chuyện với bạn bè, (2) nhu cầu thư giãn Ngoài ra còn có nhu cầu ăn uống và học tập nhưng không nhiều

Kết quả trao đổi cũng cho thấy được yếu tố thu hút khách hàng cụ thể: (1) giá rẻ là yếu tố đầu tiên, (2) thái độ nhân viên phục vụ, (3) không gian thoáng mát với đầy đủ các phương tiện nghe nhìn (4) Có thể vừa ăn và vừa uống không mất nhiều thời gian

Kết quả phân loại các nhóm thức uống được khách hàng chọn lựa: nhiều nhất là cafê (37%), thứ hai là các thức uống từ trà và thức uống khác (23%), và 13% tổng số khách hàng chọn nước uống đóng chai

Thị trường và khách hàng mục tiêu Café Không Tên hướng đến là 2 Quận: Từ Liêm Và Cầu Giấy do đây là nguồn tiêu thụ gần nhất SV, Nhân viên công sở sẽ là đối tượng khách hàng chủ yếu của Café Không Tên khi vào hoạt động

Đối thủ của Café Không Tên là những quán cafê trên đường Hoàng Quốc Việt

Trang 18

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 18

Chủ đầu tƣ lựa chọn Công ty cung cấp café trong khu công nghiệp Quang Châu làm nhà cung cấp nguyên liệu cafê cho quán, các nhà cung cấp các nguyên liệu khác: Chợ Long Biên và các chợ đầu mối khác

Trang 19

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THỨC UỐNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Ở phần trước chủ đầu tư đã phần nào khảo sát được thị trường café, lượng khách trong ngày, nhu cầu khách hàng, các yếu tố thu hút khách … Từ những khảo sát này, chủ đầu tư có thiết kế thức uống & đồ ăn, dịch vụ kèm theo phù hợp với năng lực của mình và nhu cầu của khách hàng, đưa ra giải pháp xây dựng Căn cứ vào lượng khách hàng ngày, chủ đầu tư lên kế hoạch để mua sắm các TTB, CCDC phục vụ kinh doanh, tổ chức hoạt động, đề ra tiến độ thực hiện toàn dự án, đề ra các chiến lược và cuối cùng ước lượng doanh thu

Như vậy ở chương này chúng tôi trình bày những vấn đề chính sau:

 Thiết kế thức uống & đồ ăn

 Công suất thiết kế và doanh thu dự kiến

 Dự kiến chi phí NVL chế biến

3.1 Thiết kế thức uống & đồ ăn

Với những khách hàng sinh viên và nhân viên văn phòng ( chủ yếu là giới trẻ) quán đưa ra những mặt hàng chủ yếu như sau:

Café là thức uống không thể thiếu trong menu của quán, ngoài những cái tên như café đen, nâu thì còn có xuất hiện những cái tên mà giới trẻ đang rất ưa chuộng như capuchino, mocha Các loại trà, cocktail, nước uống đóng chái, sinh tố, nước hoa quả, … vì địa điểm gần trường đại học, những nhu cầu ăn uống không thế bỏ qua, quán bổ sung thêm một số đồ ăn nhẹphổ biến vào menu như bánh ngọt, khoai tây chiên, … Mặc dù các sản phâm được đa dạng hóa, có phần phong phú nhưng giá vẫn bình thường phù hợp với đối tượng khách hàng, sẽ tạo được sự hứng thú

Một số hình ảnh đặc trưng:

Trang 20

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 20

Trang 21

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 21

Trang 22

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 22

Các thức uống & đồ ăn đƣợc chia làm 6 nhóm trong menu với tỉ lệ NVL/ doanh thu nhƣ sau

Bảng 3.1: - Tỷ lệ NVL/DT cho các nhóm thức uống & đồ ăn

Trang 23

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 23

Chí phí dự kiến tiện ích hoạt động hàng năm của quán (dự kiến trong 5 năm) như sau:

1

44884.74

Chi phí truyền hình cáp , WIFFFI 5208

2

47635.76

Chi phí truyền hình cáp , WIFFFI 5728.8

3

50056.88

Chi phí truyền hình cáp , WIFFFI 5728.8

4

53259.27

Chi phí truyền hình cáp , WIFFFI 6301.68

Ghi chú: Cụ thể chi phí của từng tiện ích được thể hiện trong phụ lục 5 đến 8 trong đó dự kiến:

- Lượng nước tiêu thụ tăng 5%/ năm

- Điện năng tiêu thụ tăng 10%/năm

- Truyền hình cáp, WIFFI tăng 10%/năm

- Chi phí mua báo, sách 30000đ/ngày

Một số dịch vụ khách hàng được cung cấp:

Trang 24

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 24

Laptop, điện thoại bây giờ trở thành một vật cá nhân không thể thiếu của mỗi người Việc truy cập vào mạng internet ở nơi công cộng trở nên khá phổ biến Vì vậy, quán cung cấp dịch vụ WIFFI miễn phí để khách hàng sử dụng, phù hợp cho với tâm lý chung của khách hàng hiện nay Một bộ đồ chơi cá ngựa và rút gỗ (đang được giới trẻ ưa chuộng) được đặt ở mỗi bàn để tạo sự thoải mái, cảm tình của khách hàng đến quán

Một chiếc đàn ghi ta được đặt ở mỗi tầng , dành cho khách hàng có năng khiếu âm nhạc… phục

vụ nhu cầu giải trí

Các phương tiện nghe nhìn, được đặt ở vị trí thuận lợi cho khách hàng dễ dàng nghe và nhìn thấy.Trực tiếp các chương trình và các sự kiên nổi bật(đặc biệt là thể thao)đúng thời điểm Thời điểm hiện nay, truyền hình cáp rất phổ biến nên việc kết nối truyền hình cáp rất cần thiết, nhằm

đa dạng hóa các chương trình truyền hình, tạo cho khách hàng được thư giãn nhiều hơn

Phục vụ cho nhu cầu thư giãn của khách hàng, quán đặt ở mỗi tầng một kệ sách Giúp giải tỏa căng thẳng mỗi khi khách hàng đến với quán, số lượng sách báo được gia tăng mỗi năm để gia tăng tầm phong phú tạo được nhiều sự lựa chọn

Thời tiết mùa hè nóng bức, nhu cầu tránh nắng nóng cũng là mối quan tâm hàng đầu Khi đến với quán, khách hàng sẽ được ngồi điều hòa không phải những chiếc quạt mang theo hơi nóng của mùa hè Chính vì thế có thể thu hút thêm được một lượng khách hàng đáng kể

Nhận thấy một số quán café hiện nay đang áp dụng thẻ tích điểm ( hình thức tạo khách hàng quen thuộc) tích được đủ số điểm sẽ được áp dụng các chương trình khuyến mại của quán

3.3.Bố trí mặt bằng - Giải pháp sửa chữa

Trang 25

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 25

Trang 26

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 26

- Quầy thu ngân: 1,5m2

3.3.2 Giải pháp sửa chữa

 Tầng 1:

 Với khu dành cho khách hàng khoảng 40m2 được chia làm 2 dãy

 Xây bục cao,trải thảm, mỗi dãy kê được 6 bàn nhỏ tương ứng với 24 chỗ ngồi

 Vẽ tranh tường cho quán

Trang 27

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 27

 Bố trí đèn trang trí tạo sự nổi bật

Lát nền, mua các thiết bị cần thiết

Bảng 3.3 – Khai toán chi phí xây dựng

Đvt:1000đ

Tổng thể thiết kế mặt bằng quán đƣợc thể hiện trong hình sau:

Dự kiến khấu hao cơ sở trong 10 năm, mỗi năm

Trang 28

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 28

Trang 29

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 29

Trang 30

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 30

Hình 3.1: Kết cấu mặt bằng quán

3.4 Kế hoạch mua sắm và sử dụng TTB, CCDC

Kế hoạch mua sắm TTB, CCDC được phân theo 3 bộ phận và theo thời gian sử dụng của CCDC,

TTB Cụ thể từng TTB, CCDC được thể hiện trong các bảng dưới đây:

Bảng 3.4 - Chi phí mua TTB, CCDC mau hỏng

Trang 31

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 31

Các TTB, CCDC này sẽ đƣợc mua mới mỗi năm Vì vậy, đây là một trong những chi phí hoạt động hàng năm của dự án

Các loại CCDC, TTB có thời gian sử dụng khoảng 2 và 3 năm đƣợc mua với chi phí nhƣ sau:

Bảng 3.5: Kế hoạch mua sắm và phân bổ TTB, CCDC sử dụng 2 năm

ĐVT: 1000 đồng

bổ mỗi năm

Trang 32

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 32

Bảng 3.6: Kế hoạch mua sắm và khấu hao TTB, CCDC sử dụng 3 năm

hao hàng năm

Trang 33

Lớp Đ5_ QTKD1 - ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Page 33

Tất cả các chi phí mua sắm TTB, CCDC đã có thuế GTGT

Theo đó, dự kiến chi phí sửa chữa hàng năm cho các TTB, CCDC trong bảng 3.6 này là 5% tổng giá trị chi phí CCDC, TTB thuộc bộ phận kĩ thuật trang trí (không tính đến cây và hòn non bộ) và bộ phận phục vụ Chi phí sửa chữa hàng năm là 6.182.000đ

3.5 Tổ chức hoạt động

3.5.1 Cơ cấu tổ chức _ bố trí công việc

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức quán Café Không Tên

Căn cứ vào cách thiết kế và công việc có thể phân chia nhân viên làm việc nhƣ sau:

Chủ đầu tƣ tự quản lí nhân viên, hoạt động của quán, đảm nhận thêm một phần kế toán (thu ngân) cho quán

Nhân viên pha chế chính kèm theo nhân viên pha chế phụ giúp một số việc cần thiết mỗi khi khách đông Nhƣ vậy sẽ tuyển 2 nhân viên pha chế trong đó 1 nhân viên pha chế chính và 1 nhân viên pha chế phụ (có thể là sinh viên)

Nhân viên phục vụ làm theo ca, đƣợc phân theo từng khu phục vụ, mỗi khu 2 nhân viên linh hoạt quan sát khách hàng và phân chia công việc phục vụ Dự kiến ca sáng và tối mỗi ca là 4 nhân viên Ca trƣa ít khách hơn nên chỉ cần 3 nhân viên phục vụ là đủ

Nhân viên quét dọn phụ trách quét dọn và vệ sinh quán Công việc này chỉ cần 1 nhân viên là đủ Nhân viên bảo vệ vừa làm bảo vệ vừa giữ xe cho khách Kế hoạch sẽ có 2 nhân viên: (1) vừa bảo

vệ vừa giữ xe, (2) chỉ có nhiệm vụ giữ xe

Ngày đăng: 29/03/2014, 00:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh giá địa điểm: - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
ng đánh giá địa điểm: (Trang 8)
Bảng 2.1 - Tỷ lệ khách hàng chọn các nhóm thức uống - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 2.1 Tỷ lệ khách hàng chọn các nhóm thức uống (Trang 14)
Bảng 3.1: - Tỷ lệ NVL/DT  cho các nhóm thức uống & đồ ăn - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.1 - Tỷ lệ NVL/DT cho các nhóm thức uống & đồ ăn (Trang 22)
Bảng 3.2: Chí phí tiện ích hàng năm - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.2 Chí phí tiện ích hàng năm (Trang 23)
Bảng 3.3 – Khai toán chi phí xây dựng - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.3 – Khai toán chi phí xây dựng (Trang 27)
Hình 3.1: Kết cấu mặt bằng quán - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Hình 3.1 Kết cấu mặt bằng quán (Trang 30)
Bảng 3.5: Kế hoạch mua sắm và phân bổ TTB, CCDC sử dụng 2 năm - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.5 Kế hoạch mua sắm và phân bổ TTB, CCDC sử dụng 2 năm (Trang 31)
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức quán Café Không Tên - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức quán Café Không Tên (Trang 33)
Bảng 3.7 - Cơ cấu lao động và mức lương dự kiến cho từng lao động - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.7 Cơ cấu lao động và mức lương dự kiến cho từng lao động (Trang 35)
Bảng 3.8 - Chi phí lương NV hàng năm - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.8 Chi phí lương NV hàng năm (Trang 36)
Bảng 3.9 - Tiến độ thực hiện dự án - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.9 Tiến độ thực hiện dự án (Trang 37)
Bảng 3.10 – Mức giá dự kiến cho các nhóm thức uống - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 3.10 – Mức giá dự kiến cho các nhóm thức uống (Trang 38)
Bảng 4.1 - Nhu cầu vốn lưu động - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 4.1 Nhu cầu vốn lưu động (Trang 43)
Bảng 4.8 - Sự thay đổi của NPV, IRR theo doanh thu - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 4.8 Sự thay đổi của NPV, IRR theo doanh thu (Trang 49)
Bảng 4.9 - Độ nhạy NPV, IRR theo tỷ lệ giảm của giá bán - Phân tích và thẩm định dự án Đại học điện lực
Bảng 4.9 Độ nhạy NPV, IRR theo tỷ lệ giảm của giá bán (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w