Jừ việc tính toán trên có thể rút ra công thúc tổng quát tính tổng số tiền cả vốn lẫn lãi sau n thời đoạn với lãi suất ghép là: Iv0l +1' Iv0: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu r: Lãi suất ghép n
Trang 1Chương VI
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐAU Tư
Phân tích tài chính là một nội dung kinh tế quán trọng
trong quá trình soạn thảo dự án; Phân tích tài chính nhằm
đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua
riệc:
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài
.-hình cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư (xác định
ỊUÌ mô đẩu tư, cờ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự
án)
- Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động
của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực
hiện dự án Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ phải thực
biện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem
xát những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do
thực hiện dự án
Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủ
đỉa tự quyết định có nên đầu tư hay không? Bồi mối quan
tầm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân đầu tư là đầu tư vào
dự án đã cho có mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc đem lại
nhiều lợi nhuận hơn so vối việc đầu tư vào các dự án khác
Trang 2Trong quá trinh phán tích tài chính dự án, để tổng hợp
các nguồn có liên quan đến việc thực hiện dự án và nhũng lợi ích thu được phải sỏ dụng dơn vị tiền tệ Mặt khác những chi phí và thu nhập nãy thường xảy ra ờ những thòi điểm khác
nhau Tiền lại có giá trị về mặt thòi gian Do đó trước khi đi
vào tính toán và phân tích mặt tài chính của dự án phải hiểu
thế nào là tiền có giá tai về mặt thời gian và phải xử lý ra sao trong quá trình phân tích tài chính của dự án
ì GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA HỂN
1 Khái niệm về giá trị thời gian của tiền
Tiền có giá trị về mặt thòi gian do ảnh hưởng của các
yếu tố sau:
ĨTiứ nhất: Do ảnh hường của yếu tố lạm phát
Do ảnh hường cùa yếu tố lạm phát nên cùng một lượng
tiền nhưng lượng hàng hóa cùng loại mua được ỏ giai đoạn
sau nhỏ hơn giai đoạn trước Điều này biểu thị sự thay đổi
giá trị của tiền theo thòi gian (giá trị của tiền giảm) Chẳng hạn năm 1991 để mua Ì tạ xi măng cần phải chi 54.000A
Năm 1993 vái 54.000đ chỉ có thể mua được 83 kg xi măng
(vì giá Ì tạ xi măng năm 1993 là 65.000đ) Như vậy lượng n
măng mua được cùa 54.000đ ờ năm 1993 giảm di 17%
(lOOkg - 83 kg)/100 kg) so với năm 1991 17% này biểu thi
sự thay đổi giá trị của tiền Việt Nam theo thời giá (giá trị
của tiền giảm 17%)
Thứ hai: Do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên
Giá trị thời gian của tiền biểu hiện ỏ những giá trị gia
tăng hoặc giỹm đi theo thòi gian do ảnh hưởng cua các yếu
Trang 3tố ngẫu nhiên (may mắn hoặc rủi ro) Chẳng hạn trong sàn
xuất nông nghiệp, giá tri tiền dùng để sàn xuất lương thực
trong những năm thòi tiết thuận lợi cao hơn (vì nguồn lợi
thu được nhiều hơn) những năm có thiên tai
Thứ ba : Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lơi
của tiền
Trong nền kinh tế thi trưòng đồng vốn luôn luôn được
sử dụng dưới mọi hình thức để đem lại lợi ích cho nguôi sỏ
hữu nó và không để vốn nằm chết Ngay cả khi tạm thòi
nhàn rỗi thì tiền của nhà đầu tư cũng được gửi vào ngân
hàng và vẫn sinh ra lời Như vậy, nếu chúng ta có một
khoản tiền đem đầu tư kinh doanh hoặc đem gửi ngân hàng
ỏ hiện tại thì sau một tháng, quý hoặc năm v.v chúng sẽ
có một khoản tiền lán hơn số vốn ban đầu Sự thay đổi số
lượng tiền sau một thòi đoạn nào đấy biểu hiện giá trị thời
gian của tiền Như vậy giá trị thời gian của tiền được biểu
hiện thông qua lãi tức Lại tức được xác định bằng tổng số
vốn đã tích lũv được theo thòi gian trừ đi vốn đầu tư ban
đầu Khi lãi tức biểu thị theo tỷ lệ phần trăm so vói vòn đầu
tư ban đầu trong một đơn vị thòi gian thỉ được gọi là lãi
suất
„ Lái tức trong mót đơn vi thời gian
' ' văn đẩu tư ban đẩu (vốn gốc)
iĐtto vị thòi gian dùng để tính lãi suất thường lả một
năm cũng có khi là Ì quý, Ì tháng
sa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 4Từ khái niệm về lãi suất có thể rút ra khái niệm tương
đương của các khoản tiền ở các thòi điểm khác nhau nhu
sau:
Những số tiền khác nhau ờ các thời điểm khác nhau 06
thể bằng nhau về giá trị kinh tế hoặc tương đương nhan
thông qua chì tiêu lãi suất
Ví dụ: Vối lãi suất gửi tiết kiệm 12%/năm thì 100 triệu ỏ
hiện tại (hôm nay), tương đường với 112 triệu sau một năm
hoặc 112 triệu sau một năm sẽ tương đương với 100 triện
đồng bò ra ỏ hiện tại
Khỉ xem xét lãi suất cần phân biệt lãi suất đơn và lãi
suất ghép
Để giải thích vấn đề này chứng ta^cần xem xét khái
niệm về lãi tức đơn và lãi tức ghép y*^> ,
Lãi tức đơn là lãi tức chỉ tính theo vấn góc mà không
tính đến lãi túc tích lũy phát sinh từ tiền lãi ỏ các giai đoạn
n: Số thòi đoạn tánh lãi
S: Lãi suất đơn
Ví dụ 1: Một người vay 100 triệu đồng trong 5 năm với
lãi suất đơn là 12% năm Hòi sau 5 năm nguôi đó phải trà
tổng số tiền cà vốn và lãi là bao nhiêu?
Trang 5Lòi giải:
Theo công thức (1) ta có:
Ly = Iv0 s n= lOOtr X 0,12 X 5
Lđ= 60 triệu đồng Cuối năm thứ năm người đó phải trà cả gốc lẫn lãi là:
lOOtr + 60tr = 160 tr đồng
Như vậy, khoản lãi 12 triệu ở cuối năm thứ nhất
khống được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho năm thứ hai
và các khoản lãi của cuối năm thứ 2, thứ 3, thứ 4 thứ 5
cũng như vậy
Khi lãi tức ỏ mỗi thòi đoạn được tính theo số vốn gốc và
cả tổng số tiền lãi tích lũy được trong c ác thời đoạn trước đó
thì lãi tức tính toán được gọi là lãi tức ghép Ta thuồng gọi
đây là trường hợp lãi mẹ đẻ lãi con Khi đó, lãi suất được gọi
là lãi suất ghép Cách tính lãi tức này thuồng được dùng
trong thực tế
Ví dụ 2: Cũng theo số liệu của ví dụ trên nhưng vối lãi
suất là lãi suất ghép (r = 12% năm)
Lòi giải
• Tổng vốn và lãi cuối năm thứ nhất:
Iv0 + Iv0.r = Iv0(l + r) Tổng vốn và lãi cuối năm thứ hai:
Trang 6Tổng vốn và lãi cuối năm thú tư:
Iv0(l + r)J + [Iv0(l + r)3^ = Iv„ (Ì + r)' Tổng vốn và lãi cuối năm thứ năm:
Iv0(l + TY + [Iv0(l + r)4]r = Iv0 (Ì + r)5
Như vậy, cuối nam thứ 5 người đó phái trà số tiền là:
Iv.d + 0.12)5 = 100 X 1,7623 = 176,23 triệu đồng
Với cách tính lãi túc ghép, tổng sô tiền cà vốn lẫn lãi
người đó phải trả lớn hơn cách tính lãi đơn là 16,23 triệu đong (176^23 - 160)
Jừ việc tính toán trên có thể rút ra công thúc tổng quát
tính tổng số tiền cả vốn lẫn lãi sau n thời đoạn với lãi suất
ghép là:
Iv0(l +1)'
Iv0: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu
r: Lãi suất ghép
n: Số thời đoạn tính lãi
Từ đó công thức tổng quát để tính lãi tức ghép như sau:
Trong đó:
Lg: Lãi tức ghép ĩ)o tiền có giá trị về mặt thòi gian, cho nên khi so sánh, tông hợp hoặc tính các chì tiêu bình quân của các khoản tiền phát sinh trong những khoảng thòi gian khác nhau cần phải tính chuyển chúng về cùng một mặt bằng thời gian Mặt bằng này có thể là đầu thời kỳ phân tích, cuối thòi kỳ
Trang 7phân tích hoặc một năm (Ì quý, Ì tháng) nào đó của thời kỳ
phân tích Việc lựa chọn nám (quý, tháng) nào đó làm mặt
bằng thài gian để tính chuyển tùy thuộc vào từng truồng
hợp cụ thể làm sao vừa đơn giàn được việc tính toán, vừa
đảm bảo tính so sánh theo cùng một mặt bằng thòi gian của
các khoản tiền đưa ra so sánh, tổng hợp
Các nhà kinh tế quy ưốc nếu gọi năm đầu của thòi kỳ
phân tích là hiện tại thì các năm tiếp theo sau đó là tương
lai so vối năm đầu Nếu gọi năm cuối cùng của thời kỳ phân
tích là tương lai thì các năm trưôc năm cuối sẽ là hiện tại so
với năm cuối Nếu xét quan hệ giữa 2 năm trong thòi kỳ
phân tích thì quy ưóc năm trưóc là hiện tại và năm sau là
tương lai so với năm trưổc Như vậy, tương quan giữa hiện
tại và tương lai chỉ là tương đối Một năm nào đó, trong
quan hệ này là hiện tại nhưng trong quan hệ khác lại là
tương lai
Chúng ta có thể hình dung môi quan hệ này như sau:
Nếu biểu thị thòi kỳ phần tích là một trục thòi gian Đầu
thòi kỳ phân tích ký hiệu là p, cuối thòi kỳ phân tích ký
hiệu là F, một năm nào đó trong thòi kỳ phân tích là i thì
năm i sẽ là tương lai so với đầu thòi kỷ phân tích, là hiện tại
80 vối cuối thòi kỳ phân tích
Ta có thể biểu diễn như sau:
Thời kỳ phân tích
p ị 1 F năm thứ i
pl — • T I Pi« IF
93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8P: Hiện tại
F: Tường lai
F,: Ì năm nào đó trong thời kỳ phân tích so với năm đầu
hoặc những năm trưỏc đó
Pj: Ì năm nào đó trong thòi kỳ phân tích so vối năm cuối hoặc những năm sau đó
Các khoản tiền phát sinh trong từng thòi đoạn (năm, quý, tháng) của thời kỳ phân tích được chuyển về mặt băng thòi
gian đầu thời kỳ phân tách hoặc một thòi đoạn nào đó trước nó gọi là chuyển về giá trị hiện tại, ký hiệu PV (Present value) Nếu các khoản tiền này được chuyển về mặt bằng thòi gian à cuối thời kỹ phân tích hoặc một thời đoạn nào đó sau nó gọi là chuyển về giá trị tương lai, ký hiệu FV (Future value)
2 Biểu đồ dồng tiền tệ
Quá trình thưc hiện một dự án đầu tư thường kéo dài trong nhiều thòi đoạn (năm, quý, tháng) Ở mòi thòi đoạn có thể phát sinh các khoản thu và chi Những_khoản thu và chi của dự án xuất hiện ỏ các thời đoạn khác nhau tạo thành dòng tiền tệ của dự án (cash-Flows: CF) và thường được
biêu diễn bảng biểu đồ dòng tiền Biểu đồ dòng tiền tệ là
một đồ thị biểu diễn các khoản thu, chi của dự án theo các
thời đoạn Các khoản thu được biểu diễn hằng sác mũi tên
theo huống chì lèn Cấc Khoán chi được biểu diễn bằng các mũi tên theo huống chỉ xuống
Gốc của biểu đồ dòng tiền lấy tại 0 Để thuận tiện cho tính toán người ta thuồng qui ước các thòi đoạn bằng nhau
và các khoản thu và chi đều được -xem như xuất hiện ỏ cùm các thời đoạn Trên biểu đồ thường ghi rõ những đại lượng
Trang 9đã cho và những đại lượng cần tìm, để khi nhìn vào biểu đồ
te có thể dễ dàng hiểu được nội dung của vấn đề cần xem
xét Biểu đồ dòng tiền tệ là công cụ được sử dụng trong
phân tích tài chính dự án đầu tư
Ví dụ: Một người gửi tiền tiết kiệm vào thứ
nhất là 10 triệu đồng, dầu năm thứ '3 gửi thêm 20 triệu
đang Nếu lãi suất là 10% năm thì cuối năm thứ 5 người đó
sẽ CÓ tổng số tiền cả vốn và lãi là bao nhiêu?
Biểu đồ dòng tiền được biểu diễn như sau:
• Fv=?
0 1 2 3 4 5
10tr 20tr
Lưu ý: Xem lần gửi đầu năm thứ nhất là ở thòi điểm 0
Xem lần gửi đầu năm thứ ba là ỏ cuối năm thứ 2
3 Công thúc tính chuyển
(Công thức tính giá trị tướng dương của tiền tệ)
•3J Công thức tính chuyên các khoản tiền phát
sinh trong từng thời đoạn cùa thời kỳ phân tích vé
cùng một mặt bằng thời gian ở hiện tại hoặc tương lai
(đầu thòi kỳ phân tích hay cuối thời kỳ phân tích)
- Trong truồng hợp tính chuyển Ì khoản tiền phát sinh
trong thòi kỳ phân tích về mặt bằng thòi gian hiện tại hoặc
t#0ng lai
95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 10Giả sủ một nguôi có khoản tiền là ly đua vào kinh
doanh với lãi suất bình quân năm r (r được tính theo tỷ lệ %
so vôi vốn)
Như vậy sau năm thứ nhất người đó thu được vốn và lãi
là ly + rlv = ly (Ì + r)
Năm thứ hai nguôi này tiếp tục sử dụng toàn bộ số tiền
có được ỏ cuối năm thứ nhất vào kinh doanh [Iv(l + r)] vẫn
vói lãi suất kinh doanh là r Vậy sau nám thứ hai nguôi đó
sẽ thu được vốn và lãi là Iy(l + r) + rlv (Ì + r) = Iv(l + r)s
Các năm sau cứ tiếp tục như vậy thì sau năm thứ n
người đó thu được cà vốn và lãi là ly (Ì + r)" Như vậy giá tri
tương lai của vốn bò ra ban đầu ly chính là số tiền thu được
cả vốn và lãi ờ cuối năm thứ n có nghĩa là:
(Ì + r)° - là hệ số tính kép hoặc hệ số tương lai hóa giá
trị tiền tệ dùng để chuyển Ì khoản tiền từ giá trị ỏ mặt
bằng thòi gian hiện tại về mặt bằng thời gian tương lai
~ặ~ỹ & kệ số chiết khấu hoặc hệ số hiện tại hóa giá
trị tiền tệ để tính chuyển Ì khoản tiền từ giá trị ờ mặt bằng
thòi gian tươíig lai về mặt bằng thòi gian hiện tại
Trang 11n: Số thời đoạn (năm, quỹ, tháng) phải tính chuyển
í ri/Tỷ suất tính kép trong công thức (1) và tỷ suất chiết
khấu trong công thức (2) hay gọi chung là tỳ suất sử dụng
đế tính chuyển Nó luôn luôn được hiểu là lãi suất ghép
(nếu không có ghi chú) Trong trường hợp tỷ suất thay đổi
trong thòi kỳ phân tích, khi đó công thức (3) và (4) có thể
chuyển thành như sau:
FV=PV na + Ti) (3')
1=1
PV = FV-7-1 (4')
n a + r i ) i-l
- Trong trưởng hợp tính chuyển các khoản tiền phát
sinh trong từng thòi đoạn của thòi kỳ phân tích về cùng một
mặt bằng thòi gian hiện tại hoặc tương lai
Nếu các khoản tiền (Ai, A2 AJ được phát sinh vào đẩu
các thỊA đoan cùa thái kỳ phân tích Khi đó tổng của chúng
được tính chuyển về cùng một mặt bằng thòi gian tương lai
(cuối thòi kỳ phân tích) hoặc mặt bằng thời gian hiện tại
(đầu thòi kỳ phân tích) theo 2 công thức sau:
Trang 12Nếu các khoản tiền này được phát sinh vào cuối các thài đoạn của thời kỳ phân tích thì tổng của chúng được tính chuyển về cùng một mặt bằng thòi gian tương lai hoặc hiện
tại theo 2 công thức sau:
Ví dụ 1: Một nguôi cho vay ỏ (lắm quý ì là 50 triệu đổng,
đầu quý n cho vay 100 triệu đồng Hòi cuối năm (cuối quý IV) anh ta sẽ có tổng cộng bao nhiêu tiền nếu lãi suất quý là 3%
Lời giải:
Đầu tiên vẽ biểu đồ dòng tiền: FV = ?
50 triệu
100 triệu Theo công thức (3") ta có:
FV = PVj (l+r)» + PV2(l+r)-: = 50 (1+0,03)* +
+ 100(1-K),03)3 = 165,548
Trang 13Như vậy cuối quý rv anh ta sẽ có 165,948 triệu đồng
Ví dụ 2: Một công ty muốn có một khoản tiền là 500
triệu đồng sau 3 năm nữa để xây dựng thêm một phân
xưởng mỏ rộng qui mô sản xuất Hòi ngay từ bây già công ty
phải đưa vào kinh doanh một số tiền là bao nhiêu, nếu biết
tỷ suất lợi nhuận kinh doanh là 20% năm
Lòi giải:
- Vẽ biểu đồ dòng tiền tệ
4500 Tr.đ , I I ì
Vậy ngay từ bây giò công ty phải bỏ thêm 289,35 triệu
đồng vào kinh doanh thì sau 3 năm sẽ có được 500 triệu
Trang 14Năm thư 4 dự án bắt đầu đi vào hoạt động Đây là vốn
đi vay vãi lãi suất 12% nám
1 Hãy tính tổng nợ cùa dự án tại thời điểm dự án bát
đầu đi vào hoạt động
2 Trong truồng hợp lãi suất vốn vay thay đổi năm thứ 2
chỉ là 11%, năm thứ 3 là 10% thì tổng số nợ cùa dự án tại thòi điểm dự án đi vào hoạt động là bao nhiêu?
3.2 Phương pháp tính tổng các khoản tiền phát
sinh đêu đặn trong từng thời đoạn của thài kỳ phân
tích về cùng một mật bằng thời gian ỏ hiện tại hoác tương lai
Già sử các khoản tiền phát sinh (các khoản thu, chi)
trong n thời đoạn của thời kỳ phân tích là một số không dổi
A (trường hợp^khấu hao theo cùng một tỳ lệ phần trăm so
Trang 15với giá trị TSCĐ ban đầu, chi phí cho bộ máy quản lý, chi
phí bảo dưõng cơ sỏ vật chất kỹ thuật ) thì tổng của chúng
theo mặt bằng thời gián ò tương lai (cuối kỳ phần tích) là:
FV = FV, + FV2 + + FV„
FV = A (1+r)" + A (1+r)"-1 + + A (1+r)1
FV = A [(1+r)" + (1+r)-1 + + (1+r)1]
Biểu đồ biểu diễn dòng tiền tệ phân bố đều trong trường
hợp này như sau:
truồng hợp náy là:
' >
V ' >
Bằng phương pháp quy nạp có thể suy ra FV từ 2 công thức (5) và (6) như sau:
loi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 17A = PV r ( 1 + r )° (14) (l + r ) " - l
Ví dụ 1: Một doanh nghiệp hàng năm khấu hao 100
triệu và đem gửi ngân hàng với lãi suất 10% năm Cuối năm
thứ 5 cần phải đổi mới thiết bị, giá thiết bị cần đổi mới là
800 triệu đồng Hòi tiền trích khấu hao eó đủ để đổi mới
Như vậy tổng các khoản tiền trích khấu hao trong 5
năm là 610,51 triệu đồng không, đủ để đổi mối thiết bị
Ví dụ 2: Một nguôi gửi tiết kiệm muốn rút ra hàng năm
(vào cuối năm) 10 triệu đồng, liên tục trong 5 nám Hỏi
người đó phải gửi tiết kiệm ở đầu năm thứ nhất là bao
nhiêu, cho biết lãi suất gửi tiết kiệm là 12% năm
3.3 Phương pháp tính tổng các khoản tiền phát sinh
kỳ sau hờn (kem) kỳ trước một sọ lượng không đổi về
cùng một mặt bằng thòi gian (hiện tại hoặc tương lai)
Để thuận tiện cho việc rút ra công thức tính toán chúng
ta già thiết chi phí gia tăng (hoặc giảm đi) là hằng SỐG bắt
103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 18đầu từ cuối thòi đoạn (năm, quý, tháng) thứ 2 của thời kỳ
phân tích Do đó phần chi phí cơ bản (Aj) bằng giá trị ở cuối
thòi đoạn thứ nhất và không đôi trong suất n thòi đoạn (tác
chuỗi dòng tiền tệ phân bố đều, công thúc tính toán tổng chi
phí cơ bàn theo cùng một mặt bằng thòi gian đã được trinh
bày ỏ mục 3.2 và ỏ đây chỉ xét tổng phần giá trị gia tảng
(hoặc giảm đi) gọi là phần chuỗi Gradient Ta có thể minh
họa theo sơ đồ sau (xem Hình 6.1)
' G trong suốt n-1 thài đoạn
G trong suốt n-2 tha đoạn
' G trong 2 mài đoạn
LG trong ì thài đoạn (n-1) G
Hình 6.1: Biểu đổ dòng tiền tệ chuỗi Gradient đều
Ta chia biểu đồ thành những giải nằm ngang (H&l)dể
nhận được các chuỗi tiền tệ phân bố đều và áp dụng công
thức tính tổng các khoản phát sinh đều đặn về cùng một
mặt bàng thời gian hiện tại hoặc tương lai
Như vậy, tổng các khoản tiền gia tăng (G) trong n - Ì
thòi đoạn về mặt bằng cuối thời kỳ phân tích sẽ là:
Trang 19Trong đó:
FV02 + FV01
(1 + r)"'1 - Ì (1 + r ) " -2- !
FVG2 = G
FVG1 = G
(l + r )2- l (l + r ) ' - l
Trang 20Từ công thức (4) & (15) suy ra:
Từ công thức (10) & (15) ta suy ra công thức tính giá tri
đều đặn hàng năm A như sau:
(l + r)°-l
nr (l + r)° - Ì Như vậy:
(19)
A = A! + Ì — nr
Trang 21Ví dụ: Một thiết bị có chi phí vận hành * năm đầu là 10 triệu đồng Các nôm tiếp theo, năm sau cao hơn năm trưốc
là Ì triệu đồng cho đến cuối đòi thiết bị là 10 năm Hãy xác
định:
Ì Tổng chi phí vận hành của thiết bị theo mặt bằng thòi gian hiện tại (đầu năm thứ nhất)
2 Mức đều đặn hàng năm của chi phí vận hành
Cho biết tỷ suất chiết khấu là 10% năm
Lòi giải:
Theo ví dụ này, phần chi phí cờ bàn hàng năm là 10
triệu đổng, phần chi phí gia tăng là Ì triệu đổng hàng năm
Do đó tổng chi phí vận hành của thiết bị theo mặt bằng thời
gian hiện tại là:
Theo công thức (18) ta có:
"(1-0,1)'°-Ì 10 FV=10<Ị±M -1 _Ị_
Trang 22Ạ * p y j ạ ± g - = 8 4 , 3 3 7 1
0 + r)"-l (1 + 0,1),0-1
A = 13,7254 triệu đồng
3.4 Phương pháp tính tổng các khoản tiền phát
sinh từng giai đoạn hơn (kém) nhau một tỳ lệ phần trăm không đổi so với khoản tiền phát sinh ờ giai đoan
kế trước đó về cùng mật bằ/ig thời gian hiện tại hoặc
tương lai (chảng hạn như chi phí sửa chữa hàng năm, chi
Trang 23Tổng giá trị các khoản tiền phát sinh ỏ các giai đoạn
trong thòi ký phân tích theo mặt bằng thòi gian đầu ký phân tích (PV) sẽ là:
(22)
109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 24Ví dụ: Một thiết bị có chi phí vận hành ỏ năm đầu là
20 triệu, sau đó cứ mỗi năm tăng đều đặn 5% so vãi Dim
trưâc Tuổi thọ cùa thiết bị là 10 năm, tỳ suất chiết khấu
4 Xác định tỳ suất V và chọn thời điểm tính toán
trong phàn tích tài chinh dự án đầu tư
4.1 Xác định tỳ suất V*
Tỷ suất V được sử dụng trong việc tính' chuyển các
khoan tiên phát sinh trong thời kỳ phân tích về cùng một
Trang 25mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai, Sồng thòi nó còn
daợc dừng làm độ đo giới hạn để xét sự đáng giá của các dự
án đầu tư Bôi vậy xác định chính xác tỷ suất "r" của dự án
di ý nghĩa rất quan trọng đối vối việc đánh giá dư án đầu tư
Để xác định^phải xuất phát tù điều kiện cụ thể của
từng dự án r được xác định dựa vào phi phi sử dụng vốn
Mỗi nguồn vốn có giá sử dụng riêng, đó là suất thu lợi tối
thiểu do nguôi cấp vốn yêu cầu Bởi vậy, chi phí sử dụng
vốn phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn vốn Chúng ta đi vào
từng truồng họp cụ thể sau:
Nếu vay vốn để đầu tư thì rjlà lãi suất vay"'
Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì r là
lãi suất vay bình quân từ các nguồn Kí hiệu r
Công thức để tính ĩ như sau:
RI 2>KfIC
r = (23)
"' Trong phin tích lài chinh dự án đáu ta có chẽ liến hành phan tích dự án diu tư trước
thui hoặc sau thui Ịrong thực lí việc phân tích dự án thường được tiến hành sau thuế
Khi*phân tích dự án đẩu tư sau thui, nếu dự án vay vốn dể đáu iu thì chi phí sử dụng
vốn* dược làm căn cử cho việc xác dính [ý sui! "r" là chi phí sử dụng vân váy sau thui
Nó được xác định theo cóng thức sau:
r ? & o - n '
Trong dó: ria mức lai suất.ván vay sau thui
= lãi suất vay
T: Thui suất thú nhập
Bài vi đổi vái vin vay, tiên lài vay đuọc xem như là Ì loại chi phí khi tính thu nhập
chịu thuế Do đó đứng trên góc độ nguôi si dụng vồn phấn giá trị X T đó là khoan
|jỂ<.kiặm nhà-thút' lừ chi phí,trà lâị Nén chi phí tứ dụng vốn sau thui chi tàng
rw Ọ • T) 'Song nong thực tí việc phản Ưch dự án diu tu sau thui' vin dựa vào iu suỉt
vay ổi xác định tý suất "r" (trang trường hợp dự án vay vía diu tu)
H I
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 26Trong đó: IvK - Số vốn vay từ nguồn k
rk - Lãi suất vay từ nguồn k
m - Số nguồn vay
Ví dụ: Một công ty vay vốn từ hai nguồn Nguồn thứ nhất vay Ì tỳ đồng với lãi suất 14% năm Nguồn thứ hai vay 1,5 tỷ đồng với lãi suất 12% năm Vậy lãi suất bình quân của hai nguồn là:
- Nếu vay theo những kỳ hạn khác nhau thì phải chuyển các lãi suất đi vay về cùng một kỳ hạn (thông thuồng lấy kỳ hạn là năm) theo công thức sau đây:
r„ = (Ì + tù" - Ì ' (24)
Trong đó:
r„ - Lãi suất theo kỳ hạn năm
rt - Lãi suất theo kỳ hạn t (6 tháng, quý, tháng)
ni - Số kỳ hạn t trong Ì năm
Nếu lãi suất theo kỳ hạn tháng, khi chuyển sang kỳ hạn
Trang 27Nếu lãi suất theo kỳ hạn quý, khi chuyển sang kỳ hạn
năm là:
r„ = (Ì+ !•„)* Ì Nếu lãi suất theo kỳ hạn 6 tháng, khi chuyển sang kỳ hạn năm là:
rn = (Ì + ret h í I l t)2 - Ì
Ví dụ: Một doanh nghiệp vay vốn từ ba nguồn để đầu tư
mồ rộng qui mô sản xuất
- Nguồn thứ nhất vay 100 triệu đồng, kỷ han quÍỊ*fói lãi suất^l.s^tháng
- Nguồn thứ hai vay 150 triệu đồng,' kýhạn 6 tháng vối lãi suất 1,7% tháng
- Nguồn thứ ba vay 120 triệu đồng, kỳ hạn năm vối lãi suất 1,8% tháng
Hòi lãi suất bình quân cùa ba nguồn là bao nhiêu?
r„3 = 12 xrt= 12x0,018 = 0,216
113
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 28Vậy T của ba nguồn là:
- _ 100x0,1925 + 150x0,2144 + 120x0,216 _ 2 0 9
hay 20,9%
- Nếu vốn đầu tư do ngân sách cấp thì r là tỷ suất lại
nhuận định múc do nhà RUỐC qui định Nếu chưa qui định
tỷ suất lợi nhuận định mức thì r là lãi suất cho vay dài hạn
của ngân hàng hoặc tốc độ lạm phát của nền kinh tế
- Trường hợp góp cổ phần để đầu tư thà r là lợi tức cổ phần
- Nếu góp vấn liên doanh thì r là tỳ lệ lãi suất do các
bên liên doanh thỏa thuận
- Nếu sử dụng vấn tự có để đầu tư thì r bao hàm cả tỳ lệ
lạm phát và mức chi phí cơ hội Mức chi phí cờ hội được xác
định dựa vào tỳ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế
hoặc của chủ đầu tư trong kinh doanh trưốc khi đầu tu,
r trong truồng hợp này được xác định như sau:
r ( % ) = ( l + f ) ( l + rM h ộ i) - l (25) Trong đó:
f - tỷ lệ lạm phát
rwhội - mức chi phí cơ hội
42 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Tất cà các công thức tính chuyển các khoản tiền phát
sinh cùa thòi kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian
đã nêu ở phần trẽn đểu dựa trên cở sỏ r là lãi suất thực Do
đó cần phân biệt lãi suất thực vói lãi suất danh nghĩa
Trang 29Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà thời đoạn phát biểu
múc lãi không trùng vôi thòi đoạn ghép lãi Chảng hạn ta
nói lãi suất 15% năm với thòi đoạn ghép lãi là quý Thòi đoạn ghép lãi là quý có nghía là cứ sau Ì quý tiền lãi sẽ nhập vào vốn gốc của quý đó để tính lãi cho quý tiếp theo Như vậy thòi đoạn phát biểu mức lãi là năm không phù hợp vói thòi đoạn ghép lãi là quý
Lãi suất thực là lãi suất mà thòi đoạn phát biểu mức lãi trùng với thòi đoạn ghép lãi
Chúng ta nói lãi suất 15% năm ghép lãi theo năm, khi
đố ta có lãi suất thực Ở dây thòi đoạn phát biểu mức lãi là năm phù hợp với thòi đoạn ghép lãi là năm
Trong thực tế nếu lãi suất phát biểu không ghi thài hạn ghép lãi kèm theo, khi đó lãi suất được hiểu là lãi suất thực
và thòi đoạn ghép lãi bằng thòi đoạn phát biểu mức lãi Ví
dụ ta nói lãi suất là 12% năm, thì phải hiểu đó là lãi suất thực và thòi đoạn ghép lãi là năm
Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực được thể hiện qua công thức sau:
I= ỉ Ị+ Ií.Ỵ-ị (26)
r: lãi suất thực trong thời đoạn tính toán
rd: lãi suất danh nghĩa trong thòi đoạn phát biêu
jn,: số thời đoạn ghép lãi trong thòi đoạn phát biểu
mí: số thòi đoạn ghép lãi trong thòi đoạn tính toán
115
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 30Ví dụ: Cho lãi suất là 12% năm, ghép lãi theo quý Hây
xác định lãi suất thực năm là bao nhiêu?
Lãi suất 12% nậm là lãi suất danh nghĩa vì thòi đoạn
phát biểu lãi suất là năm không trùng vói thòi đoạn ghép
Như vậy lãi suất thực năm là 12,55%
Kết quả tính toán cho thấy lãi suất thực luôn lãn him lãi
suất danh nghĩa tính theo cùng một thời đoạn
4.3 Chọn thời điềm tính toán
Do tiền có giá trị về mặt thòi gian nên việc chọn thài
điểm tính toán (mặt bằng) để đánh giá mặt tài chính của dự
án cũng là vấn đề cần được xem xét trong phân tích tài
chính Thời điểm chọn để tiến hành phân tích sao cho vừa
đàm bảo được quá trinh tính toán đơn giản vừa thực hiện
được nhanh chóng mục tiêu của việc phân tích Xuất phát
từ vấn đề đó, đối vối các dự án đầu tư có qui mô không lân,
thòi gian thực hiện dầu tư không dài thì thòi điểm được
chọn để phân tích là thòi điểm bất đầu thục hiện đầu tư
(thòi điểm hiện tại) Đối vói các dụ ần đấu tư có qui mô lãn,
thòi gian thực hiện đầu tư dài thì thời điểm được chọn để
Trang 31phân tích là thôi điểm dự án bắtdẩu di vào hoạt dông (tức
là thòi điểm kết tầuc" qua trinh thực hiện đầu tư xây dựng công trình) Trong truồng hợp này, các khoản chi phí thực
hiện đầu tư đượo chuyển về thòi điểm dự án bắt đầu đi vào
hoạt động (sản xuất - kinh doanh - dịch vụ) thông qua việc tính giá trị tường lai Các khoản thu và chi trong giai đoạn
hoạt động (vận hành) của dự án được tính chuyển về thòi
điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động thông qua việc tính giá
tri hiện tại
n NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ
1 Xác dinh tổng mức vốn dầu tư và cơ cấu nguồn vốn cùa dự án
LI Xác định tổng mức vốn đẩu tư
Đây là nội dùng quan trọng đầu tiên cần xem xét khi
tiến hành phân tích tài chính dự án Tính toán chính xác
tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa" rất quan trọng đối vói tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư dự tính quá thấp dự án
không thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao không phản ánh được chính xác hiệu quà tài chính của dự án
Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn
Cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức
vốn này được chia ra thành bai loại: Vốn cố định và vốn lưu
dộng ban đầu (chỉ tính cho Ì chu kỳ sản xuất kinh doanh đẩu tiên)
Vốn cố định bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị: Là những chi phí trước khi thực hiện
dư án (chi phí trước vận hành.) Chi phí này tuy không trực
tiếp tạo ra tài sản cố định nhưng là các chi phí gián tiếp
117
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 32'hoặc bện quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài
sàn đó để đạt được mục tiêu đầu tư Chi phí này bao góa:
Chi phí cho điều tra khảo sát để lập, trình duyệt dụ án, chi
phí cho tư vấn khảo sát, thiết kế, chi phí cho quàn lý đọ án,
chi phi đào tạo, huấn luyện, v.v Các chi phí này khó có thể
tính toán chính xác được Bồi vậy, cần phải được xem xét
đầy đù các khoản mục để dự trù cho sát
- Chi phí cho sây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản sau:
+ Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước Chi phí nãy
phải phù hợp với các qui định của Bộ tài chính về tiền thuê
đất, mặt nưỏc, mặt biển
+ Chi phí chuẩn bị mặt bàng xảy dựng
+ Giá trị nhà xưởng và kết cấu hạ tầng sẵn có
+ Chi phí xây dựng mới hoặc cài tạo nhà xương hoặc cấu trúc hạ tầng
+ Chi phí vê" máy móc thiết bị (bao gồm cà '.áp đật, chạy thử), phương tiện vận tải
+ Chi phí khác
Vốn lưu động ban đẩu gồm các chi phí để tạo ra các tài
sàn lưu động ban đầu (cho một chu kỳ sàn xuất trinh doanh đầu tiên) nhằm đảm Éao cho dự án có thể đi vào hoạt động
bÌDh thường theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dụ tính
Trang 33Vốn dự phòng
Tông mức vốn đầu tư dự tính của dự án cần được xem 'Xét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư và được xác định rõ bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vệt hoặc bằng tài sản khác
12 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả nóng đảm bào vốn từ mồi nguồn về mát số lượng và tiến độ
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp
phát, ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh
do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ
các nguồn khác
Để đàm bảo tiến độ thục hiện đầu tư của dự án, vừa để
tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ cần được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà về cả thời điểm nhận được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn Sự đảm bảo này phải có cơ sở pháp lý vá cơ sờ thực tế Chẳng hạn nếu nguồn tài trợ là ngân sách cấp hoặc ngân hàng cho vay thì phải có sự cam kết của các cơ quan này bằng văn bàn sau khi các co quan này đã ký vào biên bản hồ
sơ thẩm định dự án Nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh phải có sự cam kết về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh và được ghi trong điều lệ xí nghiệp Nếu là vốn tự có thì phải có bản giải trình về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở 3 năm trước đây và hiện tại chứng tỏ rằng cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục
hoạt động có hiệu quả, có tích lũy và do đó đảm bảo có vốn
để thực hiện được dự án
119
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 34Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khá năng đàm bào vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lổn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án được chấp nhận Nếu khả năng nhò hơn nhu cầu tiu phải giảm qui mô của dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đàm bào tính đồng bộ trong việc giảm qui mô của dự án
Sau khi xác dinh được các nguồn tài trợ cho dự án cẩn
xác định cơ cấu nguồn vốn của dự án Có nghĩa là tính toán
tỳ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến
Trẽn co sỏ nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện các công việc đầu
tư (trong phần phân tích kỹ thuật) và cơ cấu nguồn vốn, lập tiến độ huy động vốn hàng năm đói với từng nguồn cụ thi
Tiến độ huy đông vốn phải tánh tới lượng^tiền tê thực cần huy động hàng năm trong trưòng hợp có biến dộng giá cả hoặc lạm phát
2 Lập các báo cáo tài chỉnh dự kiến cho từng nám
hoặc từng giai đoạn của dời dự án
Sau khi xác dinh tồng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vón
và tiến độ huy động vốn, bước tiếp theo của quá trình phân
tích là tính toán các chì tiêu kinh tế tài chính của dự án
Việc tính các chì tiêu này được thực hiện thông qua việc lập các báo cáo tài chính dự tính cho từng nám hoặc từng giai
đoạn của đòi dự án Các báo cáo tài chính giúp cho chủ đầu
tư thấy được tình hình hoạt động tài chính của dự án và nó
là nguồn số liệu giúp cho việc tánh toán phân tích các chi
tiêu phàn ánh mặt tài chính cùa dụ án
Trang 352.1 Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án
Doanh thu từ hoạt động của dự an bao gồm doanh thu
do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm
và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án
được dự tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế hoạch sàn xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định Nó
được xác định theo mẫu sau:
c Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm'
0 Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Tổng doanh thu chưa có thuế VÁT
VÁT: Thuế giá trị gia tăng
2.2 Pự tính chi phi sản xuất (dịch vụ)
Chỉ tiêu này cũng được dự tính cho từng năm trong suốt
cả đòi dự án Việc dự tính chi phí sản xuất, dịch vụ dựa trên
kế hoạch sản xuất hàng nám, kế hoạch khấu hao và kế hoạch
trả nợ của dự án và được thực hiện theo bảng sau:
121
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 367 Bảo hiểm xã hội
8 Chi phí bào dưOng máy móc thiết bị,
nhà xuồng
X 9 Khấu hão
- Kháu trừ chi phí chuẩn bị
- Khấu hao máy móc thiết bi
dụng cụ, phương tiện vận tải
- Khấu hao nhà xuồng và cáu trúc hạ
táng
- Khấu hao chi phí ban đẩu vé quyền
sử dụng đất (trưởng hợp xi nghiệp tiên
doanh)
10 Chi phí phàn xưởng
11 Chi phí quàn lý xí nghiệp
12 Chi phi ngoài sàn xuất
Trong đó:
- Chi phí bào hiểm tài sàn
Chú ỷ: Các khoản chi phi dự tinh trong bâng không có thuế giá trị gia
tăng đầu vào
Trang 37Khấu hao là một yếu tố của chi phí sàn xuất Bối vậy mức khấu hao có ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu
nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp Nếu khấu hao
tâng, lợi nhuận giảm và do đó thuế thu nhập doanh nghiệp
giảm và ngược lại Vì vậy việc xác định chính xác mức khâu
hao có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính dự án
đầu tư Mức khấu hao được xác định hàng năm lại phụ thuộc
vào phường pháp tánh khấu hao
Hiện nay trong việc tính khấu hao TSCĐ, người ta đã áp
dụng các phương pháp khấu hao sau:
a Phương pháp khấu hao đều hay còn gọi là khấu hao tuyến tính Phướng pháp này được sử dụng phổ biến và có
tính truyền thống Theo phương pháp này mức khấu hao được trích ra hàng năm bằng nhau trong suốt thời tính khấu hao Bởi vậy giá trị bút toán của tài sản cố định sẽ
giảm đi một cách tuyến tính theo thời gian
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác
định như sau:
D- i^X (27)
n Trong đó: D: là mức khấu hao hàng năm
Iv0: Giá trị ban đầu của tài sản SV: Giá trị còn lại của TSCĐ n: Thòi kỳ tính khấu hao hay tuổi thọ của TSCĐ theo quy định (năm)
Vối mức khấu hao tính toán, xác định được tỳ lệ khấu hao:
Trang 38Trong đó: P.Tỳ lệ khiu hao hàng năm
Ví dụ 1: Một TSCĐ có giá trị ban dầu là 200 triệu, giá
trị còn lại khi thanh lý ước tính 20 triệu đồng, thòi hạn sử
dụng là 9 năm Hãy xấc định múc khấu hao và tỳ lệ khấu
Theo phương pháp này múc khấu hao hàng năm giảm
dần theo giá trị còn lại của TSCĐ từng năm Công thức tính
mức khấu hao bàng nám (Dị) được tính như sau:
ĨVị.i: Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm thứ i-1
P: Tỷ lệ khấu hao theo % không đổi, được xác định theo
công thức:
P=!-^ (30)
Ví dụ 2: Dùng số liệu của ví dụ Ì để xác định mức khấu
hao hàng năm theo phương pháp khấu hạo giảm dần theo
giả trị còn lại
Trang 39Lòi giải:
Tính:P=l - \ịĩặ-= 0,2257
V200 Năm thứ nhất: D, = 200 X 0,2257 = 45,1473 triệu đồng
Giá trị còn lại của TSCĐ cuối năm thứ nhất là:
200 - 45,1473 = 154.8527 triệu đổng
Năm thứ 2: D2 = 154,8527 X 0,2257 = 34,9503 triệu đồng v.v
c Phương pháp khấu hao theo tổng số các số thứ tự
năm Đây cũng là mô hình khấu hao nhiều ờ các năm đầu
và giảm dần ỏ các năm sau
Theo phương pháp này, mức khấu hao được xác định
Mức khấu hao được xác định cho từng năm như sau:
Mức khấu hao năm thú nhất:
D, = 9"1 + ĩ- (200 - 20) = 36 triệu đồng
9 (9 + ì) /2 Mức khấu hao năm thứ hai:
Trang 40d Phương pháp khấu hao theo hệ số vốn chìm
Theo phướng pháp này già định tiền trích khấu hao hàng
năm được dùng để sinh lòi vói một lãi suất r nào đó (giả sử
gửi tiền tiết kiệm) Số tiền trích khấu hao hàng năm này
phải đàm bảo sao cho tổng số tiền trích khấu hao hàng năm
và lãi tích lũy của chúng sinh ra Gãi tiết kiệm n năm) cân
bằng vối giá trị TSCĐ ban đầu đã trừ đi giá trị thu hồi khi
thanh lý Công thức tính mức khấu hao hàng năm như sau:
vối d = (Iv„ - SV) (33)
° (l + r)"-l Ví dụ 4:
Dùng số liệu của ví dụ Ì để tính khấu hao theo hệ số
vốn chìm vói lãi suất 10% năm
Lòi- giải:
Tính đ:
d = (200 - 20) -— = 13,2557 triệu đồng
(1+0,1)'-Ì Múc khấu hao năm thú 1:
D, = d (Ì + r)1-' = 13,2557 triệu đồng Mức khấu hao năm thứ 2:
D2 = d (Ì + r)2-1 = 14,5812 triệu đồng
v.v
e Phương pháp khấu hao theo đơn vị sản lượng
Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ đã trình bày ỏ