1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2

190 683 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 18,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Jừ việc tính toán trên có thể rút ra công thúc tổng quát tính tổng số tiền cả vốn lẫn lãi sau n thời đoạn với lãi suất ghép là: Iv0l +1' Iv0: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu r: Lãi suất ghép n

Trang 1

Chương VI

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐAU Tư

Phân tích tài chính là một nội dung kinh tế quán trọng

trong quá trình soạn thảo dự án; Phân tích tài chính nhằm

đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua

riệc:

- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài

.-hình cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư (xác định

ỊUÌ mô đẩu tư, cờ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự

án)

- Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động

của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực

hiện dự án Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ phải thực

biện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem

xát những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do

thực hiện dự án

Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủ

đỉa tự quyết định có nên đầu tư hay không? Bồi mối quan

tầm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân đầu tư là đầu tư vào

dự án đã cho có mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc đem lại

nhiều lợi nhuận hơn so vối việc đầu tư vào các dự án khác

Trang 2

Trong quá trinh phán tích tài chính dự án, để tổng hợp

các nguồn có liên quan đến việc thực hiện dự án và nhũng lợi ích thu được phải sỏ dụng dơn vị tiền tệ Mặt khác những chi phí và thu nhập nãy thường xảy ra ờ những thòi điểm khác

nhau Tiền lại có giá trị về mặt thòi gian Do đó trước khi đi

vào tính toán và phân tích mặt tài chính của dự án phải hiểu

thế nào là tiền có giá tai về mặt thời gian và phải xử lý ra sao trong quá trình phân tích tài chính của dự án

ì GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA HỂN

1 Khái niệm về giá trị thời gian của tiền

Tiền có giá trị về mặt thòi gian do ảnh hưởng của các

yếu tố sau:

ĨTiứ nhất: Do ảnh hường của yếu tố lạm phát

Do ảnh hường cùa yếu tố lạm phát nên cùng một lượng

tiền nhưng lượng hàng hóa cùng loại mua được ỏ giai đoạn

sau nhỏ hơn giai đoạn trước Điều này biểu thị sự thay đổi

giá trị của tiền theo thòi gian (giá trị của tiền giảm) Chẳng hạn năm 1991 để mua Ì tạ xi măng cần phải chi 54.000A

Năm 1993 vái 54.000đ chỉ có thể mua được 83 kg xi măng

(vì giá Ì tạ xi măng năm 1993 là 65.000đ) Như vậy lượng n

măng mua được cùa 54.000đ ờ năm 1993 giảm di 17%

(lOOkg - 83 kg)/100 kg) so với năm 1991 17% này biểu thi

sự thay đổi giá trị của tiền Việt Nam theo thời giá (giá trị

của tiền giảm 17%)

Thứ hai: Do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên

Giá trị thời gian của tiền biểu hiện ỏ những giá trị gia

tăng hoặc giỹm đi theo thòi gian do ảnh hưởng cua các yếu

Trang 3

tố ngẫu nhiên (may mắn hoặc rủi ro) Chẳng hạn trong sàn

xuất nông nghiệp, giá tri tiền dùng để sàn xuất lương thực

trong những năm thòi tiết thuận lợi cao hơn (vì nguồn lợi

thu được nhiều hơn) những năm có thiên tai

Thứ ba : Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lơi

của tiền

Trong nền kinh tế thi trưòng đồng vốn luôn luôn được

sử dụng dưới mọi hình thức để đem lại lợi ích cho nguôi sỏ

hữu nó và không để vốn nằm chết Ngay cả khi tạm thòi

nhàn rỗi thì tiền của nhà đầu tư cũng được gửi vào ngân

hàng và vẫn sinh ra lời Như vậy, nếu chúng ta có một

khoản tiền đem đầu tư kinh doanh hoặc đem gửi ngân hàng

ỏ hiện tại thì sau một tháng, quý hoặc năm v.v chúng sẽ

có một khoản tiền lán hơn số vốn ban đầu Sự thay đổi số

lượng tiền sau một thòi đoạn nào đấy biểu hiện giá trị thời

gian của tiền Như vậy giá trị thời gian của tiền được biểu

hiện thông qua lãi tức Lại tức được xác định bằng tổng số

vốn đã tích lũv được theo thòi gian trừ đi vốn đầu tư ban

đầu Khi lãi tức biểu thị theo tỷ lệ phần trăm so vói vòn đầu

tư ban đầu trong một đơn vị thòi gian thỉ được gọi là lãi

suất

„ Lái tức trong mót đơn vi thời gian

' ' văn đẩu tư ban đẩu (vốn gốc)

iĐtto vị thòi gian dùng để tính lãi suất thường lả một

năm cũng có khi là Ì quý, Ì tháng

sa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 4

Từ khái niệm về lãi suất có thể rút ra khái niệm tương

đương của các khoản tiền ở các thòi điểm khác nhau nhu

sau:

Những số tiền khác nhau ờ các thời điểm khác nhau 06

thể bằng nhau về giá trị kinh tế hoặc tương đương nhan

thông qua chì tiêu lãi suất

Ví dụ: Vối lãi suất gửi tiết kiệm 12%/năm thì 100 triệu ỏ

hiện tại (hôm nay), tương đường với 112 triệu sau một năm

hoặc 112 triệu sau một năm sẽ tương đương với 100 triện

đồng bò ra ỏ hiện tại

Khỉ xem xét lãi suất cần phân biệt lãi suất đơn và lãi

suất ghép

Để giải thích vấn đề này chứng ta^cần xem xét khái

niệm về lãi tức đơn và lãi tức ghép y*^> ,

Lãi tức đơn là lãi tức chỉ tính theo vấn góc mà không

tính đến lãi túc tích lũy phát sinh từ tiền lãi ỏ các giai đoạn

n: Số thòi đoạn tánh lãi

S: Lãi suất đơn

Ví dụ 1: Một người vay 100 triệu đồng trong 5 năm với

lãi suất đơn là 12% năm Hòi sau 5 năm nguôi đó phải trà

tổng số tiền cà vốn và lãi là bao nhiêu?

Trang 5

Lòi giải:

Theo công thức (1) ta có:

Ly = Iv0 s n= lOOtr X 0,12 X 5

Lđ= 60 triệu đồng Cuối năm thứ năm người đó phải trà cả gốc lẫn lãi là:

lOOtr + 60tr = 160 tr đồng

Như vậy, khoản lãi 12 triệu ở cuối năm thứ nhất

khống được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho năm thứ hai

và các khoản lãi của cuối năm thứ 2, thứ 3, thứ 4 thứ 5

cũng như vậy

Khi lãi tức ỏ mỗi thòi đoạn được tính theo số vốn gốc và

cả tổng số tiền lãi tích lũy được trong c ác thời đoạn trước đó

thì lãi tức tính toán được gọi là lãi tức ghép Ta thuồng gọi

đây là trường hợp lãi mẹ đẻ lãi con Khi đó, lãi suất được gọi

là lãi suất ghép Cách tính lãi tức này thuồng được dùng

trong thực tế

Ví dụ 2: Cũng theo số liệu của ví dụ trên nhưng vối lãi

suất là lãi suất ghép (r = 12% năm)

Lòi giải

• Tổng vốn và lãi cuối năm thứ nhất:

Iv0 + Iv0.r = Iv0(l + r) Tổng vốn và lãi cuối năm thứ hai:

Trang 6

Tổng vốn và lãi cuối năm thú tư:

Iv0(l + r)J + [Iv0(l + r)3^ = Iv„ (Ì + r)' Tổng vốn và lãi cuối năm thứ năm:

Iv0(l + TY + [Iv0(l + r)4]r = Iv0 (Ì + r)5

Như vậy, cuối nam thứ 5 người đó phái trà số tiền là:

Iv.d + 0.12)5 = 100 X 1,7623 = 176,23 triệu đồng

Với cách tính lãi túc ghép, tổng sô tiền cà vốn lẫn lãi

người đó phải trả lớn hơn cách tính lãi đơn là 16,23 triệu đong (176^23 - 160)

Jừ việc tính toán trên có thể rút ra công thúc tổng quát

tính tổng số tiền cả vốn lẫn lãi sau n thời đoạn với lãi suất

ghép là:

Iv0(l +1)'

Iv0: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

r: Lãi suất ghép

n: Số thời đoạn tính lãi

Từ đó công thức tổng quát để tính lãi tức ghép như sau:

Trong đó:

Lg: Lãi tức ghép ĩ)o tiền có giá trị về mặt thòi gian, cho nên khi so sánh, tông hợp hoặc tính các chì tiêu bình quân của các khoản tiền phát sinh trong những khoảng thòi gian khác nhau cần phải tính chuyển chúng về cùng một mặt bằng thời gian Mặt bằng này có thể là đầu thời kỳ phân tích, cuối thòi kỳ

Trang 7

phân tích hoặc một năm (Ì quý, Ì tháng) nào đó của thời kỳ

phân tích Việc lựa chọn nám (quý, tháng) nào đó làm mặt

bằng thài gian để tính chuyển tùy thuộc vào từng truồng

hợp cụ thể làm sao vừa đơn giàn được việc tính toán, vừa

đảm bảo tính so sánh theo cùng một mặt bằng thòi gian của

các khoản tiền đưa ra so sánh, tổng hợp

Các nhà kinh tế quy ưốc nếu gọi năm đầu của thòi kỳ

phân tích là hiện tại thì các năm tiếp theo sau đó là tương

lai so vối năm đầu Nếu gọi năm cuối cùng của thời kỳ phân

tích là tương lai thì các năm trưôc năm cuối sẽ là hiện tại so

với năm cuối Nếu xét quan hệ giữa 2 năm trong thòi kỳ

phân tích thì quy ưóc năm trưóc là hiện tại và năm sau là

tương lai so với năm trưổc Như vậy, tương quan giữa hiện

tại và tương lai chỉ là tương đối Một năm nào đó, trong

quan hệ này là hiện tại nhưng trong quan hệ khác lại là

tương lai

Chúng ta có thể hình dung môi quan hệ này như sau:

Nếu biểu thị thòi kỳ phần tích là một trục thòi gian Đầu

thòi kỳ phân tích ký hiệu là p, cuối thòi kỳ phân tích ký

hiệu là F, một năm nào đó trong thòi kỳ phân tích là i thì

năm i sẽ là tương lai so với đầu thòi kỷ phân tích, là hiện tại

80 vối cuối thòi kỳ phân tích

Ta có thể biểu diễn như sau:

Thời kỳ phân tích

p ị 1 F năm thứ i

pl — • T I Pi« IF

93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 8

P: Hiện tại

F: Tường lai

F,: Ì năm nào đó trong thời kỳ phân tích so với năm đầu

hoặc những năm trưỏc đó

Pj: Ì năm nào đó trong thòi kỳ phân tích so vối năm cuối hoặc những năm sau đó

Các khoản tiền phát sinh trong từng thòi đoạn (năm, quý, tháng) của thời kỳ phân tích được chuyển về mặt băng thòi

gian đầu thời kỳ phân tách hoặc một thòi đoạn nào đó trước nó gọi là chuyển về giá trị hiện tại, ký hiệu PV (Present value) Nếu các khoản tiền này được chuyển về mặt bằng thòi gian à cuối thời kỹ phân tích hoặc một thời đoạn nào đó sau nó gọi là chuyển về giá trị tương lai, ký hiệu FV (Future value)

2 Biểu đồ dồng tiền tệ

Quá trình thưc hiện một dự án đầu tư thường kéo dài trong nhiều thòi đoạn (năm, quý, tháng) Ở mòi thòi đoạn có thể phát sinh các khoản thu và chi Những_khoản thu và chi của dự án xuất hiện ỏ các thời đoạn khác nhau tạo thành dòng tiền tệ của dự án (cash-Flows: CF) và thường được

biêu diễn bảng biểu đồ dòng tiền Biểu đồ dòng tiền tệ là

một đồ thị biểu diễn các khoản thu, chi của dự án theo các

thời đoạn Các khoản thu được biểu diễn hằng sác mũi tên

theo huống chì lèn Cấc Khoán chi được biểu diễn bằng các mũi tên theo huống chỉ xuống

Gốc của biểu đồ dòng tiền lấy tại 0 Để thuận tiện cho tính toán người ta thuồng qui ước các thòi đoạn bằng nhau

và các khoản thu và chi đều được -xem như xuất hiện ỏ cùm các thời đoạn Trên biểu đồ thường ghi rõ những đại lượng

Trang 9

đã cho và những đại lượng cần tìm, để khi nhìn vào biểu đồ

te có thể dễ dàng hiểu được nội dung của vấn đề cần xem

xét Biểu đồ dòng tiền tệ là công cụ được sử dụng trong

phân tích tài chính dự án đầu tư

Ví dụ: Một người gửi tiền tiết kiệm vào thứ

nhất là 10 triệu đồng, dầu năm thứ '3 gửi thêm 20 triệu

đang Nếu lãi suất là 10% năm thì cuối năm thứ 5 người đó

sẽ CÓ tổng số tiền cả vốn và lãi là bao nhiêu?

Biểu đồ dòng tiền được biểu diễn như sau:

• Fv=?

0 1 2 3 4 5

10tr 20tr

Lưu ý: Xem lần gửi đầu năm thứ nhất là ở thòi điểm 0

Xem lần gửi đầu năm thứ ba là ỏ cuối năm thứ 2

3 Công thúc tính chuyển

(Công thức tính giá trị tướng dương của tiền tệ)

•3J Công thức tính chuyên các khoản tiền phát

sinh trong từng thời đoạn cùa thời kỳ phân tích vé

cùng một mặt bằng thời gian ở hiện tại hoặc tương lai

(đầu thòi kỳ phân tích hay cuối thời kỳ phân tích)

- Trong truồng hợp tính chuyển Ì khoản tiền phát sinh

trong thòi kỳ phân tích về mặt bằng thòi gian hiện tại hoặc

t#0ng lai

95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 10

Giả sủ một nguôi có khoản tiền là ly đua vào kinh

doanh với lãi suất bình quân năm r (r được tính theo tỷ lệ %

so vôi vốn)

Như vậy sau năm thứ nhất người đó thu được vốn và lãi

là ly + rlv = ly (Ì + r)

Năm thứ hai nguôi này tiếp tục sử dụng toàn bộ số tiền

có được ỏ cuối năm thứ nhất vào kinh doanh [Iv(l + r)] vẫn

vói lãi suất kinh doanh là r Vậy sau nám thứ hai nguôi đó

sẽ thu được vốn và lãi là Iy(l + r) + rlv (Ì + r) = Iv(l + r)s

Các năm sau cứ tiếp tục như vậy thì sau năm thứ n

người đó thu được cà vốn và lãi là ly (Ì + r)" Như vậy giá tri

tương lai của vốn bò ra ban đầu ly chính là số tiền thu được

cả vốn và lãi ờ cuối năm thứ n có nghĩa là:

(Ì + r)° - là hệ số tính kép hoặc hệ số tương lai hóa giá

trị tiền tệ dùng để chuyển Ì khoản tiền từ giá trị ỏ mặt

bằng thòi gian hiện tại về mặt bằng thời gian tương lai

~ặ~ỹ & kệ số chiết khấu hoặc hệ số hiện tại hóa giá

trị tiền tệ để tính chuyển Ì khoản tiền từ giá trị ờ mặt bằng

thòi gian tươíig lai về mặt bằng thòi gian hiện tại

Trang 11

n: Số thời đoạn (năm, quỹ, tháng) phải tính chuyển

í ri/Tỷ suất tính kép trong công thức (1) và tỷ suất chiết

khấu trong công thức (2) hay gọi chung là tỳ suất sử dụng

đế tính chuyển Nó luôn luôn được hiểu là lãi suất ghép

(nếu không có ghi chú) Trong trường hợp tỷ suất thay đổi

trong thòi kỳ phân tích, khi đó công thức (3) và (4) có thể

chuyển thành như sau:

FV=PV na + Ti) (3')

1=1

PV = FV-7-1 (4')

n a + r i ) i-l

- Trong trưởng hợp tính chuyển các khoản tiền phát

sinh trong từng thòi đoạn của thòi kỳ phân tích về cùng một

mặt bằng thòi gian hiện tại hoặc tương lai

Nếu các khoản tiền (Ai, A2 AJ được phát sinh vào đẩu

các thỊA đoan cùa thái kỳ phân tích Khi đó tổng của chúng

được tính chuyển về cùng một mặt bằng thòi gian tương lai

(cuối thòi kỳ phân tích) hoặc mặt bằng thời gian hiện tại

(đầu thòi kỳ phân tích) theo 2 công thức sau:

Trang 12

Nếu các khoản tiền này được phát sinh vào cuối các thài đoạn của thời kỳ phân tích thì tổng của chúng được tính chuyển về cùng một mặt bằng thòi gian tương lai hoặc hiện

tại theo 2 công thức sau:

Ví dụ 1: Một nguôi cho vay ỏ (lắm quý ì là 50 triệu đổng,

đầu quý n cho vay 100 triệu đồng Hòi cuối năm (cuối quý IV) anh ta sẽ có tổng cộng bao nhiêu tiền nếu lãi suất quý là 3%

Lời giải:

Đầu tiên vẽ biểu đồ dòng tiền: FV = ?

50 triệu

100 triệu Theo công thức (3") ta có:

FV = PVj (l+r)» + PV2(l+r)-: = 50 (1+0,03)* +

+ 100(1-K),03)3 = 165,548

Trang 13

Như vậy cuối quý rv anh ta sẽ có 165,948 triệu đồng

Ví dụ 2: Một công ty muốn có một khoản tiền là 500

triệu đồng sau 3 năm nữa để xây dựng thêm một phân

xưởng mỏ rộng qui mô sản xuất Hòi ngay từ bây già công ty

phải đưa vào kinh doanh một số tiền là bao nhiêu, nếu biết

tỷ suất lợi nhuận kinh doanh là 20% năm

Lòi giải:

- Vẽ biểu đồ dòng tiền tệ

4500 Tr.đ , I I ì

Vậy ngay từ bây giò công ty phải bỏ thêm 289,35 triệu

đồng vào kinh doanh thì sau 3 năm sẽ có được 500 triệu

Trang 14

Năm thư 4 dự án bắt đầu đi vào hoạt động Đây là vốn

đi vay vãi lãi suất 12% nám

1 Hãy tính tổng nợ cùa dự án tại thời điểm dự án bát

đầu đi vào hoạt động

2 Trong truồng hợp lãi suất vốn vay thay đổi năm thứ 2

chỉ là 11%, năm thứ 3 là 10% thì tổng số nợ cùa dự án tại thòi điểm dự án đi vào hoạt động là bao nhiêu?

3.2 Phương pháp tính tổng các khoản tiền phát

sinh đêu đặn trong từng thời đoạn của thài kỳ phân

tích về cùng một mật bằng thời gian ỏ hiện tại hoác tương lai

Già sử các khoản tiền phát sinh (các khoản thu, chi)

trong n thời đoạn của thời kỳ phân tích là một số không dổi

A (trường hợp^khấu hao theo cùng một tỳ lệ phần trăm so

Trang 15

với giá trị TSCĐ ban đầu, chi phí cho bộ máy quản lý, chi

phí bảo dưõng cơ sỏ vật chất kỹ thuật ) thì tổng của chúng

theo mặt bằng thời gián ò tương lai (cuối kỳ phần tích) là:

FV = FV, + FV2 + + FV„

FV = A (1+r)" + A (1+r)"-1 + + A (1+r)1

FV = A [(1+r)" + (1+r)-1 + + (1+r)1]

Biểu đồ biểu diễn dòng tiền tệ phân bố đều trong trường

hợp này như sau:

truồng hợp náy là:

' >

V ' >

Bằng phương pháp quy nạp có thể suy ra FV từ 2 công thức (5) và (6) như sau:

loi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 17

A = PV r ( 1 + r )° (14) (l + r ) " - l

Ví dụ 1: Một doanh nghiệp hàng năm khấu hao 100

triệu và đem gửi ngân hàng với lãi suất 10% năm Cuối năm

thứ 5 cần phải đổi mới thiết bị, giá thiết bị cần đổi mới là

800 triệu đồng Hòi tiền trích khấu hao eó đủ để đổi mới

Như vậy tổng các khoản tiền trích khấu hao trong 5

năm là 610,51 triệu đồng không, đủ để đổi mối thiết bị

Ví dụ 2: Một nguôi gửi tiết kiệm muốn rút ra hàng năm

(vào cuối năm) 10 triệu đồng, liên tục trong 5 nám Hỏi

người đó phải gửi tiết kiệm ở đầu năm thứ nhất là bao

nhiêu, cho biết lãi suất gửi tiết kiệm là 12% năm

3.3 Phương pháp tính tổng các khoản tiền phát sinh

kỳ sau hờn (kem) kỳ trước một sọ lượng không đổi về

cùng một mặt bằng thòi gian (hiện tại hoặc tương lai)

Để thuận tiện cho việc rút ra công thức tính toán chúng

ta già thiết chi phí gia tăng (hoặc giảm đi) là hằng SỐG bắt

103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 18

đầu từ cuối thòi đoạn (năm, quý, tháng) thứ 2 của thời kỳ

phân tích Do đó phần chi phí cơ bản (Aj) bằng giá trị ở cuối

thòi đoạn thứ nhất và không đôi trong suất n thòi đoạn (tác

chuỗi dòng tiền tệ phân bố đều, công thúc tính toán tổng chi

phí cơ bàn theo cùng một mặt bằng thòi gian đã được trinh

bày ỏ mục 3.2 và ỏ đây chỉ xét tổng phần giá trị gia tảng

(hoặc giảm đi) gọi là phần chuỗi Gradient Ta có thể minh

họa theo sơ đồ sau (xem Hình 6.1)

' G trong suốt n-1 thài đoạn

G trong suốt n-2 tha đoạn

' G trong 2 mài đoạn

LG trong ì thài đoạn (n-1) G

Hình 6.1: Biểu đổ dòng tiền tệ chuỗi Gradient đều

Ta chia biểu đồ thành những giải nằm ngang (H&l)dể

nhận được các chuỗi tiền tệ phân bố đều và áp dụng công

thức tính tổng các khoản phát sinh đều đặn về cùng một

mặt bàng thời gian hiện tại hoặc tương lai

Như vậy, tổng các khoản tiền gia tăng (G) trong n - Ì

thòi đoạn về mặt bằng cuối thời kỳ phân tích sẽ là:

Trang 19

Trong đó:

FV02 + FV01

(1 + r)"'1 - Ì (1 + r ) " -2- !

FVG2 = G

FVG1 = G

(l + r )2- l (l + r ) ' - l

Trang 20

Từ công thức (4) & (15) suy ra:

Từ công thức (10) & (15) ta suy ra công thức tính giá tri

đều đặn hàng năm A như sau:

(l + r)°-l

nr (l + r)° - Ì Như vậy:

(19)

A = A! + Ì — nr

Trang 21

Ví dụ: Một thiết bị có chi phí vận hành * năm đầu là 10 triệu đồng Các nôm tiếp theo, năm sau cao hơn năm trưốc

là Ì triệu đồng cho đến cuối đòi thiết bị là 10 năm Hãy xác

định:

Ì Tổng chi phí vận hành của thiết bị theo mặt bằng thòi gian hiện tại (đầu năm thứ nhất)

2 Mức đều đặn hàng năm của chi phí vận hành

Cho biết tỷ suất chiết khấu là 10% năm

Lòi giải:

Theo ví dụ này, phần chi phí cờ bàn hàng năm là 10

triệu đổng, phần chi phí gia tăng là Ì triệu đổng hàng năm

Do đó tổng chi phí vận hành của thiết bị theo mặt bằng thời

gian hiện tại là:

Theo công thức (18) ta có:

"(1-0,1)'°-Ì 10 FV=10<Ị±M -1 _Ị_

Trang 22

Ạ * p y j ạ ± g - = 8 4 , 3 3 7 1

0 + r)"-l (1 + 0,1),0-1

A = 13,7254 triệu đồng

3.4 Phương pháp tính tổng các khoản tiền phát

sinh từng giai đoạn hơn (kém) nhau một tỳ lệ phần trăm không đổi so với khoản tiền phát sinh ờ giai đoan

kế trước đó về cùng mật bằ/ig thời gian hiện tại hoặc

tương lai (chảng hạn như chi phí sửa chữa hàng năm, chi

Trang 23

Tổng giá trị các khoản tiền phát sinh ỏ các giai đoạn

trong thòi ký phân tích theo mặt bằng thòi gian đầu ký phân tích (PV) sẽ là:

(22)

109

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 24

Ví dụ: Một thiết bị có chi phí vận hành ỏ năm đầu là

20 triệu, sau đó cứ mỗi năm tăng đều đặn 5% so vãi Dim

trưâc Tuổi thọ cùa thiết bị là 10 năm, tỳ suất chiết khấu

4 Xác định tỳ suất V và chọn thời điểm tính toán

trong phàn tích tài chinh dự án đầu tư

4.1 Xác định tỳ suất V*

Tỷ suất V được sử dụng trong việc tính' chuyển các

khoan tiên phát sinh trong thời kỳ phân tích về cùng một

Trang 25

mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai, Sồng thòi nó còn

daợc dừng làm độ đo giới hạn để xét sự đáng giá của các dự

án đầu tư Bôi vậy xác định chính xác tỷ suất "r" của dự án

di ý nghĩa rất quan trọng đối vối việc đánh giá dư án đầu tư

Để xác định^phải xuất phát tù điều kiện cụ thể của

từng dự án r được xác định dựa vào phi phi sử dụng vốn

Mỗi nguồn vốn có giá sử dụng riêng, đó là suất thu lợi tối

thiểu do nguôi cấp vốn yêu cầu Bởi vậy, chi phí sử dụng

vốn phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn vốn Chúng ta đi vào

từng truồng họp cụ thể sau:

Nếu vay vốn để đầu tư thì rjlà lãi suất vay"'

Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì r là

lãi suất vay bình quân từ các nguồn Kí hiệu r

Công thức để tính ĩ như sau:

RI 2>KfIC

r = (23)

"' Trong phin tích lài chinh dự án đáu ta có chẽ liến hành phan tích dự án diu tư trước

thui hoặc sau thui Ịrong thực lí việc phân tích dự án thường được tiến hành sau thuế

Khi*phân tích dự án đẩu tư sau thui, nếu dự án vay vốn dể đáu iu thì chi phí sử dụng

vốn* dược làm căn cử cho việc xác dính [ý sui! "r" là chi phí sử dụng vân váy sau thui

Nó được xác định theo cóng thức sau:

r ? & o - n '

Trong dó: ria mức lai suất.ván vay sau thui

= lãi suất vay

T: Thui suất thú nhập

Bài vi đổi vái vin vay, tiên lài vay đuọc xem như là Ì loại chi phí khi tính thu nhập

chịu thuế Do đó đứng trên góc độ nguôi si dụng vồn phấn giá trị X T đó là khoan

|jỂ<.kiặm nhà-thút' lừ chi phí,trà lâị Nén chi phí tứ dụng vốn sau thui chi tàng

rw Ọ • T) 'Song nong thực tí việc phản Ưch dự án diu tu sau thui' vin dựa vào iu suỉt

vay ổi xác định tý suất "r" (trang trường hợp dự án vay vía diu tu)

H I

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 26

Trong đó: IvK - Số vốn vay từ nguồn k

rk - Lãi suất vay từ nguồn k

m - Số nguồn vay

Ví dụ: Một công ty vay vốn từ hai nguồn Nguồn thứ nhất vay Ì tỳ đồng với lãi suất 14% năm Nguồn thứ hai vay 1,5 tỷ đồng với lãi suất 12% năm Vậy lãi suất bình quân của hai nguồn là:

- Nếu vay theo những kỳ hạn khác nhau thì phải chuyển các lãi suất đi vay về cùng một kỳ hạn (thông thuồng lấy kỳ hạn là năm) theo công thức sau đây:

r„ = (Ì + tù" - Ì ' (24)

Trong đó:

r„ - Lãi suất theo kỳ hạn năm

rt - Lãi suất theo kỳ hạn t (6 tháng, quý, tháng)

ni - Số kỳ hạn t trong Ì năm

Nếu lãi suất theo kỳ hạn tháng, khi chuyển sang kỳ hạn

Trang 27

Nếu lãi suất theo kỳ hạn quý, khi chuyển sang kỳ hạn

năm là:

r„ = (Ì+ !•„)* Ì Nếu lãi suất theo kỳ hạn 6 tháng, khi chuyển sang kỳ hạn năm là:

rn = (Ì + ret h í I l t)2 - Ì

Ví dụ: Một doanh nghiệp vay vốn từ ba nguồn để đầu tư

mồ rộng qui mô sản xuất

- Nguồn thứ nhất vay 100 triệu đồng, kỷ han quÍỊ*fói lãi suất^l.s^tháng

- Nguồn thứ hai vay 150 triệu đồng,' kýhạn 6 tháng vối lãi suất 1,7% tháng

- Nguồn thứ ba vay 120 triệu đồng, kỳ hạn năm vối lãi suất 1,8% tháng

Hòi lãi suất bình quân cùa ba nguồn là bao nhiêu?

r„3 = 12 xrt= 12x0,018 = 0,216

113

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 28

Vậy T của ba nguồn là:

- _ 100x0,1925 + 150x0,2144 + 120x0,216 _ 2 0 9

hay 20,9%

- Nếu vốn đầu tư do ngân sách cấp thì r là tỷ suất lại

nhuận định múc do nhà RUỐC qui định Nếu chưa qui định

tỷ suất lợi nhuận định mức thì r là lãi suất cho vay dài hạn

của ngân hàng hoặc tốc độ lạm phát của nền kinh tế

- Trường hợp góp cổ phần để đầu tư thà r là lợi tức cổ phần

- Nếu góp vấn liên doanh thì r là tỳ lệ lãi suất do các

bên liên doanh thỏa thuận

- Nếu sử dụng vấn tự có để đầu tư thì r bao hàm cả tỳ lệ

lạm phát và mức chi phí cơ hội Mức chi phí cờ hội được xác

định dựa vào tỳ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế

hoặc của chủ đầu tư trong kinh doanh trưốc khi đầu tu,

r trong truồng hợp này được xác định như sau:

r ( % ) = ( l + f ) ( l + rM h ộ i) - l (25) Trong đó:

f - tỷ lệ lạm phát

rwhội - mức chi phí cơ hội

42 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Tất cà các công thức tính chuyển các khoản tiền phát

sinh cùa thòi kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian

đã nêu ở phần trẽn đểu dựa trên cở sỏ r là lãi suất thực Do

đó cần phân biệt lãi suất thực vói lãi suất danh nghĩa

Trang 29

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà thời đoạn phát biểu

múc lãi không trùng vôi thòi đoạn ghép lãi Chảng hạn ta

nói lãi suất 15% năm với thòi đoạn ghép lãi là quý Thòi đoạn ghép lãi là quý có nghía là cứ sau Ì quý tiền lãi sẽ nhập vào vốn gốc của quý đó để tính lãi cho quý tiếp theo Như vậy thòi đoạn phát biểu mức lãi là năm không phù hợp vói thòi đoạn ghép lãi là quý

Lãi suất thực là lãi suất mà thòi đoạn phát biểu mức lãi trùng với thòi đoạn ghép lãi

Chúng ta nói lãi suất 15% năm ghép lãi theo năm, khi

đố ta có lãi suất thực Ở dây thòi đoạn phát biểu mức lãi là năm phù hợp với thòi đoạn ghép lãi là năm

Trong thực tế nếu lãi suất phát biểu không ghi thài hạn ghép lãi kèm theo, khi đó lãi suất được hiểu là lãi suất thực

và thòi đoạn ghép lãi bằng thòi đoạn phát biểu mức lãi Ví

dụ ta nói lãi suất là 12% năm, thì phải hiểu đó là lãi suất thực và thòi đoạn ghép lãi là năm

Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực được thể hiện qua công thức sau:

I= ỉ Ị+ Ií.Ỵ-ị (26)

r: lãi suất thực trong thời đoạn tính toán

rd: lãi suất danh nghĩa trong thòi đoạn phát biêu

jn,: số thời đoạn ghép lãi trong thòi đoạn phát biểu

mí: số thòi đoạn ghép lãi trong thòi đoạn tính toán

115

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 30

Ví dụ: Cho lãi suất là 12% năm, ghép lãi theo quý Hây

xác định lãi suất thực năm là bao nhiêu?

Lãi suất 12% nậm là lãi suất danh nghĩa vì thòi đoạn

phát biểu lãi suất là năm không trùng vói thòi đoạn ghép

Như vậy lãi suất thực năm là 12,55%

Kết quả tính toán cho thấy lãi suất thực luôn lãn him lãi

suất danh nghĩa tính theo cùng một thời đoạn

4.3 Chọn thời điềm tính toán

Do tiền có giá trị về mặt thòi gian nên việc chọn thài

điểm tính toán (mặt bằng) để đánh giá mặt tài chính của dự

án cũng là vấn đề cần được xem xét trong phân tích tài

chính Thời điểm chọn để tiến hành phân tích sao cho vừa

đàm bảo được quá trinh tính toán đơn giản vừa thực hiện

được nhanh chóng mục tiêu của việc phân tích Xuất phát

từ vấn đề đó, đối vối các dự án đầu tư có qui mô không lân,

thòi gian thực hiện dầu tư không dài thì thòi điểm được

chọn để phân tích là thòi điểm bất đầu thục hiện đầu tư

(thòi điểm hiện tại) Đối vói các dụ ần đấu tư có qui mô lãn,

thòi gian thực hiện đầu tư dài thì thời điểm được chọn để

Trang 31

phân tích là thôi điểm dự án bắtdẩu di vào hoạt dông (tức

là thòi điểm kết tầuc" qua trinh thực hiện đầu tư xây dựng công trình) Trong truồng hợp này, các khoản chi phí thực

hiện đầu tư đượo chuyển về thòi điểm dự án bắt đầu đi vào

hoạt động (sản xuất - kinh doanh - dịch vụ) thông qua việc tính giá trị tường lai Các khoản thu và chi trong giai đoạn

hoạt động (vận hành) của dự án được tính chuyển về thòi

điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động thông qua việc tính giá

tri hiện tại

n NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ

1 Xác dinh tổng mức vốn dầu tư và cơ cấu nguồn vốn cùa dự án

LI Xác định tổng mức vốn đẩu tư

Đây là nội dùng quan trọng đầu tiên cần xem xét khi

tiến hành phân tích tài chính dự án Tính toán chính xác

tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa" rất quan trọng đối vói tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư dự tính quá thấp dự án

không thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao không phản ánh được chính xác hiệu quà tài chính của dự án

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn

Cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức

vốn này được chia ra thành bai loại: Vốn cố định và vốn lưu

dộng ban đầu (chỉ tính cho Ì chu kỳ sản xuất kinh doanh đẩu tiên)

Vốn cố định bao gồm:

- Chi phí chuẩn bị: Là những chi phí trước khi thực hiện

dư án (chi phí trước vận hành.) Chi phí này tuy không trực

tiếp tạo ra tài sản cố định nhưng là các chi phí gián tiếp

117

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 32

'hoặc bện quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài

sàn đó để đạt được mục tiêu đầu tư Chi phí này bao góa:

Chi phí cho điều tra khảo sát để lập, trình duyệt dụ án, chi

phí cho tư vấn khảo sát, thiết kế, chi phí cho quàn lý đọ án,

chi phi đào tạo, huấn luyện, v.v Các chi phí này khó có thể

tính toán chính xác được Bồi vậy, cần phải được xem xét

đầy đù các khoản mục để dự trù cho sát

- Chi phí cho sây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản sau:

+ Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước Chi phí nãy

phải phù hợp với các qui định của Bộ tài chính về tiền thuê

đất, mặt nưỏc, mặt biển

+ Chi phí chuẩn bị mặt bàng xảy dựng

+ Giá trị nhà xưởng và kết cấu hạ tầng sẵn có

+ Chi phí xây dựng mới hoặc cài tạo nhà xương hoặc cấu trúc hạ tầng

+ Chi phí vê" máy móc thiết bị (bao gồm cà '.áp đật, chạy thử), phương tiện vận tải

+ Chi phí khác

Vốn lưu động ban đẩu gồm các chi phí để tạo ra các tài

sàn lưu động ban đầu (cho một chu kỳ sàn xuất trinh doanh đầu tiên) nhằm đảm Éao cho dự án có thể đi vào hoạt động

bÌDh thường theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dụ tính

Trang 33

Vốn dự phòng

Tông mức vốn đầu tư dự tính của dự án cần được xem 'Xét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư và được xác định rõ bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vệt hoặc bằng tài sản khác

12 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả nóng đảm bào vốn từ mồi nguồn về mát số lượng và tiến độ

Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp

phát, ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh

do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ

các nguồn khác

Để đàm bảo tiến độ thục hiện đầu tư của dự án, vừa để

tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ cần được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà về cả thời điểm nhận được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn Sự đảm bảo này phải có cơ sở pháp lý vá cơ sờ thực tế Chẳng hạn nếu nguồn tài trợ là ngân sách cấp hoặc ngân hàng cho vay thì phải có sự cam kết của các cơ quan này bằng văn bàn sau khi các co quan này đã ký vào biên bản hồ

sơ thẩm định dự án Nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh phải có sự cam kết về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh và được ghi trong điều lệ xí nghiệp Nếu là vốn tự có thì phải có bản giải trình về tình

hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở 3 năm trước đây và hiện tại chứng tỏ rằng cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục

hoạt động có hiệu quả, có tích lũy và do đó đảm bảo có vốn

để thực hiện được dự án

119

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 34

Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khá năng đàm bào vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lổn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án được chấp nhận Nếu khả năng nhò hơn nhu cầu tiu phải giảm qui mô của dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đàm bào tính đồng bộ trong việc giảm qui mô của dự án

Sau khi xác dinh được các nguồn tài trợ cho dự án cẩn

xác định cơ cấu nguồn vốn của dự án Có nghĩa là tính toán

tỳ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến

Trẽn co sỏ nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện các công việc đầu

tư (trong phần phân tích kỹ thuật) và cơ cấu nguồn vốn, lập tiến độ huy động vốn hàng năm đói với từng nguồn cụ thi

Tiến độ huy đông vốn phải tánh tới lượng^tiền tê thực cần huy động hàng năm trong trưòng hợp có biến dộng giá cả hoặc lạm phát

2 Lập các báo cáo tài chỉnh dự kiến cho từng nám

hoặc từng giai đoạn của dời dự án

Sau khi xác dinh tồng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vón

và tiến độ huy động vốn, bước tiếp theo của quá trình phân

tích là tính toán các chì tiêu kinh tế tài chính của dự án

Việc tính các chì tiêu này được thực hiện thông qua việc lập các báo cáo tài chính dự tính cho từng nám hoặc từng giai

đoạn của đòi dự án Các báo cáo tài chính giúp cho chủ đầu

tư thấy được tình hình hoạt động tài chính của dự án và nó

là nguồn số liệu giúp cho việc tánh toán phân tích các chi

tiêu phàn ánh mặt tài chính cùa dụ án

Trang 35

2.1 Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án

Doanh thu từ hoạt động của dự an bao gồm doanh thu

do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm

và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án

được dự tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế hoạch sàn xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định Nó

được xác định theo mẫu sau:

c Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm'

0 Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài

Tổng doanh thu chưa có thuế VÁT

VÁT: Thuế giá trị gia tăng

2.2 Pự tính chi phi sản xuất (dịch vụ)

Chỉ tiêu này cũng được dự tính cho từng năm trong suốt

cả đòi dự án Việc dự tính chi phí sản xuất, dịch vụ dựa trên

kế hoạch sản xuất hàng nám, kế hoạch khấu hao và kế hoạch

trả nợ của dự án và được thực hiện theo bảng sau:

121

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 36

7 Bảo hiểm xã hội

8 Chi phí bào dưOng máy móc thiết bị,

nhà xuồng

X 9 Khấu hão

- Kháu trừ chi phí chuẩn bị

- Khấu hao máy móc thiết bi

dụng cụ, phương tiện vận tải

- Khấu hao nhà xuồng và cáu trúc hạ

táng

- Khấu hao chi phí ban đẩu vé quyền

sử dụng đất (trưởng hợp xi nghiệp tiên

doanh)

10 Chi phí phàn xưởng

11 Chi phí quàn lý xí nghiệp

12 Chi phi ngoài sàn xuất

Trong đó:

- Chi phí bào hiểm tài sàn

Chú ỷ: Các khoản chi phi dự tinh trong bâng không có thuế giá trị gia

tăng đầu vào

Trang 37

Khấu hao là một yếu tố của chi phí sàn xuất Bối vậy mức khấu hao có ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu

nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp Nếu khấu hao

tâng, lợi nhuận giảm và do đó thuế thu nhập doanh nghiệp

giảm và ngược lại Vì vậy việc xác định chính xác mức khâu

hao có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính dự án

đầu tư Mức khấu hao được xác định hàng năm lại phụ thuộc

vào phường pháp tánh khấu hao

Hiện nay trong việc tính khấu hao TSCĐ, người ta đã áp

dụng các phương pháp khấu hao sau:

a Phương pháp khấu hao đều hay còn gọi là khấu hao tuyến tính Phướng pháp này được sử dụng phổ biến và có

tính truyền thống Theo phương pháp này mức khấu hao được trích ra hàng năm bằng nhau trong suốt thời tính khấu hao Bởi vậy giá trị bút toán của tài sản cố định sẽ

giảm đi một cách tuyến tính theo thời gian

Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác

định như sau:

D- i^X (27)

n Trong đó: D: là mức khấu hao hàng năm

Iv0: Giá trị ban đầu của tài sản SV: Giá trị còn lại của TSCĐ n: Thòi kỳ tính khấu hao hay tuổi thọ của TSCĐ theo quy định (năm)

Vối mức khấu hao tính toán, xác định được tỳ lệ khấu hao:

Trang 38

Trong đó: P.Tỳ lệ khiu hao hàng năm

Ví dụ 1: Một TSCĐ có giá trị ban dầu là 200 triệu, giá

trị còn lại khi thanh lý ước tính 20 triệu đồng, thòi hạn sử

dụng là 9 năm Hãy xấc định múc khấu hao và tỳ lệ khấu

Theo phương pháp này múc khấu hao hàng năm giảm

dần theo giá trị còn lại của TSCĐ từng năm Công thức tính

mức khấu hao bàng nám (Dị) được tính như sau:

ĨVị.i: Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm thứ i-1

P: Tỷ lệ khấu hao theo % không đổi, được xác định theo

công thức:

P=!-^ (30)

Ví dụ 2: Dùng số liệu của ví dụ Ì để xác định mức khấu

hao hàng năm theo phương pháp khấu hạo giảm dần theo

giả trị còn lại

Trang 39

Lòi giải:

Tính:P=l - \ịĩặ-= 0,2257

V200 Năm thứ nhất: D, = 200 X 0,2257 = 45,1473 triệu đồng

Giá trị còn lại của TSCĐ cuối năm thứ nhất là:

200 - 45,1473 = 154.8527 triệu đổng

Năm thứ 2: D2 = 154,8527 X 0,2257 = 34,9503 triệu đồng v.v

c Phương pháp khấu hao theo tổng số các số thứ tự

năm Đây cũng là mô hình khấu hao nhiều ờ các năm đầu

và giảm dần ỏ các năm sau

Theo phương pháp này, mức khấu hao được xác định

Mức khấu hao được xác định cho từng năm như sau:

Mức khấu hao năm thú nhất:

D, = 9"1 + ĩ- (200 - 20) = 36 triệu đồng

9 (9 + ì) /2 Mức khấu hao năm thứ hai:

Trang 40

d Phương pháp khấu hao theo hệ số vốn chìm

Theo phướng pháp này già định tiền trích khấu hao hàng

năm được dùng để sinh lòi vói một lãi suất r nào đó (giả sử

gửi tiền tiết kiệm) Số tiền trích khấu hao hàng năm này

phải đàm bảo sao cho tổng số tiền trích khấu hao hàng năm

và lãi tích lũy của chúng sinh ra Gãi tiết kiệm n năm) cân

bằng vối giá trị TSCĐ ban đầu đã trừ đi giá trị thu hồi khi

thanh lý Công thức tính mức khấu hao hàng năm như sau:

vối d = (Iv„ - SV) (33)

° (l + r)"-l Ví dụ 4:

Dùng số liệu của ví dụ Ì để tính khấu hao theo hệ số

vốn chìm vói lãi suất 10% năm

Lòi- giải:

Tính đ:

d = (200 - 20) -— = 13,2557 triệu đồng

(1+0,1)'-Ì Múc khấu hao năm thú 1:

D, = d (Ì + r)1-' = 13,2557 triệu đồng Mức khấu hao năm thứ 2:

D2 = d (Ì + r)2-1 = 14,5812 triệu đồng

v.v

e Phương pháp khấu hao theo đơn vị sản lượng

Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ đã trình bày ỏ

Ngày đăng: 31/08/2016, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Doanh thu - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
ng Doanh thu (Trang 35)
Bảng chi phí sản xuất, d ị ch vụ - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng chi phí sản xuất, d ị ch vụ (Trang 36)
Bảng cân đối kế toán - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng c ân đối kế toán (Trang 46)
Bảng dự bù cân đối thu chi (cân đổi dòng tiên) - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng d ự bù cân đối thu chi (cân đổi dòng tiên) (Trang 50)
Bảng 7.1: Cán cân thanh toán già định trong thời kỳ - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng 7.1 Cán cân thanh toán già định trong thời kỳ (Trang 134)
Hình 8.1. Quá binh thụt hiện quản lý dự án - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Hình 8.1. Quá binh thụt hiện quản lý dự án (Trang 159)
Hình 8.2. Các linh vực quàn lý dự án - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Hình 8.2. Các linh vực quàn lý dự án (Trang 160)
Hình 8.4. Hình thúc chủ nhiệm diều hành dự án - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Hình 8.4. Hình thúc chủ nhiệm diều hành dự án (Trang 164)
Hình 8.5. Hình thức chìa khóa trao tay  Chủ đ ẩu tư-chủ dự án - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Hình 8.5. Hình thức chìa khóa trao tay Chủ đ ẩu tư-chủ dự án (Trang 165)
Bảng 8.1. Thài gian và chi phi công việc của dự án X - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng 8.1. Thài gian và chi phi công việc của dự án X (Trang 171)
Sơ đồ mạng cho chương trinh bình thuồng, do phần - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Sơ đồ m ạng cho chương trinh bình thuồng, do phần (Trang 172)
Bảng 8.2. Tinh thài gian dự trữ tự do và toàn ph ẩn - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng 8.2. Tinh thài gian dự trữ tự do và toàn ph ẩn (Trang 174)
Hình 8.7. Sơ đ ổ GANTT cho dự án X - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Hình 8.7. Sơ đ ổ GANTT cho dự án X (Trang 176)
Bảng 8.3. Tinh toán thời gian và chi phí của chương trinh điều chình 1. - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng 8.3. Tinh toán thời gian và chi phí của chương trinh điều chình 1 (Trang 181)
Bảng 8.4. Chi phí của chuông trinh diêu chình - Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư phần 2
Bảng 8.4. Chi phí của chuông trinh diêu chình (Trang 182)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w