Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
LƯ THỊ MAI TRÚC MSSV: B1701559
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 3Tháng 12 - 2020LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ cùng với sự giảngdạy và truyền đạt kiến thức của các thầy, cô Khoa Kinh tế đã giúp em cónhững kiến thức cơ bản về chuyên ngành Quản trị kinh doanh Với sự giớithiệu của thầy cô Khoa Kinh tế và sự đồng ý của Ban Giám đốc Ngân hàngThương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơ, em đã đượctiếp nhận và thực tập tại ngân hàng
Qua thời gian thực tập em được tiếp cận thực tế để đối chiếu với nhữngkiến thức đã học ở trường Nhờ sự nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình củacác anh chị trong ngân hàng, nay em đã hoàn thành thuận lợi luận văn tốt
nghiệp của mình với đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơ”.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế trường Đại học CầnThơ đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích về chuyên ngành, giúp em
có nền tảng vững chắc Đặc biệt là thầy Phạm Quốc Hùng, người đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc ngân hàng Thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơ đã tiếp nhận và hỗ trợ emhoàn thánh khóa thực tập Hơn hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cácanh chị Phòng Kế toán và Quỹ đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho em nhữngkinh nghiệm thực tế vô cùng hữu ích
Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô Khoa Kinh tế, thầy Phạm QuốcHùng, Ban Giám Đốc và các anh chị trong ngân hàng được dồi dào sức khỏe,thành đạt trong công việc và vui vẻ trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
Lư Thị Mai Trúc
Trang 5TRANG CAM KẾT
Tôi cam kết rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
Lư Thị Mai Trúc
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
Cần Thơ, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi họ tên)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Cần Thơ, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi họ tên)
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 2
1.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Đặc điểm 4
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 4
2.3 Ý NGHĨA THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 5
2.4 TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN 6
2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán 6
2.4.2 Khái niệm thẻ thanh toán 8
2.4.3 Lợi ích của việc kinh doanh thẻ thanh toán 8
2.4.4 Rủi ro của việc kinh doanh thẻ thanh toán 10
2.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán thẻ tại Việt Nam 14
2.5 SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN THẺ TẠI VIỆT NAM 16
2.5.1 Phân loại thẻ thanh toán 16
2.5.2 Quy trình phát hành thẻ 18
2.5.3 Quy trình thanh toán thẻ 19
2.5.4 Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết khiếu nại 21
2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.6.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
Trang 9CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TỪ NĂM 2017-2019 CỦA SACOMBANK CẦN THƠ 24
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THƯƠNG TÍN 24
3.1.1 Giới thiệu chung về Sacombank 24
3.1.2 Sự ra đời của Sacombank Cần Thơ 27
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 29
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 30
3.1.5 Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Sacombank Cần Thơ 34
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2017-2019 38
3.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Sacombank giai đoạn 2017-2019 38
3.2.2 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển 47
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2017-2019 51
4.1 BỐI CẢNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI SACOMBANK CẦN THƠ 51
4.1.1 Môi trường bên ngoài 51
4.1.2 Môi trường bên trong 54
4.2 THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI SACOMBANK CẦN THƠ 54
4.2.1 Tình hình phát hành thẻ 54
4.2.2 Tình hình thanh toán qua máy ATM 57
4.2.3 Nguồn thu từ nghiệp vụ thẻ 60
4.2.4 Doanh số phát sinh trên tài khoản thẻ 61
4.2.5 Tình hình mở rộng mạng lưới cung ứng, thị phần thẻ 63
4.2.6 Sự đa dạng về sản phẩm thẻ 65
4.2.7 Tiện ích khi sử dụng thẻ 68
4.3 KẾT QUẢ KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TẠI SACOMBANK CẦN THƠ 69
4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI SACOMBANK CẦN THƠ 75
4.4.1 Thành công đạt được 75
Trang 104.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 76
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TIỂN KINH DOANH THẺ CHO NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 77
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 77
5.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH THẺ TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 77
5.2.1 Định hướng khách hàng và gia tăng số lượng thẻ hoạt động 78
5.2.2 Hoàn thiện và mở rộng mạng lưới hệ thống ATM 78
5.2.3 Giải pháp đẩy mạnh công tác quảng cáo, truyền thông về dịch vụ thẻ của chi nhánh 79
5.2.4 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 80
5.2.5 Gia tăng dịch vụ chăm sóc khách hàng 81
5.2.6 Các biện pháp hạn chế rủi ro 81
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 KẾT LUẬN 83
6.2 KIẾN NGHỊ 84
6.2.1 Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 84
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 11DANH MỤC BẢNG
TrangBảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Sacombank Chi nhánh Cần Thơ giaiđoạn 2017-2019 40Bảng 4.1 Tình hình phát hành thẻ của Sacombank Chi nhánh Cần Thơ giaiđoạn 2017-2019 54Bảng 4.2 Doanh số thanh toán thẻ qua máy ATM của Sacombank Chi nhánhCần Thơ giai đoạn 2017-2019 58Bảng 4.3 Nguồn thu từ nghiệp vụ thẻ của Sacombank Cần Thơ Chi nhánh giaiđoạn 2017-2019 60Bảng 4.4 Doanh số phát sinh trên tài khoản thẻ của Sacombank Chi nhánh CầnThơ giai đoạn 2017-2019 62Bảng 4.5 Số lượng máy ATM và máy POS trên địa bàn thành phố Cần Thơ 64Bảng 4.6 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của Sacombank Chi nhánh CầnThơ giai đoạn 2017-2019 70
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Quy trình phát hành thẻ 18
Hình 1.2 Quy trình thanh toán thẻ 20
Hình 1.3 Nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại 21
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Sacombank Chi nhánh Cần Thơ 29
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2017-2019 41
Hình 3.3 Tổng thu nhập Sacombank Cần Thơ 2017-2019 42
Hình 3.4 Tổng chi phí Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2017-2019 44
Hình 4.1 Tỷ trọng thẻ phát hành của Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2017-2019 55
Hình 4.2 Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ của Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2017-2019 71
Hình 4.3 Tỷ trọng chi phí từ hoạt động kinh doanh thẻ của Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2017-2019 73
Trang 13GònThương Tín Chi nhánh Cần Thơ
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, nhu cầu giao dịch thanh toántrong các lĩnh vực sản xuất và đời sống là rất lớn Thẻ trở thành phương tiệnthanh toán ứng dụng công nghệ cao với nhiều ưu điểm vượt trội và trở thànhcông cụ thanh toán phổ biến trên thế giới giữ vai trò quan trọng tại các nướcphát triển Trên thế giới, việc thanh toán qua thẻ đã được bắt đầu từ nhữngnăm 40 của thế kỉ XX nhưng đến năm 1990 thẻ ngân hàng mới xuất hiện ởViệt Nam Ở Việt Nam tuy thị trường thẻ còn khá non trẻ nhưng áp lực cạnhtranh đối với các ngân hàng thì rất lớn
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án: ”Thanh toán không dùng tiền mặt đến năm 2020 và tầm nhìn 2030” và Chỉ thị 58/CT-TW về việc “Trả lương qua tài khoản đối với nguồn thu của ngân sách nhà nước”, cùng với đó
là “Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng” do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Những
động thái trên thể hiện quyết tâm cao của Chính phủ trong việc thúc đẩy thanhtoán không dùng tiền mặt
Có thể thấy, ngân hàng ở Việt Nam đang từng bước tiếp cận và phát triểnkhông ngừng trong việc đổi mới thích ứng với nhu cầu xã hội tiện lợi, đa dạng
và tiên tiến Sự xuất hiện thẻ thanh toán đã trở thành công cụ cạnh tranh kháhữu hiệu và mang lại lợi thế kinh doanh lớn cho ngân hàng nào có khả năngcung cấp sản phẩm thẻ đa dạng với nhiều tiện ích Nắm bắt được cơ hội này,Sacombank – chi nhánh Cần Thơ đang từng bước triển khai để đưa dịch vụ thẻthanh toán là một trong những lĩnh vực kinh doanh nhằm tăng cường năng lựccạnh tranh trên thị trường khắc nghiệt này Bên cạnh đó, ngân hàng phải nhìnnhận một cách khách quan những thuận lợi và khó khăn, điểm mạnh và điểmyếu của sản phẩm (thẻ) nhằm mang đến lợi thế cạnh tranh cũng như xây dựngđược hình ảnh thân thiện của ngân hàng đối với từng khách hàng cá nhân, việctriển khai dịch vụ thẻ thành công cũng khẳng định sự tiên tiến về mặt côngnghệ của một ngân hàng
Xuất phát từ những nhu cầu thực tế đó, sau một thời gian được tiếp cận
và tìm hiểu về Ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ, tôi quyết định chọn
đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn của mình với mong muốn nêu lên được thực trạng về hoạt động thanh
Trang 15toán thẻ tại ngân hàng, qua đó đề xuất một số biện pháp để góp phần đưa hoạtđộng kinh doanh thẻ phát triển tốt hơn nữa trong thời gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ qua 3năm (2017-2019), luận văn nêu lên thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ và đềxuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Sacombank Cần Thơ trongthời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và từ thực tiễn phát triển hoạt độngkinh doanh thẻ Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh CầnThơ
Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh Ngân hàng Thương Mại CổPhần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ
Phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàngSacombank Cần Thơ trong giai đoạn 2017-2019 để thấy được những mặt đạtđược và hạn chế của dịch vụ này
Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanhthẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ trong thờigian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề khách quan về ngân hàng thương mại, thanhtoán không dùng tiền mặt, những kiến thức nền tảng về thẻ và tình hình thanhtoán cũng như phát triển thẻ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chinhánh Cần Thơ
1.3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chinhánh Cần Thơ (Tọa lạc: 95-97-99 Võ Văn Tần, phường Tân An, quận NinhKiều, Thành phố Cần Thơ)
Trang 161.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu từ kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán từnăm 2017 đến năm 2019 của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài GònThương Tín chi nhánh Cần Thơ
Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 09/2019 đến12/2019
Trang 172.1.2 Đặc điểm
Thanh toán không dùng tiền mặt có 3 đặc điểm lớn:
“Tiền dùng để kế toán và thanh toán là tiền ghi sổ (tiền tài khoản)”.Trong quá trình thanh toán không xuất hiện tiền mặt mà thanh toán bằng cáchtrích tiền từ tài khoản của người chi trả vào tài khoản của nguời phụ hưởngđược mở tại ngân hàng
Trong thanh toán có 3 chủ thể tham gia thanh toán là người trả tiền,người thụ hưởng và trung gian thanh toán Người trả tiền có thể là người mua,người nhập khẩu hay người đang sử dụng dịch vụ Người trả tiền có nhiệm vụlập và nộp chứng từ theo đúng mẫu và đúng thời hạn để trả tiền cho nguời thụhưởng Người thụ hưởng thì ngược lại, họ có thể là người bán, người xuấtkhẩu hay người cung cấp dịch vụ người thụ hưởng có quyền hưởng khoảntiền trên Trung gian thanh toán có thể là các định chế thuộc hệ thống tài chínhtín dụng như ngân hàng thương mại, kho bạc nhà nước
Sử dụng chứng từ riêng khi tiến hành nghiệp vụ thanh toán không dùngtiền mặt, những chứng từ này được phát hành theo quy định thống nhất trong
hệ thống tài chính, tín dụng Chứng từ thanh toán chính là căn cứ để thực hiênviệc chi trả Tùy theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt mà sẽ cónhững chứng từ thanh toán riêng
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Trong những năm qua, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tạiViệt Nam đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, cơ bản đạt được mục tiêu đề ra.Nhận thức và thói quen của người dân, doanh nghiệp về thanh toán khôngdùng tiền mặt có sự cải thiện tích cực Tuy nhiên, theo xu thế phát triển của thịtrường tài chính toàn diện, Việt Nam cần có những giải pháp căn cứ để tạo lậphành lang pháp lý cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt phát triểntrong bối cảnh mới
Trang 18Nhằm hoàn thiện và tạo lập hành lang pháp lý cho hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt (TTKDTM), trong năm 2016, Ngân hàng Nhà nước(NHNN) đã nghiên cứu, xây dựng và tham mưu cho Chính phủ, ban hành cácvăn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thanh toán.
Nghị định của chính phủ về công tác thanh toán không dùng tiền mặt và quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quyết định số NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế pháthành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ Ngânhàng, Hà Nội
20/207/QĐ-Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 quy định về thanh toánkhông dùng tiền mặt căn cứ bổ sung từ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 ngày16/06/2010
Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 quy định về thanh toánkhông dùng tiền mặt, trong đó, đáng chú ý là quy định về các trường hợpkhông thanh toán bằng tiền mặt
Thông tư 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụtrung gian thanh toán
Thông tư 30/2016/TT-NHNN ngày 14/10/2016 sửa đổi, bổ sung một sốthông tư quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trunggian thanh toán
Nghị định 80/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về TTKDTM
Thông tư 32/2016/TT-NHNN ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một sốđiều tại Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/08/2014 về thanh toán khôngdùng tiền mặt đối với việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán, các dịch vụthanh toán và trung gian thanh toán
2.3 Ý NGHĨA THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Lợi ích đối với khách hàng:
Khi giao dịch với Ngân hàng để thanh toán hàng hóa dịch vụ, họ phải mởtài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Tiền này được sử dụng bất cứ lúc nào và cótính thanh khoản 100% (Lê Thị Mận, 2010) Quá trình thanh toán diễn ranhanh hơn và khách hàng không phải bận tâm đến những rủi ro bất ngờ như:
Trang 19trộm cắp, thiên tai, hỏa hoạn trong quá trình đem theo một lượng tiền mặt đểthanh toán Ngoài ra, khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và duy trì sốtiền họ còn được hưởng những lợi ích khác như: được trả lãi, được cung cấpnhiều dịch vụ ưu đãi của dịch vụ ngân hàng
Lợi ích đối với ngân hàng:
Tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng là nguồn vay huy độngvốn quan trọng không thể thiếu trong mọi hoạt động của ngân hàng thươngmại Mặt khác nguồn vốn này đang được ngân hàng trả lãi rất thấp hoặc khôngtrả lãi nên khi dùng vốn này để cho vay thì mức lợi nhuận thu được tương đốicao Tuy nhiên mỗi ngân hàng sẽ có cách riêng của mình để sử dụng nguồnvốn huy động từ tiền gửi thanh toán làm thế nào vẫn đảm bảo tính thanh khoảnnhưng vẫn thu lợi nhuận cao Nhờ nguồn vốn quan trọng này nên các ngânhàng có điều kiện để mở rộng cung ứng các dịch vụ cho khách hàng, tạo điềukiện để tăng lợi nhuận một cách hiệu quả
Lợi ích đối với nền kinh tế:
Thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm khối lượng tiền trong lưuthông, từ đó làm giảm chi phí lớn cho in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm.(Lê Thị Mận, 2010) Mặt khác thanh toán không dùng tiền mặt góp phần tăngcường hiệu quả quản lý của ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt còngóp phần chống thất thu thuế có hiệu quả Ở nhiều nước trên thế giới thôngqua khách hàng tham gia thanh toán qua ngân hàng mà tất cả các khoản thunhập hay chi phí phát sinh trên tài khoản, do đó việc trốn thuế và thu thuế dễdàng và hạn chế tối đa việc trốn thuế Nếu tổ chức làm tốt công tác thanh toánkhông dùng tiền mặt còn thúc đẩy quá trình vận động của vật tư hàng hóatrong nền kinh tế, thông qua mối quan hệ kinh tế lớn sẽ được giải quyết nhanhchóng, an toàn, chính xác và tiết kiệm thời gian
2.4 TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN
2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một trong những thành tựu của công nghệ ngân hàng
Đó là cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính cá nhân và sẽ không có sự bùng
nổ trong bán lẻ vào những năm 1970, 1980 nếu không có sự ra đời của thẻ Sựphát triển của thẻ là thành quả của sự đổi mới và khả năng Marketing của cácchuyên gia Ngân hàng thế giới Thẻ - với hình dạng như hiện nay, xuất hiệnđầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu thế kỉ 20 Nó ra đời vào năm 1941, khi đótổng công ty xăng dầu Califonia (nay là công ty Mobil) thực hiệm cấp thẻ chonhân viên và một số khách hàng của mình Thẻ này chi với mục đích khuyến
Trang 20khích bán sản phẩm của công ty chứ chưa kèm theo một số dự phòng nào vềviệc gia hạn tín dụng
Đến năm 1950, Frank Mc Namara và Ralph Schneider, hai doanh nhânngười Mỹ đồng sáng lập ra Diners’Club sau một lần đi ăn ở nhà hàng và quênđem theo tiền mặt Sau đó họ đã cung cấp cho bạn bè, đồng nghiệp của mìnhthẻ Diners’Club, cho phép các khách hàng có thể ghi nợ sau khi ăn, nghỉ tạimột số nhà hàng, khách sạn ở New York và thanh toán số tiền này định kỳhàng tháng mà không giới hạn tiền được phép chi tiêu
Trong hệ thống ngân hàng, hình thức sơ khai của thẻ Charge-it, một hệthống mua bán chịu cho Ngân hàng Flasbush National lập ra Hệ thống này
mở đường cho sự ra đời của thẻ vào năm 1951 do Ngân hàng FlasbushNational phát hành Tại đây khách hàng đệ trình đơn xin vay và sẽ được thẩmđịnh khả năng thanh toán Khách hàng nào đủ tiêu chuẩn sẽ được cấp thẻ Thẻnày được dùng để thanh toán cho các thương vụ bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Các
cơ sở này khi nhận được giao dịch sẽ liên hệ với ngân hàng, nếu được phépchẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền sau đối với ngân hàng
Với những lợi ích của hệ thống thanh toán này, càng ngày càng có nhiều
tổ chức tín dụng tham gia thanh toán Năm 1955, hàng loạt các thẻ mới nhưTrip Charge, Golden Key, Goutmet Club rồi đến Carte Blance và AmericanExpress ra đời và thống lĩnh thị trường Tuy nhiên để hình thức thanh toán cóthể thu hút được khách hàng cần phải có một mạng lưới thanh toán lớn, khôngchỉ trong phạm vi một địa phương, một quốc gia mà trên phạm vi toàn cầu.Đứng trước đòi hỏi đó, InterBank (Marter Charge) và Bank of American(Bank Americard) đã xây dựng một hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn trong xử
lý, thanh toán thẻ toàn cầu Năm 1977, Bank of American trở thành VISAUSD và sau đó trở thành tổ chức thẻ quốc tế VISA Năm 1979, Master Chargecũng trở thành một tổ chức thẻ quốc tế lớn khác là Mastercard
Ngày nay, Visacard và Mastercard đang chiếm thị phần lớn nhất trên thịtrường thẻ thanh toán Ngoài hai loại thẻ này, còn có sản phẩm thẻ khác với thịphần ít hơn như Diners’Club, American Express, JCB
Do thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và Ngân hàng liênkết với nhau để khai thác lĩnh vực thu hút nhiều lợi nhuận này Thẻ dần đượcxem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao dịch mua bán.Các loại thẻ Mastercard, Visa, Amex, JCB, Diners’Club đang được sử dụngrộng rãi trên toàn cầu và cùng phân chia những thị trường rộng lớn
Trang 212.4.2 Khái niệm thẻ thanh toán
Có nhiều khái niệm khác nhau về thẻ thanh toán nhưng chung quy lại thìbản chất của thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán, chi trả mà người sửdụng thẻ có thể dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình, cụ thể như: rúttiền mặt hoặc sử dụng nó làm công cụ thực hiện các dịch vụ tự động do ngânhàng hoặc các tổ chức khác cung cấp Thẻ thanh toán không hoàn toàn là tiền
tệ, nó là biểu tượng về sự cam kết của ngân hàng hoặc tổ chức phát hành bảođảm thanh toán những khoản tiền do chủ sở hữu sử dụng bằng tiền của ngânhàng cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính chủ thẻ đã gửi tại ngân hàng
Có thể khái quát: Thẻ là một miếng plastic có kích thước tiêu chuẩn và
có một dai băng từ ở mặt sau ghi thông tin về thẻ và chủ thẻ, cũng có thể cóchip điện tử để ghi các thông tin phụ thêm khác Thẻ thường do các ngân hàngphát hành cho các khách hàng của mình để phục vụ cho việc thanh toán (TháiVăn Đại, 2012, trang 27)
Thẻ thanh toán (hay thẻ chi trả, thẻ giao dịch) là một loại giấy tờ có giátrị đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng hợp, được nhà phát hành ấn định giátrị; là phương tiện thanh toán mà người sở hữu thể có thể dùng để thanh toánrút tiền tự động thông qua máy đọc thẻ được lắp đặt ở các cơ sở chấp nhậnthanh toán thẻ hay ở các máy rút tiền tự động lắp đặt nơi công cộng
2.4.3 Lợi ích của việc kinh doanh thẻ thanh toán
2.4.3.1 Đối với nền kinh tế
Giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường: Do là phương tiện thanh
toán không bằng tiền mặt , vai trò của thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặttrong lưu thông Ở những nước phát triển, thanh toán bằng thẻ chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng số các phương tiện thanh toán Nhờ đó, các chi phí liênquan đến vận chuyển, kiểm đếm tiền mặt, in ấn cũng như nạn tiền giả đượcgiảm đáng kể
Tăng khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế: Hầu hết mọi
giao dịch thẻ đều được thực hiện trực tuyến (online) nên tốc độ chu chuyển,thanh toán nhanh hơn nhiều so với những giao dịch qua các phương tiệnthanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu Thay vì thực hiện cácgiao dịch trên giấy tờ, đối với giao dịch thẻ, mọi thông tin đều được xử lý qua
hệ thống điện tử thuận tiện, nhanh chóng
Góp phần minh bạch tài chính, hỗ trợ chính sách quản lí vĩ mô của Nhà nước, hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm: Trong thanh toán thẻ, các giao
dịch đều được giao dịch qua ngân hàng Với công nghệ hiện đại, mọi giao dịch
Trang 22đều nằm trong khả năng kiểm soát của ngân hàng, tạo nền tảng cho công tácquản lý vĩ mô của Nhà nước, thực hiện chính sách tài tiền tệ quốc gia, giảmthiểu những tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế ngầm.
Thực hiện các biện pháp “kích cầu” của Nhà nước: Sự tiện lợi mà thẻ
mang lại cho người sử dụng, Đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng khiến cho ngàycàng nhiều người đưa ưa chuộng sử dụng thẻ, tăng cường chi tiêu, tạo lập một
xu hướng tiêu dùng mới “tiêu dùng trước, trả tiền sau” dẫn đến làm tăng cầutiêu dùng
Góp phần cải thiện môi trường văn minh, đẩy mạnh du lịch quốc tế và đầu tư nước ngoài: Giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với một phương
tiện văn minh của thế giới Cùng với quá trình Việt Nam hội nhập hóa kinh tếquốc tế, làn sóng khách du lịch nước ngoài và các chủ đầu tư tiếp cận thịtrường Việt Nam ngày càng tăng Việc phát triển thẻ sẽ góp phần đáp ứngnhững nhu cầu của người nước ngoài, xóa bỏ khoảng cách về thanh toán giữaViệt Nam và thế giới
Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển: Sự phát triển của thương mại
điện tử cũng phụ thuộc phần lớn vào phương thức thanh toán, nhằm đảm bảotốc độ, an toàn và bảo mật
Góp phần thay đổi thói quen tiêu dùng tiền mặt, tạo sự tiện lợi và linh hoạt trong thanh toán cho người dân: Đây là tiện ích nổi bật của việc sử dụng
thẻ, do người sử dụng thẻ thanh toán hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt khi cần.Ngoài ra, dịch vụ thanh toán thẻ còn tiết kiệm thời gian, kiểm soát được chitiêu của nguời sử dụng thông qua bảng thông báo giao dịch của ngân hàng
2.4.3.2 Đối với hệ thống ngân hàng
Tăng nguồn vốn và doanh thu cho ngân hàng: Hoạt động thẻ càng phát
triển thì số lượng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ ngày càng cao, tạocho ngân hàng một lượng lớn vốn bằng tiền đáng kể, cũng có coi là nguồnsinh lợi cho ngân hàng Ngoài ra, thu nhập từ hoạt động thanh toán và pháthành thẻ mà NHTM có thể thu được là: Phí đơn vị chấp nhận thẻ, phí sử dụngthẻ, lãi suất cho các khoản tín dụng, phí rút tiền mặt, các phí dịch vụ liên quan
Nâng cao vị thế, tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại hội nhập:
Ngoài hiệu quả kinh doanh thẻ, dịch vụ thanh toán qua thẻ còn mang lại lợi ích
vô hình cho ngân hàng như: quảng bá hình ảnh thương hiệu và kéo khách hàngđến với ngân hàng Đây cũng chính là lợi ích lớn nhất tạo điều kiện cho ngânhàng tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa
Trang 23Đa dạng hóa các loại dịch vụ ngân hàng: Thẻ ra đời làm phong phú
thêm các dịch vụ ngân hàng, mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanhtoán đa tiện ích, phân tán rủi ro hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoài
ra, dịch vụ thanh toán thẻ cũng có mối liên hệ hỗ trợ các dịch vụ ngân hàngkhác như giao dịch ngân hàng điện tử, các hoạt động mua hàng của doanhnghiệp qua mạng
Tăng cường hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Công nghệ thẻ cũng là
một trong những công nghệ hiện đại bậc nhất trong công nghệ ngân hàng, đòihỏi phát triển theo các tiêu chuẩn quốc tế và liên tục được nâng cấp, đổi mới
2.4.3.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Tăng hiệu quả kinh doanh: Đầu tiên, giúp ĐVCNT nhanh chóng thu hồi
vốn Với thẻ thanh toán, ĐVCNT có thể yên tâm là đã được ghi có vào tàikhoản ngay khi dữ liệu về giao dịch thẻ được truyền đến ngân hàng hoặcĐVCNT nộp hóa đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng thì tài khoản của ĐVCNTđược ghi Có ngay Nhanh chóng luân chuyển vốn là điểm thuận lợi hơn so vớiséc, séc thường phải mất một khoảng thời gian nhất định mới được thanhtoán.Tiếp theo, tăng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và thu hút thêm kháchhàng cho ĐVCNT Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho khách hàng mộtphương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, tạo môi trường văn minh, hiệnđại trong giao dịch, mua bán khi thanh toán thẻ là yếu tố quan trọng để thu hútkhách hàng, đặc biệt là khách hàng du lịch nước ngoài, các nhà đầu tư
Hưởng ưu đãi từ phía ngân hàng: ĐVCNT sẽ nhận được rất nhiều lợi ích
từ chính sách khách hàng của Ngân hàng Họ được ngân hàng cung cấp cácmáy móc thiết bị và phương tiện cần thiết khác nhau cho hình thức thanh toánnày Mối quan hệ mật thiết với ngân hàng còn giúp cho các ĐVCNT nhậnđược những khoản ưu đãi trong các giao dịch khác, đặc biệt là trong quan hệtín dụng vay vốn từ ngân hàng
Tăng uy tín: với việc chấp nhận thanh toán thẻ, sự sang trọng cũng như
uy tín của ĐVCNT sẽ tăng lên vì thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại,
nó thể hiện sự văn minh, tiến bộ Đồng thời, nâng cao sự tín nhiệm của đơn vịtrong hoạt động kinh doanh
2.4.4 Rủi ro của việc kinh doanh thẻ thanh toán
Xét ở góc độ tổng quát
Rủi ro về môi trường pháp lý: Trong hoạt động kinh doanh thẻ, quá trình
thực hiện giao dịch đôi khi có liên quan đến các chủ thể nước ngoài, do vậy cómột số vấn đề không những bị điều chỉnh bởi pháp luật trong nước mà còn có
Trang 24thể bị điều chỉnh bởi pháp luật nước ngoài, thông lệ quốc tế Nếu các chủ thểtham gia thanh toán thẻ không nắm bắt được hết các nội dung, quy phạm phápluật điều chỉnh dẫ dẫn đến rủi ro.
Rủi ro về kinh tế: Các cơ chế chính sách có thuế thu nhập, thuế nhập
khẩu, đều ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của chủ thẻ, cũng như hiệu quảcủa việc đầu tư, đổi mới trang thiết bị ngành thẻ
Rủi ro về chính trị: Hệ thống chính trị xảy ra biến cố sẽ tác động đến nền
kinh tế, dẫn đến khả năng có thể xảy ra rủi ro, đặc biệt trong quan hệ với nướcngoài hoặc các tổ chức quốc tế, bất cứ một lệnh cấm vận nào có hiệu lực thựchiện với nước có liên quan đều ảnh hưởng và có thể gây nên tổn thất
Rủi ro xã hội: Trình độ dân trí thấp dễ dẫn đến rủi ro trong hoạt động
thanh toán thẻ Khi nhận thức chưa hết trách nhiệm, quyền hạn, quy định cũngnhư các ràng buộc có thể dẫn đến những sai sót, vi phạm vô tình hay cố ý đềugây nên rủi ro cho chính bản thân mình hoặc các chủ thẻ khác Bên cạnh đó,đông đảo tầng lớp dân cư cho dù không phải là chủ thẻ cũng có thể gây tổnthất, rủi ro cho ngân hàng như làm hư hỏng các trang thiết bị giao dịch tự độngđặt tại nơi công cộng
Rủi ro về kỹ thuật: Rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên
quan đến xử lý dữ liệu, hoặc kết nối do các sự cố, trục trặc về máy móc, thiết
bị, công nghệ thông tin viễn thông Trong điều kiện hiện nay, khi số lượngthẻ và khối lượng giao dịch trên toàn cầu đã lên tới con số khổng lồ thì quátrình xử lý đòi hỏi sự hỗ trợ và lệ thuộc rất lớn vào trang thiết bị, công nghệ tinhọc, đặc biệt là thiết bị xử lý tự động với bất cứ sự cố, sai sót nào của các thiết
bị trong hệ thống viễn thông đều có thể dẫn đến tổn thất lớn
Xét ở góc độ chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành (NHPH):
- Giả mạo thông tin phát hành thẻ: Khách hàng có thể cung cấp thông tin
giả mạo về bản thân, khả năng tài chính, mức thu nhập, cho NHPH khi yêucầu phát hành thẻ Nếu NHPH không thẩm định thông tin khách hàng, có thểdẫn đến nhưng tổn thất tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ không có đủ khă năngthanh toán các khoản tín dụng thẻ hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo chiếm dụngtiền của ngân hàng
- Thẻ giả: Là loại rủi ro lớn nhất và nguy hiểm nhất hiện nay mà tất cảcác tổ chức thẻ rất quan tâm Tội phạm làm giả thẻ dựa trên thông tin lấy đượcthông qua việc đánh cắp các dữ liệu của thẻ thật bằng các thủ đoạn khác nhau
Trang 25từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc từ thẻ bị mất cắp, thất lạc Theo quy địnhcủa tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịchmang mã số của NHPH, nên buộc các NHPH phải có những biện pháp bảomật thông minh trên thẻ cũng như các ràng buộc kiểm tra khi chấp nhận thanhtoán thẻ.
- Thẻ mất cắp, thất lạc: Thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc và bị sử dụng trướckhi chủ thẻ kịp thời thông báo cho NHPH để có các biện pháp chấm dứt sửdụng hoặc thu hồi thẻ Thẻ bị mất cắp, thất lạc cũng có thể bị bọn phạm tộiphạm sử dụng làm thẻ giả (như dập nổi, mã hóa lại băng từ bằng các thông tingiả mạo) Cần cảnh giác với những trường hợp chủ thẻ cố tình gian lận, báomất thẻ và sau đó sử dụng thẻ
- Rủi ro do sử dụng vượt hạn mức (sử dụng nhiều lần duới mức cấpphép): Rủi ro do xảy ra cho NHPH khi chủ thẻ lợi dụng quy định về hạn mứccấp phép Chủ thẻ cố tinh sử dụng nhiều lần các giao dịch dưới hạn mức phảixin cấp phép, và dẫn đến tổng số sử dụng vượt trội rất nhiều so với hạn mứcđược cấp NHPH chỉ phát hiện khi tổng kết các hóa đơn quay về ngân hànghoặc khi in sao kê thanh toán Rủi ro hoàn toàn xảy ra khi chủ thẻ không đủkhả năng thanh toán
- Rủi ro do lợi dụng tính chất thanh toán và quy định sử dụng thẻ đề lừagạt ngân hàng: Chủ thẻ thông đồng với người khác, giao thẻ và mã số PIN chongười đó mang đi sử dụng ở nước ngoài bằng chữ ký giả mạo của chủ thẻ; sau
đó từ chối thanh toán khi bị NHPH đòi tiền vì chủ thẻ đã đưa ra bằng chứnghợp lý tại thời điểm đó chủ thẻ không có mặt tại nơi xảy ra giao dịch
- Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: Thẻ bị đánh cắp hoặc bịlợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển từ NHPH đến chủ thẻ Thẻ
bị sử dụng trong khi chủ thẻ đích thực không hay biết gì về việc thẻ đã gửi chomình NHPH chịu mọi rủi ro đối với giao dịch bị lợi dụng đó
- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Rủi ro này phát sinh khi NHPH nhậnđược những thay đổi thông tin của chủ thẻ đặc biệt là thay đổi địa chỉ của chủthẻ Do không xác minh kỹ, nên NHPH đã gửi thẻ về đại chỉ theo yêu cầu màkhông đến tay chủ thẻ thực Tài khoản của chủ thẻ thực đã bị người khác lợidụng sử dụng
- Sao chép thông tin tạo băng từ giả (Skimming): Trường hợp này xảy rakhi ĐVCNT cấu kết với các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên bằng từcủa thẻ thật sử dụng tại cơ sở của mình bằng các thiết bị chuyên dùng để tạo rathẻ giả sử dụng Đây là một hình thức lợi dụng rất tinh vi, vô cùng khó pháthiện, gây tổn thất tương đối lớn cho NHPH
Trang 26- ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ: ĐVCNT được xác định là địa điểmxảy ra việc đánh cấp dữ liệu thẻ để sử dụng vào mục đích tạo các thẻ giả mạo.Hoặc ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toán thẻ giả.
- Rủi ro tín dụng: Chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng không thực hiện thanh toánhoặc không đủ khả năng thanh toán Cần lưu ý trong khâu thẩm định thông tin
và khả năng thanh toán của khách hàng
Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán (NHTT):
- ĐVCNT giả mạo: ĐVCNT cố tình đăng ký các thông tin không chính
xác với NHTT NHTT sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đãtạm ứng cho những ĐVCNT trong trường hợp những ĐVCNT này thông đồngvới chủ thẻ hoặc cố tình tạo ra hóa đơn, giao dịch giả mạo
- Nhân viên ĐVCNT in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ hoặc sửađổi thông tin trên các hóa đơn thẻ: Khi thanh toán, nhân viên của ĐVCNT đã
cố tình in ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ, nhưng chỉ giao một nộ hóa đơncho chủ thẻ ký để hoàn thành giao dịch Sau đó, nhân viên của ĐVCNT giảmạo chữ ký của chủ thẻ để nộp các hoác đơn thanh toán còn lại cho NHTT đểlấy tiền tạm ứng của NHTT
- NHTT không cung cấp kịp thời danh sách đen cho ĐVCNT dẫn đếnĐVCNT thanh toán thẻ đã cấm lưu hành
- NHTT có sai sót trong việc cấp phép chuẩn chi với giá trị thanh toánlớn hơn giá trị cho phép
Rủi ro đối với ĐVCNT:
- Các giao dịch giả mạo thực hiện thanh toán qua thư, điện thoại,Internet: Các ĐVCNT cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu bằng thư, điệnthoại, fax của chủ thẻ, dựa trên các thông tin giả mạo như loại thẻ, số thẻ, tênchủ thẻ, ngày hiệu lực Đặc biệt, khi công nghệ Internet phát triển, thương mạiđiện tử đã trở nên phổ biế thì rủi ro này rất dễ xảy ra ĐVCNT cũng nhưNHTT có thể chịu tổn thất trong trường ch đó bị từ chối thanh toán
- ĐVCNT thanh toán vượt hạn mức giao dịch không xin cấp phép, bịNHTT từ chối toàn bộ giá trị giao dịch Một số ĐVCNT quan niệm sai chorằng mình chỉ chịu trách nhiệm ở phần vượt hạn mức nên đã thanh toán nhiềugiao dịch vượt hạn mức với tỷ lệ nhỏ Thực tế NHTT sẽ từ chối toàn bộ giaodịch chứ không phải chỉ vì từ chối phấn vượt mà thôi
- ĐVCNT vô tình hay cố chấp nhận thẻ giả mạo, thẻ hết hiệu lực, mấtcắp,thất lạc hoặc các trường hợp skimming
Trang 27- ĐVCNT sửa chữa hóa đơn: theo qui định, khi thực hiện giao dịch, chửthẻ sẽ giữ lại 1 liên để làm cơ sở đối chiếu sau này Trong trường hợp vô tìnhhay cố ý mà ĐVCVT sửa chữa, tẩy xóa hóa đơn xuất trình thanh troán, NHTT
có thể căn cứ vào đó từ chối thanh toán cho ĐVCNT
Rủi ro đối với chủ thẻ:
- Thẻ bị mất cắp hay thất lạc được sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thôngbáo cho NHPH có biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi
- Lộ mã số bí mật cá nhân (PIN): mã số PIN được giao cho chủ thẻ vàchủ thẻ có quyền thay đổi PIN được sử dụng khi thực hiện các giao dịch tựđộng với các thiết bị tự động, đặc biệt là thẻ ATM Do vậy, khi để lộ PINtrong trường hợp thẻ bị mất cắp mà chủ thẻ chưa kịp báo cho NHPH thẻ hoặctrường hợp thẻ bị “lấy cắp tạm thời” để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản sẽ gâythiệt hại rủi ro cho chủ thẻ
2.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán thẻ tại Việt Nam
Nhân tố chủ quan
Tiện ích của thẻ thanh toán: Khi đã sở hữu một tấm thẻ thanh toán trên
tay, khách hàng mong muốn nhận được các ưu đãi, các dịch vụ tiện ích mà thẻđem lại, do đó việc tạo ra sự phong phú và nâng cao các tiện ích của thẻ cũng
là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát hành và thanhtoán thẻ Nếu một loại thẻ mang nhiều tiện ích sẽ khuyến khích người tiêudùng yêu thích và lựa chọn sử dụng hơn là các loại thẻ cùng loại nhưng kémtiện ích, kém ưu đãi hơn
Trang thiết bị cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng: Thẻ thanh
toán là một sản phẩm của công nghệ ngân hàng hiện đại, do đó muốn pháttriển kinh doanh dịch vụ và thẻ thì NHPH và NHTT phải có hệ thống trang bịcông nghệ hiện đại, đáp ứng được các nhu cầu này một cách đầy đủ và hoànthiện Ngân hàng nào có hệ thống mạng lưới ATM và POS rộng khắp sẽ thuhút được nhiều khách hàng sử dụng thẻ hơn và ngược lại
Thủ tục phát hành và thanh toán thẻ: Thủ tục mở tài khoản, cấp phát thẻ,
thanh toán thẻ, các yêu cầu về số dư tối thiểu trên tài khoản, các loại phí cũng là nhân tố không kém phần quan trọng Thủ tục nhanh chóng hay rườm
rà, phức tạp cũng tác động không nhỏ đến sự hài lòng của khách hàng Do đó,cải tiến quy trình nghiệp vụ về mặc thủ tục, giấy tờ hành chính cũng là vấn đề
mà các ngân hàng cần quan tâm đổi mới theo hướng ngày càng gọn nhẹ, thuậntiện hơn cho khách hàng
Trang 28Chính sách Marketing của ngân hàng: Việc định vị được thương hiệu
thông qua các chính sách Marketing là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ Một trong những cách định vị thươnghiệu, tạo ra sự khác biệt riêng mình đó là thực hiện các hình thức giới thiệu vềcác sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng mình cung cấp cùng với chế độ chăm sóckhách hàng nhằm gia tăng sự hiểu biết về dịch vụ cho khách hàng, giúp chongân hàng đó có cơ hội để tiếp cận gần với khách hàng của mình hơn Khi csođược các chính sách Marketing hiệu quả, đồng nghĩa với việc sẽ gặt hái hiệuqủa trong kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán
Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: Đội ngủ cán bộ có năng
lực, năng động, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm, tận tâm với công việc và cóđạo đức nghề nghiệp tốt là một trong nhưng yếu tố thúc đẩy dịch vụ thẻ ngàycàng phát triển Ngân hàng nào thực sự quan tâm, đầu tư thích đáng cho côngtác đào tạo nhân lực trong kinh doanh thẻ hợp lý thì ngân hàng đó sẽ có cơ hộiđảy nhanh việc kinh doanh thẻ trong tương lai
Chiến lược phát triển của ngân hàng: Một ngân hàng nếu có định hướng
phát triển dịch vụ thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lượcMarketing phù hợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìmmọi cách để nâng cao tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận tợi cho nguời sửdụng thẻ thì ngân hàng đó sẽ có thể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻmột cách bền vũng và ổn định Một ngân hàng muốn nâng cao chất lượng dịch
vụ thẻ nhưng không có được chiến lược dài hạn, định hướng lâu dài thì sẽ rấtkhó tìm được hướng đi đúng, thời gian ngắn, hiệu quả cao
Hoạt động quản trị rủi ro: Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt
động kinh doanh thẻ, thì các hoạt động tội phạm liên quan đến lĩnh vực kinhdoanh này ngày càng gia tăng và mức độ ngày càng tinh vi Do đó, hoạt độngquản lý rủi ro thẻ không tốt không những hạn chế những thiệt hại về mặt tàichính mà còn đảm bảo chất lượng hoạt động dịch vụ thẻ, bảo vệ lợi ích chokhách hàng và nâng cao uy tín cho ngân hàng
Nhân tố khách quan
Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý được xem là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng trực tiếp đến dịch vụ thẻ Một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặtchẽ, đầy đủ, đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia sẽ tác động tích cực, thúcđẩy phát triển dịch vụ thẻ Ngược lại, nếu môi trường pháp lý quá chặt chẽhoặc quá lỏng lẻo sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ
Môi trường công nghệ: Thẻ ngân hàng là một sản phẩm gắn liền với
công nghệ hiện đại Chính vì vậy, hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất
Trang 29nhiều bởi trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Việcluôn đầu tư nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học rất cần thiết để nângcao chất lượng dịch vụ thông tin cho hoạt động của ngân hàng.
Môi trường cạnh tranh: Đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng hay
thu hẹp thị phần của một ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Khi cónhiều ngân hàng tham gia vào thị trường thì cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn,ngân hàng sẽ phải tăng cường, nâng cao diện tích sản phẩm, giảm phí dịch vụ
Mạng lưới thương mại bán lẻ: Là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc phát
triển mạng lưới chấp nhận của ngân hàng Khi mạng lưới thương mại bán lẻphát triển, các ngân hàng sẽ thuận lợi hơn trong việc mở rộng được mạng lướiĐVCNT
Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của nguời dân: Thanh toán qua
thẻ là một trong những dịch vụ ngân hàng hiện đại vì vậy khi xã hội có trình
độ dân trí cao, người dân sẽ dễ dàng tiếp cận với dịch vụ thẻ và ngược lại.Thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển của dịch vụ thẻ Một thị trường mà người vẫn chỉ có thói quen tiêu dùngbằng tiền mặt sẽ không thể là môi trường tốt để phát triển thẻ
Thu nhập cá nhân: Thu nhập của con người cao lên, những nhu cầu của
họ càng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ đòi hỏi một sự thỏadụng cao hơn, nhanh chóng và an toàn hơn Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốtnhu cầu này Hơn nữa, ngân hàng chỉ có thể cung cấp dịch vụ cho nhữngngười có mức thu nhập hợp lý, những người có thu nhập quá thấp sẽ khó cóthể sử dụng dịch vụ này
2.5 SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN THẺ TẠI VIỆT NAM 2.5.1 Phân loại thẻ thanh toán
Trên thị trường có nhiều loại thẻ thanh toán khác nhau, do nhiều tổ chứcphát hành và cung cấp dịch vụ Tùy theo từng tiêu chí, thẻ thanh toán đượcphân loại:
Phân theo đặc tính kỹ thuật của thẻ
Thẻ khắc nổi (Embossing Card): Đây là loại thẻ được sản xuất đầu tiên,
dựa vào kỹ thuật khắc nổi các thông tin cần thiết trên bề mặt thẻ Hiện nayngười ta không còn sử dụng loại thẻ này vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bịlàm giả
Thẻ từ (Magnetic Stripe): Được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với
một dải băng chứa hai rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng
Trang 30phổ biến trong hơn 20 năm nay Tuy nhiên, khả năng bị lơi dụng lấy cắp tiềnrất cao do thông tin trên thẻ cố định, khu vực chứa thông tin hẹp, không ápdụng được các kỹ thuật mã hóa bảo đảm an toàn Vì vậy, người ta có thể đọc
dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy tính
Thẻ thông minh (Smart Car): Thẻ thông minh là loại thẻ nhựa có gắn con
chíp điện tử Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, có cấu trúc như mộtmáy vi tính Thẻ thông minh chính là tương lai của thẻ thanh toán
Phân theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: Là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh
động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngânhàng cấp tín dụng Là loại thẻ hiện nay được sử dụng phổ biến, không chỉ lưuhành ở một quốc gia mà lưu hành trên toàn cầu như: Visa, Master, JCB,
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch và giải trí
do tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như: Dinners’Club, Amexx và lưuhành trên toàn cầu
Thẻ liên kết: Là sản phẩm thẻ ngân hàng được phát hành thông qua sự
liên kết giữa ngân hàng hay công ty tài chính với một chủ thẻ thương mại Thẻliên kết mang lại lợi thế cho NHPH, đối tác liên kết và chủ thẻ Sử dụng sảnphẩm thẻ liên kết khách hàng được ưu đãi từ cả NHPH với đối tác liên kết.Ngân hàng đưa ra các ưu đãi về phí, lãi suất, thời gian Đối tác đưa ra các ưuđãi về giảm giá, khuyến mại, điểm thưởng
Phân theo tính chất thanh toán
Thẻ tín dụng (Credit Card): Thực chất là bằng chứng của một mối quan
hệ vay nợ giữa người chủ thẻ và ngân hàng Ngân hàng đồng ý cho người chủthẻ vay tiền đến một hạn mức tối đa, thường ngân hàng căn cứ vào thu nhậphàng tháng của chủ thẻ mà quyết định hạn mức tối đa của chủ thẻ Tất cả cáckhoản thanh toán mà chủ thẻ thực hiện sẽ được ghi nợ vào tài khoản vay củachủ thẻ tại Ngân hàng Đến một ngày nhất định mỗi tháng, ngân hàng sẽ gửibáo nợ đến cho chủ thẻ, thống kê tổng số tiền đã chi trong tháng trước đó Chủthẻ có thể chọn thanh toán toàn bộ số tiền trước thời hạn ghi trong giấy báo nợ,khi đó chủ thẻ không phải trả lãi Nếu quá thời gian qui định mà chủ thẻ chưathanh toán thì ngân hàng sẽ tính lãi thậm chí lãi suất rất cao (Thái Văn Đại,
2012, trang 28)
Thẻ ghi nợ (Debit Card): Thẻ ghi nợ khác với thẻ tín dụng ở điểm căn
bản nhất là không có mối quan hệ vay nợ, khách hàng có tiền trong tài khoảnchi tiêu, hết thì thôi, không vay được Ngân hàng phát hành thẻ không phải
Trang 31chịu rủi ro khi bạn không có tiền trả nợ Thực chất họ giữ tiền hộ bạn, giúpbạn sử dụng được tiện ích của các tổ chức thanh toán Thẻ ghi nợ có thẻ ghi nợnội địa và thẻ ghi nợ quốc tế Thẻ ghi nợ quốc tế có hình thức giống với thẻ tíndụng, phía trước có in nổi tên chủ thẻ, ngày cấp, ngày hết hạn và in nổi 16 sốcủa thẻ, logo của tổ chức thanh toán quốc tế, phía sau có chữ ký, mã an toàn(Thái Văn Đại, 2012, trang 28).
Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): Còn được gọi là thẻ ATM, đây là loại thẻ
dùng để rút tiền và chuyển tiền qua máy tự động Hệ thống thanh toán tự độngbao gồm máy tính nối mạng và toàn bộ hệ thống tiền gửi của NHTM, bên cạnh
mở cho khách hàng một tài khoản tiền gửi, ngân hàng còn phát hành cho KHmột tấm thẻ nhựa, còn được gọi là thẻ từ/chíp hay thẻ thông minh Bên trongthẻ có một bộ phận từ có thể ghi lại mật mã của khách hàng và ghi lại nhữngthông tin từ tài khoản của khách hàng (Thái Văn Đại, 2012, trang 28)
2.5.2 Quy trình phát hành thẻ
Đối với mỗi loại thẻ có những đặc thù riêng, các NHTM đều phải xâydựng và ban hành một quy trình phát hành thẻ riêng Phát hành thẻ là nghệp vụphát sinh đầu tiên trong dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng Nghiệp vụ pháthành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trìnhphát hành thẻ, theo dõi chi tiêu và thu nợ từ khách hàng Đây không chỉ làkhâu cung cấp cho khách hàng một chiếc thẻ mà nó còn bao gồm cả một quátình phục vụ đằng sau liên quan đến việc sử dụng chiếc thẻ của khách hàng, nóbao gồm những nội dung chủ yếu cơ bản sau:
Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009
Khách hàng Ngân hàng
phát hành
Trang 32thiết vào “Giấy yêu cầu sử dụng thẻ”, thực hiện các tác theo hướng dẫn củathanh toán viên để hoàn tất hồ sơ mở thẻ.
(2) Thanh toán viên ngân hàng tiến hành kiểm tra các yếu tố ghi trên giấyyêu cầu sử dụng thẻ Khi các yêu cầu đã được cung cấp đầy đủ và chính xác,thanh toán viên hướng dẫn khách hàng nộp tiền, sau đó nhận tiền và giấy nộptiền (hoặc chứng từ chuyển khoản) của khách hàng Viết phiếu hẹn giao thẻcho khách hàng
(3) Nhập hồ sơ khách hàng bằng mạng máy tính để chuyển về trung tâmthẻ Lập chứng từ chuyển tiền của khách hàng về trung tâm thẻ qua thanh toánđiện tử để thực hiện mở tài khoản thẻ cho khách hàng
(4) Trung tâm thẻ tiếp nhận hồ sơ từ chi nhánh chuyển về qua mạng vàkiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ:
- Nếu hồ sơ không đầy đủ: trung tâm thẻ gửi tra soát cho chi nhánh để bổsung hồ sơ
- Nếu hồ sơ đã đầy đủ các yếu tố theo quy định thì thực hiện chuyểnthông tin cho bộ phận kiểm soát và quản lý rủi ro
Sau đó, trung tâm thẻ nhận thẻ và PIN từ bộ phận kiểm soát, vào sổ theodõi và gửi cho chi nhánh
(5) Sau khi nhận thẻ từ trung tâm thẻ, thanh toán viên đối chiếu với hồ sơkhách hàng mở thẻ tại chi nhánh:
- Nếu các thông tin không trùng khớp: thanh toán viên thông báo vớitrung tâm thẻ để tiến hành tra soát
- Nếu thông tin đã khớp đúng: tiến hành vào sổ theo dõi, niêm phong vàgửi vào két
Đến ngày khách hàng đến lấy thẻ theo giấy hẹn, thanh toán viên yêu cầukhách hàng xuất trình CMND và giấy hẹn để kiểm tra Nếu các giấy tờ yêucầu có đầy đủ và hợp lệ thì thanh toán viên giao thẻ cho khách hàng sau khikhách hàng ký nhận thẻ và xác nhận thẻ và xác nhận số dư trên tài khoản thẻ.Đồng thời hướng dẫn khách hàng đổi mã PIN, cách sử dụng và bảo mật thẻ.Sau khi chủ thẻ đổi số PIN, trung tâm thẻ thực hiện mở khóa tài khoản cho chủthẻ hoạt động
2.5.3 Quy trình thanh toán thẻ
Quy trình thanh toán thẻ phức tạp hơn do liên quan đến nhiều chủ thể(chủ thẻ, NHPH, TCTQT, ĐVCNT ) Quy trình này bắt đầu từ khi chủ thẻ sử
Trang 33dụng thẻ đến khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ đối với ngân hàng và các bên
liên quan gồm 7 bước:
Nguồn: Nguyễn Minh Kiều,2009
Hình 1.2 Quy trình thanh toán thẻ(1a) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị
phát hành thẻ thanh toán (nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng nộp thêm
ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký
tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ)
(1b) Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra
thủ tục và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện ngân
hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách
hàng sử dụng thẻ khi thanh toán
Ngân hàng phát thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử
dụng thẻ của khách hàng
(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ để kiểm
tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in
biên lai thanh toán (gồm 3 liên)
(3) Cơ sở tiếp nhận thẻ giao thẻ và một liên biên lai thanh toán cho chủ
sở hữu thẻ
(4) Chủ thẻ cũng có thể yêu cầu ngân hàng đại lý thanh toán thẻ cho rút
tiền mặt hoặc tự mình rút tiền mặt tại các máy rút thẻ tự động (ATM)
(5) Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi
cho ngân hàng đại lý thanh toán thẻ để thanh toán
Cơ sở chấp nhận thẻ
(2)
Chủ sở hữu thẻ
(3)
(6)(5)
Trang 34(6) Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toáncho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi đến sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanhtoán Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ
sở tiếp nhận thanh toán bằng thẻ
(7) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với ngân hàng phát hànhthẻ (qua thủ tục thanh toán thẻ giữa các ngân hàng)
Nếu mất thẻ người sử dụng thẻ phải thông báo ngay bằng văn bản chongân hàng phát hành thẻ để thông qua ngân hàng đại lý thanh toán báo choCSCNT biết
Khi sử dụng hết hạn mức hoặc hết thời hạn sử dụng thẻ, nếu có nhu cầu,người sử dụng thẻ phải đến ngân hàng phát hành thẻ để làm thủ tục sử dụngtiếp
Như vậy, NHTT ngoài việc phát triển mạng lưới ĐVCNT, cần duy trìnhững mối quan hệ với ĐVCNT thông qua chinh sách thích hợp như dịch vụ
hỗ trợ tốt, công tác chăm sóc khách hàng thường xuyên, thực hiện các chươngtrình khuyến mại nhằm thu hút các đơn vị đã và đang đăng ký làm đại lýthanh toán thẻ Khi doanh số giao dịch của chủ thẻ tăng lên, đồng nghĩa với lợinhuận của ngân hàng tăng lên
2.5.4 Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết khiếu nại
Trong quá trình sử dụng thẻ nếu khách hàng vì lý do nào đó không chấpnhận thanh toán theo đúng bản sao kê, sai sót trong giao dịch rút tiền lúc đóNHPH sẽ yêu cầu chủ thẻ phát yêu cầu khiếu nại và NHPH sẽ tiến hànhnghiệp vụ tra soát và giải quyết các khiếu nại
Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009
Hình 1.3 Nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại
Trung tâm thanh toán thẻ
NHPH SChủ thẻ
(6)(5)
NHTT ĐVCNT
(3)(4)
Trang 35(1) Chủ thẻ thực hiện việc khiếu nại với NHPH
(2) Sau khi kiểm tra lại thông tin mà chủ thẻ cung cấp, đồng thời yêu cầuchủ thẻ cung cấp thêm thông tin nếu cần thiết Sau khi đã kiểm tra thông tin,NHPH yêu cầu tra soát lên trung tâm thanh toán thẻ
(3) Trung tâm thanh toán thẻ tiếp nhận yêu cầu tra soát và gửi tiếp vềNHTT
(4) NHTT sau khi chấp nhận yêu cầu từ trung tâm thanh toán thẻ sẽ yêucầu ĐVCNT xuất trình những giấy tờ cần thiết để chứng minh giao dịch đó.(5) Các chứng từ cần thiết sẽ được các ĐVCNT gửi cho NHTT
(6) NHTT kiểm tra lại chứng từ và trả lời cho trung tâm thanh toán thẻ,đồng thời xuất trình những giấy tờ cần thiết theo yêu cầu
(7) Trung tâm thanh toán thẻ sau khi nhận được thông báo trả lời từNHTT, tiến hành kiểm tra chứng từ được cung cấp và trả lời NHPH
(8) NHPH sau khi nhận được thông báo trả lời của trung tâm thanh toán ,
sẽ trả lời khách hàng về vụ khiếu nại
Trên đây là những bước cơ bản nhất để giải quyết một vụ khiếu nại vềthanh toán thẻ Trên thực tế thì mỗi bước sẽ đòi hỏi rất nhiều thứ để cso thểđưa ra đáp án cuối cùng Trên cơ sở xem xét đánh giá vấn đề nảy sinh ở chỗnào, khâu nào thì trách nhiệm giải quyết vấn đề sẽ phải ở khâu đó, chỗ đó Tất
cả những việc này đều phải được giải quyết trên cơ sở các quy định về thẻ củaTCTQT cũng như các quy định về thẻ của quốc gia ở mỗi ngân hàng, tổ chứcphát hành thanh toán
2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài thực hiện phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các biểu bảng,báo cáo tài chính hàng năm của Sacombank Cần Thơ
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Sacombank Cần Thơ trong 3năm 2017-2019
- Các bảng báo cáo về hoạt động kinh doanh thẻ, tình hình phát hành thẻ,tình hình thanh toán thẻ, nguồn thu từ nghiệp vụ thẻ và doanh số phát sinh trênthẻ trong 3 năm 2017-2019 từ báo cáo tài chính hàng năm của Sacombank Cần Thơ
Ngoài ra, nguồn tài liệu được thu thập từ sách, báo, tạp chí, các tài liệu
đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, Internet; từ Ngân hàngNhà nước và cả website: www.sacombank.com.vn để định hướng hoạt độngkinh doanh, phát triển dịch vụ thanh toán thẻ
Trang 362.6.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích so sánh: để thấy rõ sự biến động của các chỉ
tiêu đánh giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánhtính biến động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tươngđối (%)
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị
số của các kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y = y1 – y0
Trong đó:
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
y1 : chỉ tiêu năm sau
y0 : chỉ tiêu năm trước
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm nguyên nhân biến độngcủa các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
ti = y i−y y i−1
i−1 * 100Trong đó:
ti : là tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế
yi: mức độ cần thiết nghiên cứu (mức độ kỳ báo cáo)
yi-1 : mức độ kỳ trước (mức độ dùng làm cơ sở so sánh)
Phương pháp thống kê, mô tả: nhằm đánh giá dịch vụ thẻ tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ trong những năm gần đây
Trang 37CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN VÀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2017-2019
CỦA SACOMBANK CẦN THƠ3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THƯƠNG TÍN
3.1.1 Giới thiệu chung về Sacombank
Ngân hàng Sacombank được thành lập vào ngày 21/12/1991 theo giấyphép kinh doanh số 006/NH-GH do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN)Việt Nam cấp ngày 05/12/1991, được NHNN Việt Nam cấp giấy phép thànhlập số 05/GBUP ngày 03/01/1992, được Ủy bạn Nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh cấp trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng: Ngân hàng Phát triển kinh tế
Gò Vấp, các hợp tác xã tín dụng: Tân Bình, Lữ Gia và Thành Công Hội sởchính đặt tại 278 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Thành phố Hồ ChíMinh
Tên viết tắt: SACOMBANK
Trụ sở chính đặt tại: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh
Bắt đầu từ nguồn vốn nhỏ bé là 3 tỷ đồng, mạng lưới chi nhánh chủ yếunằm ở các quận ven đô, nội dung hoạt động chỉ đơn điệu bao gồm huy độngvốn và cho vay, trong khi nợ khó đòi do các tổ chức tín dụng cũ chuyển sang
đã vượt qua 2 lần vốn tự có của ngân hàng, niềm tin của các người gửi tiền đốivới các tổ chức tín dụng đã giảm sút một cách trầm trọng
Trong những năm 1995 - 1998 , Sacombank là một trong những công tyđầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng ở Việt Nam, Và đã nâng vốn từ 23 tỷlên đến 71 tỷ đồng Với việc phát hành cổ phiếu đại chúng đã trở thành một
Trang 38đòn bẩy cho ngân hàng Sacombank trong giai đoạn sau này Đặc biệt là tronggiai đoạn 2000 - 2006 Ngân hàng Sacombank đã phát triển mạnh mẽ cả về vốn
và các chi nhánh
Cũng trong năm 2006 ngân hàng Sacombank là ngân hàng TMCP đầutiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE với tổng số vốnniêm yết là 1.900 tỷ đồng, liên tiếp thành lập 3 công ty trực thuộc đó là:
Công ty Kiều hối Sacombank-SBR
Công ty Cho thuê tài chính Sacombank-SBL
Công ty Chứng khoán Sacombank-SBS
Là ngân hàng hoạt động theo hình thức thương mại cổ phần nên Ngânhàng Sacombank thuộc sở hữu của các cổ đông bao gồm có các cổ đông tổchức và cổ đông cá nhân
Cổ đông tổ chức: gồm ANZ, IFC, Dragon Capital và REE là các đối tácchiến lược của Sacombank
Cổ đông cá nhân gồm: ông Dương Công Minh (Chủ Tịch Ngân hàng),ông Phạm Văn Phong (Phó chủ tịch thường trực), ông Nguyễn Miên Tuấn(Phó Chủ Tịch),
Trải qua gần 30 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng Sacombank đãkhông ngừng đổi mới và bắt kịp với xu hướng phát triển hiện nay Tính đếnnay, Ngân hàng đã có mạng lưới hoạt động với 569 điểm giao dịch (tính đến28/11/2019) tại 52/63 tỉnh thành tại Việt Nam (108 Chi nhánh và 447 PGD),Lào có 1 Ngân hàng con với 5 Chi nhánh, Campuchia có 1 Ngân hàng con và (Chi nhánh Sacombank cũng đã phủ kín mạng lưới tại các khu vực Bắc Trung
Bộ, Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Ngoài ra với hai thành phốlớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì số lượng Chi nhánh/PGD là lớnnhất cả nước đó là (Hà Nội có 40 Chi nhánh/PGD và TP Hồ Chí Minh có114Chi Nhánh/PGD)
Số lượng nhân sự là 18.818 người, đa số nhân viên còn trẻ, hầu hết đềunăng động, sáng tạo, được đào tạo chuyên môn và đầy nhiệt huyết, rất nhiệttình trong công việc, luôn nổ lực không ngừng mang đến cho khách hàng cácdịch vụ Ngân hàng với chất lượng tốt nhất
Với chiến lược phát triển bền vững và đa dạng hóa các loại dịch vụ,Sacombank đã dần từng bước khẳng định được mình là một trong những ngânhàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam hiện nay, đồng thời có kếtquả kinh doanh tốt, tăng trưởng mạnh qua các năm, lợi thế nữa là ngân hàng
Trang 39TMCP đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường Việt Nam Trong tương laikhông xa, tên tuổi và hình ảnh của Sacombank sẽ còn vươn ra cả khu vực vàtrên thế giới.
Thành tựu và giải thưởng Sacombank:
Sacombank là ngân hàng tiêu biểu cho các ngân hàng thương mại cổphần tại Việt Nam Ngân hàng luôn mong muốn và nổ lực không ngừng để trởthành ngân hàng bán lẻ hiện tại và đa năng nhất tại Việt Nam Trải qua hơn 30năm phát triển ngân hàng Sacombank đã khẳng định được vị thế của mìnhtrong lòng khách hàng Và đã được thể hiển rõ qua những giải thưởng vàthành tựu mà ngân hàng Sacombank đã đạt được đó là:
Sacombank là Ngân hàng tiêu biểu 2017 do tổ chức Napas trao tặng
Ngoài những giải thưởng trên ngân hàng Sacombank cũng đã đạthưởng một số thành tựu khác như:
Kết thúc năm 2019, Sacombank có tổng tài sản 453.581 tỷ đồng, tăng11,7% so với năm trước
Tổng huy động 414.185 tỷ đồng, tăng 11,9%
Tổng dư nợ tín dụng 296.457 tỷ đồng, tăng 15,3%
Tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 1,9%
Lợi nhuận trước thuế đạt 3.217 tỷ đồng, tăng 43,2% so với năm trước
và vượt 21,4% kế hoạch
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Sacombank:
Với phương châm lấy khách hàng làm nòng cốt, ngân hàng Sacombankluôn đặt ra cho mình những mục tiêu để hướng đến đó là :
Trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng hàng đầu Việt Nam
Tối ưu giải pháp tài chính trọn gói, hiện đại và đa tiện ích cho kháchhàng
Tối đa hóa giá trị gia tăng cho đối tác, nhà đầu tư và cổ đông
Mang lại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho cán bộ nhânviên
Đồng hành cùng sự phát triển chung của cộng đồng xã hội
Tiên phong mở đường và mạnh dạn đương đầu vượt qua những tháchthức để tiếp nối những thành công
Đổi mới và năng động để phát triển vững bền
Trang 40 Cam kết chất lượng là nguyên tắc ứng xử của mỗi thành viên trongphục vụ khách hàng và quan hệ đối tác.
Tạo dựng sự khác biệt bằng tính đột phá sáng tạo trong kinh doanh vàquản trị điều hành
3.1.2 Sự ra đời của Sacombank Cần Thơ
Sacombank Cần Thơ thành lập ngày 31/10/2001 là chi nhánh của Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực Đồngbằng Sông Cửu Long, trên cơ sở sáp nhập giữa ngân hàng TMCP Nông ThônThạnh Thắng với ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, dựa trên các văn bảnsau:
Công văn số 2538/UB, ngày 13/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh CầnThơ chấp nhận cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín mở chi nhánh cấp Itại Cần Thơ
Quyết định số 1325/QĐ, ngày 24/10/2001 của Thống Đốc ngân hàngNhà nước chuẩn y cho việc sáp nhập ngân hàng TMCP Nông Thôn ThạnhThắng vào ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Quyết định số 208/2001/QĐ – Hội đồng Quản Trị ngày 25/10/2001 củaChủ tịch Hội đồng Quản Trị về việc thành lập chi nhánh cấp I tại Cần Thơ.Quyết định số 102/2002/QĐ – Hội đồng Quản Trị ngày 25/10/2001 củaChủ tịch Hội đồng Quản Trị ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín về việcdời trụ sở cấp I từ 13A Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều,Thành phố Cần Thơ về số 34A2 Khu công nghiệp Trà Nóc I, Phường Trà Nóc,Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ
Ngày 11/11/2011, Sacombank Cần Thơ tổ chức kỉ niệm 10 năm thànhlập và khánh thành trụ sở mới tại số 95-97-99 Võ Văn Tần, Phường Tân An,Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Sacombank Cần Thơ là đơn vị tiênphong khai thác thị trường giàu tiềm năng tại khu vực Tây Nam Bộ, làm tiền
đề cho chiến lược phát triển mạng lưới của Sacombank tại khu vực này
Hiện nay, Sacombank Cần Thơ có tổng cộng 1 chi nhánh và 11 điểmgiao dịch được đặt trên 9 quận/huyện của Thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1 Chi nhánh Cần Thơ: 95-97-99 Võ Văn Tần, Phường Tân An, Quận
Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
2 PGD Bình Thủy: 34A2 KCN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình
Thủy, Thành Phố Cần Thơ