1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU ÔN TẬP LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

95 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau đ ợc hoạch định nhằm đạt đ ợc các mục tiêu đ xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

Trang 2

CHƯƠNG I Một số vấn đề chung về đầu

t và dự án đầu t

Trang 3

1.1 đầu t và hoạt động đầu t vốn1.1.1 Khái niệm về đầu t

- Đầu tư là hoạt động ầu t là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh trong một thời gian t ơng đối dài nhằm thu lại lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

Nh vậy hoạt động đầu t có đặc điểm chính là:

+ Tr ớc hết phải có vốn.

+ Thời gian phải t ơng đối dài.

+ Lợi ích mang lại biểu hiện trên 2 mặt là: lợi ích tài

chính và lợi ích kinh tế xã hội.

Trang 4

1.1 đầu t và hoạt động đầu t vốn

1.1.2 phân loại đầu t

1.1.2.1 Theo ủoỏi tửụùng ủaàu tử + ẹaàu tử cho caực ủoỏi tửụùng vaọt chaỏt

+ ẹaàu tử cho taứi chớnh

1.1.2.2 Theo nguoàn voỏn ủaàu tử + ẹaàu tử baống voỏn Nhaứ nửụực

+ ẹaàu tử baống voỏn khaực

1.1.2.3 Theo tớnh chaỏt ủaàu tử + ẹaàu tử mụựi vaứ ủaàu tử laùi

+ ẹaàu tử chieàu roọng vaứ ủaàu tử chieàu saõu

1.1.2.4 Theo quy moõ & tớnh chaỏt ủaàu tử

Trang 5

1.1 đầu t và hoạt động đầu t vốn

Thu hồi vốn Sản xuất kinh doanh

Ng ời Sản xuất kinh doanh

Chức năng tài chính

Chức năng đầu t và sản xuất kinh doanh

Quá trình đầu t th ờng diễn ra trong một thời gian t

ơng đối dài, th ờng từ 4 - 5 năm trở lên đến 50, 70 năm và dài hơn nữa Quá trình đầu t là quá trình từ lúc bỏ vốn

đầu t cho đến khi thu hồi vốn (và có lợi nhuận)

Trang 6

1.2 dù ¸n ®Çu t

1.2.1 kh¸i niƯm dù ¸n ®Çu t

DAĐT là một tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng đầu tư nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ, bảo đảm hiệu quả kinh tế, tài chính, xã hội của đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.

Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được kết qủa thực hiện được mục tiêu nhất định

Trang 7

1.2 dự án đầu t

1.2.1 khái niệm dự án đầu t

Veà goực ủoọ quaỷn lyự dửù aựn: DAẹT laứ coõng cuù quaỷn lyự, sửỷ duùng voỏn, vaọt tử, lao ủoọng taùo ra keỏt quỷa kinh teỏ taứi chớnh trong moọt thụứi gian.

Veà goực ủoọ keỏ hoaùch hoựa: DAẹT laứ coõng cuù thửùc hieọn keỏ hoaùch moọt caựch chi tieỏt coõng vieọc saỷn xuaỏt kinh doanh phaựt trieồn kinh teỏ xaừ hoọi DAẹT laứ moọt hoaùt ủoọng kinh teỏ rieõng bieọt naốm trong coõng taực keỏ hoaùch hoựa neàn kinh teỏ noựi chung

Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có

liên quan với nhau đ ợc hoạch định nhằm đạt đ ợc các

mục tiêu đ xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định trong một khoảng thời gian xác định

Trang 8

1.2 dự án đầu t

1.2.2 yêu cầu của một dự án đầu t

- Tính pháp lý: Ng ời soạn thảo dự án phải dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải nghiên cứu đầy đủ các chủ

tr ơng Chính sách của Đảng, Nhà n ớc, của Địa ph ơng cùng các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động

đầu t

- Tính khoa học: Những ng ời soạn thảo dự án đầu t phải

có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ, tính toán thận trọng

và chính xác từng nội dung dự án, đặc biệt là các nội dung về công nghệ, tài chính, thị tr ờng sản phảm và dịch

vụ Tức là dựa vào các kỹ thuật phân tích lợi ích, chi phí.

Trang 9

1.2 dự án đầu t

1.2.2 yêu cầu của một dự án đầu t

- Tính thực tiễn: Yêu cầu từng nội dung dự án phải đ ợc nghiên cứu xác định trên cơ sở phân tích đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh có liên quan trự tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu t , đến sự cần thiết của dự án.

- Tính đồng nhất: Dự án phải tuân thủ đúng các quy định chung của ngành chức năng về hoạt động đầu t đó là quy trình lập dự án, các thủ tục, quy định về đầu t

Trang 10

1.2 dự án đầu t

1.2.3 vai trò của dự án đầu t

(1) Nhằm để tìm đối tác trong và ngoài n ớc liên doanh.

(3) Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu t , theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.

(2) Là ph ơng tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài n ớc tài trợ cho vay vốn.

(4) Là tài liệu cơ bản cần thiết để các cơ quan quản lý Nhà nứơc xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu t

Trang 11

- Dự án độc lập với nhau: Là những DA có thể tiến hành

đồng thời, có nghĩa là việc ra quyết định lựa chọn DA này không ảnh h ởng đến việc lựa chọn những dự án còn lại.

- Dự án bổ sung (phụ thuộc): Các DA phụ thuộc nhau chỉ

có thể thực hiện cùng một lúc với nhau Ví dụ DA khai thác mỏ và DA xây dựng tuyến đ ờng sắt để vận chuyển khoán sản, chúng phải đ ợc nghiên cứu cùng một l ợt.

Trang 12

1.2 dự án đầu t

1.2.5 các b ớc nghiên cứu hình thành một án đầu t

Nghiên cứu cơ hội đầu t là cơ sở để hình thành dự án, là b

ớc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng, hiệu quả của các khả năng đầu t và sự phù hợp với chiến l ợc phát triển kinh tế của ngành, của địa ph ơng.

Nghiên cứu cơ hội đầu t

Mục tiêu của nghiên cứu cơ hội đầu t

Là xác định nhanh chóng và ít tốn kém nh ng lại dễ thấy về các khả năng đầu t trên cơ sở những thông tin cơ bản để nhà đầu t cân nhắc, xem xét và quyết định có nên triển khai những b ớc sau hay không.

1.2.5.1.Nghiên cứu cơ hội đầu t

Trang 13

1.2 dự án đầu t

1.2.5 các b ớc nghiên cứu hình thành một án đầu t

- Chiến l ợc phát triển kinh tế x hội của vùng, của đất n ớc, ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

chiến l ợc phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở.

- Nhu cầu thị tr ờng trong và ngoài n ớc về sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị tr ờng.

- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch

vụ đó trong và ngoài n ớc.

- Những hiệu quả kinh tế đạt đ ợc nếu thực hiện đầu t

Để phát hiện cơ hội đầu t cần căn cứ vào:

1.2.5.1.Nghiên cứu cơ hội đầu t

Trang 14

1.2 dự án đầu t

1.2.5 các b ớc nghiên cứu hình thành một án đầu t

Đây là b ớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu

t có nhiều triển vọng đ đ ợc lựa chọn đối với các dự án có ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

quy mô lớn B ớc này nghiên cứu sâu hơn khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân, ch a chắc chắn để khẳng định lại cơ hội đầu t đ đ ợc lựa chọn có ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

đảm bảo tính khả thi hay không

1.2.5.2.Nghiên cứu tiền khả thi

1.2.5.3.Nghiên cứu khả thi

Đây là buớc sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn đ

ợc dự án tối u ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu

t có khả thi hay không ở b ớc này phải lập đ ợc dự án khả thi Dự án khả thi có ý nghĩa to lớn và quyết định trong giai đoạn chuẩn bị đầu t

Trang 15

1.2.5.3.Nghiªn cøu kh¶ thi

Trang 16

1.2 dự án đầu t

1.2.5 các b ớc nghiên cứu hình thành một án đầu t

1.2.5.3.Nghiên cứu khả thi

b Mục đích:

Nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận về mọi vấn đề cơ bản của dự án tr ớc khi quyết định đầu t chính thức

Nh vậy nghiên cứu khả thi là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế của ngành, của đại ph ơng và của cả n ớc để biến kế hoạch thành hành động cụ thể và đem lại lợi ích kinh tế

x hội cho đất n ớc, lợi ích tài chính cho nhà đầu t ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

Trang 17

- Đối với Chủ đầu t thì dự án khả thi là cơ sở để:

+ Xin giấy phép đầu t và giấy phép hoạt động.

+ Xin giấy phép nhập khẩu vật t , máy móc thiết bị.

+ Là cơ sở để xin h ởng các khoản u đ i về đầu t (nếu dự ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

án thuộc diện u tiên) về vốn, thuế, tiền thuê mặt bằng

+ Cơ sở để xin gia nhập khu chế xuất, khu công nghiệp.

+ Là cơ sở để huy động vốn

1.2.5.3.Nghiên cứu khả thi

Trang 18

- Đúc kết viết báo cáo

- Hoàn chỉnh, trình bày với cơ quan chủ trì.

Tùy theo quy mô dự án đầu t thuộc trung ơng hay địa ph ơng quản lý hồ sơ sẽ gởi lên cấp trên xét duyệt.

Trang 20

CH ƯƠNG iI NG iI

c¸c chØ tiªu ph©n tÝch so s¸nh

c¸c ph ¬ng ¸n ®Çu t

Trang 21

2.1 lãi suất và lãi tức

L i suấtã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể là tỷ lệ phần trăm của l i tứcã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể thu đ ợc trong một đơn vị thời gian (thời đoạn) so với số vốn gốc L i ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

suất th ờng đ ợc biểu thị theo thời gian tính l i là một năm, ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

một quý hay một tháng

L i suất = ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể L i tức trong một thời đoạn / Vốn gốcã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể *100%

L i tức ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể đơn L i tức ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ghép

L i suất ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể thực L i suấtã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể danh nghĩa

Trang 22

2.1 lãi suất và lãi tức

L i suất phát biểu đ ợc coi là l i suất thực khi:ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

- Thời đoạn phát biểu l i suất và thời đoạn ghép l i bằng nhauã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

- Khi phát biểu mức l i có ghi rõ là l i suất thực thì điều kiện ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

trên không cần đ ợc bảo đảm Nếu thời đoạn ghép l i có ghi kèm ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

theo thì lấy thời đoạn ghép l i bằng giá trị đó Nếu không nêu ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

thời đoạn ghép l i thì lấy thời đoạn ghép l i bằng thời đoạn phát ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

biểu mức l i.ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

- L i suất phát biểu không nêu thời đoạn ghép l i Khi đó l i ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

suất đ ợc xem là l i suất thực và thời đoạn ghép l i bằng thời ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

đoạn phát biểu

L i suất ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể thực

Trang 23

2.1 lãi suất và lãi tức

L i suất phát biểu đ ợc coi là l i suất danh nghĩa khi:ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

- Nếu thời đoạn phát biểu mức l i không trùng với thời ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

đoạn ghép l i.ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

- Khi phát biểu mức l i có ghi rõ là l i suất danh nghĩa ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

Nếu thời đoạn ghép l i có ghi kèm thì lấy thời đoạn ghép ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

l i bằng giá trị đó Nếu không nêu thời đoạn ghép l i thì ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

thời đoạn ghép l i lấy bằng thời đoạn phát biểu mức l i.ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

L i suấtã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể danh nghĩa

Trang 24

2.1 lãi suất và lãi tức

Quy đổi lãI suất

* Tính quy đổi lãi suất thực theo các thời đoạn khác nhau

về lãi suất thực có cùng một thời đoạn.

m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài Cho P =1 tính F sau 1 năm, ta có:

Trang 25

2.1 lãi suất và lãi tức

Quy đổi lãI suất

* Tính quy đổi lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực

Trong đó:

i- l i suất thực trong một thời đoạn tính toánã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

r- l i suất danh nghĩa trong một thời đoạn phát biểuã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

m 1 - số thời đoạn ghép l i trong một thời đoạn phát biểuã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

m 2 - Số thời đoạn ghép l i trong một thời đoạn tính toán.ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

1 1

Trang 26

2.2 giá trị theo thời gian của đồng tiền

2.2.1 Vì sao phải nghiên cứu vấn đề giá trị theo thời gian của đồng tiền

2.2.2 Cách tính t ơng đ ơng

2.2.2.1 Giá trị t ơng đ ơng

năm sau ta sẽ đ ợc 1,12 triệu đồng Ta nói rằng đồng tiền thay đổi

Ta cũng có thể nói 1 đồng của hôm nay t ơng đ ơng với 1,12

đồng của ngày này năm sau, hoặc 1,12 đồng hôm nay t ơng đ ơng với

Trang 27

2.2 giá trị theo thời gian của đồng tiền

2.2.2 Cách tính t ơng đ ơng

2.2.2.2 Công thức cơ bản để tính giá trị hiện tại hoặc t ơng lai

Neỏu kyự hieọu :

 P : giaự trũ tieàn teọ ụỷ moọt moỏc thụứi gian quy ửụực naứo ủoự ủửụùc goùi laứ hieọn taùi

 F : giaự trũ tieàn teọ ụỷ moọt moỏc thụứi gian quy ửụực naứo ủoự ủửụùc goùi laứ tửụng lai

 n : soỏ thụứi ủoaùn tớnh toaựn

 i : laừi suaỏt (hieồu laứ laừi suaỏt gheựp neỏu khoõng coự ghi chuự)

Ta coự caực coõng thửực tớnh sau :

Giaự trũ tửụng lai: F = P (1+i)n

Giaự trũ hieọn taùi : P = F (1/1+i)n

Trang 28

2.2 giá trị theo thời gian của đồng tiền

P A

i A

P

1

1 1

2.2.2.2 Công thức cơ bản để tính giá trị hiện tại hoặc t ơng lai

Trang 29

2.2 giá trị theo thời gian của đồng tiền

2.2.2 Cách tính t ơng đ ơng

*Vụựi doứng tieàn baỏt kyứ

2.2.2.2 Công thức cơ bản để tính giá trị hiện tại hoặc t ơng lai

t n n

Trang 30

2.3 CHI PH Sử DụNG VốN Í Sử DụNG VốN

Vốn của một dự án đầu t thông th ờng đ ợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau (vốn riêng, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn) Khi ta muốn sử dụng bất kỳ một nguồn vốn nào thì ta phải chịu chi phí gọi là chi phí

sử dụng vốn đ ợc tính thông qua l i suất các nguồn vốn ã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

đó Vì vậy chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng số vốn đầu t cho dự án.

Xác định l i suất chiết khấu của dự ánã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

r i : là chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn i

t i : là tỷ trọng của nguồn vốn i trong tổng số vốn đầu t

i

n i

i

 1

Trang 31

2.4 C¸C CHØ TI£U PH¢N TÝCH, §¸NH GI¸ DA§T

2.4.1 ChØ tiªu hiƯu sè lỵi Ých vµ chi phÝ (hay hiƯu sè thu chi).

t

i

C i

B NPV

- Bt : Là các khoản thu ở năm thứ t của phương án;

- Ct : Là các khoản chi ở năm thứ t của phương án;

- n : Tuổi thọ của phương án theo quy định;

- i : Lãi suất chiết khấu.

Trang 32

 Neỏu trũ soỏ Bt vaứ Ct ủeàu ủaởn haứng naờm:

n

t n

t

i

H i

C i

B V

t

i

H i

i

i C

B V

1 1

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

2.4.1 Chỉ tiêu hiệu số lợi ích và chi phí (hay hiệu số thu chi).

2.4.1.1 Ph ơng pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi qui về thời điểm hiện tại

Trong đó:

V 0 : Vốn đầu t bỏ ra ban đầu (t=0)

H: Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản ở thời điểm n

Trang 33

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

2.4.1 Chỉ tiêu hiệu số lợi ích và chi phí (hay hiệu số thu chi).

2.4.1.1 Ph ơng pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi qui về thời điểm t

ơng lai ( NFV,NFW )

*Công thức xác định nh sau:

* Hay viết d ới dạng cụ thể hơn:

* Nếu dòng thu chi là đều và liên tục

n

t

t n

B

NFV

0 0

11

n

t

t n t

i

i C

B i

V NFV

n n

Trang 34

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

2.4.1 Chỉ tiêu hiệu số lợi ích và chi phí (hay hiệu số thu chi).

đánh giá ph ơng án đầu t

Kết quả tính toán NPV hay NFV nếu:

- NPV > 0: Thì dự án là có lời, có thể đầu t

- NPV < 0: Thì dự án bi lỗ, không nên đầu t

- NPV = 0: Thu hồi chỉ vừa đủ trả lại vốn, tức là dự án hoà vốn.

Nh vậy một ph ơng án đ ợc coi là đáng giá khi NPV>=0 Nếu cần so sánh các ph ơng án với nhau thì ph ơng án nào có NPV lớn nhất là tốt nhất

Chú ý:

-Thời gian tính toán các ph ơng án so sánh phải nh nhau Nếu tuổi thọ của các ph ơng án là khác nhau thì ta phải lấy bội số chung nhỏ nhất để tính toán.

Để trách nhầm lẫn trong tính toán ta nên vẽ dòng tiền của các ph

ơng án.

Trang 35

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

2.4.2 Chỉ tiêu hiệu số thu chi san đều hàng năm (NAV)

1(

)1

NAV

Coõng thửực xaực ủũnh:

- NAV > 0: Thì dự án là có lời, có thể đầu t

- NAV < 0: Thì dự án bi lỗ, không nên đầu t

- NAV = 0: Thu hồi chỉ vừa đủ trả lại vốn, tức là dự án hoà vốn

Nh vậy một ph ơng án đ ợc coi là đáng giá khi NAV>=0 Nếu cần so sánh các ph ơng án với nhau thì ph ơng án nào có NAV lớn nhất là tốt nhất

Trang 36

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

2.4.3 Thời gian hoàn vốn đầu t

Thời gian hoàn vốn T là thời gian cần thiết để tổng hiện giá thu hồi thuần đúng bằng tổng hiện giá vốn đầu t Tức là ứng với thời gian đó thì vốn đầu t đ ợc hoàn lại đầy đủ, hay NPV=0

Giải ph ơng trình này với ẩn số n ta sẽ tìm đ ợc nghiệm là thời gian hoàn vốn T= n

B

0 0

0 )

1 ( )

1 (

Trang 37

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

2.4.4 Ph ơng pháp dùng chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR)

Suất thu hồi nội bộ ( hay suất thu lợi nội tại, hay tỷ suất nội hoàn ) của một dự án là suất thu hồi do bản thân dự án có thể tạo ra đ ợc Hay nói cách khác thì suất thu hồi nội bộ là một suất thu lợi đặc biệt mà ứng với nó thì hiện giá thu hồi thuần đúng bằng vốn đầu t bỏ ra Hay ta có:

Giải ph ơng trình này ta sẽ tìm đ ợc nghiệm là IRR

0 )

1 ( )

b a

NPV NPV

NPV IRR

IRR IRR

Trang 38

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

đánh giá ph ơng án đầu t

* So sánh với lã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể i suất vay:

Nếu: IRR < i : Dự án sẽ không đủ tiền trả nợ

IRR = i : Dự án chỉ đủ trả nợ, nhà đầu t không có lợi gì

IRR > i : Lúc này nhà đầu t không chỉ đủ tiền trả nợ mà còn

có lợi

2.4.4 Ph ơng pháp dùng chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR)

*So với Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận đ ợc (MARR):

Mỗi nhà đầu t th ờng có một MARR riêng do họ tự xác

định Nếu IRR >= MARR thì dự án đ ợc coi là hấp dẫn

Trang 39

2.4 C¸C CHØ TI£U PH¢N TÝCH, §¸NH GI¸ DA§T

2.4.5 Ph ¬ng ph¸p dïng chØ tiªu tû sè thu - chi(B/C)

Chỉ tiêu lợi ích – chi phí (B/C) được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra Giá trị lợi ích – chi phí thường được quy về giá trị hiện tại để tính toán so sánh

 Chỉ tiêu này được dùng phổ biến đối với các DA phục vụ

công cộng, các DA không đặt mục tiêu lợi nhuận

 Chỉ tiêu B/C được xác định theo công thức sau :

i C i

B C

B

0

0

11

Trang 40

2.4 CáC CHỉ TIÊU PHÂN TíCH, ĐáNH GIá DAĐT

2.4.6 Ph ơng pháp điểm hoà vốn - BEP (Break Even Point)

2.4.6.1 Khái niệm điểm hoà vốn

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi phí bỏ ra Nói cách khác điểm hoà vốn chính là giao điểm giữa đ ờng biểu diễn doanh thu và đ ờng biểu diễn chi phí

2.4.6.2 Chi phí cố định và chi phí biến đổi

*Chi phí cố định là các chi phí không phụ thuộc và mức

tăng sản l ợng

*Chi phí biến đổi là các chi phí phụ thuộc vào mức tăng

sản l ợng.

Ngày đăng: 05/08/2015, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn 3 loại điểm hoà vốn - TÀI LIỆU ÔN TẬP LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
th ị biểu diễn 3 loại điểm hoà vốn (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w