1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 35 CKT KNS

27 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 11 phiếu mỗi phiếu ghi tên một trong các bài tập đọc: Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng; Trí dũng song toàn; Luật tục xưa của người Ê-đê; Hộp thư mật; Hội thổi cơm th

Trang 1

1 Kiểm tra đọc (lấy điểm):

- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34

- Kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 tiếng / phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật

- Kĩ năng đọc – hiểu: Hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn; Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ và vị ngữ trong từng kiểu câu kể: Ai là gì? Ai làm

gì? Ai thế nào? Để củng cố kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 11 phiếu mỗi phiếu ghi tên một trong các bài tập đọc: Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng; Trí dũng song toàn; Luật tục xưa của người Ê-đê; Hộp thư mật; Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân; Một vụ đắm tàu; Con gái; Thuần phục sư tử; Tà áo Việt Nam; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Lớp học trên đường

- 5 phiếu mỗi phiếu ghi tên một trong các bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng: Cửa sông; Đất nước; Bầm ơi; Những cánh buồm; Nếu trái đất thiếu trẻ con

- 2 tờ giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học - Lắng nghe để xác định nhiệm vụ tiết học

2.Kiểm tra đọc

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc - Lần lựơt từng HS gắp thăm bài (5 HS), về

chỗ chuẩn bị khoảng 2phút, khi 1 HS kiểm tra xong thì nối tiếp 1 HS lên gắp thăm yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được

và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Đọc và trả lời câu hỏi.

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu

- Cho điểm trực tiếp HS (Theo hướng dẫn

của Bộ Giáo dục & Đào tạo)

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS đọc mẫu bảng tổng kết kiểu

câu Ai làm gì - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

Trang 2

+ Các em đã học những kiểu câu nào? + Các kiểu câu: Ai là gì, Ai thế nào, Ai làm

+ Vị ngữ trong câu Ai thế nào trả lời cho

câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như thế nào? + Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào trả lời cho câu hỏi Thế nào Vị ngữ thường do tính từ,

động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ tạo thành)

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời

cho câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như thế

nào?

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì); Chủ ngữ thường do danh từ, cụm danh từ tạo thành

+ Vị ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho

câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như thế nào?

+ Vị ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho câu hỏi Là gì?; Vị ngữ thường do danh từ, cụm danh từ tạo thành

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm vào giấy khổ to, HS cả lớp làm

- Nhận xét, kết luận

Kiểu câu Ai thế nào?

Thành phần câu

Câu hỏi Ai (cái gì? Con gì?) Thế nào?

Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ)

- Đại từ - Tính từ (cụm tính từ)- Động từ (cụm động từ)

Kiểu câu Ai là gì?

Thành phần câu Đặc điểm

Câu hỏi Ai (cái gì? Con gì?) Là gì (là ai, là con gì)?

Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) - Là + danh từ (cụm danh

từ)+ Em hãy đặt câu theo mẫu Ai thế nào? - 5 HS nối tiếp nhau đặt câu

+ Em hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì? - 5 HS nối tiếp nhau đặt câu

- Nhận xét câu HS đặt

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 3

1 Kiến thức: - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn

- Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), Bài 2 (a), Bài 3

* HSKG làm thêm Bài 1 (d), Bài 2 (b), Bài 4, Bài 5

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, áp dụng quy tắc tính nhanh trong giá trị biểu

thức

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời HS lên bảng làm bài tập 3 và 4

của tiết học trước

- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV: Trong tiết học này chúng ta cùng làm

các bài toán luyện tập về bốn phép tính đã

học và giải các bài toán có lời văn

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề, xác định

yêu cầu đề

- Nêu quy tắc nhân, chia hai phân số?

→ Giáo viên lưu ý: nếu cho hỗn số, ta đổi

kết quả ra phân số

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS nêu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở

- Nhân, chia hai phân số

- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi cách làm

- 1 HS lên bảng làm bài trong bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 4

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

trên bảng lớp

- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS

- Nêu kiến thức được ôn luyện qua bài này?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán, tự làm

bài sau dó đi hướng dẫn riêng cho HS kém

+ Nêu cách tính vận tốc của thuyền khi đi

xuôi dòng nước

+ Biết vận tốc và thời gian đi xuôi dòng,

hãy tính quãng đường thuyền đi xuôi dòng

+ Nêu cách tính vận tốc của thuyền khi đi

ngược dòng

+ Biết quãng đường và vận tốc của thuyền

đi ngược dòng, hãy tính thời gian cần để đi

hết quãng đường đó

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

3

223

8311

421

631711

68222163

6817

221122

1 1 1 5 1 2

2 1 1

25 13 14

26 7 5 25

26 13

7 14 5

414,72 : 432 = 0,96 (m)

Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là

45

Chiều cao của bể bơi là:

0,96 x

4

5

= 1,2 (m)Đáp số: 1,2 m

Vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng là:

7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)Thời gian cần để đi hết quãng đường đó là:

Trang 5

trên bảng lớp.

- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS

Bài 5:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

- Kiểm tra đọc – hiểu lấy điểm (yêu cầu như tiết 1).

- Đọc, hiểu nội dung bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm và cảm nhận được vẻ đẹp của những chi

tiết, hình ảnh sống động trong bài thơ

- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)

- Phiếu học tập cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học - Lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học

2.Kiểm tra đọc

- Tiến hành tương tự tiết 1

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ con ở

Sơn Mỹ - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân trên

Trang 6

TRẺ CON Ở SƠN MỸ

(Trích) Cho tôi nhập vào chân trời các em

Chân trời ngay trên cát

Sóng ồn ào phút giây nín bật

Ôi biển thèm hoá được trẻ thơ

Tóc bết đầy nước mặn Chúng ùa chạy mà không cần tới đích Tay cầm cành củi khô

Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh Mặt trời chảy trên bàn tay nhỏ xíu Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa Trẻ con là hạt gạo của trời

Cho tôi nhập vào chân trời các em

Hoa xương rồng chói đỏ

Tuổi thơ đứa bé da nâu Tóc khét nắng màu râu bắp Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn

Chim bay phía vầng mây như đám cháy Phía lời ru bầu trời tím lại

Võng dừa đưa sóng thở ngoài kia Những ngọn đèn dầu tắt vội dưới màn sao Đêm trong trẻo rộ lên tràng chó sủa Những con bò đập đuôi nhau lại cỏ Mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ (Thanh Thảo) a) Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em Hãy miêu tả một hình ảnh mà em thích nhất

………

………

………

………

………

………

b) Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của những giác quan nào? Hãy nêu một hình ảnh hoặc chi tiết mà em thích trong bức tranh phong cảnh ấy ………

………

………

………

Trang 7

………

- Chữa bài - Nhiều HS đọc hình ảnh mà mình miêu tả

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

b) Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng những giác quan: mắt, tai, mũi

- Bằng mắt để thấy hoa xương rồng chói đỏ, những đứa bé da nâu, tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cá chuồn, thấy chim bay phía vầng mây như đám cháy, võng dừa đưa sóng, những ngọn đèn tắt vội dưới màn sao, những con bò nhai cỏ

- Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của những đứa bé thả bò, nghe thấy lời ru, tiếng đập đuôi của những con bò đang nhai lại cỏ

- Bằng mũi: để ngửi thấy mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng những hình ảnh

trong bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ mà em thích và

chuẩn bị bài sau

©m nh¹c

( GV chuyªn d¹y) -

Buổi chiều

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về các chủ đề và cách nối các vê câu ghép

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.

III.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Dạy bài mới :

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép trong các ví dụ sau:

Bài làm:

a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ.

b/ Nếu bạn không chép bài thì cô giáo phê bình đấy.

c/ Nếu bạn không chép bài được vì đau tay thì mình chép bài hộ bạn.

Bài tập 2:

Trang 8

Tỡm những từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết điền vào chỗ trống trong vớ dụ sau:

Bài làm

Nỳi non trựng điệp mõy phủ bốn mựa Những cỏnh rừng dầy đặc trải rộng mờnh mụng

Những dũng suối, ngọn thỏc ngày đờm đổ ào ào vang động khụng dứt và ngọn giú nỳi heo heo

ỏnh trăng ngàn mờ ảo càng làm cho cảnh vật ở đõy mang cỏi vẻ õm u huyền bớ mà cũng rất hựng vĩ

Nhưng sinh hoạt của đồng bào ở đõy lại thật là sụi động.

Bài tập 3:

Đặt 3 cõu ghộp cú cặp quan hệ từ: Tuy…nhưng…; Nếu…thỡ…; Vỡ…nờn…;

Bài làm:

a/ Tuy nhà bạn Lan ở xa nhưng Lan chưa bao giờ đi học muộn.

b/ Nếu trời nắng thỡ chỳng em sẽ đi cắm trại.

c/ Vỡ trời mưa to nờn trận đấu búng phải hoón lại.

I Mục tiêu: Sau khi học bài này, học sinh:

- Nêu đợc một số biện pháp bảo vệ môi trờng ở địa phơng

- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trờng ở địa phơng theo khả năng

- Biết giữ gỡn, bảo vệ môi trờng phự hợp với khả năng

*HS khỏ, giỏi: HS đồng tỡnh, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gỡn, bảo vệ môi trờng.

* Lấy chứng cứ 3 (NX10) (nửa lớp)

* GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: + Vai trò của môi trờng đối với cuộc sống con ngời + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trờng ( phù hợp với khả năng)

II Đồ dùng dạy học: Hình ảnh su tầm đợc về việc bảo vệ môi trờng.

III hoạt động dạy học

1-Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung

phần ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên

-GV nhận xột, ghi điểm

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài,

ghi đầu bài lên bảng

Trang 9

+Mời một số HS trình bày.

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi

biện pháp bảo vệ môi trờng nói trên

ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ

nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể

làm gì để góp phần bảo vệ môi trờng?

- Đại diện nhúm trỡnh bày.

-HS đọc lại cỏc thụng tin cần biết trong bài

thể dụcTrò chơi: “Lò cò tiếp sức” và"Lăn bóng"

I Mục tiêu

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi : " Lò cò tiếp sức và Lăn bóng".

- Biết cách tự tổ chức chơi các tró chơi đơn giản

* Lấy chứng cứ 3(NX10) 14 em

II Đồ dùng : 1 còi, bóng, kẻ sân chơi, vệ sinh sân sạch sẽ.

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

Trang 10

* Chơi trò chơi :“ Lò cò tiếp sức "

GV phổ biến luật chơi hớng dẫn học sinh

chơi thử Gọi HS lên chơi thử

GV quan sát hớng dẫn học sinh chơi

GV yc HS chơi an toàn , đúng luật

* Chơi trò chơi :“ Lăn bóng "

GV phổ biến luật chơi hớng dẫn học sinh

chơi thử Gọi HS lên chơi thử

GV quan sát hớng dẫn học sinh chơi

GV yc HS chơi an toàn , đúng luật

Cả lớp cùng chơi theo đội hình vòng tròn Yêu cầu chơi vui vẻ , an toàn tuyệt đối

- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4 ) thành vòng tròn lớn sau

khép thành vòng tròn nhỏ

Thứ ba ngày 10 thỏng 5 năm 2011

TOAÙN Tiết `172: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức: - Giỳp học sinh củng cố tiếp về tớnh giỏ trị của biểu thức; tỡm số trung bỡnh

cộng; giải toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm, toỏn chuyển động đều

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a), Bài 3

* HSKG làm thờm Bài 2 (b), Bài 4, Bài 5

2 Kĩ năng: - Rốn kĩ năng tớnh nhanh.

3 Thỏi độ: - Giỏo dục học sinh tớnh chớnh xỏc, khoa học, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời HS lờn bảng làm bài tập 2 và 3 của

tiết học trước

- GV nhận xột chữa bài, ghi điểm

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV: Trong tiết học này chỳng ta cựng tiếp tục

làm cỏc bài toỏn về tớnh giỏ trị của biểu thức;

tỡm số trung bỡnh cộng; giải toỏn liờn quan

đến tỉ số phần trăm, toỏn chuyển động đều

- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp theo dừi nhận xột

- Nghe và xỏc định nhiệm vụ tiết học

Trang 11

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- GV mời HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

trên bảng lớp

- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS và

chốt cách làm

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi theo dõi

và giúp đỡ các HS gặp khó khăn

- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 12

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

trên bảng lớp

- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS và

chốt cách làm

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi theo dõi

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS nêu dạng bài

- Yêu cầu 1 HS nêu các bước làm bài toán

- Hướng dẫn HS về nhà ôn tập và chuẩn bị

bài: Luyện tập chung.

Đáp số : 47,5% và 52,5%

- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăng thêm là:

6000 x 20 : 100 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là: 6000 + 1200 = 7200 (quyển)

Sau năm thứ hai số sách của thư viện tăng thêm là:

7200 x 20 : 100 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai số sách của thư viện có tất cả là:

Trang 13

mÜ thuËt

( GV chuyªn d¹y)

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP TIẾT 4 I MỤC TIÊU: - Thực hành kỹ năng lập biên bản cuộc họp qua bài Cuộc họp của chữ viết Lập được biên bản cuộc họp đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết - Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TÊN BIÊN BẢN 1 Thời gian, địa điểm: - Thời gian: ………

- Địa điểm: ………

2 Thành viên tham dự: ……….…

3 Chủ toạ, thư ký - Chủ toạ: ………

- Thư ký: ………

4 Nội dung cuộc họp: - Nêu mục đích: ………

- Nêu tình hình hiện nay: ………

- Phân tích nguyên nhân: ………

- Nêu cách giải quyết: ………

- Phân công việc cho mọi người: ………

- Cuộc họp kết thúc vào: ………

Người lập biên bản ký Chủ toạ ký

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học

2 Thực hành lập biên bản

- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện

Cuộc họp của chữ viết

- 1 HS đọc thành tiếng trứoc lớp

+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ

bạn Hoàng vì bạn không biết dùng dấu câu nên

đã viết những câu rất kì quặc

+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn

Hoàng? + Giao cho anh Dấu chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu

Ngày đăng: 24/09/2015, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ có nội dung như SGK trang 179, 180. - LOP 5  TUAN 35  CKT KNS
Bảng ph ụ có nội dung như SGK trang 179, 180 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w